1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội

47 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 821,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

35 3.2.4 Giải pháp về phát triển thị trường, kênh bán hàng và kênh phân phối sản phẩm 36 3.3 Các kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty .....

Trang 1

TÓM LƯỢC

Lạm phát là một trong 4 yếu tố quan trọng nhất của mọi quốc gia (tăng trưởng cao, lạm phát thấp, thất nghiệp thấp và cán cân thương mại thặng dư) Đối với các quốc gia đang phát triển thì tác động tiêu cực dễ thấy nhất là lạm phát phủ định tăng trưởng kinh tế, đời sống của người dân không được cải thiện đồng thời làm tê liệt bộ máy kinh tế, thậm chí còn không tham gia sản xuất nữa vì không có lợi nhuận Trong những năm gần đây tỷ lệ lạm phát của Việt Nam luôn có sự biến động mạnh lúc thì tăng cao lúc giảm mạnh khó dự đoán Hiện nay, nỗi lo lạm phát đang được rất nhiều người quan tâm, gây ra nhiều lo lắng cho người dân và các doanh nghiệp trong nước nói chung cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong ngành phân phối nói riêng

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội em đã nhận thấy trong 5 năm gần đây thì sự biến động của tỷ

lệ lạm phát cũng có những tác động mạnh tới kết quả kinh doanh của công ty Do vậy

em xin phép được chọn đề tài “Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội” Đề tài đã tóm lược được các lý luận chung về

lạm phát, hoạt động kinh doanh đồng thời đưa ra những ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua đó đi sâu vào làm rõ ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội

Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian thực tập khóa luận tốt nghiệp vừa qua, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại cũng như các thầy cô trong Bộ môn kinh tế Vĩ mô Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, đầy tâm huyết của thầy giáo Ths Trần Việt Thảo đã giúp

đỡ em hoàn thành bài khóa luận này Vì vậy em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc bộ môn kinh tế vĩ mô và hơn hết là thầy Thảo lời cám ơn chân thành sâu sắc đã giúp em hoán thành bài khóa luận

Qua đây em cũng xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo, nhân viên công ty TNHH Hải Minh Hà Nội trong thời gian thực tập đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như đã giúp đỡ chỉ bảo em tận tình và cung cấp những thông tin cần thiết để em hoàn thành bài khóa luận này

Do còn có những hạn chế về trình độ, nhận thức nên bài khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được nhận những đóng góp quý báu của thầy cô và tập thể ban lãnh đạo công ty để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn thấy giáo Ths Trần Việt Thảo cùng với tập thể ban lãnh đạo cùng như các anh chị công nhân viên công ty TNHH Hải Minh

Hà Nội đã giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với tên: “Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh động của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội”

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan: 2

3 Xác lập và tuyên bố trong đề tài 4

4 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7 1.1Một số khái niệm về lạm phát và hoạt động kinh doanh 7

1.1.1 Khái niệm về lạm phát 7

1.1.2 Khái niệm về hoạt động kinh doanh 8

1.1.3 Khái niệm về hoạt động kinh doanh của một nhóm hàng cụ thể 9

1.2 Một số lý thuyết liên quan đến lạm phát và hoạt động kinh doanh 9

1.2.1 Phân loại lạm phát 9

1.2.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát 10

1.2.3 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh- tiêu thụ sản phẩm 13

1.3 Ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.3.1 Ảnh hưởng của lạm phát tới giá đầu ra, đầu vào, nguồn vốn, huy động vốn 16

1.3.2.Ảnh hưởng của lạm phát tới mở rộng thị trường, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ 16

1.3.3.Ảnh hưởng của lạm phát tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận 17

Chương 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HẢI MINH HÀ NỘI 19

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của môi trường đến lạm phát với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19

2.1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19

2.1.2 Phân tích môi trường tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty 20

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24

Trang 4

2.2 Phân tích thực trạng tác động của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp 26

2.2.1 Ảnh hưởng của lạm phát đến giá đầu ra đầu vào, nguồn vốn và hoạt động huy động vốn 26

2.2.2 Ảnh hưởng của lạm phát tới mở rộng thị trường, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ 27

2.2.3 Ảnh hưởng của lạm phát tới doanh thu, chi phí và lợi nhuận 27

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 29

2.3.1 Thành công và bài học kinh nghiệm 29

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 30

2.3.3 Các vấn đề đặt ra cần giải quyết 31

Chương 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HẢI MINH HÀ NỘI 32

3.1 Các quan điểm định hướng nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty 32

3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế trong thời gian tới 32

3.1.2 Quan điểm và định hướng của Nhà nước 33

3.1.3 Quan điểm, định hướng của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội 34

3.2 Các giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty 34

3.2.1 Quản lý và sử dụng hiệu quả chi phí 35

3.2.2 Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả 35

3.2.3 Giải pháp về tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực 35

3.2.4 Giải pháp về phát triển thị trường, kênh bán hàng và kênh phân phối sản phẩm 36 3.3 Các kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty 36

3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô 36

3.3.2 Đối với công ty 37

3.4 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu 38

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CPI Chỉ số giá tiêu dùng CSTK Chính sách tài khóa GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTTSL Giá trị tăng sản lƣợng NHTW Ngân hàng trung ƣơng TNHH Trách nhiệm hữu hạn USD Đồng tiền đô la Mỹ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty 20

2 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH

Hải Minh Hà Nội giai đoạn 2010-2014

24

3 Bảng 2.3: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh giữa các

năm của công ty trong giai đoạn từ năm 2010-2014

24

4 Bảng 2.4: Cơ cấu sản tiêu thụ doanh của công ty TNHH Hải

Minh Hà Nội giai đoạn 2012-2014

25

5 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế 32

Trang 7

4 Hình 2.2 Mối quan hệ giữa doanh thu và tỷ lệ lạm phát 28

5 Hình 2.3: Mối quan hệ giữa chi phí và lạm phát 28

6 Hình 2.4: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và lạm phát 29

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế nước ta đã dần có những chuyển biến rõ rệt Việc hội nhập kinh

tế quốc tế mang lại cho nước ta những cơ hội phát triển kinh tế, tạo tiền đề cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, cơ cấu kinh tế cũng dần thay đổi theo hướng linh hoạt

và dần hoàn thiện hơn để phù hợp với nền kinh tế toàn cầu Tuy nhiên thì đi kèm với những cơ hội mà hội nhập quốc tế đem lại thì cũng mang lại không ít những khó khăn thách thức cho nền kinh tế đang phát triển của nước ta Những biến động kinh tế thế giới trong thời gian qua cũng có những ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế nước ta, như sự biến động của giá cả nguyên liệu đầu vào chính như lương thực, xăng dầu… và các trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh Cùng với ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh, cùng một số điều chỉnh trong điều hành chính sách của chính phủ làm giá cả trong nước có những biến động mạnh theo chiều hướng gia tăng và lạm phát là điều không tránh khỏi

Như chúng ta đã biết thì năm 2010 tỷ lệ lạm phát của Việt Nam là 9,19%, tuy nhiên thì năm 2011 tỷ lệ lạm phát của nước ta đã ở mức phi mã 18,13%, đến năm

2012 tình hình lạm phát đã biến đổi theo xu hướng tích cực hơn với mức lạm phát là 6,81% Và đến năm 2013 thì tỷ lệ lạm phát của Viêt Nam chỉ còn là 6,6% Đáng chú ý hơn là năm 2014 thì tỷ lệ lạm phát cao nhất vào tháng 1 đầu năm cũng chỉ đạt 5, 45%

và đặc biệt là đến tháng 12 thì tỷ lệ lạm phát giảm mạnh tới mức 1,84% so với cùng kỳ năm 2013 kéo theo tỷ lệ lạm phát bình quân của năm 2014 chỉ còn 4,09% [9]

Lạm phát là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản và hết sức quan trọng

mà mọi quốc gia đều phải quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đó là một hiện tượng kinh tế phức tạp, gắn liền với sự tăng lên đồng loạt của giá cả và sự mất giá của tiền tệ, lạm phát xuất hiện khi nền kinh tế chứa đựng các dấu hiệu mất cân đối, mất cân đối giữa cung-cầu hàng hóa, mất cân đối giữa cung-cầu tiền tệ…và thường gây ra hậu quả nghiêm trọng Lạm phát cao ảnh hưởng tiêu cực tới toàn

bộ nền kinh tế nói chung Lạm phát có tác động tới phân phối thu nhập, tái cơ cấu và hiệu quả kinh tế, làm giảm uy tín của quốc gia trên trường quốc tế Lạm phát không kiểm soát sẽ làm giá thành các mặt hàng tăng cao, từ đó làm giảm sức tiêu thụ, hàng hóa trở lên dư thừa, ế ẩm, có thể dẫn đến một số doanh nghiệp phải đóng cửa, ảnh hưởng tới nền kinh tế Mặt khác, lạm phát làm cho thu nhập thực tế của người dân giảm xuống, lạm phát tăng cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người nghèo, những người sống bằng thu nhập cố định như người hưởng lương hưu hay

Trang 9

công chức… do đó mà mức sống của hầu hết người dân đều giảm xuống Lạm phát đã ảnh hưởng rất lớn tới các chủ thể trong nền kinh tế, mà ảnh hưởng nhiều nhất là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Khi chi phí đầu vào tăng làm cho hầu hết lợi nhuận của hầu hết các doanh nghiệp bị giảm sút đáng kể Lạm phát cao làm cho thu nhập thực tế của người dân giảm, nhu cầu tiêu dùng giảm kéo theo cầu về hàng hóa dịch vụ trên thị trường cũng giảm đi Ngoài ra, các chính sách của nhà nước trong thời kỳ lạm phát cũng ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp, khi lạm phát tăng cao, NHTW buộc phải tăng lãi suất để hút lượng tiền đang lưu thông, điều này đã gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc vay vốn để ổn định và mở rộng sản xuất

Công ty TNHH Hải Minh Hà Nội là một công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa trong ngành thực phẩm với các sản phẩm bánh kẹo hàng đầu của Việt Nam được sản xuất bởi công ty TNHH thực phẩm Orion Vina Vì sản phẩm chính là bánh kẹo đây không phải là mặt hàng thiết yếu nên trong thời kỳ lạm phát việc người tiêu dùng giảm việc sử dụng các sản phẩm này cũng là điều dễ hiểu Ngoài ra thì việc giá cả nguyên liệu đầu vào cũng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi lạm phát Chính vì vậy công ty cũng đã xác định một trong những vấn đề cấp thiết được đặt ra trong thời gian này là phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Hải Minh Hà Nội, em nhận thấy trong giai đoạn 5 năm gần đây tình hình lạm phát có những biến động gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, vì vậy em xin

chọn đề tài “Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan:

Các bài nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học

1.PGS_TS Ngô Trí Long(2015) “Lạm phát năm 2015 và những vấn đề đặt ra”.Tạp chí tài chính http://www.tapchitaichinh.vn/Trao-doi-Binh-luan/Lam-phat-nam-2015-va-nhung-van-de-dat-ra/58040.tctc

Trang 10

Bài viết đưa ra khái quát về tình hình lạm phát trong vài năm gần đây và nó gây

ra những biến động gì? Từ đó đưa ra những nhận định và phương thức điều hành giá

Luận văn, khóa luận và chuyên đề của sinh viên các khóa trước

1 Nguyễn Đức Thiện, (2013) “Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt”, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Thương Mại Công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa lại kiến thức về lạm phát, nguyên nhân của lạm phát và tác động của lạm phát đến nền kinh tế nói chung và tình hình kinh doanh của công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt nói riêng Từ đó thì đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

2 Nguyễn Thị Thu Phương, (2011), “Phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của Công ty Cổ phần thực phẩm Ngôi Sao Xanh” khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Thương Mại Đề tài nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Ngôi Sao Xanh, đưa ra các số liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, sự biến động của các chỉ số từ đó chỉ ra mối quan hệ cũng như phân tích, đánh giá ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Từ thực trạng đó, khóa luận đã đưa ra một số giải pháp cho doanh nghiệp có thể thực hiện được trong giai đoạn 2010 – 2011 nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty

3 Bùi Thị Ngọc (2010), “Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH hệ thống Công nghiệp Việt nam” Luận văn khoa Kinh tế, trường Đại học Thương Mại Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lạm phát, đông thời phân tích những tác động của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp Việt Nam từ đó đưa

ra một số giải pháp để hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH hệ thống Công nghiệp Việt nam

4 Lương Thanh Nga (2010), “Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hiệu quả kinh doanh của mặt hàng điện máy trên địa bàn Hà Nội”, Luận văn khoa kinh tế, trường Đại học Thương Mại Luận văn trình bày chi tiết các lý thuyết về lạm phát, đặc điểm của sản phẩm điện máy và tác động của lạm phát tới hiệu quả kinh

Trang 11

doanh của mặt hàng này trên địa bàn Hà Nội, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của lạm phát tới hoạt động kinh doanh mặt hàng điện máy Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đi sát vào với mục tiêu nghiên cứu, giải quyết được các vấn đề lý luận liên quan đến lạm phát, nêu ra được khái niệm về lạm phát, nguyên nhân gây ra lạm phát, bản chất của lạm phát Đồng thời các công trình cũng phân tích được ảnh hưởng của lạm phát đến quá trình sản xuất kinh doanh

và từ đó có các đề xuất, kiến nghị với các cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp nhằm kiềm chế lạm phát và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, cũng như chưa có công trình nào nghiên cứu ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội Vì vậy, đây là một đề tài mới và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó

3.Xác lập và tuyên bố trong đề tài

Khi lựa chọn đi sâu vào nghiên cứu đề tài này tác giả đã cố gắng để kế thừa các giá trị của các công trình nghiên cứu đi trước

Các công trình nghiên cứu trước đã hệ thống hóa một cách chi tiết các lý thuyết

về lạm phát, thực trạng lạm phát của Việt Nam, nguyên nhân và các biện pháp để kiềm chế lạm phát ở Việt Nam

Các công trình đã đề đề cập đến tác động của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể nhưng chưa có công trình nào đề tài nào phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hải Minh Hà Nội Qua đề tài nghiên cứu, tác giả muốn hiểu rõ hơn tình hình lạm phát ở Việt Nam trong thời gian gần đây, đồng thời xem xét ảnh hưởng của của lạm phát tới hoạt động sản xuất thực phẩm của doanh nghiệp nói chung và với Công ty TNHH Hải Minh Hà Nội nói riêng Trong đề tài này tác giả đã cố gắng vận dụng các giá trị kế thừa từ các công trình đã có để xem xét, phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hải Minh Hà Nội

Việc nghiên cứu đề tài sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau:

- Thứ nhất: Hệ thống hóa các lý thuyết về lạm phát Lạm phát là gì? Nguyên

nhân gây ra lạm phát, ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Tình hình lạm phát của Việt Nam trong những năm gần đây và

nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam

- Thứ hai: Tác động của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của công ty TNHH

Hải Minh Hà Nội Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 12

4 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Mục tiêu nghiên cứu:

Đối với cá nhân: Thông qua quá trình nghiên cứu giúp cho ta có thể hệ thống hóa lại những kiến thức đã học cụ thể là những kiến thức về lạm phát từ đó vận dụng những kiến thức này vào thực tiễn nền kinh tế Việt Nam và trong nội tại mỗi doanh nghiệp Đồng thời trang bị cho bản thân những kỹ năng sử dụng và phân tích số liệu, cách giải quyết một vấn đề

Đối với doanh nghiệp: giúp cho doanh nghiệp nhân thấy những vấn đề phát sinh

do ảnh hưởng của lạm phát từ đó có những biện pháp hạn chế tác động của lạm phát, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực, tối ưu chi phí sản xuất đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là mối quan hệ giữa lạm phát và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua đó thấy được ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội từ năm 2010 đến 2014

5.Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp là những dứ liệu thu thập trực tiếp sau đó mới được xử lý để phục vụ quá trình nghiên cứu

Trong bài chủ yếu được thu thập thông qua việc phỏng vấn tìm hiểu một số người lãnh đạo và nhân viên trong công ty.Phỏng vấn kỹ một số cán bộ và nhân viên của công ty để nắm sâu hơn tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu Dữ liệu thứcấp có thể là dữ liệu chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý Tìm hiểu các diễn biến của thị trường, sự biến động của lạm phát, tìm hiểm các diễn biến của thị trường ngành hàng thực phẩm , đặc biệt là sản phẩm bánh kẹo trong nước nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng trong 3 năm qua.Trong bài, dữ liệu thứ

Trang 13

cấp chủ yếu mà em thu thập được là từ phòng kinh doanh, phòng tài chính,… của Công ty TNHH Hải Minh Hà Nội

b Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng:

Phương pháp phân tích thống kê: Là phương pháp phân tích kết quả dữ liệu dựa

trên sự thống kê, tổng hợp số liệu từ số liệu thứ cấp thu thập được về vấn đề nghiên cứu Phương pháp này sử dụng xuyên suốt trong chương 2 để hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích các số liệu thống kê để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội chính Trong bài cũng sử dụng phương pháp so sánh, so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung Giúp làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu thông qua việc đối chiếu sự vật, hiện tượng dựa trên một số tiêu chí đưa ra

Phương pháp minh họa bằng các đồ thị, hình ảnh:Trong phân tích hoạt động kinh

tế, người ta thường dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ phân tích để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích Biểu đồ, đồ thị trong đề tài sẽ được sử dụng để hình ảnh hóa các số liệu phân tích cũng như cho thấy một cách trực quan sự biến động của các chỉ số qua các năm

Phương pháp phân tích dữ liệu định tính:

Dưới sự minh họa của các đồ thị, hình ảnh chúng ta phân tích đánh giá tổng quan

về nền kinh tế nói chung của đất nước dưới sự ảnh hưởng của lạm phát trong giai đoạn 2010-2014 và sự ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hải Minh Hà Nội thông qua bản báo cáo tình hình kinh doanh của công ty

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, lời mở đầu kết cấu khóa luận còn bao gồm các chương là:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lạm phát và ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị để nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội

Trang 14

hệ hàng tiền thì ở đó tiềm ẩn khả năng xảy ra lạm phát và lạm phát sẽ chỉ xảy ra khi

mà quy luật lưu thông tiền tệ bị vi phạm Do đó lạm phát trở thành mối quan tâm của nhiều người, và đã được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế học lớn Mỗi người thì đều đưa ra những khái niệm về lạm phát theo quan điểm

và phương hướng nghiên cứu riêng của mình

Trong bộ tư bản nổi tiếng của mình, Karl Maxr có viết rằng : “Việc phát hành tiền giấy phải được giới hạn ở số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diện tiền giấy của mình” Điều này có nghĩa là khi khối lượng tiền giấy do Nhà nước phát hành vào lưu thông vượt qua số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy giảm xuống, giá cả tăng vọt và tình trạng lạm phát xuất hiện Từ đây, ông cho rằng lạm phát là “bạn đường” của chủ nghĩa tư bản.Không những chủ nghĩa tư bản bóc lột người lao động bằng giá trị thặng dư mà còn gây ra lạm phát giảm tiền lương của người lao động

Nhà kinh tế học Paul Samuelson thì lại cho rằng: “Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng – giá bánh mì, dầu xăng, xe ô tô tăng,tiềnlương, giá đất, tiền thuê tư liệu sản xuất tăng”.Ông thấy rằng lạm phát chính là biểu thị sự tăng lên của giá cả

Còn Milton Friedman lại quan niệm khác: “Lạm phát là việc giá cả tăng nhanh và kéo dài”.Ông cho rằng lạm phát là một hiện tượng tiền tệ Một số nhà kinh tế thuộc phái tiền tệ và phái Keynes đều tán thành ý kiến đó của Friedman Họ cho rằng khi thị trường tiền tệ phát triển, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân của mỗi nước thì lạm phát có thể xảy ra bất kì thời điểm nào.Nó chính là một hiện tượng

tất yếu của tài chính - tiền tệ

Một định nghĩa nữa về lạm phát do các nhà kinh tế học hiện đại đưa ra và nó được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường: “Lạm phát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian” Ngoài ra ta còn có thể sử dụng một khái

Trang 15

niệm lạm phát khác là: “Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định”, trong đó thời gian thì ta có thể xem xét theo tháng, quý, năm

1.1.2 Khái niệm về hoạt động kinh doanh

1.1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

-Sản xuất (production) hay sản xuất của cải vật chất: là hoạt động chủ yếu trong

các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi Để quyết định sản xuất hàng hóa thì nhà sản xuất phải dựa vào những vấn đề chính như: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm? (Bách khoa toàn thư)

Hay ta có thể hiểu rằng sản xuất là một quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền (theo Liên hợp quốc)

-Kinh doanh: Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về kinh doanh hay hoạt động kinh doanh Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là: "Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư,

từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi" (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thương mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Các khái niệm liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

-Doanh thu: Doanh thu được hiểu là phần tiền mà hãng thu được từ việc bán

hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường trong một thời kỳ nhất định Mc.Conell đưa ra khái niệm: “Doanh thu là tổng số tiền người bán nhận được từ việc bán một sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định”

- Chi phí: “Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao

động sống, lao động vật chất và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra

Trang 16

trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định”

- Lợi nhuận: “Lợi nhuận của doanh nghiệp được hiểu là phần chênh lệch giữa

doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó”

1.1.3 Khái niệm về hoạt động kinh doanh của một nhóm hàng cụ thể

Mặt hàng là một đơn vị riêng biệt của một nhãn hiệu hay loại sản phẩm có thể phân biệt theo kích cỡ giá cả hình thức hay thuộc tính nào đó

Vậy thì nhóm mặt hàng chính là tập hợp các sản phẩm có quan hệ với nhau hay được bán cho một nhóm khách hàng

Hoạt động kinh doanh nhóm mặt hàng là việc doanh nghiệp tiến hành sản xuất, phân phối và tiêu thụ một nhóm các sản phẩm nhằm mục đích sinh lời

Hoạt động kinh doanh về nhóm mặt hàng bánh kẹo (cụ thể của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội) là việc thực hiện phân phối, cung ứng mặt hàng bánh kẹo trên thị trường (trong khu vực quận Đống Đa, Hà Nội) nhằm mục đích sinh lợi

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN LẠM PHÁT VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.2.1 Phân loại lạm phát

Hiện nay thì ta có rất nhiều cách để phân loại lạm phát Là dựa vào tỷ lệ lạm phát

và nguyên nhân gây lạm phát

1.2.1.1 Phân loại lạm phát theo mức độ lạm phát

Dựa vào tỷ lệ lạm phát các nhà kinh tế thường chia lạm phát thành 3 loại: lạm

phát vừa phải, lạm phát phi mã và siêu lạm phát

- Lạm phát vừa phải:Còn gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10%

một năm Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kì này nền kinh tế hoạt động một cách bình thường, đời sống của người lao động ổn định Sự

ổn định đó được biểu hiện: Giá cả tăng chậm, lãi xuất tiền gửi không cao, không xảy ra tình trạngmua bán và tích trữ hàng hoá với số lượng lớn…Có thể nói đây là mức lạm phát mà nền kinh tế chấp nhận được và tác động của nó là không đáng kể Mặt khác, lạm phát vừa phải tạo tâm lý an tâm cho người lao động chỉ trông chờ vào thu nhập.Trong thời gian này các hãng kinh doanh có khoản thu ổn định, ít rủi

ro và sẵn sàng đầu tư cho sản xuất kinh doanh

- Lạm phát phi mã: là lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ

lệ 2 con số 1 năm, thường có tỷ lệ lạm phát nằm trong khoảng từ 10% đến nhỏ hơn 200% Ở mức 2 con số thấp như 11%, 12% thì nói chung các tác động tiêu cực không đáng kể và nền kinh tế vẫn có thể chấp nhận được Nhưng khi tăng đến hai chữ số cao thì lạm phát sẽ làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn về kinh

Trang 17

tế, các hợp đồng được chỉ số hoá Lúc này người dân tích trữ hang hoá,vàng bạc, bất động sản và không bao giờ cho vay ở mức lãi xuất bình thường Như vậy lạm phátphi

mã sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất và thu nhập vì những tác động tiêu cực của nó không nhỏ Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn là mối đe doạ đối với sự ổn định của nền kinh tế

- Siêu lạm phát: là lạm phát ba con số một năm xảy ra khi lạm phát đột biến tăng

lên với tốc độ rất nhanh, tỷ lệ lạm phát cao vào khoảng lớn hơn hoặc bằng 200% Tốc

độ và tỷ lệ siêu lạm phát vượt xa lạm phát phi mã, nó như một căn bệnh chết người, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng, giá cả tăng nhanh và không ổn định, tiền lương thực tế của người lao động bị giảm mạnh, tiền tệ mất giá nhanh chóng, thông tin không còn chính xác, các yếu tố thị trường biến dạng và hoạt động sản xuất khinh doanh lâm vào tình trạng rối loạn, mất phương hướng Tóm lại, siêu lạm phát làm cho đời sống và nền kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng Tuy nhiên siêu lạm phát rất ít xảy ra

1.2.1.2 Phân loại lạm phát theo nguyên nhân gây ra lạm phát

Dựa vào nguyên nhân gây ra lạm phát thì lạm phát được chia thành ba loại chính là: lạm phát cầu kéo, lạm phát chi phí đẩy, lạm phát dự kiến

- Lạm phá cầu kéo: là lạm phát xảy ra khi tổng cung tăng lên mạnh mẽ tại mức sản lượng đã đạt hoặc vượt quá tiềm năng

- Lạm phát chi phí đẩy: là lạm phát xảy ra do chi phí sản xuất tăng hoặc năng lực quốc gia thấp làm cho tổng cung giảm và dẫn đến giá tăng gây ra lạm phát

- Lạm phát do dự kiến (hay còn gọi là lạm phát ỳ): là lạm phát có mức giá cả chung tăng lên theo tỷ lệ khá ổn định và tương đối thấp trong một thời gian dài

1.2.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát

Các nguyên nhân ra lạm phát thì bao gồm ba nguyên nhân chính là lạm phát cầu kéo, lạm phát chi phí đẩy và lạm phát do dự kiến Ngoài ra thì còn do nhiều nguyên nhân khác cũng gây ra lạm phát

a Lạm phát cầu kéo

Lạm phát này xảy ra khi tổng cung tăng lên mạnh mẽ tại mức sản lượng đã đạt hoặc vượt quá tiềm năng Trong thực tế khi xảy ra lạm phát cầu kéo người ta

thường nhận thấy lượng tiền trong lưu thông và khối lượng tín dụng tăng lên đáng kể

và vượt quá khảnăng có giới hạn của mức cung hàng hóa

Như vậy, bản chất của lạm phát cầu kéo là chi tiêu quá nhiều để mua một lượng cung hạn chế về hàng hóa có thể sản xuất được trong điều kiện thị trường lao động đã đạt cân bằng

Trang 18

Hình 1.1 Lạm phát do cầu kéo

Ta có mô hình tổng cầu: AD = C + I + G + NX

Ban đầu, đường tổng cầu của nền kinh tế là AD và nền kinh tế cân bằng trong dài hạn tại E(Y; P) với Y = Y* Khi chính phủ sử dụng CSTK mở rộng hoặc do đầu tư tăng mạnh làm cho AD dịch chuyển lên phía trên thành AD’

Trạng thái cân bằng mới được xác định tại E’(Y’; P’) Nền kinh tế có tăng trưởng (Y’ > Y = Y*) nhưng tốc độ tăng giá (P’ > P), tốc độ tăng của giá lớn hơn tốc độ tăng của sản lượng Nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát xảy ra

b Lạm phát do chi phí đẩy

Ngay cả khi sản lượng chưa đạt tiềm năng nhưng vẫn có khả năng xảy ra lạm phát Các cơn sốc giá cả của thị trường đầu vào, đặc biệt là các vật tư cơ bản (xăng dầu, điện…) là những nguyên nhân chủ yếu đẩy chi phí lên cao Kiểu lạm phát này vừa lạm suy giảm sản lượng, gia tăng thất nghiệp nên cũng gọi là “Lạm phát đình trệ” Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E(Y = Y*, P)

Giả sử chi phí đầu vào tăng làm cho đường tổng cung AS dịch chuyển lên trên thành AS’

Trạng thái cân bằng mới được xác định tại E’(Y’; P’).Đây chính làhình ảnh của nền kinh tế suy thoái (Y’< Y0= Y*; P’>P0) nhưng không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 19

Hình 1.2 lạm phát do chi phí đẩy

c Lạm phát dự kiến

Trong nền kinh tế tiền tệ, trừ siêu lạm phát và lạm phát phi mã, lạm phát vừa phải

có xu hướng giữ mức lịch sử của nó Giá cả trong trường hợp này tăng đều đều với một tỷ lệ tương đối ổn định Tỷ lệ lạm phát này gọi là lạm phát ỳ và vì mọi người có thể dự tính trước mức độ của nó nên còn được gọi là lạm phát dự kiến

Mọi hoạt động kinh tế sẽ trông chờ và nó để tính toán điều chỉnh (ví dụ điều chỉnh lãi suất danh nghĩa, tiền lương danh nghĩa, giá cả các hợp đồng kinh tế, )

Đối với lạm phát dự kiến đường tổng cung và đường tổng cầu dịch chuyển theo 1 tỷ lệ, sản lượng vẫn giữ nguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến Tỷ lệ lạm phát một khi đã hình thành thì trở nên ổn định và tự duy trì trong một thời gian Những cú sốc mới trong nền kinh tế (có thể từ trong nước hoặc từ nước ngoài) sẽ đẩy lạm phát khỏi trạng thái ỳ

- Nếu cung tiền tệ tăng khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát Do lượng tiền trong nền kinh tế vượt khả năng cung ứng giá trị của nền kinh tế dẫn đến áp lực tăng giá trên thị trường do đó lạm phát tăng lên

Trang 20

- Thâm hụt ngân sách cũng có thể là một nguyên nhân gây ra lạm phát Thâm hụt ngân sách dẫn đến tăng cung ứng tiền tệ và gây ra lạm phát cao Khi chính phủ lâm vào tình trạng thâm hụt ngân sách thì Chính phủ có thể khắc phục bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ để vay vốn từ người dân nhằm bù đắp phần thiếu hụt.Mặc dù biện pháp này không làm ảnh hưởng đến cơ số tiền và do vậy mà làm tăng mức cung ứng tiền tệ và không gây ra lạm phát.Tuy nhiên khi sự thâm hụt trầm trọng và kéo dài thì Chính phủ thường sẽ áp dụng biện pháp in tiền.Việc phát hành tiền sẽ ảnh hưởng đến

cơ số tiền tệ làm tăng mức cung ứng tiền, đẩy tổng cầu lên cao và làm tăng thêm

tỷ lệ lạm phát Đối với các nước đang phát triển, việc phát hành trái phiếu chính phủ gặp nhiều khó khăn vì nguồn vốn trên thị

trường còn hạn chế Biện pháp in tiền được coi là có hiệu quả nhất.Vì thế mà khi thâm hụt ngân sách càng nhiều và càng kéo dài thì tiền tệ sẽ tăng theo và tỷ lệ gây lạm phát càng lớn

- Một nguyên nhân nữa có thể gây ra lạm phát là tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá tăng đồng nội tệ sẽ bị mất giá khi đó tâm lý những người sản xuất trong nước muốn đẩy giá hàng lên tương ứng với mức tăng tỷ giá hối đoái Mặt khác khi tỷ giá hối đoái tăng, chi phí cho các nguyên vật liệu, hàng hoá nhập khẩu sẽ tăng lên.Do đó giá cả của các hàng hoá này tăng lên cao Đây chínhlà lạm phát do chi phí đẩy Bên cạnh đó các nguyên nhân liên quan đến chính sách của nhà nước, chính sách thuế, chính sách cơ cấu kinh tế không hợp lý, mất cân đối cũng xảy ra lạm phát

1.2.3 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh- tiêu thụ sản phẩm

1.2.3.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩ khác nhau Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải chú trọng đến điều kiên nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải

sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu.Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 21

Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “Hiệu quả là sự so sánh kết quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào” Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và

so ánh tuyệt đối

Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng giá trị tăng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận

Yếu tố nguồn lực đầu vào: là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn Bên cạnh

đó người ta cũng cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở lên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau:

- Hiểu theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển giao sản phẩm hàng hoá

từ người sản xuất đến người tiêu dùng và nhận tiền từ họ Khi hai bên đạt được sự thống nhất về nội dung và điều kiện mua bán, việc chuyển đổi quyền sở hữu và sử dụng tài sản (hàng hoá hoặc tiền tệ) sẽ diễn ra, và quá trình tiêu thụ sản phẩm kết thúc

ở đây

- Hiện nay, trong cơ chế thị trường, khi mà mỗi doanh nghiệp đều phải tự thân vận động để tồn tại và phát triển, thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm thường được hiểu theo nghĩa rộng Theo đó, người sản xuất sẽ bắt đầu quá trình tiêu thụ sản phẩm từ việc tìm hiểu nhu cầu thị trường, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng, các hoạt động hỗ trợ bán hàng tới việc thực hiện dịch vụ sau bán hàng

Trang 22

1.2.3.3Vai trò của tiêu thụ sản phẩm:

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu rất quan trọng của quá trình sản xuất và tái sản xuất Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp cứ liên tục lặp đi lặp lại từ khâu mua sắm các yếu tố đầu vào, sắp xếp phân bố các yếu tố đó, rồi tiến hành sản xuất ra sản phẩm và cuối cùng là tổ chức tiêu thụ sản phẩm.Nếu không thành công thì rõ ràng sẽ dẫn tới ngừng trệ quá trình sản xuất kinh doanh, thậm chí còn tồi tệ hơn là phá sản bởi vì các doanh nghiệp đều có giới hạn về quyền lực, và doanh nghiệp không thể cứ sản xuất nếu không tái tạo được nguồn lực Ở đây, tiêu thụ sản phẩm sẽ đem lại sự tái tạo đó Bởi nó đảm bảo bù đắp các hao phí về nguồn lực đã bỏ ra để sản xuất và còn đem lại lợi nhuận để từ đó phục vụ cho việc tái sản xuất và tái sản xuất mở

rộng

Tiêu thụ sản phẩm là tấm gương phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Nhìn vào một doanh nghiệp, người ta quan tâm đến các chỉ tiêu như:doanh thu, lợi nhuận, thị phần Bởi đó là những chỉ tiêu cơ bản để nói rằng doanh nghiệp đó đang hoạt động cầm chừng, đang đi lên hay đang xuống dốc Tất nhiên, cũng có những lúc mà các chỉ tiêu trên không được khả quan nhưng cũng không thể nói là doanh nghiệp đang thất bại Chẳng hạn như lúc doanh nghiệp mới hoạt động hay đang chuyển hướng sản xuất, đầu tư, xâm nhập thị trường mới… Nhưng nhìn chung, các kết quả về doanh thu, lợi nhuận, thị phần… là những kết quả cơ bản cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn và phải đạt được ở một mức độ nào đóđủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Mà những kết quả trên chỉ có thể thuđược qua tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ được sản phẩm làm ra sẽ đem lại doanh thu, lợi nhuận, thị phần, để từ đó doanh nghiệp thấy rằng: đã đạt được mục tiêu đề ra hay chưa Đang ở mức độ nào so với các đối thủ, so với khả năng của chínhmình, và liệu có thể tiếp tục tồn tại và phát triển được hay không? Các doanh nghiệp công nghiệp phải luôn luôn duy trì và tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ thì mới mong tồn tại và phát triển được Điều

đó đồng nghĩa với việc củng cố và mở rộng thị phần đồng thời với việc xâm nhập thị trường mới Ở đây, tiêu thụ được sản phẩm nghĩa là tiếp tục duy trì được thị trường và việc gia tăng được khối lượng tiêu thụ cũng có nghĩa là thị trường tiêu thụ đãđược phát triển, kể cả sự xâm nhập thị trường mới Trong điều kiện thị trường, sản xuất của doanh nghiệp phải xuất phát từ thị trường Thông qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp sẽ tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và đó

là căn cứ tốt nhấtđể xác định nhiệm vụ sản xuất của doanh nghiệp, bởi doanh nghiệp

chỉ có thể tồn hại khi sản xuất ra cái mà thị trường cần

Trang 23

Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò như một nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đến vị trí của nó trên thị trường

Trước kia, Nhà nước bao tiêu sản phẩm cho doanh nghiệp nên hoạt động tiêu thụ sản phẩm bị xem nhẹ, chủ yếu là hoàn thành kế hoạch giao nộp sản phẩm cho Nhà nước Giờ đây, các doanh nghiệp phải tự làm mọi việc trong đó cótiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động tiêu thụ tốt thì sẽ đem lại kết quả tốt về doanh thu, lợi nhuận Việc sử dụng vốn, máy móc, lao động hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao Qua tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng biết đến, mua và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và nếuviệc này cứ tiếp tục thì hình ảnh và vị trí của doanh nghiệp sẽ ngày càng tốt đẹptrên thị trường

1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT TỚI HOẠT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Ảnh hưởng của lạm phát tới giá đầu ra, đầu vào, nguồn vốn, huy động vốn

Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, lạm phát tăng cao làm tăng hầu hết các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất, chi phí nhân công, chi phí quản lý, bán hàng, thuê kho bãi, điều đó làm tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên ảnh hưởng đến các hướng đầu tư của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh nhằm tối đa hóa chi phí để có thể tồn tại

và cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, lạm phát dẫn đến tình trạng tăng giá chung

của toàn nền kinh tế Điều đó có nghĩa là tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng của sự tăng giá chung Vì vậy, nếu doanh nghiệp có các biện pháp tốt

để tối thiểu hóa chi phí như tìm được những nhà cung ứng với giá thấp hơn, phân phối tốt chi phí nhân công thì việc tăng chi phí chung trong nền kinh

tế lại có thể trở thành một lợi thếcủa doanh nghiệp.Các chính sách của nhà nước trong thời kỳ lạm phát cũng có những điều chỉnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp Khi lạm phát tăng cao, NHTW buộc phải tăng lãi suất để hút lượng tiền đang lưu thông, điều này đã gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc vay vốn để ổn định

và mở rộng sản xuất

1.3.2.Ảnh hưởng của lạm phát tới mở rộng thị trường, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ

Khi lạm phát tăng cao sẽ đẩy giá cả hàng hóa lên cao, hàng hóa ở đây không chỉ

là sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp mà còn là nguyên nhiên liệu đầu vào để sản xuất Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải nâng giá sản phẩm của mình lên để tránh thua lỗ Sản phẩm giá cao, khó tiêu thụ hơn khiến hoạt động mở rộng thị trường

bị hạn chế Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chiến lĩnh thị trường, mở rộng thị phần của mình Khi lạm phát tăng cao, tâm lý chung người tiêu dùng đều thắt chặt chi

Ngày đăng: 29/04/2015, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo ( 2009), Kinh tế học vĩ mô, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vĩ mô
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
2. Nguyễn Hoài Bảo (2009) “Lạm phát ở Việt Nam lý thuyết và kiểm chứng thực nghiệm mô hình P-STAR”, nhà xuất bản Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạm phát ở Việt Nam lý thuyết và kiểm chứng thực nghiệm mô hình P-STAR
Nhà XB: nhà xuất bản Thống kê Hà Nội
3. Bùi Đường Nghêu (2009), Nhận diện lạm phát ở Việt Nam và đối sách, tạp chí nghiên cứu kinh tế số1, tr.10-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện lạm phát ở Việt Nam và đối sách
Tác giả: Bùi Đường Nghêu
Năm: 2009
4. Bùi Thị Ngọc (2010), “Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH hệ thống Công nghiệp Việt Nam”, Luận văn khoa Kinh tế, trường Đại học Thương Mại, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH hệ thống Công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Ngọc
Năm: 2010
5. Lương Thanh Nga (2010), “Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hiệu quả kinh doanh của mặt hàng điện máy trên địa bàn Hà Nội”, Luận văn khoa kinh tế, trường Đại học Thương Mại, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hiệu quả kinh doanh của mặt hàng điện máy trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Lương Thanh Nga
Năm: 2010
6. Nguyễn Đức Thiện, (2013) “Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt”, khóa luận tốt nghiệp khoa kinh tế, Đại học Thương Mại, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt
7. Nguyễn Thị Thu Phương, (2011), “Phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của Công ty Cổ phần thực phẩm Ngôi Sao Xanh”, khóa luận tốt nghiệp, khoa kinh tế, Đại học Thương Mại, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của Công ty Cổ phần thực phẩm Ngôi Sao Xanh
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Phương
Năm: 2011
8. Ngô Trí Long (2015) “Lạm phát năm 2015 và những vấn đề đặt ra”.tạp chí tài chính. http://www.tapchitaichinh.vn/Trao-doi-Binh-luan/Lam-phat-nam-2015-va-nhung-van-de-dat-ra/58040.tctc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạm phát năm 2015 và những vấn đề đặt ra”.tạp chí tài chính
9. Số liệu thống kê hàng tháng của Tổng cục Thống kê đƣợc đăng tải trên website: http://www.gso.gov.vn Link
10. Các số báo cáo giám sát của Ủy ban Giám sát Quốc gia đƣợc đăng trên website: http://nfsc.gov.vn Link
11. Các số báo cáo giám sát của Ủy ban Giám sát Quốc gia đƣợc đăng trên website: http://nfsc.gov.vn Link
12. Các số báo của Tạp chí Tài chính trên website: http://www.tapchitaichinh.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 2.1 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty  20  2  Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
1 Bảng 2.1 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty 20 2 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH (Trang 6)
1  Hình 1.1 Lạm phát do cầu kéo.  11 - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
1 Hình 1.1 Lạm phát do cầu kéo. 11 (Trang 7)
Hình 1.1  Lạm phát do cầu kéo. - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Hình 1.1 Lạm phát do cầu kéo (Trang 18)
Hình 1.2 lạm phát do chi phí đẩy. - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Hình 1.2 lạm phát do chi phí đẩy (Trang 19)
Hình 2.1: Tỷ lệ lạm phát qua các năm từ 2010-2014 - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Hình 2.1 Tỷ lệ lạm phát qua các năm từ 2010-2014 (Trang 27)
Bảng 2.1 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty: - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Bảng 2.1 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty: (Trang 27)
Bảng 2.3: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm của công ty  trong  giai đoạn từ năm 2010-2014 - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Bảng 2.3 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm của công ty trong giai đoạn từ năm 2010-2014 (Trang 31)
Bảng 2.4: Cơ cấu sản tiêu thụ doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội giai  đoạn 2012-2014 - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Bảng 2.4 Cơ cấu sản tiêu thụ doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội giai đoạn 2012-2014 (Trang 32)
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa doanh thu và tỷ lệ lạm phát - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa doanh thu và tỷ lệ lạm phát (Trang 35)
Hình 2.3: Mối quan hệ giữa chi phí và lạm phát. - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Hình 2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và lạm phát (Trang 35)
Hình 2.4: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và lạm phát - Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Minh Hà Nội
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa lợi nhuận và lạm phát (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w