Một số giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 2
1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 2
1.1 Khái niệm về lợi nhuận 2
1.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp 4
1.3 Nguồn hình thành của lợi nhuận 6
2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp 13
2.1 Chỉ tiêu tuyệt đối 13
2.2 Chỉ tiêu tương đối 14
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp 17
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp 17
3.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí
20 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á 24
1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 24
1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 24
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 25
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 27
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh 32
2 Tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 44
Trang 22.1 Nguồn hình thành lợi nhuận của công ty 44
2.2 Phân tích khả năng sinh lợi của công ty 57
3 Đánh giá lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 58
3.1 Những mặt đạt được 58
3.2 Những mặt hạn chế 60
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á 63
1 Phương hướng phát triển của công ty giai đoạn 2010 – 2011 63
2 Các giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 64
2.1 Các giải pháp tăng doanh thu 65
2.2 Các giải pháp làm giảm chi phí 69
2.3 Các giải pháp khác 73
3 Một số kiến nghị 76
3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 76
3.2 Kiến nghị đối với Bộ, Ngành chức năng liên quan 77
3.3 Kiến nghị đối với công ty 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là lợi nhuận và tăngtrưởng Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là khi doanhnghiệp có lợi nhuận đi đôi cùng với sự tăng trưởng Lợi nhuận càng cao càngthể hiện được sức mạnh, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Khôngnhững vậy, lợi nhuận còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện tái đầu
tư và mở rộng sản xuất Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gaygắt như hiện nay, khi Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tếthì hơn lúc nào hết, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận
là vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào Vì vậy,nghiên cứu về lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là điều rất cần thiết, để từ đóđưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, dovậy, trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tại công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa
Đông Á và kết hợp với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài: “Một số
giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á”,
làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài bao gồm ba phần:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng về lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoànNhựa Đông Á
Chương III: Một số giải pháp tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tậpđoàn Nhựa Đông Á
Trang 4CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm về lợi nhuận
Các quan điểm cổ điển về lợi nhuận
Khi nền kinh tế ở các nước tư bản bắt đầu phát triển thì nhiều nhà kinh
tế học đã nghiên cứu và đưa ra các quan điểm khác nhau về lợi nhuận
Adam Smith là nhà kinh tế học cổ điển đầu tiên đã nghiên cứu toàndiện về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận Khi phân tích thu nhập lợinhuận của giai cấp tư sản, ông cho rằng, sau khi tư bản được tích lũy vàotrong tay cá nhân, giá trị lao động được chia thành hai bộ phận: tiền lương vàlợi nhuận Lợi nhuân là mức dư của giá trị mới do lao động sáng tạo ra trừ đitiền lương Ông còn cho rằng lợi nhuận là “thù lao tự nhiên” của tư bản ứngtrước mà nhà tư bản đã chi trả cho sản xuất, là một trong những nguồn gốc tạonên hàng hóa
Tiếp tục kế thừa và phát triển học thuyết của Adam Smith, DavidRicardo cũng dựa trên giá trị lao động để nghiên cứu và phân tích về nguồngốc và bản chất của lợi nhuận Ông cho rằng: Lợi nhuận chính là phần giá trịlao động thừa ra ngoài tiền công, lợi nhuận là phần lao động không được trảcông tạo ra
Jean Baptiste Say chịu ảnh hưởng sâu sắc của Adam Smith, đồng thời
là bạn thân của David Ricardo, nhưng ông đưa ra quan điểm khác biệt với cáchọc thuyết giá trị của hai nhà kinh tế học này Quan điểm của ông cho rằng:hoạt động sản xuất tạo ra giá trị sử dụng, còn giá trị sử dụng lại truyền giá trịcho các vật phẩm Mặt khác ông còn cho rằng: không những lao động tạo ragiá trị mà tư bản cũng tạo ra giá trị Theo Jean Baptiste Say, về kinh doanh lợi
Trang 5nhuận thực chất là phần thưởng thích đáng cho việc mạo hiểm đầu tư tư bản,lợi nhuận chính là hình thức tiền công đặc biệt mà nhà tư bản tự trả cho mình.
Như vậy, lợi nhuận chỉ là một hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư.Dưới tác động của quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu thì giá bán của hànghóa không phải luôn bằng giá trị của nó mà dao động xung quanh giá trị Vìvậy, lợi nhuận không phải lúc nào cũng bằng giá trị thặng dư mà nó dao độngxung quanh giá trị thặng dư ấy
Các quan điểm hiện đại về lợi nhuận
Các nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus chorằng: “lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng
đã chi” Một cách cụ thể hơn, các ông chỉ ra rằng: “ lợi nhuận được địnhnghĩa như là một khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty vàtổng chi phí”
Ngoài ra còn rất nhiều quan điểm hiện đại khác về lợi nhuận Lợinhuận, trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tưsau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơhội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận, trong
kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuấtkinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp chính là phần doanh thu bán hàng hóa vàdịch vụ trừ đi toàn bộ chi phí sản xuất, thuế hàng hóa và các loại thuế khác
Có rất nhiều khái niệm về lợi nhuận như vậy thì một cách phổ biến
nhất, cơ bản nhất lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là khoản chênh lệch
giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đó.
Trang 61.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp
Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Điềunày cho thấy rằng lợi nhuận giữ vai trò hết sức quan trọng đối với các doanhnghiệp Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không điều đó phụthuộc vào doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không; tức lĩnh vực hoạt động củadoanh nghiệp có tạo nên lợi nhuận hay không
Lợi nhuận là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp có mức lợi nhuận càng cao, càng chứng tỏ doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả, và sử dụng vốn một cách hợp lý, đồng thời khẳng định vịthế của doanh nghiệp trên thị trường
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, lànguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư và mở rộng sản xuất Mộtdoanh nghiệp muốn tái đầu tư và mở rộng sản xuất thì doanh nghiệp này phải
có lợi nhuận và lợi nhuận này phải được tăng trưởng qua các năm Hầu hếtcác doanh nghiệp sau khi chia cổ tức cho các cổ đông, thì một phần thu nhậphay lợi nhuận sẽ được giữ lại để tái đầu tư, có thể mở rộng quy mô hoặc đểnâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân…nhằm mục đích tăng lợi nhuận, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuấtkinh doanh Nó phản ánh một cách đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạtđộng của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sảnxuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…
Trang 7Đối với người lao động
Mục đích của nhà kinh doanh là lợi nhuận, mục đích của người laođộng là tiền lương Tiền lương đối với nhà kinh doanh là chi phí, còn đối vớingười lao động lại là thù lao, là khoản tiền mà nhà kinh doanh bù đắp phầnsức lao động đã mất đi của người làm công để tạo ra giá trị hàng hóa, và tạo ralợi nhuận cho doanh nghiệp Người lao động nhận được tiền lương một phần
là để đảm bảo nhu cầu vật chất tất yếu của cuôc sống, phần khác là để tái sảnxuất sức lao động bằng cách tham gia vui chơi, giải trí , nâng cao chất lượng
về mặt tinh thần, từ đó nâng cao chất lượng làm việc
Ngoài việc dùng để tái đầu tư, chi trả cho cổ đông, lợi nhuận còn đượcdùng để trích lập các quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng…Các quỹ này được tríchlập nhằm mục đích khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên làm việcmột cách nhiệt tình, sáng tạo, gắn bó với doanh nghiệp, cùng chung lưng đấucật, cùng doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Một doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì lợi ích của doanhnghiệp phải được gắn với lợi ích của người lao động
Đối với xã hội
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào sống trong nền kinh tế Doanh nghiệpphát triển sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển Lợi nhuận lànguồn tích lũy cơ bản để tái đầu tư và mở rộng sản xuất Vì vậy, doanhnghiệp làm ăn càng có nhiều lợi nhuận, thì tái sản xuất mở rộng xã hội cànglớn mạnh, từ đó tạo điều kiện cho người dân có việc làm và làm giảm tỷ lệthất nghiệp
Sau một kỳ kinh doanh thông thường là một tháng, một quý, hoặc mộtnăm; các doanh nghiệp phải trích một phần lợi nhuận thu được của mình đểnộp cho nhà nước, theo tỷ lệ quy định của nhà nước; phần lợi nhuận phải nộp
Trang 8đó là thuế thu nhập doanh nghiệp Chính vì vậy, lợi nhuận của doanh nghiệpcàng cao thì doanh nghiệp phải nộp thuế càng nhiều Phần thuế thu nhậpdoanh nghiệp này, nhà nước sẽ dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng caophúc lợi cho xã hội…, đồng thời phần thuế phải nộp này sẽ làm giảm chênhlệch giàu nghèo trong xã hội
Lợi nhuận còn thể hiện là thước đo hiệu quả của chính sách kinh tế vĩ
mô của nền kinh tế Các doanh nghiệp có lợi nhuận càng cao, chứng tỏ chínhsách kinh tế vĩ mô của nhà nước càng chặt chẽ, đúng đắn và thành công trongviệc kích thích các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ, ngoài nguyên nhân từ nội bộ của doanh nghiệp thì chính sách kinh
tế vĩ mô của nhà nước cũng tác động không nhỏ tới kết quả hoạt động củadoanh nghiệp Điều này cũng chính tỏ, chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nướcđưa ra chưa hợp lý, chưa đúng đắn, chưa tạo điều kiện để doanh nghiệp pháttriển Nước có giàu, dân có mạnh hay không là phụ thuộc vào nền kinh tế cóphát triển hay không Nền kinh tế phát triển khi các doanh nghiệp phát triển
Và các doanh nghiệp phát triển khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có nhiềulợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận là mục tiêu là động lực cho doanh nghiệp, nềnkinh tế và xã hội phát triển
Qua phân tích trên, thấy được lợi nhuận giữ vai trò hết sức quan trọngđối với doanh nghiệp, người lao động và xã hội Do vậy, lợi nhuận là cầu nốigắn kết doanh nghiệp, xã hội và người lao động cùng phát triển
1.3 Nguồn hình thành của lợi nhuận
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tùy theo các lĩnh vực đầu tư khácnhau, lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau Thôngthường lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ các bộ phận:
Trang 9+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổngdoanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí hoạt động kinhdoanh Thông thường phần lợi nhuận này chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng lợinhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinhdoanh có ý nghĩa quan trọng, nó là nguồn chính để doanh nghiệp thực hiệntái đầu tư, mở rộng sản xuất
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh này thể hiện lĩnh vực hoạtđộng chủ yếu của doanh nghiệp Phần lợi nhuận này càng cao, thể hiện quátrình sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính Với sự phát triển của nền kinh
tế như hiện nay, thì tham gia vào thị trường tài chính là một tất yếu kháchquan của các doanh nghiệp.Thông qua thị trường tài chính, doanh nghiệp cóthể huy động thêm được nguồn vốn một cách dễ dàng, đồng thời cũng có thểtạm thời sử dụng nguồn vốn dư thừa để kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận trênthị trường tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu hoạtđộng bất thường và chi phí hoạt động bất thường Đây là khoản lợi nhuận thuđược từ các hoạt động riêng biệt khác ngoài các hoạt động được nêu trên.Những hoạt động này không thường xuyên phát sinh, doanh nghiệp không dự
Trang 10kiến trước được hoặc cú dự kiến nhưng ớt cú khả năng xảy ra Lợi nhuận từhoạt động này bao gồm: Lợi nhuận từ việc thanh lý nhượng bỏn tài sản cốđịnh, thu hồi cỏc khoản nợ khú đũi đó được duyệt bỏ, tiền bồi thường, tiềnđược phạt…
2 Phương phỏp xỏc định lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc từ ba hoạt động bao gồm: Hoạt độngsản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng Vì vậy lợinhuận doanh nghiệp đựoc tính nh sau:
Lợi nhuận doanh nghiệp = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + lợinhuận hoạt động tài chính + lợi nhuận hoạt động bất thờng
- Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu đợc do tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính
và sản xuất kinh doanh phụ trong doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng công thứcsau:
LN = QiPi – ( QiZi + Qi*CPi + QiTi)
Trong đó:
LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Qi: Khối lợng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thứ của sản phẩm thứ i
Pi: Giá bán đơn vị của sản phẩm thứ i
Zi: Giá thành hay giá vốn hàng bán thứ của sản phẩm thứ i
CPi: Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng của sản phẩm thứ i
Ti: Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT của sản phẩm thứ i
Nh vậy, bộ phận lợi nhuận này đợc xác định là chênh lệch giữa doanhthu thuần với tổng chi phí tơng ứng với số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
Trang 11Doanh thu thuần = Tổng doanh thu –các khoản giảm trừ chi phí
=tổng doanh thu – chiết khấu giảm giá bán hàng –hàng bán bị trả lại – thuế phải nộp
+ Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
Chiết khấu bán hàng: là số tiền thởng tính trên tổng số doanh thu trả chokhách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách … Ngoài ra còn bao gồm khoản th Ngoài ra còn bao gồm khoản thởng chokhách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua mộtkhối lợng hàng lớn hoặc giảm trừ cho khách hàng mua khối lợng hàng hoátrong một đợt
Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giaoquyền sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận thanh toán) nhng bịngời mua từ chối trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã kýkết
Các khoản thuế phải nộp nh: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu… Ngoài ra còn bao gồm khoản th
Xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí tơng ứng với lợng hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng trongmột thời kỳ ( tơng ứng với kỳ tính doanh thu) đợc xác định bằng công thức:Chi phí sản xuất kinh doanh doanh nghiệp = Giá vốn hàng bán + Chi phíquản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng
Trong đó:
+ Giá vốn hàng bán đợc xác định nh sau:
Trang 12Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Giá vốn hàng bán = Giá vốn hàng mua +Chênh lệch hàng hoá tồn kho
Chênh lệch hàng tồn kho = Hàng hoá tồn kho đầu kỳ – Hàng hoá tồn khocuối kỳ
Giá thành sản xuất bao gồm 3 yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
+ Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cóliên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ bán hàng, chi phí quảng cáo… Ngoài ra còn bao gồm khoản th + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh co liênquan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng
ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào nh chi phí quản lý kinh doanh,quản lýhành chính và chi phí chung khác
-Cỏckhoảngiảmtrừdoanhthu
-Thuếgiỏnthu ởkhõutiờuthụ
-Giỏ vốnhàng
-Chi phớbỏn hàng,chi phớquản lý
DN phõnbổ
Giỏ vốnhàng bỏn -
Chi phớ bỏnhàng, chi phớquản lý DN
Nh vậy, để xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cần phải căn cứ vào toàn bộ số liệu kế toán của kỳ sản xuất.Mặc dùnhững khái niệm và công thức trên rất đơn giản nhng trong thực tiễn để đảmbảo cho việc tính toán đợc chính xác thì lại rất phức tạp
- Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Trang 13Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính: là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt
động tài chính nh lợi nhuận do tham gia góp vốn liên doanh, do hoạt động đầu
t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, cho vay vốn, bánngoại tệ… Ngoài ra còn bao gồm khoản th
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định là chênh lệch giữa thu nhậphoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phíhoạt động tài chính
do kinh doanh chứng khoán
- Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng là những khoản thu đợc từ các hoạt
động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh lợi nhuận thu đợc từ thanh lý,nhợng bán tài sản cố định, từ các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ nay thu lại đ-ợc… Ngoài ra còn bao gồm khoản th
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng đợc xác định là chênh lệch giữa thu nhậphoạt động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng
Lợi nhuận hoạt động bất thờng = Thu nhập hoạt động bất thờng – Chi
phí hoạt động bất thờng.Trong đó :
+ Thu nhập hoạt động bất thờng là những khoản thu mà doanh nghiệpkhông dự tính trớc hoặc những khoản thu không xảy ra một cách thờng xuyên
nh thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thu đợc từ các khoản nợ khó đòi, thu về
do thanh lý, nhợng bán tài sản cố định… Ngoài ra còn bao gồm khoản th
+ Chi phí hoạt động bất thờng là những khoản chi do các nghiệp vụ riêngbiệt với những hoạt động thông thờng của doanh nghiệp đem lại nh chi phạtthuế, truy nộp thuế, bị phạt tiền do vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhợngbán tài sản cố định… Ngoài ra còn bao gồm khoản th
Trang 14Tóm lại, việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp phải xuất phát từ việc xác
định các bộ phận cấu thành lợi nhuận Cách xác định lợi nhuận nh trên là đơngiản, dễ tính vì thế nó đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Tuy vậy
đối với những doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng thì khối lợng công việc
sẽ rất lớn Tập hợp chi phí chung và phân bổ chúng cho các đối tợng thích hợp
là công việc khó khăn nhất trong việc xác định lợi nhuận Nó đòi hỏi sự phản
ánh chính xác, trung thực mới không bị sai lệch
2 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1 Chỉ tiờu tuyệt đối
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh và lợi nhuận từ hoạt động bấtthường, đó được xỏc định như ở phần trước
Lợi nhuận trước thuế là chỉ tiờu chất lượng tổng hợp phản ỏnh kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanhnghiệp làm ăn càng hiệu quả Đồng thời lợi nhuận càng cao thể hiện được sứcmạnh tài chớnh của doanh nghiệp càng vững chắc, cú vị thế tốt trờn thị trường
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế là chờnh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thunhập doanh nghiệp
Trong đú:
Trang 15doanh nghiệp trước thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanhnghiệp Nó phản ánh doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không
2.2 Chỉ tiêu tương đối
Để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cầntính và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là tỷ sốcủa hai chỉ tiêu tùy theo mối quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉtiêu có liên quan Do đó, có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theomục đích phân tích cụ thể để tính các tỷ suất lợi nhuận thích hợp Dưới đây làmột vài tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trướcthuế hoặc sau thuế với doanh thu đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
= Trong đó:
: là tỷ suất lợi nhuận doanh thu
P: Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) của sản phẩm tiêu thụDT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ một đồng doanh thu màdoanh nghiệp thu được thì đạt bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó Chỉ tiêunày càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Còn
Trang 16nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp đã bán hàng với giá thấp hơn thịtrường hoặc giá thành của doanh nghiệp cao hơn giá thành của các doanhnghiệp khác trong cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là quan hệ giữa lợi nhuận trước hoặcsau thuế với tài sản của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
LNSTROA
TS
Trong đó:
ROA: Doanh lợi tài sản
LNST: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệpTS: Tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lợi củamột đồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản mà doanhnghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ, thì tạo ra được bao nhiêu đồng
về lợi nhuận Doanh lợi tài sản càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng lớn Ngược lại, chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tài sản củadoanh nghiệp chưa được sử dụng hiệu quả Doanh nghiệp chưa khai thác hếthiệu suất của tài sản Do vậy, doanh nghiệp cần phải có chính sách sử dụng tàisản hợp lý hơn
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 17Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là quan hệ giữa lợi nhuận củadoanh nghiệp với vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
LNSTROE
Tỷ suất lợi nhuận chi phí bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận chi phí bán hàng phản ánh mối quan hệ giữa chi phíbán hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Sc
LNSTT
Trang 18LNST: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệpCPBH: Chi phí bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận chi phí bán hàng phản ánh cứ một đồng bỏ ra cho chiphí bán hàng thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng caocàng thể hiện mức hợp lý hiệu quả của việc bỏ chi phí trong khâu bán hàngcủa doanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này thấp thể hiện doanh nghiệp đã lãngphí khi bỏ nhiều vốn, hoặc chưa quản lý tốt trong khâu bán hàng
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Do lợi nhuận được xác định là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phícủa doanh nghiệp nên khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận, ta sẽ
đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô lớn thì sẽ có nguồn vốn lớn Với nguồn vốnlớn doanh nghiệp có thể đầu tư vào trang thiết bị, máy móc, công nghệ hiệnđại phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm Từ đó đẩy nhanh năng suất laođộng, cắt giảm được chi phí và nâng cao được lợi nhuận của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp lớn sẽ nhạy bén hơn trong kinh doanh.Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thông thường các nhà đầu
tư thường tìm đến các doanh nghiệp có quy mô lớn, uy tín và chất lượng.Doanh nghiệp có quy mô lớn với máy móc công nghệ hiện đại sẽ giảm đượcchi phí trong khâu sản xuất, từ đó có thể hạ thấp được giá thành sản phẩm Từ
đó, cạnh tranh giá được với các đối thủ cạnh tranh, bán được nhiều sản phẩm,nâng cao doanh thu
Trang 19Môi trường kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro khó lường trướcđược, nhưng đồng thời môi trường kinh doanh tạo ra cơ hội tốt để tạo điềukiện cho doanh nghiệp nắm bắt và phát triển Khi rủi ro bất ngờ xảy ra, thì đốivới một doanh nghiệp có quy mô nhỏ sẽ khó có thể ứng phó được với nhữngkhó khăn mà doanh nghiệp đang phải đối mặt Còn đối với một doanh nghiệp
có quy mô lớn sẽ dễ dàng hơn trong việc ứng phó và giảm thiểu các thiệt hạicủa rủi ro đem lại Điều này là do doanh nghiệp có quy mô lớn thường tríchmột phần lớn từ lợi nhuận của mình làm quỹ dự phòng dùng để giải quyết và
xử lý kịp thời khi có rủi ro xảy ra
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp cũng tác động không nhỏ tớidoanh thu và phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
Khi bắt đầu kinh doanh thì người chủ doanh nghiệp cần phải lựa chọncho mình lĩnh vực kinh doanh hợp lý, có chiều hướng phát triển trong tươnglai Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp nên có sự đột phá và khác biệt
từ sản phẩm, công nghệ, mẫu mã, chất lượng…như vậy mới có thể cạnh tranhđược với các doanh nghiệp có cùng lĩnh vực kinh doanh Chiều hướng pháttriển ngành nghề kinh doanh cũng ảnh hưởng tới sản lượng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp Khi ngành nghề kinh doanh có xu hướng phát triển tốttrong tương lai sẽ giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được công chúngđón nhận và tiêu dùng nhiều trong tương lai, do vậy, doanh nghiệp sẽ bánđược nhiều sản phẩm hơn, doanh thu sẽ tăng
Ngoài ra, với chiều hướng phát triển tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp thuhút được nhiều vốn đầu tư hơn Khi nguồn vốn được tăng lên, doanh nghiệp
có thể đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao
Trang 20năng suất lao động, cắt giảm được chi phí, giá thành rẻ…như vậy khối lượngsản phẩm tiêu thụ sẽ tăng lên, làm tăng doanh thu
Giá bán sản phẩm
Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán sảnphẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng.Thông thường chỉ những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh
tế quốc dân thì Nhà nước định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trườngquyết định
Về lý thuyết kinh tế, giá bán hàng hóa sản phẩm tỷ lệ nghịch với lượngcầu trên thị trường Khi giá giảm, lượng cầu sẽ tăng, và ngược lại, khi giá tănglượng cầu sẽ giảm Trong khi đó, giá bán có quan hệ tỷ lệ thuận với lượngcung, vì quan hệ này đánh vào mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các nhà sảnxuất Khi giá cả tăng, thì cung về hàng hóa, dịch vụ tăng Còn khi giá giảm,cung về hàng hóa, dịch vụ sẽ giảm Đây cũng chính là quy luật tất yếu của thịtrường
Trang 21thể chịu lỗ Vì vậy, doanh thu của doanh nghiệp sẽ giảm xuống Do đó, cầnnâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêmgiá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện dễ dàng, nhanh chóng thuđược tiền bán hàng và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Thị trường tiêu thụ hàng hóa
Thị trường tiêu thụ hàng hóa có ảnh hưởng lớn tới doanh thu của doanhnghiệp Trong đó bao gồm quy mô, cơ cấu dân cư, thu nhập và thị hiếu tiêudùng
Quy mô và cơ cấu dân cư ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ sản phẩm,dẫn đến ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp Nếu sản phẩm của doanhnghiệp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì với khu vực có quy môdân cư đông, doanh nghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩm, kéo theo doanh thutăng lên và ngược lại Cơ cấu dân cư còn quyết định đến cơ cấu sản phẩm tiêuthụ, và do mỗi sản phẩm có giá bán khác nhau nên nó cũng ảnh hưởng tớidoanh thu tiêu thụ
Khu vực có tỷ lệ dân có thu nhập cao chiếm đa số thì doanh nghiệp dễdàng hơn trong việc bán các sản phẩm mang tính chất hàng cao cấp Vì nếukhách hàng rất ưa thích sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng giá bán lại quácao so với thu nhập của họ thì doanh nghiệp cũng không thể bán được sảnphẩm Đồng thời nếu sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thìmặc dù giá sản phẩm cao nhưng doanh nghiệp vẫn có thể bán được sản phẩm
3.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí
Các yếu tố đầu vào
Các yếu tố đầu vào có sự tham gia của rất nhiều nhà cung cấp, đồngthời doanh nghiệp có thể chủ động được nguồn nguyên liệu, chính vì vậy
Trang 22doanh nghiệp có thể lựa chọn được nhà cung cấp tốt nhất với chất lượng vàgiá cả hợp lý, do đó chi phí của doanh nghiệp không tăng Ngược lại, nếu thịtrường các yếu tố đầu vào mang tính chất độc quyền chỉ có một vài nhà cungcấp thì doanh nghiệp sẽ không chủ động được nguồn hàng Trong khi đó nhàcung cấp có thể tự ấn định giá, vì vậy khi giá cả nguyên vật liệu tăng cao thìdoanh nghiệp sẽ không tránh khỏi chi phí tăng lên Mặt khác, khi ít nhà cungcấp thì họ có thể không đảm bảo được thời gian giao hàng, làm chậm tiến độsản xuất của doanh nghiệp, từ đó phát sinh thêm nhiều chi phí khác dẫn tới lợinhuận của doanh nghiệp giảm.
Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Năng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Tổ chức sản xuất kinh doanh bao gồm quá trình cung ứng, sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm
Cung ứng là khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất,
từ việc thu mua nguyên vật liệu, vận chuyển, kho bãi, bảo quản… đến việccung cấp nguyên liệu đến nơi sản xuất Tất cả các khâu phải được theo dõi,quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên liệu đầu vào một cách hợp lý, khônggây lãng phí để quá trình sản xuất đạt hiệu quả tốt nhất
Khâu sản xuất phải đảm bảo được nguồn nhân lực và máy móc thiết bịvận hành một cách thông suốt và đạt hiệu quả cao, khai thác được tối đa côngsuất của máy móc thiết bị Để làm được như vậy, doanh nghiệp cần phải cónhững chính sách quan tâm tới người lao động về bảo hiểm, tiền lương, tiền
ăn ca, những chính sách về bảo hộ lao động…, cũng như phải thường xuyênbảo dưỡng máy móc trang thiết bị, có như vậy mới đảm bảo quá trình sảnxuất diễn ra liên tục
Trang 23Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định tới hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không phụ thuộcrất lớn vào giai đoạn này Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý tốt và cóchính sách hợp lý trong khâu bán hàng, marketing, quảng cáo…có như vậydoanh nghiệp mới cắt giảm được chi phí không cần thiết và tận dụng được các
cơ hội kinh doanh
• Năng lực quản lý tài chính doanh nghiệp
Một nhà quản lý tài chính tốt là một nhà quản lý phải giải quyết tốt bavấn đề quan trọng: đầu tư dài hạn vào đâu, bao nhiêu thì phù hợp; huy độngvốn từ nguồn nào; và quản lý hoạt động tài chính như thế nào là tốt nhất
Nhà quản lý doanh nghiệp có tầm nhìn xa và quyết định đúng đắn vềđầu tư chiến lược dài hạn thì doanh nghiệp trong tương lai sẽ phát triển tốt.Với chiến lược và chính sách đầu tư hợp lý, doanh nghiệp sẽ tránh được tìnhtrạng thiếu hoặc thừa vốn Trong trường hợp thiếu vốn, doanh nghiệp sẽ bịđộng trong việc huy động bổ sung vốn, dự án sẽ bị gián đoạn, kéo theo làhàng loạt các chi phí phát sinh kèm theo như chi phí nhân công, chi phí lưukho, bến bãi…Trong trường hợp thừa vốn, doanh nghiệp không tận dụng hếtđược nguồn vốn, gây ứ đọng và lãng phí, thêm nữa doanh nghiệp còn mất chiphí trả lãi vay
Quản lý hoạt động tài chính gắn liền với hoạt động quản lý các dòngtiền ra vào trong doanh nghiệp, đặc biệt là thanh toán các khoản nợ đối vớiđối tác cũng như đối với các khách hàng Doanh nghiệp cần hạn chế trongviệc cho khách hàng nợ, đẩy nhanh thời hạn thanh toán, tránh tình trạng bịkhách hàng chiếm dụng vốn, hoặc các khoản nợ phải kết chuyển sang nợ khóđòi, hoặc có nguy cơ bị xóa sổ
Trang 24Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước về thuế, lãi suất, quy chế quản
lý, chính sách ưu đãi và bảo hộ đều có tác động tới chi phí của doanh nghiệp
Khi chính phủ tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất nhập khẩuđối với doanh nghiệp áp dụng hai loại thuế này đều làm tăng chi phí, hoặctăng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như vậy sẽ làm giảm lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp
Nếu chính phủ ban hành thuế khóa, chính sách quản lý tài chính ưu đãi,khuyến khích tạo điều kiện cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệpphát triển bằng các biện pháp như miễn thuế, giảm thuế, giảm lãi suất chovay, bảo hộ, môi trường kinh doanh thuận lợi… góp phầm làm cho chi phícủa doanh nghiệp giảm đi một cách đáng kể, lợi nhuận tăng lên Ngược lại,với chính sách kinh tế vĩ mô và quản lý tài chính của Nhà nước bất hợp lý,không những kìm hãm các doanh nghiệp phát triển mà còn làm cho toàn bộnền kinh tế lâm vào tình trạng khó khăn
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển sẽ tạo được nhiều máy móc thiết bịvới công suất cao, sự chính xác tiến tới con số tuyệt đối, nhiên liệu ít tốn kém, từ
đó cắt giảm được chi phí nhân công, chi phí nguyên nhiên vật liệu
Khoa học công nghệ ngày càng tiến bộ đòi hỏi các doanh nghiệp khôngngừng cải tiến máy móc thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất nhằm đưa rasản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường Khi khoa học phát triển càng nhanhthì máy móc, thiết bị càng nhanh lạc hậu, vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệp cần phảilựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý Vì khấu hao của tài sản cũng được tínhvào chi phí của doanh nghiệp, cho nên, nó sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á
1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Giới thiệu chung
Tên gọi công ty: Công ty cổ phần tập đoàn nhựa Đông Á
Tên giao dịch đối ngoại: Dong A Plastic Joint Stock Company
Tên viết tắt: Tập đoàn Đông Á
Chủ tịch HĐQT: ông Nguyễn Bá Hùng
Tổng giám đốc: bà Trần Thị Lê Hải
Văn phòng giao dịch: Tầng 6 – Tòa nhà DMC Group – 535 Kim
Mã – Hà Nội
Điện thoại: 04 37342888 Fax: 04 37710789
Địa chỉ nơi sản xuất:
+ Nhà máy 1: Lô1 – CN5 – Cụm CN Ngọc Hồi – Thanh Trì – HN
+ Nhà máy 2: Khu CN Châu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam
Điện thoại: 0351 3878888 Fax: 0351 3848788+ Nhà máy 3: Khu CN Tân Tạo –TP HCM
Điện thoại: 08 322650055 Fax: 08 322654221
Email: info@nhuadonga.com.vn
Website: http://www.nhuadonga.com.vn
Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đ ( một trăm tỷ đồng)
Lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á được hình thành với mục tiêuchủ yếu là sản xuất và phân phối sản phẩm nhựa Các sản phẩm này được
Trang 26dùng để ốp trần, vách ngăn, làm cửa bằng nhựa và phát triển cửa nhựa lõi thépgia cường với đặc tính chống rung, chống ồn Đây là những sản phẩm rấtthích hợp cho việc lắp đặt trong các nhà hàng, khách sạn, trụ sở làm việc, cáckhu chung cư và nhà ở Các sản phẩm chính: cửa SmartWindows, thanh seaprofile, bạt Hi-flex, tấm PP DONGA, tấm trần ốp, tấm trần thả, cửa nhựa, vậtliệu quảng cáo…
Ngoài mục tiêu sản xuất sản phẩm chính của mình, công ty còn rất linhhoạt trong một số lĩnh vực sau:
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi
Buôn bán các máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng côngnghiệp, giao thông
Đại lý mua bán kí gửi hàng hóa
Kinh doanh vật tư xây dựng trang trí nội, ngoại thất
Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách
Đầu tư xây dựng nhà ở
Gia công cơ khí
Kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ du lịch sinhthái
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Tiền thân của Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á là công ty TNHHthương mại sản xuất nhựa Đông Á với vốn điều lệ 2,5 tỷ đồng, được góp giữa
cổ đông công ty TNHH thương mại dịch vụ Hùng Phát và công ty CP NhựaĐông Á có trụ sở và nhà máy tại thành phố Hồ Chí Minh Sau một thời gianhoạt động, toàn bộ phần vốn góp của công ty CP Nhựa Đông Á được ôngNguyễn Bá Hùng mua lại
Trang 27Cuối 2001, công ty tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng Với 3 nhà xưởng đithuê tại số 2 Chương Dương Độ, cảng Hà Nội và tại Liên Ninh, km 16 NgọcHồi, Thanh Trì, Hà Nội Sản phẩm chính của công ty trong giai đoạn này làtấm ốp trần, cửa nhựa, nẹp trang trí…với 20 – 25% thị phần trong nước, chủyếu tập trung ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung
Tháng 06/2004 công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng để tạovốn đầu tư cho sản xuất, tăng sản lượng, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm vànâng cao thị phần đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng trong ngành nhựa
Tháng 11/2006 công ty tăng tiếp vốn điều lệ lên 58 tỷ đồng với phầnvốn tăng thêm được góp bằng tiền mặt và thực hiện hình thức chuyển đổicông ty TNHH sang công ty cổ phần theo giấy kinh doanh số 0103014564 do
Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/11/2006 Với mục tiêu
là chủ yếu tập trung vào đầu tư xây dựng 2 nhà máy tại hai khu công nghiệpChâu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam (chuyên sản xuất cửa nhựa, cửa pano, cửa xếpnhựa, tấm trần ốp, tấm trần thả, thanh profile, tấm PP công nghiệp…) và khucông nghiệp Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội (chuyên sản xuất, kinh doanh,lắp đặt, bảo hành, bảo trì và phát triển sản phẩm cửa uPVC có lõi thép giacường mang nhãn hiệu SmartWindows) Nhà máy cũ tại Liên Ninh – NgọcHồi được dời về Khu công nghiệp Châu Sơn, còn nhà máy tại Chương Dương
Độ và cảng Hà Nội chuyển về Khu công nghiệp Ngọc Hồi
Tháng 02/2007, công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á tăng vốn điều lệlên 100 tỷ đồng, phần vốn tăng thêm được góp bằng tiền mặt và chuyển đổithành mô hình công ty Công ty mẹ - Công ty con Với việc tách phần sản xuất
ra khỏi công ty mẹ và thành lập hai công ty con chuyên về sản xuất là:
+ Công ty TNHH Nhựa Đông Á, có trụ sở tại Khu công nghiệp ChâuSơn – Phủ Lý – Hà Nam (tiền thân là nhà máy nhựa Đông Á đặt tại Thanh Trì– Hà Nội) với vốn điều lệ là 58 tỷ đồng và tổng công suất giai đoạn I khoảng
12000 tấn sản phẩm/năm
Trang 28+ Công ty TNHH một thành viên S.M.W địa chỉ tại khu công nghiệpNgọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội (tiền thân là nhà máy lắp ráp cửa nhựaSmartWindows) với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, công suất 150.000 ốn điều lệ 20
tỷ đồng, công suất 150.000 m2 cửa/năm
Ngày 21/06/2007 Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á lập công ty conthứ ba là công ty TNHH một thành viên Nhựa Đông Á, có nhà máy đặt tạikhu công nghiệp Tân Tạo – Thành phố Hồ Chí Minh, với vốn điều lệ là 20 tỷđồng Quý I/2008, dự án đầu tư xây dựng nhà máy lắp ráp cửaSmartWindows tại khu công nghiệp Tân Tạo sẽ đi vào hoạt động với côngsuất 150.000 m2/năm Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là: Lắp Đặt, BảoHành, Bảo trì và Phát triển sản phẩm cửa uPVC có lõi thép gia cường hiệuSmartWindows Nhập khẩu và phân phối các sản phẩm nội ngoại thất trongxây dựng: Bạt Hi-Flex, Bạt quả cầu, Bạt novel, bạt lưới, bạt mái hiên, Tấm
PP Công nghiệp, Tấm hợp kim nhôm compoiste, Tấm trần nhôm, Tấm lợppolycacbon,
Ngoài việc tập trung vào các ngành mũi nhọn là các sản phẩm vật liệuxây dựng, Tập đoàn nhựa Đông Á đang từng bước đa dạng hóa các lĩnh vựckinh doanh thông qua việc liên kết với các công ty Đặc biệt là mua lại 50%
cổ phần của công ty CP Tư vấn đầu tư Tây Đô để triển khai dự án Khu cao ốcvăn phòng cho thuê lại tại xã Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội, và hoạt động vàonăm 2009
Hiện tại, Tập đoàn Nhựa Đông Á đang có cổ phiếu giao dịch trên sànOTC và đã phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ và niêm yết cổ phiếu trên sàngiao dịch chứng khoán vào năm 2009
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức công ty
Trang 29Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á được tổ chức và hoạt động tuânthủ theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.
Hiện tại, Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - con, Công ty
mẹ quản lý vốn góp tại các công ty con, công ty liên kết Cơ cấu tổ chức công
ty được tổ chức theo mô hình sau:
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức hiện tại của công ty
(Nguồn: Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á)
Trang 30
PGĐ Sản xuất Kế toán tr ởng PGĐ Kinh doanh
P.Kế hoạch P.Kho vận P.Kinh doanh P.TCKT P.HCNS
P.Kỹthuật; KCS
Quản đốc NM
Đội tr ởng Tr ởng ca
Tổ SX1 Tổ SX2 Tổ SX3 Tổ SX
Cửa hàng Đại lý BH Dự án
Cơ cấu bộ mỏy cụng ty
Sơ đồ 2: Mụ hỡnh bộ mỏy quản lý cụng ty
*Chỳ thớch:
-Quan hệ chức năng nhiệm vụ:
-Quan hệ kiểm soỏt:
-Quan hệ phối hợp:
Trang 31Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan quyền lực cao nhất của
công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổđông ủy quyền ĐHĐCĐ có quyền quyết định tổ chức lại và giải thể công ty,quyết định định hướng phát triển của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thànhviên Hội đồng Quản trị, thành viên ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý công ty , có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ củacông ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạchkinh doanh của công ty; quyết định phương án và dự án đầu tư trong thẩmquyền và giới hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp; quyết định giải phápphát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ qua các hình thức; quyết định giá chàobán cổ phần và trái phiếu của công ty; có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợpđồng hoặc chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc và các thành viên Banđiều hành…
- Ban tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều
hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công tytheo những chiến lược và kế hoạch đã được HĐQT và Đại HĐCĐ thông qua
- Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính
pháp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chínhcủa công ty Hiện ban kiểm soát của công ty gồm có 3 thành viên, mỗi thànhviên có nhiệm kỳ 3 năm và 1/3 số thành viên còn lại được bầu lại mỗi năm
- Ban kiểm soát nội bộ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho HĐQT và
Tổng Giám đốc về các vấn đề pháp lý, kiểm soát nội bộ; đề xuất các biệnpháp đổi mới doanh nghiệp và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động củacông ty
Trang 32- Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán –
kế toán và lập kế hoạch tài chính cho công ty, chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ,chứng từ tài chính, thống kê, lưu giữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm bảoviệc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của công ty, thựchiện các giao dịch ngân hàng
- Phòng Hành chính – Nhân sự: là cơ quan tham mưu, giúp việc cho
Tổng Giám đốc về các vấn đề tổ chức, lao động, tiền lương; công tác nhân sự;công tác văn thư lưu trữ; công tác hành chính và các công tác khác theo sựphân công của Tổng Giám đốc
- Phòng Marketing: Nghiên cứu phát triển thị trường, quảng bá thương
hiệu cho tập đoàn; căn cứ vào chiến lược kinh doanh của công ty, xây dựng
mô hình quản lý và thực hiện công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng và pháttriển thương hiệu trong từng giai đoạn Tổ chức thực hiện, đánh giá các chiếndịch quảng cáo và xúc tiến bán hàng đã được phê duyệt
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch công tác, xác định chỉ
tiêu và phân chia kế hoạch về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dựa trên nhữngchỉ tiêu về doanh thu và tiêu thụ sản phẩm do Ban giám đốc và Hội đồng quảntrị đề ra Điều chỉnh danh mục vật tư, tính toán nhu cầu vật tư dựa trên đơnđặt hàng của khách hàng, tìm kiếm khách hàng, bán hàng thông qua hình thứcbán hàng theo hợp đồng, theo đơn đặt hàng, bán hàng đại lý, chăm sóc kháchhàng từ khâu giới thiệu sản phẩm đến bảo hành đối với sản phẩm
- Phòng kế hoạch – vật tư: thực hiện công tác kế hoạch vật tư, nguyên
vật liệu; xuất nhập khẩu chung cho cả tập đoàn; xây dựng kế hoạch năm, quý
về kế hoạch vật tư, kế hoạch sản xuất và tham mưu chiến lược kinh doanh,phối kết hợp với các đơn vị khác Xây dựng kế hoạch sản xuất tuần, lập kếhoạch mua vật tư để đảm bảo nhu cầu sản xuất
Trang 33- Phòng công nghệ thông tin (CNTT): Thực hiện công tác CNTT cho
cả tập đoàn, bao gồm các đơn vị thành viên: quản lý các trang thiết bị, phầncứng hệ thống mạng, máy tính, điện thoại… của văn phòng công ty Đảm bảo
hệ thống mạng, hệ thống ERP, điện thoại… vận hành ổn định, an toàn Hỗ trợcán bộ IT chi nhánh, nhà máy công việc quản trị hệ thống mạng, sử dụng hệthống ERP Hướng dẫn đào tạo nhân viên trong văn phòng công ty sử dụngphần mềm phục vụ cho công việc và tuân thủ quy định quản lý về công nghệthông tin của công ty Quản lý các phần mềm ứng dụng khác
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất sản phẩm
a Công nghệ sản xuất
Là một công ty mới thành lập được không lâu, nhưng công ty NhựaĐông Á đã tạo cho mình một dây chuyền máy móc sản xuất hiện đại, điều màhiện nay rất ít công ty khác có thể làm được Dây chuyền sản xuất được nhậpđồng bộ từ Đài Loan và một số nước Châu Âu như: Italia, Đức… là nhữngdây chuyền tự động hóa cao, được điều khiển bằng một hệ thống máy đặc biệt,chính điều này đã làm cho các sản phẩm của công ty sản xuất ra có chất lượng
và độ chính xác cao Hơn nữa, đây còn là dây chuyền công nghệ khép kín từkhâu nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, chính vì vậy đã làm cho quátrình sản xuất có ít phế liệu, góp phần giảm chi phí cũng như bảo vệ môitrường, và thông thường mức phế liệu là dưới 5% Dây chuyền công nghệ củacông ty được vận hành và bảo dưỡng định kỳ đơn giản, giảm thiểu chi phí
Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á hiện có 3 nhà máy trực tiếp sảnxuất ra các sản phẩm chủ đạo của công ty Mỗi nhà máy đều có đặc điểmcông nghệ riêng và đều được trang bị máy móc công nghệ hiện đại
Nhà máy sản xuất tại Châu Sơn – Hà Nam:
Trang 34Nhà máy đặt tại khu công nghiệp Châu Sơn với tổng diện tích hơn 7hecta, hiện đang sử dụng 2/3 diện tích, tổng giá trị đầu tư đạt 80 tỷ đồng, chủyếu sản xuất các sản phẩm cửa nhựa các loại, tấm trần, thanh profile, bạt Hi-flex, tấm PP công nghiệp… Với hệ thống máy móc được nhập khẩu từ TrungQuốc và công nghệ được chuyển giao từ Đức, đặc biệt là hệ thống máy épđùn một trục được điều khiển bằng hệ thống công nghệ cao, hệ máy ép đùnhai trục hai dây chuyền đùn profile được tự động hóa hoàn toàn với côngnghệ điều khiển băng PLC.
Hệ thống máy móc của công ty có khả năng sản xuất ra nhiều chủngloại sản phẩm khác nhau bằng cách thay đổi phần khuôn với chi phí đầu tưthấp, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc đa dạng hóa sản phẩm.Hiện tại, công ty đã nhập 53 bộ khuôn từ Trung Quốc để phục vụ sản xuất
Công suất của nhà máy ước đạt 12000 tấn sản phẩm/năm, tỷ lệ phếphẩm trung bình là 5%/năm Hiện tại công ty đầu 3 dây chuyền sản xuất thanhprofile cho giai đoạn 1, công suất máy 180 tấn/tháng và năm 2008 công ty đãđầu tư thêm một số dây chuyền nữa theo công nghệ của CHLB Đức nhằmgiảm giá thành và đón đầu xu hướng phát triển cửa nhựa tại Việt Nam
Đầu quý I/ 2008, dự án nhà máy sản xuất bạt Hi-flex và tấm nhựa côngnghiệp PP tại khu công nghiệp Châu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam với tổng vốnđầu tư 21 tỷ đồng đã đi vào hoạt động, công suất của các dây chuyền sản xuấtbạt Hi-flex đạt 5.000.000m2/năm và tấm PP công nghiệp công suất đạt1350kg/năm
Nhà máy tại Ngọc Hồi – Hà Nội
Trang 35Được xây dựng trên diện tích 10081m2 tại khu công nghiệp Ngọc Hồi,nhà máy bao gồm khu nhà xưởng liên hoàn, khu văn phòng và các công trìnhphụ trợ tập trung cho việc sản xuất với tổng mức vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng.Nhà máy chủ yếu sản xuất và lắp ráp sản phẩm cửa nhựa PVC có lõi thép giacường – SmartWindows, với hệ thống dây chuyền lắp ráp nhập khẩu từ ĐàiLoan, công suất danh nghĩa đạt 150.000m2/năm.
Nhà máy tại Tân Tạo – TP Hồ Chí Minh
Với tổng vốn đầu tư là 27 tỷ đồng, nhà máy chủ yếu lắp ráp cửa nhựauPVC có lõi thép gia cường nhãn hiệu SmartWindows để cung cấp cho thitrường phía Nam với công suất 150.000m2/năm Cũng như các nhà máy kháccủa tập đoàn nhà máy này cũng được đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại củanước ngoài chủ yếu là CHLB Đức và Italia
b Đặc điểm của sản phẩm
Đặc điểm chungSản phẩm nhựa của Tập đoàn Đông Á rất phong phú và đa dạng, nhưngđều có chung đặc điểm là: cách âm, cách nhiệt, nhẹ, đa dạng về kích cỡ, màusắc, lắp ráp tiện lợi, giá thành rẻ, phù hợp với người tiêu dùng Đây là nhữngđặc điểm mà các sản phẩm cùng loại sản xuất từ thép, nhôm, gỗ… không cóđược Đồng thời với công nghệ hiện đại, sản phẩm của Tập đoàn Đông Á còncạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại được làm từ nguyên vật liệu khác
về độ bền, kiểu dáng và chất lượng
Một số sản phẩm truyền thống
Trang 36Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh với tiêu chí “Uy tín khởi nguồn từ chất lượng” Công ty áp dụng hoạtđộng quản lý chất lượng TQM và tuân thủ chặt chẽ hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 trên toàn hệ thống Các sản phẩm củacông ty chủ yếu là các sản phẩm nhựa dùng trong công nghiệp xây dựng, nộithất và quảng cáo, bao gồm một số loại sản phẩm truyền thống sau:
Tấm trần nhựa:
Tấm trần nhựa là loại sản phẩm mang nhiều đặc tính cao trong xâydựng được dùng để trang trí nội thất cho mọi phòng như: căn hộ, chung cư,nhà ở, công sở, nhà hàng…Với những ưu điểm như: lắp đặt đơn giản, mẫu
mã, kích thước và màu sắc phong phú, đa dạng phù hợp với mọi thời tiết, giá
cả hợp lý Đặc biệt là có khả năng cách âm, cách nhiệt tốt, bền màu với thờigian Đây là sản phẩm có thế thay thế cho thạch cao và bông thủy tinh
Trang 37Ngoài ra các sản phẩm khác cũng mang lại nguồn doanh thu tương đốilớn cho công ty như: thanh sea profile, đề can, tấm ốp trần, tấm PC, tấm PP,cửa tấm nhựa, mica, bạt Hi-flex…
Sản phẩm mớiNgoài các sản phẩm mang tính truyền thống, sau một thời gian tìm tòi,nghiên cứu và thử nghiệm, công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á đã cho ra đờisản phẩm: cửa uPVC có lõi thép gia cường, với thương hiệu đăng ký bảnquyền là SmartWindowns Sản phẩm mới này ra đời với nhiều tính năng ưuviệt, hơn hẳn vật liệu truyền thống như gỗ hay nhôm về tính cách âm, cáchnhiệt tốt, độ bền và khả năng chịu lực cao, không co ngót, bạc màu, phù hợpvới thời tiết khí hậu tại Việt Nam, vừa đảm bảo an toàn trong sử dụng, vừađảm bảo tính thẩm mỹ, do vậy sản phẩm này đang được người tiêu dùng rất
ưu chuộng
Kết quả kinh doanh của công ty
Hơn 8 năm đi vào hoạt động, với khả năng điều hành và sử dụng nguồnvốn linh hoạt, Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á đã vượt qua được nhữngkhó khăn thử thách của nền kinh tế thị trường, để đứng vững và không ngừngphát triển Điều này được thấy rõ qua tình hình tài chính của công ty trongnhững năm gần đây
Trang 38Theo phụ lục 3 ta thấy:
Tổng tài sản: Năm 2007 tổng tài sản là 71,955,685,048 đồng, năm
2008 đã tăng lên 193,430,204,656 đồng, tức tổng tài sản tăng thêm121,474,519,608 đồng, với tốc độ tăng là 168.8%, mức tăng khá kỷ lục Điềunày là do trong năm 2008 công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, đồngthời các nhà máy ở khu công nghiệp Châu Sơn, khu công nghiệp Ngọc Hồi đivào hoạt động cho nên công ty tăng thêm tài sản lưu động, đặc biệt là do cáckhoản phải thu ngắn hạn tăng lên rất nhiều gấp 5.66 lần Trong khi đó, năm
2009 tổng tài sản chỉ tăng thêm so với năm 2008 là 24,648,835,826 đồng( hay 12.7%) Nguyên nhân là do cuộc suy thoái nền kinh tế toàn cầu tác độngmạnh tới nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam cũng không nằmngoài ảnh hưởng chung đó Tài sản ngắn hạn năm 2009 giảm 13.5%, đầu tưtài chính không được đầu tư thêm…
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2008 chiếm 51.1% tổng tài sản Con sốnày cao hơn năm 2007 (48%) là 3.1%; đồng thời cao hơn năm 2009 (39.2%)
là 11.9% Điều này cho thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công tytrong năm 2009 có chiều hướng giảm xuống; tài sản cố định và đầu tư dài hạn
có xu hướng tăng lên
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền so với tổng tài sản qua 3năm giảm dần Từ 2.9% năm 2007 xuống 1.9% năm 2008 và chỉ còn 1.7%trong năm 2009 Điều này chứng tỏ mức độ thanh khoản của công ty ngàycàng kém đi
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2007 chiếm 12.3% so với tổng tàisản; và tăng lên là 30.5% trong năm 2008, mức tăng gấp 5.66 lần Năm 2009
tỷ trọng này giảm xuống còn 24.7%; tỷ lệ này giảm 8.5% so với năm 2008.Điều này chứng tỏ công ty đã thực hiện chính sách hạn chế cho nợ, tránh tìnhtrạng bị chiếm dụng vốn
Trang 39Tỷ trọng hàng tồn kho so với tổng tài sản có xu hướng giảm xuống.Năm 2007 tỷ trọng này chiếm 32.7%; năm 2008 là 14.1%; và đến năm 2009con số này là 12.5% Điều này khắng định chính sách quản lý hàng tồn khocủa công ty ngày càng hiệu quả hơn, công ty khắc phục được tình trạng ứđọng vốn.
Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng nguồn vốn của công ty năm 2007chiếm 52%; năm 2008 chiếm 48.9%; năm 2009 chiếm 60.8%; trong đó tỷ lệtài sản cố định lần lượt là: 50.4%; 38%; 49.2% Điều này cho thấy năm 2008công ty chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn hơn, mặc dù tốc tăng của tài sảndài hạn rất nhanh 152.8% so với năm 2007 Giai đoạn năm 2007 đến giữa quý
I năm 2008 nền kinh tế phát triển quá nóng, bắt nhịp với tình hình đó công tytăng đầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu động cho hai nhà máy ở khucông nghiệp Châu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam và khu công nghiệp Ngọc Hồi –Thanh Trì – Hà Nội đi vào hoạt động Năm 2009 khi nền kinh tế phát triểnchậm lại, công ty chủ yếu đầu tư cho cụm công nghiệp Tân Tạo – Thành phố
Hồ Chí Minh đi vào hoạt động; nên trong năm này tài sản cố định của công tytăng lên nhưng với tốc độ tăng chậm hơn so với năm 2008 chỉ là 40.1%
Trong hai năm 2008 và 2009 công ty đã chú trọng vào các khoản đầu tưtài chính dài hạn, năm 2008 là 15,000,000,000 đồng; năm 2009 là20,000,000,000 đồng; trong khi đó năm 2007 công ty không chú ý tới khoảnđầu tư mang lại sinh lợi này
Tổng nguồn vốn: năm 2008 tăng 121,474,519,608 đồng hay tăng
168.8% so với năm 2007, điều này cho thấy khả năng huy động vốn của công
ty tăng lên, tăng khá mạnh Tổng nguồn vốn tăng trong năm này là do tăngcác khoản nợ ngắn hạn (tăng 176.2%) và tăng vốn chủ sở hữu (tăng 265.8%).Năm 2009 tổng nguồn vốn của công ty tăng 12.7% so với năm 2008 Mức độtăng ít như vậy là do một số cổ đông đã rút vốn đầu tư, tốc độ tăng nợ ngắn
Trang 40hạn giảm mạnh xuống còn 19.1%, nợ dài hạn và nguồn kinh phí và quỹ khác
có tăng nhưng mức độ tăng không nhiều so với tổng nguồn vốn
Nợ phải trả năm 2008 tăng 39,871,942,048 đồng hay 96.6% so với năm
2007 là do nợ ngắn hạn tăng 176.2% trong khi đó nợ dài hạn lại giảm 17.2%.Năm 2009 so với năm 2008 nợ phải trả tăng 29,328,252,104 đồng hay 36.1%
do nợ ngắn hạn tăng 12,795,090,168 đồng hay 19.1%; nợ dài hạn tăng16,533,161,936 đồng hay 117.6% Mức độ nợ phải trả tăng thấp là do mức độtăng của nợ dài hạn không bằng mức độ giảm của nợ ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu năm 2008 so với năm 2007 tăng rất mạnh 265.8%, docác cổ đông đầu tư thêm vốn vào để xây dựng các khu công nghiệp Năm
2009 nền kinh tế khủng hoảng khiến cho một số nhà đầu tư rút vốn nhưngmức giảm này không nhiều chỉ với 4.2%
Nhìn chung trong ba năm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả chênh lệchnhau không nhiều Năm 2007 và 2009 tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồnvốn lớn hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn nhưng khôngnhiều Điều này cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của công tykhá tốt Đặc biệt trong năm 2008 các khoản nợ phải trả có thể được công tybảo đảm bằng vốn chủ sở hữu
Từ những phân tích trên ta có thể nhận thấy được cơ cấu nguồn vốn củacông ty khá hợp lý Công ty đã tự chủ được vốn của mình trong sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên nợ dài hạn năm 2009 tăng lên nhiều, như vậy lãi vay sẽtăng, làm tăng chi phí của công ty, kéo theo lợi nhuận tăng chậm lại Cơ cấunguồn vốn khá hợp lý, tuy nhiên là việc sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào tàisản vẫn còn chưa hợp lý Khả năng thanh khoản của công ty thấp, trong khi
đó đầu tư vào tài sản cố định nhiều mà không khai thác hết công suất của cáctài sản này Mặt khác, các khoản phải thu ngắn hạn chiểm tỷ trọng vẫn cao sovới tổng tài sản, do vậy công ty đã bị khách hàng chiếm dụng vốn hoặc công