Dưới đây là một số tiêu thức phânloại nguồn vốn thường gặp trong các doanh nghiệp.● Phân loại theo phương thức chu chuyển thì vốn của doanh nghiệp baogồm hai loại đó là vốn cố định và vố
Trang 1I LỜI NÓI ĐẦU.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn chodoanh nghiệp được đa dạng hóa, giải phóng các nguồn tài chính trong nềnkinh tế, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các doanh nghiệp Sự phát triển nhanhchóng của nền kinh và thị trường tài chính sẽ sớm tạo điều kiện để các doanhnghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh
Tuy nhiên, do trình độ phát triển của hệ thống tài chính còn chưa cao,cũng như một số hạn chế mang tính chủ quan khác, thực trạng huy động vốncủa các doanh nghiệp trong nước hiện còn tồn tại nhiều bất cập cần sớm đượcgiải quyết
Vấn đề nguồn vốn và làm thế nào để huy động vốn cho doanh nghiệpmột cách hiệu quả nhất luôn là một bài toán khó mà các doanh nghiệp luônkhông ngừng tìm kiếm lời giải Nhất là những doanh nghiệp đang trong giaiđoạn phát triển mạnh mẽ và có các yêu cầu cấp thiết về việc mở rộng huyđộng vốn để phục vụ cho sự mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Vì thế chúng em lựa chọn đề tài: “
” nhằm hiểu rõ hơn vấn đề này.Mặc dù rất cố gắng nhưng thể tránh khỏi
những thiếu sót chúng em mong thầy chỉ bảo , giúp đỡ chúng em để bài tiểuluận được hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn.
Trang 2II NỘI DUNG.
1 Lý luận chung về huy động vốn
1.1 Khái niệm vốn.
Vốn là toàn bộ tài sản doanh nghiệp ứng ra để tiến hành các hoạt độngkinh doanh sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu để doanh nghiệp đượcthành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn phản ánhnguồn lực tài chính đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trìnhsản xuất ( theo định nghĩa về vốn của K.Marx) Bản chất của vốn là giá trị cho
dù nó được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: tài sản cố định,nhà cửa, nguyên vật liệu …Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra
sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh
Dưới góc độ doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơbản để kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn không chỉ tham gia vào quá trìnhsản xuất vật chất riêng biệt mà nó tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất vàtái sản xuất liên tục trong suet thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắtđầu quá trình sản xuất đầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng Qua đó ta thấyvốn đưa vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hình thái vật chấtkhác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường.Lượng tiền mà doanh nghiệp thu về sau quá trình tiêu thụ phải bù đắp đượcchi phí bỏ ra ban đầu, đồng thời phải có lãi Quá trình này phải diễn ra liên tụcthì mới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2 Phân loại vốn.
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại vốn, tùy theo loại hình doanh nghiệp
và đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức phân
Trang 3loại phù hợp nhất cho doanh nghiệp mình Dưới đây là một số tiêu thức phânloại nguồn vốn thường gặp trong các doanh nghiệp.
● Phân loại theo phương thức chu chuyển thì vốn của doanh nghiệp baogồm hai loại đó là vốn cố định và vốn lưu động.Vốn cố định là phần vốn dùng
để đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp, đây là các tài sản có thời gian
sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, thường có giátrị lớn Còn vốn lưu động là phần vốn đầu tư vào tài sản lưu động của doanhnghiệp Tài sản lưu động là các tài sản có thời gian sử dụng ngắn, chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất và thường có giá trị nhỏ
● Phân loai theo thời gian thì vốn được chia thành vốn ngắn hạn và vốndài hạn.Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn dưới một năm, còn vốn dài hạn làvốn có thời hạn từ một năm trở lên
● Phân loại theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp bao gồmhai loại chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.Vốn chủ sở hữu là phần vốnthuộc về chủ sở hữu của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu gồm ba bộ phận: vốngóp ban đầu, lợi nhuận không phân chia, vốn do phát hành cổ phiếu mới Còn
nợ phải trả là phần vốn không thuộc sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp, nóbao gồm nguồn vốn tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành tráiphiếu công ty Cũng qua các phân loại này ta có thể dễ dàng biết được nhữngphương thức huy dộng vốn của doanh nghiệp
1.3 Vai trò của nguồn vốn đối với doanh nghiệp.
Vốn có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hình thành, tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Trước hết, vốn chính là điều kiện đầu tiên đểthành lập doanh nghiệp vì bất cứ một doanh nghiệp nào muốn thành lập đềuphải có một nguồn vốn nhất định lớn hơn hoặc bằng nguồn vốn pháp định donhà nước quy định đối với lĩnh vực kinh doanh đó
Thứ hai, vốn chính là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của mình để chi tiêu mua
Trang 4sắm các trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, tiền lương cho công nhânviên… Doanh nghiệp muốn thực hiện bất kỳ một hoạt động , một kế hoạchnào cũng cần tới vốn Có một nguồn vốn dồi dào sẽ tạo những điều kiện thuậnlợi giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất haytung ra những sản phẩm mới thành công Vốn còn là một nhân tố hết sức quantrọng giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường, vượt quacác đối thủ cạnh tranh.
Nói tóm lại, vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp cần nhận thức vấn đề nàymột cách rõ ràng, từ đó phải chú trọng vào chính sách huy động vốn để làmsao doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng có hiệu quả đểdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển không ngừng trên thị trường
1.4 Các kênh huy động vốn quan trọng của doanh nghiệp.
Thông qua thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể huy động vốn thôngqua các phương thức:
Trang 5Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi số xác nhận quyền và lợi ích sởhữu hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức phát hành.Doanh nghiệp có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:
-Cổ phiếu thường:là loại cổ phiếu được phát hành bằng lợi nhuận để lạihoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phần và không
có sự ưu tiên đặc biệt nào trong việc chi trả cổ tức hay thanh lý tài sản khicông ty phá sản Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó cónhững ưu thế trong việc phát hành ra công chúng và lưu hành trên thị trườngchứng khoán
+Ưu điểm: Không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của cổ
phiếu thường không phải là gánh nặng về tài chính cho DN trong những năm làm ăn thua lỗ Phương pháp này làm tăng quy mô vốn nên cũng làm tăng khả năng vay nợ của DN trong tương lai
+Nhược điểm: Chi phí cao và có thể làm giảm đi quyền sở hữu DN, giảm
mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu
-Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi nhuận
để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ phầnnhưng có sự ưu tiên đặc biệt trong việc chi trả cổ tức và thanh lý tài sản nếucông ty bị phá sản
Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, doanh nghiệp vừa tăng được nguồn vốnchủ sở hữu nhưng lại không bị san sẻ quyền lãnh đạo, việc phát hành vẫn hấpdẫn người đầu tư bởi tỷ lệ cổ tức được đảm bảo tương đối ổn định Thôngthường cổ phiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong vốn cổ phần củacông ty
+Ưu điểm: Không phải hoàn trả vốn và không làm phân tán quyền kiểm soát
+Nhược điểm: Cổ tức phải trả cho các cổ đông là gánh nặng tài chính trong
những năm DN thua lỗ, chi phí phát hành cao, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu
Trang 6* Đặc điểm của nguồn vốn do phát hành cổ phiếu
-Điều kiện, thủ tục phát hành cổ phiếu: ở việt nam, điều kiện để pháthành cổ phiếu được quy định trong Điều 6 nghị định 144/2003/NĐ-CP theo
đó một doanh nghiệp muốn phát hành cổ phiếu phải có đủ các điều kiện sau:+ Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng kýphát hành cổ phiếu tối thiểu là 5 tỷ đồng Việt Nam
+ Hoạt động kinh doanh sản xuất của năm liền trước năm đăng ký phải
* Quy mô phát hành cổ phiếu: Doanh nghiệp chỉ được phát hành mộtlượng cổ phiếu tối đa và được gọi là vốn cổ phiếu được cấp phép Đây là mộttrong những quy định của ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhằm quản lý vàkiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán
* Thời hạn và lãi suất
- Cổ phiếu không có thời gian đáo hạn
- Cổ đông được doanh nghiệp trả cổ tức nhưng không phải trả một mức
cổ tức cố định và cũng không bắt buộc phải trả cổ tức cho cổ đông mà có thểgiữ lại để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
* Phương thức và phương tiện thanh toán: doanh nghiệp được quyền lựachọn phương thức thanh toán 6 tháng hay 1 năm trả cổ tức một phần Phươngtiện thanh toán cổ tức có thể là tiền mặt hay cổ phiếu
* Tiết kiệm thuế: cổ tức được doanh nghiệp trả từ lợi nhuận sau thuế do
đó doanh nghiệp không tích kiệm được thuê tuy nhiên nếu doanh nghiệp có
cổ phiếu được niêm yết lần đầu tại trung tâm giao dich chứng khoán sẽ được
Trang 7giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 2 năm kể từ khi thực hiện việc niêmyết.
1.4.2 Tín dụng thương mại:
Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực hiện dưới hìnhthức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hóa Đến thời hạn đãthỏa thuận, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanhnghiệp bán dưới hình thức tiền tệ
-Khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, hàng hóa chưa phải trả tiềnngay là doanh nghiệp đã được các nhà cung cấp cho vay nên hình thức nàyđược gọi là tín dụng của nhà cung cấp
- Để đảm bảo doanh nghiệp mua chịu trả nợ đúng hạn, bên cạnh sự tintưởng nhà cung cấp còn đòi hỏi phải có một chứng cứ pháp lý, đó chính làgiấy chứng nhận quan hệ mua bán chịu nêu trên hoặc do doanh nghiệp muachịu lập để cam kết trả tiền, nó được gọi là thương phiếu Thương phiếu tồntại dưới 2 hình thức là hối phiếu và lệnh phiếu
+ Hối phiếu là chứng chỉ có giá do doanh nghiệp bán chịu lập, yêu cầudoanh nghiệp mua chịu trả một số tiền xác định vào một thời gian nhất địnhcho doanh nghiệp bán chịu
+ Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do doanh nghiệp mua chịu lập, cam kếttrả một số tiền xác định trong một thời gian nhất định và ở một địa điểm nhấtđịnh cho doanh nghiệp bán chịu
-Chi phí của tín dụng thương mại: Trong trường hợp giá mua chịu vàgiá mua trả tiền ngay có sự chênh lệch, thường là chênh lệch phải chịu giá caohơn thì chi phí tín dụng thương mại chính là chênh lệch giữa giá bán chịu vàgiá trả tiền ngay Thông thường các nhà cung cấp thường có kèm theo cácđiều kiện chiết khấu để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm
Trang 8-Ưu và nhược điểm của huy động vốn tín dụng thương mại.
+ Ưu điểm: tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh do doanh nghiệp sẽ
vay trực tiếp bằng nguyên vật liệu và số lượng có thể thay đổi mỗi kỳ khi ký hợp đồng.
Giúp doanh nghiệp mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền, chủ động trong việc huy động vốn vể thời gian, số lượng, nhà cung cấp, việc huy động sẽ diễn ra nhanh chóng và dễ dàng mà không phải chịu sự
giám sát của ngân hàng cũng như các cơ quan nhà nước
+ Nhược điểm: hạn chế về đối tượng vay mượn vê không gian vay
mượn, hạn chế về quy mô tín dụng bao gồm cả số lượng mua chịu, khả năng của nhà cung ứng.Phụ thuộc vào quan hệ sản xuất kinh doanh trên thị trường, có thể gặp rủi ro khi buộc phải thay đổi nhà cung ứng và phải phụ thuộc vào sự đúng hẹn và uy tín vào nhà cung ứng, rất dễ gặp rủi ro dây truyền.
1.4.3 Tín dụng thuê mua:
- Khái niệm : tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thôngqua các loại tài sản, máy móc thiết bị Đây là một hình thức tín dụng trung vàdài hạn , đặc biệt rất thông dụng trong việc tài trợ các doanh nghiệp
Quan hệ tín dụng thuê mua được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữangười đi thuê tài sản và người cho thuê Thỏa thuận thuê mua là một hợpđồng giữa hai hay nhiều bên, liên quan đến một hay nhiều tài sản Người chothuê sẽ chuyển giao tài sản cho người đi thuê trong một khoảng thời gian nhấtđịnh đổi lại người đi thuê phải chi trả một số tiền nhất định cho chủ tài sảntương ứng với quyền sử dụng Có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuêvận hành và thuê tài chính
+ Thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụngtài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài
Trang 9sản cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản Bên cho thuê giữquyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê + Thuê tài chính: là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông quaviệc cho thuê máy móc trang thiết bị, phương tiện vận chuyển … trên cơ sởhợp đồng cho thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiệnvận chuyển theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tàisản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền trong suốt thờihạn thuê đã được hai bên thỏa thuận Khi kết thúc hợp đồng thuê bên thuê cóthể lựa chọn giữa việc mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê.
Điều kiện của hình thức này: không cần tài sản thế chấp nên các
doanh nghiệp rất dễ tiếp cận.
Nhược điểm.
DN trả nợ không đúng hạn hoặc không thực hiện cam kết trong hợp đồng sẽ phải chịu lãi suất phạt như vậy của ngân hàng và sự phán xử của tòa án
Doanh nghiệp trích khấu hao , phản ánh chi phí trả tiền thuê là một khoản chi phí của doanh nghiệp nên lợi nhuận trước thuế của doanh
nghiệp giảm.
Bên cho thuê thường chịu toàn bộ rủi ro, nếu bên đi thuê không thực
Trang 10hiện hợp đồng chỉ còn cách thu lại tài sản.
Phạm vi hoạt động hẹp, chi phí sử dụng hình thức này cao so với các hình thức tín dụng khác.
+ Đối với những doanh nghiệp lớn thì doanh nghiệp có thể dùng uy tíncủa mình với ngân hàng ( như thanh toán đúng hạn, khách hàng thân quen) đểvay tín chấp
+Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi mà tài sản để thế chấp ,cầm cố chỉ có thể vay ngân hàng một lượng vốn nhỏ không đủ vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì họ có thể nhờ uy tín của bên thứ 3 bảo lãnh ,tham gia vào quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng ngân hàng
-Điều kiện vay vốn: bất kỳ doanh nghiệp nào muốn vay vốn ngân hàngcần phải có một số điều kiện sau:
+ Mục đích sử dụng vốn phải hợp pháp
Trang 11+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi cóhiệu quả.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Thủ tục vay vốn: Để được vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp phải có bộ
hồ sơ vay vốn bao gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Giấy phép kinh doanh
+ Dự án, phương thức sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ
+ Hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố
+ Hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng
-Lãi suất vay: Doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp sẽphải trả một mức lãi suất phụ thuộc vào kỳ hạn của khoản vay ( Lãi suất củacác khoản vay có kỳ hạn càng cao thì càng cao), phụ thuộc vào doanh nghiệp
có phải đối tượng ưu đãi hay không
+ Lãi suất doanh nghiệp phải trả thường là lãi suất cố định, điều đó cónghĩa là doanh nghiệp sẽ phải trả cho ngân hàng lãi định kỳ ngay cả khidoanh nghiệp làm ăn không có lãi
- Thời hạn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng dưới hình thức ngắnhạn, trung hạn và dài hạn
-Quy mô nguồn vốn vay : doanh nghiệp huy động vốn ngân hàng vớiquy mô phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn Tuy nhiên quy mô này có thể bịhạn chế do quy định hạn mức tín dụng của ngân hàng cho doanh nghiệp, do
kỳ hạn của nguồn vốn, do giá trị của tài sản thế chấp, do tính hiệu quả và khảthi của dự án… trong trường hợp này doanh nghiệp có thể xin sự đồng tài trợcủa nhiều ngân hàng
- Quản lý và giám sát: doanh nghiệp vay vốn ngân hàng sẽ phải chịu sựgiám sát của ngân hàng dưới hai phương diện
Trang 12+ Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn có đúng với mục đích ghi trong hợpđồng hay không.
+ Doanh nghiệp có trả gốc và lãi đúng hạn hay không
- Rủi ro và áp lực thanh toán: định kỳ doanh nghiệp sẽ phải trả lãi chongân hàng ngay cả khi doanh nghiệp làm ăn không có lãi, nếu không doanhnghiệp sẽ phải chịu lãi suất phạt của ngân hàng Đến hạn trả gốc, nếu doanhnghiệp mất khả năng chi trả thì tài sản đảm bảo của doanh nghiệp sẽ vị phátmãi hoặc bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho doanh nghiệp khi vay sẽ phải chịutrách nhiệm trả hộ cho doanh nghiệp Điều này gây ra ảnh hưởng rất xấu về
uy tín của doanh nghiệp đối với ngân hàng
- Tiết kiệm thuế: Lãi suất vay được tính là chi phí cảu doanh nghiệp, làmgiảm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp do đó doanh nghiệp tiết kiệmđược một khoản thuế TNDN
* Ưu nhược điểm của việc vay vốn ngân hàng.
-Ưu điểm:
+ Các doanh nghiệp sẽ tập trung được nguồn vốn lớn cùng một lúc do
có thể có tài sản thế chấp lớn, có uy tín với ngân hàng…
+ Mức độ rủi ro thấp hơn các doanh nghiệp nhỏ: đến kỳ thanh toán mà doanh nghiệp không trả được nợ sẽ được ngân hàng gia hạn, các doanh nghiệp nhà nước sẽ được trả hộ.
Trang 13*Phân loại trái phiếu: Một doanh nghiệp có thể phát hành các loại tráiphiếu sau:
- Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu mà doanh nghiệp phảitrả một mức lãi suất cố định được quy định ngay từ thời điểm phát hành tráiphiếu
- Trái phiếu có lãi suất thay đổi: là loại trái phiếu mà doanh nghiệp phảitrả mức lãi suất thả nổi theo lãi suất thị trường hoặc theo điều chỉnh củadoanh nghiệp Trái phiếu này được phát hành trong điều kiện mức lạm phátkhá cao và mức lãi suất thị trường không ổn định.Tuy nhiên , trái phiếu này
có một vài nhược điểm:
+ Doanh nghiệp không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của tráiphiếu, điều này gây khó khăn lớn cho việc lập kế hoạch tài chính của doanhnghiệp
+ Việc quản lý trái phiểu đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn do doanhnghiệp phải thông báo các lần điều chỉnh lãi suất
- Trái phiếu có thể thu hồi: là loại trái phiếu mà doanh nghiệp có thể thuhồi sớm hơn thời hạn Loại trái phiếu này có những ưu điểm sau:
+ Có thể được sử dụng như một cách điều chỉnh lượng vốn khi sử dụng.Khi không cần thiết, doanh nghiệp có thể mua lại các trái phiếu để làm giảmlượng vốn vay
+ Doanh nghiệp có thể thay nguồn tài chính do phát hành loại trái phiếunày bằng nguồn tài chính khác thông qua việc mua lại các trái phiếu đó
- Trái phiếu có thể chuyển đổi: là loại trái phiếu cho phép các trái chủđược chuyển đổi sang một số lượng cổ phiếu thường xác định ở một giá xácđịnh và trong một khoảng thời gian xác định
Đối với loại trái phiếu này chỉ có công ty cổ phần mới được phép pháthành, cho phép công ty huy động vốn là vay nợ nhưng khi chuyển đổi tráiphiếu thì nợ chuyển sang vốn điều lệ của công ty giúp cho công ty có thể tái
Trang 14cấu trúc để giảm nợ Việc phát hành trái phiếu này có một số ưu điểm là chiphí sử dụng vốn thấp do trái phiếu chuyển đổi thường có lãi suất thấp hơn sovới các loại trái phiếu thông thường có cùng độ rủi ro nhưng không có khảnnăng chuyển đổi, việc phát hành lại tương đối dễ dàng Tuy nhiên việc pháthành trái phiếu chuyển đổi có nhược điểm là doanh nghiệp khó kiểm soátđược cấu trúc vốn khi đến thời hạn chuyển đổi do quyền lựa chọn thuộc vềtrái chủ.
* Đặc điểm của việc huy động vốn từ việc phát hành trái phiếu
- Điều kiện phát hành : ở Việt Nam, điều kiện phát hành trái phiếu đượcquy đinh trong điều 8 nghị định 144/2003/NĐ-CP doanh nghiệp muốn pháthành trái phiếu cần phải có các điều kiện sau:
+ Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhànước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là
- Thủ tục phát hành: doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu
và nộp cho ủy ban Chứng khoán nhà nước
- Quy mô phát hành: doanh nghiệp chỉ được phát hành một số trái phiếunhất định dưới sự cho phép của ủy ban chứng khoán nhà nước
- Thời hạn và lãi suất cho vay: Lãi suất trái phiếu thường thấp hơn lãisuất cho vay ngân hàng và lợi tức cổ phiếu thường
+ Trái phiếu có thời gian đáo hạn xác định Khi đáo hạn, doanh nghiệpphải trả đủ cho trái chủ cả gốc và lãi trái phiếu
Trang 15- Quản lý và giám sát: Doanh nghiệp không chịu sự quản lý và giám sátcủa trái chủ nhưng chịu sự giám sát của ủy ban chứng khoán nhà nước Tráichủ không có quyền tham gia vào các quyết định và biểu quyết những vấn đềquan trọng của doanh nghiệp.
- Tiết kiệm thuế: Lãi trái phiếu được hoạch toán vào chi phí hoạt độngtài chính của doanh nghiệp để xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
do đó doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản thuế thu nhập doanh nghiệp
+Ưu điểm:
- Có thể huy động vốn nhanh với lượng vốn có thể huy động lớn từ nhiều đối tượng có tiềm lực tài chính(quỹ đầu tư, Cty và tập đoàn bảo hiểm, tài chính )
- DN có thể áp dụng lãi suất linh hoạt cũng như nhiều phương án trả lãi
và gốc
- Phát hành trái phiếu không làm pha loãng lợi ích cổ đông, chủ động hơn về nguồn vốn với lãi suất thấp, do lãi suất trái phiếu thường xác định trước và là chi phí được khấu trừ thuế.
- Không cần có tài sản thế chấp và được chủ động sử dụng số tiền huy động mà không có sự giám sát của ngân hàng, thời gian hoàn lại tiền cũng lâu hơn
+Nhược điểm:
- Chỉ có công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép phát hành trái phiếu.
- Thông tin về doanh nghiệp phải được công bố rộng trên hệ thống thông tin, nên đối thủ cạnh tranh có thể biết được những thông tin bất lợi của công
ty, làm giảm tính cạnh tranh so với đối thủ
- DN phải thanh toán đầy đủ khi đáo hạn đúng theo cam kết trong hợp đồng với mức lãi suất cố định
Trang 161.5 Doanh nghiệp cần cân nhắc đến những yếu tố sau khi quyết định yêu động vốn:
Yếu tố đầu tiên ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động vốn củadoanh nghiệp đó là trạng thái của nền kinh tế Các yếu tố quan trọng màdoanh nghiệp cần phân tích là tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷgiá hối đoái và tỷ lệ lạm phát Một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, mứclãi suet và tỷ lệ lạm phát hợp lý sẽ tạo ra nhiều cơ hội để doanh nghiệp mởrộng quy mô sản suất kinh doanh qua đó thúc đẩy hoạt động huy động vốncủa doanh nghiệp
Vấn đề thứ hai đó chính là ngành nghề kinh doanh hay lĩnh vực sản xuấtcủa doanh nghiệp Dựa vào đặc trưng cơ bản của mình mà mỗi doanh nghiệp
sẽ lựa chọn cho mình kênh huy động vốn phù hợp
Quy mô và cơ cấu tổ chức , trình độ khoa hoc kỹ thuật và trình độ quản
lý của doanh nghiệp cũng là những yếu tố cần xem xét khi tiến hành hoạtđộng huy động vốn vì đây là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triểncủa doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để huy động vốn từ công chúngphục vụ cho việc đổi mới công nghệ , mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chú ý đến thu nhập của mình bởi vì giá cổ phiếuthực sự phụ thuộc vào doanh nghiệp (xét về phương diện dài hạn) cho dù giá
cổ phiếu có thể tăng , giảm hay chững lại trong một khoảng thời gian
Khi huy động được vốn sau khi phát hành , không nên sử dụng vốn huyđộng này vào đầu tư tài chính hoặc bất động sản hay vào những tài sản lưuđộng ngắn hạn khác
Nên thuê tổ chức tư vấn phát hành nếu là những công ty phát hành đểhuy động vốn lần đầu và không có chuyên môn về chứng khoán Ngoài ra, một số các yếu tố khác thuộc phạm vi môi trường kinh
Trang 17doanh như chính sách thuế, tâm lý người dân, tâm lý của chủ doanh nghiệp…cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp.
2 Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp Việt Nam.
2.1 Thực trang huy động vốn từ việc phát hành cổ phiếu.
Đây là kênh huy động vốn đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ doanhnghiệp cổ phần nào Trong điều kiện Việt Nam, thị trường chứng khoán ViệtNam đang trên đà phát triển mạnh, tuy nhiên chưa ổn định, nên việc thu hútvốn từ việc phát hành cổ phiếu mới là rất cần thiết và hoàn toàn có khả năngthực hiện được song cũng cần thận trọng, chú ý đề phòng những rủi ro của thịtrường này
Tình hình tăng giảm chứng khoán (Từ ngày 20/12/2007 đến ngay 20/12/2008)
Toàn thị trường Cổ phiếu chỉ quỹ Chứng phiếu Trái
Niêm yết mới
( 1000 Ck) 1.369.068,50
1.283.262,5
0 80.646,00 5.160,00
Trong 6 tháng đầu năm 2008 chi số VN- Index đã giảm hơn 56,6% sovới thời điểm cuối năm 2007, khối lượng giao dịch qua khớp lệnh bình quânmỗi tháng đạt trên 137 triệu đơn vị
Giao dịch chứng khoán
* Tại sàn chứng khoán TP.HCM ( HoSTC): diễn biến mua bán của cácnhà đầu tư ngoại trong 6 tháng qua rất cao, tuy nhiên chủ yếu là xu thế muavào Lượng mua vào trong 6 tháng đầu năm 2008 vẫn gấp đôi lượng bán ra
* Tại sàn chứng khoán Hà Nội ( HaSTC): trong 6 tháng đầu năm 2008cũng với xu hướng sụt giảm như VN-Index chỉ số HaSTC – Index cũng đã