Cụ thể chỉ tiêu vào các trường thành viên ĐH Huế như sau: ĐH Khoa học DHT - Địa lí tự nhiên có các chuyên ngành: Địa lí tài nguyên và môi trường, Bản đồ – Viễn thám - Văn - Toán - Hoá -
Trang 1ĐH Huế dự kiến tuyển 11.060 chỉ tiêu tuyển sinh 2011
(Dân trí) - Thông tin từ ĐH Huế cho biết, tuyển sinh 2011, trường dự kiến tuyển 11.060 chỉ tiêu bậc ĐH và 300 chỉ tiêu bậc CĐ
Cụ thể chỉ tiêu vào các trường thành viên ĐH Huế như sau:
ĐH Khoa học (DHT)
- Địa lí tự nhiên (có các chuyên ngành: Địa lí tài nguyên và môi trường, Bản đồ – Viễn
thám)
- Văn
- Toán
- Hoá
- Sinh
ĐH Sư phạm (DHS)
ĐH Y dược (DHY)
ĐH Nông lâm (DHL)
- Nuôi trồng thuỷ sản (có các chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản, Ngư y) 308 A, B
Trang 2- Nông học 309 A, B
- Quản lí đất đai (có các chuyên ngành: Quản lí đất đai, Quản lí thị trường bất động sản) 401 A, D1
ĐH Kinh Từ (DHK)
- Kinh tế (có các chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kinh tế tài
nguyên và môi trường, Kế hoạch - Đầu tư, Kinh doanh nông nghiệp)
- Quản trị kinh doanh (có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị kinh
doanh thương mại, Marketing, Quản trị nhân lực)
- Kế toán (có các chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán) 404 A, D1,2,3,4 280
- Hệ thống thông tin kinh tế (có các chuyên ngành: Thống kê kinh doanh, Tin học kinh tế,
Thống kê kinh tế xã hội)
* Tài chính - Ngân hàng (Liên kết đào tạo đồng cấp bằng với trường ĐH Rennes I, Cộng
hòa Pháp)
80
* Kinh tế nông nghiệp – Tài chính (đào tạo theo chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng
tiếng Anh theo chương trình đào tạo của trường ĐH Sydney, Australia)
80
ĐH Nghệ thuật (DHN)
ĐH Ngoại ngữ (DHF)
- Ngôn ngữ Anh (có các chuyên ngành: Tiếng Anh Ngữ văn, Tiếng Anh Phiên dịch,
Tiếng Anh Biên dịch, Tiếng Anh Du lịch)
- Ngôn ngữ Pháp (có các chuyên ngành: Tiếng Pháp Ngữ văn, Tiếng Pháp Phiên dịch,
Tiếng Pháp Biên dịch, Tiếng Pháp Du lịch)
- Ngôn ngữ Trung quốc (có các chuyên ngành: Tiếng Trung Ngữ văn, Tiếng Trung Phiên
dịch, Tiếng Trung Biên dịch, Tiếng Trung Thương mại)
Khoa Giáo dục thể chất (DHC)
Khoa Du lịch (DHD)
- Du lịch học (có các chuyên ngành: Kinh tế du lịch, Quản lí lữ hành và hướng dẫn du
lịch)
D1,2,3,4
160
- Quản trị kinh doanh du lịch (có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh du lịch, Tổ chức
và quản lí sự kiện, Truyền thông và marketing du lịch dịch vụ, Thương mại điện tử du
lịch dịch vụ, Quản trị quan hệ công chúng)
Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị (DHQ)
Khoa Luật
D1,2,3,4
300
D1,2,3,4
150
Liên kết đào tạo tại Trường Đại học Phú Yên (DHK):
D3, D4
50
Trang 3- Kế toán (chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp) 441 A, D1, D2,
D3, D4
50
Liên kết đào tạo theo địa chỉ tại Trường Đại học An Giang (DHL):
Liên kết đào tạo theo địa chỉ tại các địa phương:
Đào tạo theo địa chỉ sử dụng các ngành Y, Dược:
Đại học Huế vừa chính thức công bố tỷ lệ “chọi” vào các trường thành viên năm 2010 Theo đó, ngành Điều dưỡng thuộc ĐH Y dược là ngành học có tỷ lệ "chọi" cao nhất: 1/32,78.
Hai ngành có tỷ lệ “chọi” trên mức 1/20 là ngành giáo dục tiểu học - ĐH Sư phạm (1/28,83) và ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường - ĐH Nông lâm (1/25,64)
Nhiều ngành khác có tỷ lệ “chọi” cao là Kỹ thuật Y học (1/18,54) và Y tế công cộng (1/15,23) thuộc ĐH Y dược; Khoa học môi trường (1/18,48), Công nghệ sinh học (1/13,80) và Điện tử Viễn thông (1/10,56) thuộc ĐH Khoa học; Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản (1/14,5), Lâm nghiệp (1/13,84), Nuôi trồng thủy sản (1/11,05) thuộc ĐH Nông lâm; Kế toán (1/14,3) và Quản trị kinh doanh (1/13,05) thuộc ĐH Kinh tế
Một số ngành học mới vẫn còn giữ tỷ lệ “chọi” ở mức trung bình như Du lịch học (1/7,9), Hệ thống thông tin kinh tế (1/5,1), Công tác xã hội (1/6,33)
Đặc biệt nhất, có một số ngành chắc chắn “thi là đậu” với điều kiện không có điểm “chết” như Tiếng Nga - ĐH Ngoại ngữ (1/0,55), Chế biến lâm sản - ĐH Nông lâm (1/0,98), Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ - Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị (1/0,17), Hán Nôm (1/0,7) và Ngôn ngữ (1/0,28) thuộc
ĐH Khoa học
Tỉ lệ chọi chi tiết các ngành ở đâyĐại học Huế vừa chính thức công bố tỷ lệ “chọi” vào các trường thành viên năm 2010 Theo đó, ngành Điều dưỡng thuộc ĐH Y dược là ngành học có tỷ lệ "chọi" cao nhất: 1/32,78
Hai ngành có tỷ lệ “chọi” trên mức 1/20 là ngành giáo dục tiểu học - ĐH Sư phạm (1/28,83) và ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường - ĐH Nông lâm (1/25,64)
Nhiều ngành khác có tỷ lệ “chọi” cao là Kỹ thuật Y học (1/18,54) và Y tế công cộng (1/15,23) thuộc ĐH Y dược; Khoa học môi trường (1/18,48), Công nghệ sinh học (1/13,80) và Điện tử Viễn thông (1/10,56) thuộc ĐH Khoa học; Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản (1/14,5), Lâm nghiệp (1/13,84), Nuôi trồng thủy sản (1/11,05) thuộc ĐH Nông lâm; Kế toán (1/14,3) và Quản trị kinh doanh (1/13,05) thuộc ĐH Kinh tế
Một số ngành học mới vẫn còn giữ tỷ lệ “chọi” ở mức trung bình như Du lịch học (1/7,9), Hệ thống thông tin kinh tế (1/5,1), Công tác xã hội (1/6,33)
Đặc biệt nhất, có một số ngành chắc chắn “thi là đậu” với điều kiện không có điểm “chết” như Tiếng Nga - ĐH Ngoại ngữ (1/0,55), Chế biến lâm sản - ĐH Nông lâm (1/0,98), Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ - Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị (1/0,17), Hán Nôm (1/0,7) và Ngôn ngữ (1/0,28) thuộc
ĐH Khoa học
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
I Tỉ lệ chọi của trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng (2010):
Cơ khí chế tạo 1/3,55 (240 CT/852 HS); Điện kỹ thuật 1/5,68 (250 CT/1.420 HS); Điện tử viễn thông 1/4,53 (240 CT/1.087 HS); Xây dựng dân dụng
và công nghiệp 1/7,65 (240 CT/1.837 HS); Xây dựng công trình thủy 1/0,68 (120 CT/80 HS); Xây dựng cầu đường 1/10,58 (240 CT/2.538 HS) Công nghệ nhiệt - điện lạnh 1/2,55 (60 CT/153 HS); Cơ khí động lực 1/3,2 (110 CT/352 HS); Công nghệ thông tin 1/8,35 (240 CT/2.004 HS); Sư phạm kỹ thuật điện - điện tử 1/0,98 (60 CT/59 HS); Cơ - Điện tử 1/3,33 (120 CT/400 HS); Công nghệ môi trường 1/4,58 (50 CT/229 HS); Vật liệu
và cấu kiện xây dựng 1/0,48 (60 CT/29 HS); Tin học xây dựng 1/1 (60 CT/60 HS); Kỹ thuật tàu thủy 1/1,35 (60 CT/81 HS); Kỹ thuật năng lượng và môi trường 1/0,70 (60 CT/42 HS); Quản lý môi trường 1/4,16 (50 CT/208 HS); Công nghệ hóa thực phẩm 1/4,44 (100 CT/444 HS); Công nghệ chế biến dầu và khí 1/4,43 (60 CT/266 HS); Công nghệ vật liệu 1/0,49 (120 CT/59 HS); Công nghệ sinh học 1/3,43 (60 CT/206 HS); Kinh tế xây dựng
và quản lý dự án 1/9,48 (120 CT/1.137 HS); Kiến trúc 1/7,58 (120 CT/910 HS)
II Tỉ lệ chọi của ĐH Đà Nẵng ở phân hiệu Kon Tum (2010):
Kinh tế xây dựng và quản lý dự án 1/2,43 (195 CT/473 HS ); Quản trị kinh doanh 1/2,63 (65 CT/171 HS); Tài chính doanh nghiệp 1/1,71 (65 CT/111 HS)
III Tỉ lệ chọi của trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng (2010)
Kế toán: 1/11,3 (230 CT/2.604 HS); Kiểm toán 1/6,06 (80 CT/485 HS); Quản trị kinh doanh tổng quát 1/7,93 (180 CT/1.427 HS); Quản trị kinh doanh du lịch và dịch vụ 1/8,99 (140 CT/1.259 HS); Quản trị kinh doanh thương mại 1/11,56 (100 CT/1.156 HS); Quản trị kinh doanh quốc tế 1/3,89 (130 CT/506 HS); Quản trị kinh doanh marketing 1/8,04 (100 CT/804 HS); Quản trị tài chính 1/8,56 (100 CT/8,56 HS); Quản trị nhân lực 1/1,61 (80
Trang 4CT/129 HS); Kinh tế phát triển 1/1,86 (95 CT/177 HS); Kinh tế lao động 0,14 (50 CT/7 HS); Kinh tế và quản lý công 1/0,54 (50 CT/27 HS); Kinh tế chính trị 1/0,78 (40 CT/31 HS); Thống kê - Tin học 1/0,30 (50 CT/15 HS); Tin học quản lý 1/1,18 (CT 60/71 HS); Ngân hàng 1/9,26 (180 CT/1.666 HS); Tài chính doanh nghiệp 1/6 (125 CT/750 HS); Luật học 1/2,78 (50 CT/139 HS)
IV Tỉ lệ chọi của trường ĐH Sư phạm Đà Nẵng (2010):
SP Toán 1/7,52 (50 CT/376 HS); SP Vật lý 1/12,78 (50 CT/639 HS); CN Toán - Tin 1/3,05 (100 CT/305 HS); CN Công nghệ thông tin 1/2,76 (150 CT/414 HS); SP Tin 1/2,50 (50 CT/125 HS); CN Vật lý 1/1,94 (50 CT/97 HS); SP Hóa học 1/5,82 (50 CT/291 HS); CN Hóa học 1/1,54 (50 CT/77 HS); CN Hóa dược 1/3,18 (50 CT/159 HS); CN Khoa học môi trường 1/5,54 (50 CT/277 HS); SP Sinh học 1/24,06 (50 CT/1.203 HS); CN Sinh - Môi trường 1/25,04 (50 CT/1.252 HS); Giáo dục chính trị 1/4,02 (50 CT/201 HS); SP Ngữ văn 1/14 (50 CT/700 HS); SP Lịch sử 1/7,44 (50 CT/372 HS); SP Địa lý 14,92 (50 CT/746 HS); CN Văn học 1/1,73 (50 CT/746 HS); CN Tâm lý học 1/1,9 (50 CT/95 HS); CN Địa lý 1/2,98 (50 CT/149 HS); Việt Nam học 1/2,26 (50 CT/313 HS); Văn hóa học 1/0,92 (50 CT/46 HS); CN Báo chí 1/7,04 (50 CT/352 HS); Giáo dục tiểu học 1/19,96 (100 CT/1.996 HS ); Giáo dục đặc biệt 1/0,7 (50 CT/35 HS); Giáo dục mầm non 1/9,63 (100 CT/963 HS); SP Âm nhạc 1/0,06 (50 CT/3 HS); GD thể chất
- giáo dục quốc phòng 1/5,26 (50 CT/263 HS)
V Tỉ lệ chọi của trường ĐH Ngoại ngữ Đà Nẵng (2010):
SP Tiếng Anh 1/6,39 (70 CT/447 HS); SP Tiếng Anh bậc tiểu học 1/4,46 (35 CT/156 HS); SP Tiếng Pháp 1/0,11 (35 CT/4 HS); SP Tiếng Trung 1/0,31 (35 CT/11 HS); CN Tiếng Anh 1/5,44 (400 CT/2.175 HS); CN Tiếng Anh thương mại 1/4,19 (140 CT/586 HS); CN Tiếng Nga 1/0,14 (35 CT/5 HS); CN Tiếng Pháp 1/0,8 (35 CT/28 HS); CN Tiếng Pháp du lịch 1/0,51 (35 CT/18 HS); CN Tiếng Trung 1/3,82 (105 CT/401 HS); CN Tiếng Trung thương mại 1/2,21 (70 CT/155 HS); CN Tiếng Nhật 1/6,93 (70 CT/485 HS); CN Tiếng Hàn Quốc 1/7,69 (35 CT/269 HS); CN Tiếng Thái Lan 1/0,31 (35 CT/11 HS); CN Quốc tế học 2,83 (100 CT/283 HS); SP Tiếng Pháp 1/0,26 (35 CT/9 HS); CN Tiếng Pháp 1/0,54 (35 CT/19 HS); CN Tiếng Pháp
du lịch 1/0,63 (35 CT/22 HS); SP Tiếng Trung 1/0,03 (35 CT/1 HS); CN Tiếng Trung 1/0,08 (105 CT/8 HS ); CN Tiếng Trung thương mại 1/0,04 (70 CT/3 HS)
LỊCH THI, KHỐI THI, NỘP HỒ SƠ Bắt đầu từ ngày 14.3 đến 17 giờ ngày 14.4, TS sẽ nộp hồ sơ ĐKDT theo tuyến của Sở GD-ĐT Từ ngày 15.4 đến 17 giờ ngày 21.4 TS có thể nộp trực tiếp hồ sơ ĐKTD tại các trường ĐH, CĐ
- Đợt 1: Ngày 4 và 5.7.2011, thi ĐH khối A và V Thí sinh thi khối V, sau khi dự thi môn Toán và Lý sẽ thi tiếp năng khiếu Vẽ đến ngày 7.7.2011
- Đợt 2: Ngày 9 và 10.7.2011, thi ĐH khối B, C, D và các khối năng khiếu Thí sinh thi khối năng khiếu, sau khi dự thi các môn văn hóa (khối H, N thi Văn theo
đề thi khối C; khối M thi Văn, Toán theo đề thi khối D; khối T thi Sinh, Toán theo đề thi khối B; khối R thi Văn, Sử theo đề thi khối C), thi tiếp các môn năng khiếu đến ngày 13.7
- Đợt 3: Dành riêng cho các trường CĐ tổ chức thi, thi trong hai ngày 15 và 16.7.2011 (trừ các môn năng khiếu kéo dài đến 22.7)
4 ĐIỂM MỚI TRONG KỲ TUYỂN SINH 2011
Thông tin tuyển sinh 2011 | Viết vào 20/02/2011
Tại hội nghị tuyển sinh 2011 diễn ra hôm qua 18/2, Bộ GD-ĐT đã thông báo 4 điểm mới trong tuyển sinh ĐH,CĐ, TCCN năm 2011
Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Bùi Văn Ga cho biết: “Việc đổi mới công tác tuyển sinh, cần phải được nghiên cứu một cách thận trọng, tạo được sự đồng thuận của xã hội và cần có thời gian để thí sinh đổi mới phương pháp học tập Vì vậy, kỳ tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN hệ chính quy năm 2011 về cơ bản giữ ổn định, không thay đổi nhiều so với những năm trước”
Trên cơ sở phân tích những kết quả đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục trong kỳ thi tuyển sinh 2010, kỳ thi tuyển sinh 2011 Bộ đã bổ sung một số điểm mới Cụ thể như sau:
Về đối tượng tuyển sinh: Thí sinh có quốc tịch nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường ĐH, CĐ ở Việt Nam không phải dự thi tuyển sinh.
Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT (học bạ) kết hợp với kiểm tra kiến thức và trình độ tiếng Việt của thí sinh theo quy định của trường để xét tuyển
Về chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm: Bổ sung chế tài xử lý với hình thức cảnh cáo đối với cán bộ tham gia công tác tuyển sinh vi phạm
một trong các lỗi: Gửi giấy triệu tập trúng tuyển cho thí sinh không nộp hồ sơ đảng ký xét tuyển vào trường; thông báo nhận và kết thúc việc nhận
hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh không đúng thời hạn quy định; hạ điểm trúng tuyển các nguyện vọng trái quy định; tính điểm sàn với điểm môn thi đã nhân hệ số
Về hồ sơ trúng tuyển của thí sinh: Bỏ quy định “nộp hồ sơ trúng tuyển” khi thí sinh trúng tuyển nhập học.
Về thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi: Để hai ngày cuối của đợt nộp hồ sơ đăng ký dự thi theo tuyến của Sở GD-ĐT và theo tuyến của các
trường ĐH, CĐ không trùng vào ngày thứ 7 và chủ nhật, dự kiến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi sẽ bắt đầu từ ngày 14/3/2011 đến hết ngày 14/4/2011 (theo tuyến của Sở GD-ĐT) và từ ngày 15/4/2011 đến hết ngày 21/4/2011 (theo tuyến của các trường ĐH, CĐ)
Đối với tuyển sinh Trung cấp chuyên nghiệp:
Về phương thức tuyển sinh: Tiếp tục phương thức xét tuyển, trừ các ngành đào tạo năng khiếu, trên cơ sở văn cứ kết quả học tập phổ thông
hoặc kết quả thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ của thí sinh Các trường có thể tổ chức xét tuyển nhiều đợt trong năm, tuyển sinh nhiều loại đối tượng theo quy định với những tiêu chí xét tuyển phù hợp để tuyển sinh theo chỉ tiêu đào tạo đã được phê duyệt của trường
Về việc nộp hồ sơ và lệ phí tuyển sinh: Thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào TCCN nộp hồ sơ và lệ phí tuyển sinh về trường đăng ký
dự tuyển (qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc dịch vụ chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại trường) Ngoài ra, tùy theo yêu cầu và tình hình cụ thể của việc thu nhận hồ sơ và công tác tuyển sinh TCCN tại địa phương, các Sở GD-ĐT có thể tổ chức thu nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển TCCN của thí sinh trên địa bàn và chủ động bàn giao cho các trường theo kế hoạch và yêu cầu thu nhận hồ sơ của từng trường Mẫu hồ sơ đăng ký dự tuyển tương tự như năm 2010
LỆ PHÍ HỒ SƠ TUYỂN SINH 2011
Trang 5Thông tin tuyển sinh 2011 | Viết vào 20/02/2011
Ngay khi nộp hồ sơ ĐKDT, thí sinh phải nộp luôn lệ phí tuyển sinh (tổng cộng 80.000 đồng/hồ sơ, gồm: 50.000 đồng phí ĐKDT và 30.000 đồng
phí dự thi)
Với những trường có sơ tuyển, có môn thi năng khiếu sẽ nộp mức lệ phí sơ tuyển đối với các ngành năng khiếu: 100.000 đồng/hồ sơ (với tất cả các môn), sơ tuyển đối với các ngành khác: 40.000 đồng/hồ sơ (với tất cả các môn) Lệ phí dự thi năng khiếu: 200.000 đồng/hồ sơ (với tất cả các môn)
ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC –CĐ NĂM 2010 CÁC TRƯỜNG THUỘC Ở HUẾ CHUẨN ĐH Huế - Khoa Luật
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
ĐIỂM CHUẨN Đại Học Huế - Khoa Giáo Dục Thể Chất
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
ĐIỂM CHUẨN ĐH Huế - Đại Học Y Huế
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
ĐIỂM CHUẨN ĐH Huế - ĐH Nông Lâm Huế
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
15 314 Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản B 14
18 311 Quản lý tài nguyên rừng và môi trường B 14 Bao gồm cả chương trình đào tạo liên kết với Đại học AnGiang
Trang 629 304 Khoa học nghề vườn B 14
35 314 Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản A 13
38 102 Cơ khí chế biến bảo quản nông sản thực phẩm A, D1 13
ĐIỂM CHUẨN ĐH Huế - ĐH sư Phạm Huế
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem
7 503 Giáo dục chính trị - giáo dục quốc phòng C 14 Bao gồm cả chương trình đào tạo liên kết với Đại học AnGiang
15 105 Sư phạm công nghệ thiết bị trường học A 13
16 105 Sư phạm công nghệ thiết bị trường học B 14
ĐIỂM CHUẨN ĐH Huế - ĐH Khoa Học Huế
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
Trang 717 303 Địa lý B 14
ĐIỂM CHUẨN ĐH Huế - ĐH Ngoại Ngữ Huế
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
ĐIỂM CHUẨN ĐH Huế - ĐH Kinh Tế Huế
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
2 405 Tài chính ngân hàng A 20 Bao gồm cả chương trình đào tạo kiên kết với trường Đạihọc Phú Yên
3 404 Kế toán D1,2,3,4 17 Bao gồm cả chương trình đào tạo kiên kết với trường Đạihọc Phú Yên
5 403 Kinh tế chính trị D1,2,3,4A, 13 Bao gồm cả chương trình đào tạo kiên kết với trường Đạihọc Phú Yên
6 405 Tài chính ngân hàng D1,2,3,4 19 Bao gồm cả chương trình đào tạo kiên kết với trường Đạihọc Phú Yên
7 402 Quản trị kinh doanh D1,2,3,4 15.5 Bao gồm cả chương trình đào tạo kiên kết với trường Đạihọc Phú Yên
8 402 Quản trị kinh doanh A 16.5 Bao gồm cả chương trình đào tạo kiên kết với trường Đạihọc Phú Yên
9 401 Kinh tế D1,2,3,4A, 13.5 Bao gồm cả chương trình đào tạo kiên kết với trường Đạihọc Phú Yên
ĐIỂM CHUẨN ĐH Huế - Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
ĐIỂM CHUẨN ĐH Huế - ĐH Nghệ Thuật Huế
Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụ huynh và các bạn thí sinh xem.
Trang 8STT Mã ngành Tên ngành Khối thi Điểm chuẩn Ghi chú
Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế
1 7 Sư phạm Lịch sử C 16.5 Đây là Điểm chuẩn chính thức Nguồn Vietnamnet mời phụhuynh và các bạn thí sinh xem.