Với đặc thù là sản xuất trong ngành xây dựng, công tác hạch toán chi phíxây dựng công trình trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng quản lý chi phí,kiểm tra giám sát việc tập hợp ch
Trang 1TÓM LƯỢC
Cũng giống như bất kỳ loại hình doanh nghiệp khác, kế toán chi phí xâydựng công trình trong doanh nghiệp xây lắp có vai trò rất quan trọng đối với sự tồntại của doanh ngiệp Bởi lẽ, nhà thầu thi công xây dựng công trình sẽ quan tâm xemtoàn bộ chi phí phải bỏ ra cho 1 công trình là bao nhiêu, chênh lệch so với dự toánbóc tách là bao nhiêu, sau khi bàn giao công trình có đáp ứng được yêu cầu của chủđầu tư không, lợi nhuận là bao nhiêu, có cách nào để tiết kiệm chi phí mà vẫn đảmbảo chất lượng công trình? Vì vậy mà vai trò, nhiệm vụ của kế toán càng được xemtrọng hơn Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã lựa chọn nghiêncứu đề tài:”Kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường ThườngXuân – Bát Mọt DN thi công Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại MiềnTrung – Công ty cổ phần
- Vấn đề thứ nhất: Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí trongtoán ban hành theo quyết định 48/ 2006/QĐ- BTC
Vấn đề thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán chi phí xây dựngcông trình” Cải tạo, nâng cấp đường Thường Xuân – Bát Mọt tại DN thi công TổngCông Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công ty cổ phần
từ đó nhận biết được những ưu nhược điểm cũng như những nhân tố ảnh hưởn đến
kế toán chi phí xây dựng và cách vận dụng lý thuyết kế toán vào thực tế
- Vấn đề thứ ba: Làm rõ các vấn đề cần giải quyết trong kế toán chi phí xâydựng tại DN, đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí xâydựng công trình tại DN đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, chuẩn mực,chế độ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực tập tương đối ngắn nhưng thiết thực tại DN thicông Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công ty cổphần em đã được hòa nhập sâu sát với thực tế, nhận thức tương đối đầy đủ về cáchoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là công tác kế toán chi phí xây dựng côngtrình với mục tiêu không chỉ là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mà còn đảm bảo tiết kiệmchi phí
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của TS Trần Hải Long đã chỉ bảo,hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốtnghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô chú, các anh chị trong DN, phòng kế toán
DN đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, số liệu, tận tình chỉ bảo trong quá trình emlàm thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tuy nhiên do thời gian có hạn, cùng với những kiến thức nghề nghiệp thực tếcòn rất hạn chế nên bản báo cáo này của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhậnđược ý kiến nhận xét của các thầy, cô để giúp em có thể hoàn thiện hơn khóa luậntốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hà
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây dựng 1
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.1.2 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất 1
1.1.2.1 Phân loại chi phí xây dựng 1
1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng 3
1.1.3 Yêu cầu quản ly và nhiệm vụ kế toán 4
1.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây lắp 6
1.2.1 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 6
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung 6
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho 8
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định 9
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng 9
1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng .10
1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chế độ kế toán hiện hành theo quyết định 48- 2006/ QĐ- BTC 11
1.2.2.1 Chứng từ kế toán 11
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 11
1.2.2.3 Trình tự kế toán 12
Trang 41.2.2.4 Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán áp dụng theo quyết định 48-2006/
QĐ- BTC 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG THƯỜNG XUÂN – BÁT MỌT TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MIỀN TRUNG – CÔNG TY CỔ PHẦN 17
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xây dựng công trình tại các Doanh Nghiệp Xây Dựng 17
2.1.1 Tổng quan về Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công ty cổ phần 17
2.1.1.1 Tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương 2.1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ kế toán chi phí xây dựng công trình tại Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công ty cổ phần 27
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình tại Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công ty cổ phần 31
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường Thường Xuân – Bát Mọt tại Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công Ty Cổ Phần 32
2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 32
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 36
2.2.3 Kế toán chi phí máy thi công: 37
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 41
2.2.5 Sổ kế toán 43
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MIỀN TRUNG – CÔNG TY CỔ PHẦN 44
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 44
3.1.1 Những kế quả đạt được 44
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại 46
Trang 53.2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thươn Mại Miền Trung
– Công Ty Cổ Phần 47
3.3 Điều kiện thực hiện 50
3.3.1 Điều kiện NhàNước: 50
3.3.2 Điều kiện Doanh Nghiệp: 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Sơ đồ phân cấp quản ly kinh doanh của đơn vị
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy của đơn vị
Sơ đồ 03:Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 04: Quy trình thi công
Biểu 1.1: Giấy đề nghị tạm ứng
Biểu 1.2: Bảng phân bổ chi phí máy thi công tháng 12
Biểu 1.3: Bảng kê ghi có TK 111.1
Biểu 1.4: Chi tiết vật tư xuất cho các công trình
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp`
BHYT: Bảo hiểm y tế
CCDC: Công cụ dụng cụ
DN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NVL: Nguyên vật liệu
TSCĐ: Tài sản cố định
SXC: Sản xuất chung
TX – BM : Thường Xuân – Bát Mọt
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Xây dựng bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất hạtầng cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng cơ lượng vốn tích lũy rất lớn của xã hộiđóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Trong xu hướng phát triển chung, lĩnh vựcđầu tư XDCB có tốc độ phát triển mạnh mẽ Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn,chi phí và lợi nhuận có hiệu quả, khăc phục tình trạng lãng phí trong quá trình thicông trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều công đoạn, thời gian thi công cóthể kéo dài vài năm
Với đặc thù là sản xuất trong ngành xây dựng, công tác hạch toán chi phíxây dựng công trình trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng quản lý chi phí,kiểm tra giám sát việc tập hợp chi phí cho từng công trình, đảm bảo chất lượng côngtrình và tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư Về cơ bản kế toán chi phí xây dựng côngtrình trong doanh nghiệp tuân thủ các nguyên tắc về kế toán chi phí hoạt động kinhdoanh nói chung và các quy định theo chuẩn mực kế toán số 15 Tuy nhiên thực tếkhi áp dụng và thực hiện cụ thể thì doanh nghiệp vẫn gặp nhiều vướng mắc trongviệc ghi chép kế toán do những tình huống thực tế phát sinh không hoàn toàn giốngnhư trong quy định
Xuất phát từ thực tế đó, cùng với thời gian thực tập tại Tổng Công Ty Đầu
Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung ,em đã được biết kế toán chi phí xây dựngcông trình tại đơn vị có những hạn chế nhất định trong việc quản lý, ghi nhận chiphí, phân bổ chi phí cho các công trình và hạng mục công trình Để tìm hiểu sâuhơn về vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí xây dựng công trình, được sự hướngdẫn của TS Trần Hải Long – Giảng viên bộ môn Kế toán - Kiểm toán , cùng với sựgiúp đỡ của các cô,chú trong Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền
Trung Em tiến hành nghiên cứu đề tài khóa luận “ Kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo , nâng cấp đường Thường Xuân – Bát Mọt tại Tổng Công Ty Đầu
Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công Ty Cổ Phần’
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em vận dụng những kiến thức lý luận đãđược học vào thực tế, để có sự so sánh và hình dung 1 cách cụ thể nhất về công việccủa kế toán chi phí xây công trình cần phải làm gì, làm như thế nào Đi sâu tìm hiểuthực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại Tổng Công Ty Đầu TưXây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công ty cổ phần
Qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá những kết quả nghiên cứu đạt được.Sau khi nghiên cứu đề tài, em có thể đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác
kế toán chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo đườngThường Xuân – Bát Mọt
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp thu thập dữ liệu
-Phương pháp phỏng vấn:
Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn em đã lập trước những câu hỏi, những vấn đềquan tâm và hẹn trước với đối tượng phỏng vấn Sau đó tiến hành phỏng vấn Giámđốc doanh nghiệp bằng những câu hỏi như: “Ông cho rằng những thông tin mà bộphận kế toán chi phí cung cấp đã kịp thời và đáp ứng yêu cầu của mình chưa?Thường vướng mắc, chậm ở khâu nào? Nguyên nhân do đâu? ”
Đồng thời phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng về việc hạch toán: những việcnào cần phải làm về nghiệp vụ kế toán chi phí xây dựng, trình tự ghi chép kế toán,những vấn đề khó khăn gặp phải…
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là việc xem xét chứng từ phát sinh, đọchợp đồng xây dựng về công trình mà DN tiến hành thi công, xem các báo cáo mà kế
Trang 10toán kết xuất từ phần mềm như: phiếu nhập kho, báo cáo nhập xuất tồn, bảng tríchkhấu hao TSCĐ… để từ đó tìm kiếm, chọn lọc những thông tin cần thiết nhất choviệc nghiên cứu.
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sau khi thu thập được những thông tin cần thiết từ phỏng vấn và nghiên cứutài liệu tại DN em sẽ vận dụng những kỹ năng đã học như: phân tích, so sánh, đốichiếu các số liệu đã thu thập được với tình hình chung của doanh nghiệp từ đó đưa
ra những ý kiến nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kếtoán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp
5 Kết cấu khóa luận
Khóa luận có kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo đường Thường Xuân – Bát Mọt tại Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền
Trung – Công ty cổ phần
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng tại Tổng
Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung – Công ty cổ phần
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây dựng
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Hợp đồng xây dựng (Theo chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng) là
hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có lienquan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặccác mục đích sử dụng cơ bản của chúng
Công trình xây dựng (Theo luật xây dựng năm 2003) là sản phẩm được tạo
thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trênmặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trìnhcông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác
Chi phí: theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung, chi phí
là toàn tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hìnhthức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu
Chi phí của hợp đồng xây dựng là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi
ra trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
1.1.2 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí xây dựng
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hóa, tiền lương phải trả cho công nhân liênquan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trông một thời kỳ nhất định
Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng
- Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Trang 12Chi phí NVL chính (như xi măng, sắt, thép, …) vật liệu phụ, nhiên liệunăng lượng được sử dụng như xăng, dầu…
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương (lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp có tính chất lương) tiền công của công nhân trự tiếp xây lắp
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí mua ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại
Các chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo cách này cho biết trong quá trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải chi ra những chi phí gì và bao nhiêu Nó là cơ sở lập dự toán chiphí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầuvốn lưu động định mức
- Phân loại theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trìnhsản xuất và tạo ra sản phẩm của 1 đối tượng chịu chi phí nhất định Những chi phínày có thể tập hợp cho từng công trình và hạng mục công trình
Chi phí gián tiếp: là những chi phí lien quan đến nhiều đối tượng chịu chiphí khác nhau.Do đó kế toán cần tập hợp lại và phân bổ cho từng đối tượng theonhững tiêu chí nhất định
Phân loại chi phí theo cách này giúp kế toán tập hợp 1 cách chính xác chi phícủa từng đối tượng
- Phân loại chi phí theo khoản mục, bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị của các loại NVL chính,vật liệuphụ,vật kết cấu,vật liệu luân chuyển,vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho công trình,hang mục công trình Chi phí NVL trực tiếp bao gồm cả chi phí cốp pha,giàn giáođược sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu,giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và những vật liệu sử dụng cho công tácquản lý đội thi công
Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoảntiền phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp,chi phí nhân côngtrực tiếp không bao gồm các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN trên tiền lương
Trang 13của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lýđội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ cho sản xuất xây lắp như thi công, chi phí sửa chữa máy thi công…Khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN tính trêntiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy
Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất trực tiếp khác ngoài các chiphí phát sinh trên ở các tổ, đội thi công xây dựng như: tiền lương của nhân viênquản lý đội xây lắp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân xâydựng, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐdùng chung cho hoạt động của tổ, đội thi công
1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng
Do đặc thù của hoạt động xây dựng được tiến hành ở nhiều địa điểm, đượcthực hiện bởi nhiều tổ đội sản xuất, và ở mỗi địa điểm sản xuất có thể thi côngnhiều công trình khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh
ở nhiều địa điểm, liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình và khốilượng công việc xây dựng khác nhau.Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí của hợpđồng xây dựng có thể là từng tổ đội xây dựng, từng công trình, hạng mục công trìnhhoặc từng khối lượng công việc có thiết kế riêng
Với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định đã hình thành phương pháp kếtoán chi phí hợp đồng xây dựng khác nhau, gồm:
- Kế toán toan tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí như từng tổ,đội thi công xây dựng
- Kế toán tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình hoặckhối lượng công việc xây dựng có thiết kế riêng
- Kế toán tập hợp chi phí theo hai phương pháp tập hợp trực tiếp và gián tiếpnhư trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 141.1.3 Yêu cầu quản ly và nhiệm vụ kế toán
* Yêu cầu quản ly
Quản lý chi phí là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng việc sử dụngcác nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí ngắn hạncũng như dài hạn của doanh nghiệp
Quản lý chi phí trong Doanh nghiệp là một phần của các chiến lược tăngtrưởng kinh doanh nhằm không những cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thếcạnh tranh rõ rệt trên thị trường
Đối với nhà quản lý, để kiểm soát được chi phí phát sinh hàng ngày, điều quantrọng là phải nhận diện ra các loại chi phí, đặc biệt là nhà quản lý nên nhận dạngnhững chi phí kiểm soát được để đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp
và nên bỏ qua những chi phí không thuộc phạm vi kiểm soát của mình nếukhông việc kiểm soát sẽ không mang lại hiệu quả so với công sức, thời gian bỏ ra
Trong DNXL chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung Do đó việcquản lý chi phí trong DNXL đồng nghĩa với việc quản lý theo các khoản mục chiphí này Yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp xây lắp như sau:
- Lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất Thiết lập mộtchính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý đối với doanh nghiệp
- Quản lý chi phí phải tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích
- Luôn phải lập dự toán công trình trước khi tiến hành thi công để có thể sosánh giữa chi phí thực tế phát sinh và chi phí dự toán để có những điều chỉnh kịp thời Phần quan trọng nhất của quản lý chi phí nằm ở việc đặt ra các mục tiêu cắtgiảm chi phí và tăng trưởng Đó chính là thách thức làm thế nào để cắt giảm chi phítheo những phương thức hợp lý nhất mà không làm mất đi các năng lực thiết yếuhay giảm thiểu tính cạnh tranh của DN Đó chính là việc phân biệt các loại chi phíđóng góp vào sự tăng trưởng lợi nhuận, và những chi phí có thể cắt giảm để chuyểnphần tiết kiệm được sang những khu vực tăng trưởng, sinh lời của hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất để hoạt động quản lý chi phí đạt hiệu quảcao chính là sự cân đối hài hòa giữa tiết kiệm chi phí với các yếu tố tăng trưởng
Trang 15kinh doanh, đảm bảo việc cắt giảm chi phí đóng một vai trò thích hợp và rõ ràngtrong lịch trình tăng trưởng kinh doanh của DN.
* Nhiệm Vụ Kế toán :
Mỗi một công trình, hạng mục đi kèm có một dự toán riêng Từ đó tách chiphí cho từng công trình thì chi phí của công trình nào thì kế toán phải tập hợp nóvào giá trị công trình đó
Do đặc điểm của kế toán xây dựng là khi xây dựng công trình phụ thuộc vàođịa điểm xây dựng nên giá xây dựng mỗi nơi mỗi khác nhau do đó kế toán xây dựngphải biết áp dụng đúng giá cho mỗi công trình ở mỗi tỉnh là khác nhau
Công trình xây dựng thường kéo dài qua nhiều kì kế toán nên khi tập hợp chiphải theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho từng công trình Khi xuất vật tư phải phù hợp với định mức theo dự toán từng công trình
Bám sát vào bảng bóc tách chi phí để theo dõi việc đưa chi phí nguyên vật liệuvào có theo định mức quy định
Lập và theo dõi bảng lương nhân công theo tiến độ thi công thực tế
Theo dõi chi phí máy, nhân công máy theo từng công trình
Tập hợp, phân bổ chi phí và tính ra giá thành từng công trình, hạng mục côngtrình
Lập báo cáo thuế tháng, quy, và lập báo cáo tài chính cuối năm
Lập báo cáo tài chính nội bộ phục vụ yêu cầu quản ly của cấp trên
Sắp xếp, lưu trữ cẩn thận hồ sơ, hóa đơn chứng từ một cách khoa học, dễ tìm
Xử ly các công việc khác liên quan
Công trình hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu từng hạng mục hoăc toàn
bộ công trình
Cuối cùng là xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu cho công trình hoàn thành
Có khả năng giải trình số liệu với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra quyếttoán
Trang 161.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung
Chuẩn mực kế toán số 01(VAS 01) là chuẩn mực chung nhất quy định vàhướng dẫn nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tốcủa báo cáo tài chính của doanh nghiệp Do đó kế toán ở mọi doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước đều phải áp dụng một cách bắt buộc
b, Hoạt động Liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạtđộng liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt độnghoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khácvới giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác vàphải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
c, Giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý củatài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thayđổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Trang 17d, Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo radoanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu của kỳ đó
e, Nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
g, Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí
h, Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặcthiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làmảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọngyếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giátrong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cảphương diện định lượng và định tính
Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 18Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán
phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp
thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính
phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu làngười có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình.Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trìnhtrong phần thuyết minh
Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong
một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán vàtrình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phầnthuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ
kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán,
kế hoạch
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho
Kế toán chi phí xây dựng công trình có các nghiệp vụ nhập xuất kho nguyênvật liệu cho các công trình vì vậy kế toán cần tuân thủ các quy định của chuẩn mực
kế toán số 02- Hàng tồn kho và nội dung không áp dụng là Phân bổ chi phí sản xuấtchung cố định theo công suất bình thường máy móc thiết bị Theo đó:
-Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
-Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
-Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
Trang 19(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định
Trong khoản mục chi phí sản xuất chung có nội dung khấu hao TSCĐ dùngchung cho hoạt động của tổ,đội thi công ,do đó kế toán cần tuân thủ các quy địnhtrong chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định hữu hình đoạn về trích khấu hao
Cụ thể:
-Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệthống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phùhợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng
kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng đượctính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho cáchoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giáTSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấuhao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác
-Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác địnhchủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, do chính sáchquản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản
có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ước tính thờigian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm củadoanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại
-Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
Phương pháp khấu hao đường thẳng;
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và
Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng
Do đặc thù là kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nên kế toán chịu sựchi phối trực tiếp của chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng, không áp dụngnội dung Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầuđược thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
Trang 20(a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát côngtrình; (b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình; (c) Khấuhao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; (d) Chiphí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đikhỏi công trình; (đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợpđồng; (e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; (g)Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình; (h) Các chi phí liên quan trựctiếp khác.
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm: (a) Chi phí bảo hiểm; (b) Chi phí thiết kế vàtrợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể; (c) Chi phíquản lý chung trong xây dựng
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.Các chi phí này bao gồm: (a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiêncứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu; (b)Chi phí bán hàng; (c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụngcho hợp đồng xây dựng
Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo trường hợp sau:Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giátrị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác địnhmột cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liênquan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thànhđược khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Theo đó: đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lậpcho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối
lỳ kế toán năm.Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đãlập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi tăng thunhập khác (ghi có TK 711- Thu nhập khác)
Trang 211.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chế độ kế toán hiện hành theo quyết định 48- 2006/ QĐ- BTC.
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Phiếu nhập- xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, bảng phân bổ công cụdụng cụ, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng,bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động thuê ngoài, bảng
kê các khoản trích lập theo lương, hợp đồng giao khoán, bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ, phiếu chi tiền mặt, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,…
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 154, TK152, TK153
Kết cấu và nội dung tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK này dùng để tập hợp và tổng hơph chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm xây lắp ở DN áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên
Bên nợ:
- Trị giá NVL trực tiếp xuất kho sử dụng cho công trình,hạng mục công trình
- Trị giá NVL mua ngoài chuyển thẳng đến sử dụng cho công trình, hạngmục công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
- Chi phí sản xuất chung tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
Bên có:
- Kết chuyển giá trị công trình, hạng mục công trình thực tế hoàn thành bàngiao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầuchính xây lắp, hoặc giá thành sản phẩm xây lắp chờ tiêu thụ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượttrên mcs bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giávốn của hàng bán trong kỳ
Số dư bên Nợ: Giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 154 được chi tiết theo yêu cầu quản lý
Trang 22Các tài khoản còn được chi tiết theo từng mã của công trình và hạng mụccông trình
Kết cấu và nội dung TK 152- Nguyên vật liệu
Bên nợ:
- Trị giá thực tế của NVL nhập kho
- Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Bên có:
- Trị giá NVL xuất dùng cho công trình, hạng mục công trình
- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua NVL
- Trị giá NVL trả lại hoặc được giảm giá
- Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Trị giá NVL tồn kho hiện còn cuối kỳ
Kết cấu và nội dung TK 153- Công cụ dụng cụ
Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Khi mua vật tư mua được chuyển thẳng đến công trình thì kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạng mụccông trình
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
Khi xuất kho vật tư sử dụng cho công trình, hạng mục công trình, kế toán lậpphiếu xuất kho và căn cứ vào đó ghi:
Trang 23Nợ TK 154: Chi phí NVL trực tiếp chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình
Có TK 152: NVL xuất kho
Trường hợp chi phí đà giáo, cốp pha sử dụng cho công trình
Khi xuất kho sử dụng cho xây dựng công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 142, 242
Có TK 153: CCDC
Căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi tiết chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 142, 242
NVL sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì được tính trực tiếpcho công trình, hạng mục công trình đó
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ và bảng thanh toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân từngcông trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí nhân công trực tiếp chi tiết theo yêu cầu quản lý, chotừng công trình
Có TK 334: Phải trả người lao động
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp không tổ chức thành đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng
Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công vào trực tiếp tài khoản 154Căn cứ bảng thanh toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điềukhiển và phục vụ máy thi công, ghi:
Nợ TK 154: Chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạng mụccông trình
Có TK 334: Phải trả người lao động
Khi xuất kho nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạng mụccông trình
Có TK 152: Nguyên vật liệu
Trang 24Nếu mua ngoài nhiên liệu đưa thẳng vào sử dụng, kế toán ghi:
Trong trường hợp doanh nghiệp thuê máy thi công
Căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công và hóa đơn, xác định số tiền thuêphải trả, kế toán ghi:
Hạch toán chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả nhân viên quản lý đội xâydựng, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 334: Phải trả người lao động
Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân trựctiếp xây dựng, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lýđội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Trang 25Chi phí SXC phân bổ cho từng đối tượng (i):
Ci = Trong đó: C là tổng chi phí cần phân bổ
Ti là tiêu thức phân bổ của đối tượng i
Trang 26Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy) thì chiphí SXC được phân bổ tỉ lệ với tiền lương chính của công nhân sản xuất (hoặc tỉ lệvới chi phí máy sử dụng thực tế) của từng công trình, hạng mục công trình.
1.2.2.4 Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán áp dụng theo quyết định 48-2006/QĐ- BTC
Các hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng,việc ghi chép, phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo những nộidung của công tác kế toán bằng phương pháp khoa học phù hợp với đặc điểm củadoanh nghiệp và tuân thủ quy định của nhà Nước Tổ chức vận dụng hình thức kếtoán phù hợp là một trong những nội dung cơ bản của công tác tổ chức kế toán.Hình thức kế toán là một hệ thống sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp
số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhấtđịnh Quy mô nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển khiến cho hình thức kế toáncũng không ngừng hoàn thiện Căn cứ vào quy định của Nhà nước, tùy theo tìnhhình của từng đơn vị mà doanh nghiệp có thể áp dụng nhất quán một trong các hìnhthức sau:
Đối với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng sổ Nhật ký chung, các nhật
ký đặc biệt, sổ cái các tài khoản
Đối với hình thức Nhật ký sổ cái: Nhật ký- sổ cái
Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái
Trang 27Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sổ kế toán chi tiết: sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG THƯỜNG XUÂN – BÁT MỌT TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MIỀN
TRUNG – CÔNG TY CỔ PHẦN 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xây dựng công trình tại các Doanh Nghiệp Xây Dựng
2.1.1 Tổng quan về Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Miền Trung
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 479 - Đường Trần Hưng Đạo - Phường Nam Ngạn -
TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
- Điện thoại : "0373" 856.976 Fax : "0373" 855.101
- Tài khoản giao dịch : Ngân hàng NN& PT Nông Thôn Tỉnh Thanh Hoá
- Số tài khoản tiền gửi : 3500 201 011 430
- Mã số thuế : 2800177761Cục thuế Thanh Hoá quản lý
* Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Xây dựng các loại nhà
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vàođâu
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, tư vấn thí nghiệm vậtliệu xây dựng, Kiểm định chất lượng công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi; Khảo sát địa hình; Thiết kế kết cấu công trình dân dụng vàcông nghiệp, thiết kế công trình giao thông; Giám sát công trình cầu nhỏ, đường
bộ từ cấp 3 trở xuống; Lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 29- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê: Đầu tư và kinh doanh bất động sản gồm: đầu tư xây dựng nhàcho sinh viên thuê, xây dựng trường dạy nghề, các khu đô thị và khu dân cư, côngtrình hạ tần kỹ thuật, nhà ở; nghiên cứu đề xuất dự án khu đô thị mới, dự án hạ tần kỹthuật khu công nghiệp; cho thê văn phòng, nhà ở
- Giáo dục nghề nghiệp: Đào tạo nghề cơ khí ô tô, lái máy công trình, gòhàn, nguội, sơn
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Sản xuất khác chưa được phân vào đâu: Sản xuất vật liệu xây dựng
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng các công trìnhthuỷ lợi, công nghiệp, thuỷ điện, đường dây, trạm điện, công trình ngầm, nhà máynước
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt: Khai thác, kinh doanhkhoáng sản gồm: Crômít, quặng, nhôm, chì
- Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục): Sản xuất áo phao, phao tròn,phao bè, vải bạt, nhà bạt phục vụ dân sinh và cứu hộ cứu nạn
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Kinh doanh nhựa đường
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét: Khai thác đá xây dựng, đá ốp lát, đá mỹnghệ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa phân vào đâu Chitiết dịch vụ tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật và tư vấn tài chính)
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: chi tiết Đăng kiểm xe cơ giới đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chi tiết: Vận hành,khai thác và chuyển giao công trình, trạm thu phí giao thông
Trang 30- Khoan nổ mìn công nghiệp; Xuất nhập khẩu xăng, dầu, nhựa đường vàcác mặt hàng công ty kinh doanh.
Thông thường quá trình thi công một công trình giao thông thường phảithực hiện lần lượt qua các giai đoạn như sau: Khảo sát thực địa khu vực thicông,Thi công hạng mục nền móng công trình, thi công Hạng mục tầng hầm,thi công phần thô, hoàn thiện và bàn giao công trình Trong mỗi một hạng mụccông trình đều trải qua các bước là Ký hợp đồng thi công, tổ chức thi công,giám sát quá trình thi công, tổ chức nghiệm thu khối lượng sản phẩm, bàn giao
và quyết toán giá trị Để triển khai thi công mỗi một hạng mục, ngay sau khi kýHợp đồng, Chủ đầu tư ứng từ 15% đến 20 % giá trị và thanh toán nốt giá trịcòn lại sau khi bàn giao Hạng mục công trình
Đặc điểm phân cấp quản lý kinh doanh của đơn vị: sơ đồ 01
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH
PHÒNG TÀI VỤ
PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
Trang 31Mô hình trên đây tận dụng được tối đa nguồn nhân lực, giúp giảm nhẹ bộ máyđiều hành tại các đơn vị cơ sở Đồng thời, mô hình này cũng giúp cho Tổng giámđốc có một cái nhìn tổng thể trong suốt quá trình thực hiện dự án và luôn luôn bámsát được tình hình tại công trường, đưa ra quyết định, kế hoạch đúng thời điểmnhằm đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình.
Các phòng nghiệp vụ của Tổng Công ty dưới sự điều hành trực tiếp của TổngGiám đốc Công ty
Luôn chỉ đạo chặt chẽ, kiểm soát kịp thời về tiến độ, chất lượng, sản lượng củacác dự án đang thi công
Phối hợp với BCH công trình chỉ đạo sâu sát đảm bảo chất lượng công trình, đẩynhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng, tiến độ, kỹ mỹ thuật đúng đồ án thiết kế
và yêu cầu của Chủ đầu tư đề ra
Trang 32Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của đơn vị: sơ đồ 02
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CễNG TYViệc sản xuất kinh doanh của Tổng cụng ty ĐT XD TM Miền Trung được thực hiệntheo sơ đồ tổ chức dưới đõy:
CHỦ TỊCH HĐQT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
phũng kinh tế
VÀ KIẾN TRÚC
Đội gia cụng cốt thộp và cấu kiện đỳc sẵn
đội thi công các hạng mục hoàn thiện
Giỏm đốc điều hành
dự ỏn
BCH cụng trường
phũng
kỹ thuật – chất lượng
phũng
tổ chức hành chớnh