1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và quảng cáo Hoàng Quân

59 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 122,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Trích trang 56_26 chuẩn mực kế toánViệt Nam_nhà xuất bản tài chính in quý I năm 2008” Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua củahàng hóa cộng với chi phí mua

Trang 1

TÓM LƯỢC

Khóa luận tốt nghiệp của em với đề tài “Kế toán bán hàng tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và quảng cáo Hoàng Quân ” được viết theo kết cấu truyền thống

gồm có:

Phần mở đầu với năm nội dung chính là: tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu,

mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài,đối tượng và phạm vi nghiên cứutrong đề tài,phương pháp thực nghiên cứu và cuối cùng là kết cấu của đề tài

Chương 1: cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày một số khái niệm sử dụng trong kế toán bán hàng tiếp đóđến đặc điểm của hoạt động bán hàng với nội dung về yêu cầu quản lý nghiệp vụ bánhàng, nhiệm vụ kế toán bán hàng, các phương thức bán hàng và thanh toán Cuối cùng

là nội dung các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp liên quan trực tiếp tới kế toánbán hàng

Chương 2: Thực trạng về Kế toán bán nhóm hàng dịch vụ In tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân

Nội dung của chương sẽ trình bày tổng quan về công ty như đặc điểm tổ chứchoạt động kinh doanh, đặc điểm bán hàng dịch vụ in tại công ty, đặc điểm tổ chứccông tác kế toán, sau đó là nội dung chính khảo sát kế toán bán hàng dịch vụ in côngty

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng dịch

vụ In tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân

Đây là chương quan trọng với việc khảo sát thực tế ở chương 2 và so sánh với

cơ sở lý luận ở chương 1 để đưa ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân Đồng thờidựa vào hạn chế tìm ra những giải pháp hoàn thiện và điều kiện để thực hiện giải pháp

về phía nhà nước và công ty

Kết luận: Tự đánh giá quá trình và kết quả viết khóa luận, mục đích nghiên cứu,

nghiên cứu đã giải quyết được những vấn đề gì, còn vấn đề gì chưa được giải quyết vàhướng phát triển nếu có điều kiện nghiên cứu tiếp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thành dưới sự cố gắng của bản thâncùng sự nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo của thầy cô trường đại học Thương Mại và banlãnh đạo, cán bộ nhân viên công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo HoàngQuân Vì vậy để có được bài khoá luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơnđến thầy cô trường đại học thương mại, các thầy cô khoa Kế toán-kiểm toán đã cungcấp kiến thức cho em trong quá trình học tại trường để khi đi khảo sát thực tế emkhông còn bỡ ngỡ Đặc biệt em xin cảm ơn cô giáo TS.Nguyễn Thị Hồng Nga, nhờ sựhướng dẫn tỉ mỉ từng đường đi nước bước của cô trong quá trình viết bài khoá luậnnên cho dù những nội dung yêu cầu trong khóa luận rất khó nhưng với trình độ bảnthân hạn chế em vẫn thực hiện được Qua đó em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo cùngcác anh chị cán bộ nhân viên trong công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và QuảngCáo Hoàng Quân, các anh chị trong phòng kế toán Đặc biệt sự giúp đỡ tận tình củachị kế toán trưởng Nguyễn Thị Minh Thuận, đã cho em có cái nhìn toàn cảnh về hoạtđộng kinh doanh cũng như có cơ hội thực hành nghiệp vụ kế toán trong môi trườngkinh doanh thực tế của doanh nghiệp và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình tìmhiểu, khảo sát thực tế kế toán bán hàng tại công ty

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo,ban lãnh đạo công ty,anh chị trongcông ty đã nhiệt tình hướng dẫn , giúp đỡ để em hoàn thành bài khóa luận Do hạn chế

về mặt kiến thức cũng như thời thời gian thực tập ngắn nên chắc chắn bài khóa luậncủa em còn nhiều thiếu sót, hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quýcông ty, thầy cô

Em xinh chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày …tháng … năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Thuỷ

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.1 Về mặt lý luận 1

1.2 Về mặt thực tiễn 1

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

4.2 Phân tích dữ liệu 3

5 Kết cấu khoá luận 3

Khoá luận của em ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm 3 chương chính: 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong DNTM 4

1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng 5

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng 5

1.1.2.1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa 5

1.1.2.1.2 Phương thức bán lẻ hàng hóa 6

1.1.2.1.3 Phương thức bán hàng đại lý 7

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán 7

1.1.3 Yêu cầu quản lý của nghiệp vụ bán hàng 8

1.1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng 9

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 10

Trang 4

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 10

1.2.1.1.Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 01- chuẩn mực chung_VAS 01 10

1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho 11

1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác 13

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quyết định 48/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính 14

1.2.2.1 Chứng từ kế toán 14

1.2.2.2 Tài khoản kế toán 15

1.2.2.2.1 Tài khoản sử dụng 15

1.2.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 17

1.2.2.3 Sổ kế toán 23

Chương II: THỰC TRẠNG KÊ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG DỊCH VỤ IN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ QUẢNG CÁO IN HOÀNG QUÂN 25

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến nhóm hàng dịch vụ in tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 25

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Quảng cáo Hoàng Quân……… 25

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Thương mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 25

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH Thương mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 26

2.1.1.3.Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Thương mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 27

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng 28

2.1.2.1 Nhân tố vĩ mô 28

2.1.2.2 Nhân tố vi mô 29

Trang 5

2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng dịch vụ in tại Công ty TNHH Thương

Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 30

2.2.1 Đặc điểm kế toán bán hàng dịch vụ in tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 30

2.2.2.Kế toán bán nhóm hàng dịch vụ in tại công ty TNHH Thương Mại DịchVụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 31

2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 31

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 32

2.2.2.3.Nghiệp vụ kế toán bán hàng 34

2.2.2.4.Sổ sách kế toán sử dụng 38

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG DỊCH VỤ IN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ QUẢNG CÁO HOÀNG QUÂN 40

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán bán nhóm hàng dịch vụ in tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 40

3.1.1 Các kết quả đạt được 40

3.1.2.Các mặt hạn chế còn tồn tại 41

3.2 Các đề xuất kiến nghị về kế toán bán nhóm hàng dịch vụ in tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân 42

3.2.1 Lập dự phòng phải nợ thu khó đòi và kế toán lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 42 3.2.2 Giải pháp 2: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kế toán giảm giá hàng tồn kho 44

3.2.3 Thực hiện phương thức bán hàng gửi đại lý và kế toán bán hàng gửi đại lý 45 3.2.4.Hoàn thiện hoạch toán kế toán tại công ty 47

3.2.5 Áp dụng phần mền kế toán vào hoạch toán kế toán 48

3.3 Điều kiện thực hiện 48

3.3.1 Về phía nhà nước 48

3.3.2 Về phía công ty 49

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

….52

Trang 7

DANH MỤC PHỤ LỤC

Số hiệu

phụ lục

Tên

1 Sơ đồ phân cấp quản lý tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân.

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân

3 Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

4 Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

5 Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

6 Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

CT02, CT11 Phiếu xuất kho

CT04 Phiếu giao nhận hàng hóa

S03 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa

S04 Sổ cái tài khoản 156_hàng hóa

S05 Sổ cái tài khoản 632_Gía vốn hàng bán

S06 Sổ cái tài khoản 5111_Doanh thu bán hàng

S07 Sổ cái tài khoản 131_Phải thu khách hàng

S08 Sổ cái tài khoản 33311_Thuế GTGT phải nộp

S09 Sổ cái tài khoản 1111_Tiên mặt

Trang 9

vụ quan trọng này các doanh nghiệp đã sử dụng kế toán bán hàng như là một công

cụ hỗ trợ đắc lực

Kế toán bán hàng với chức năng của mình là nơi cung cấp thông tin quản lý ởkhâu bán hàng cho các nhà quản trị, giúp các nhà quản trị đưa ra những hoạch địnhchính sách nhằm ổn định doanh thu, hiệu quả kinh doanh

Những năm gần đây là giai đoạn đầy khó khăn và thử thách với doanh nghiệpViệt Nam do khủng khoảng kinh tế toàn cầu gây nên, bên cạnh đó là cơ chế thịtrường gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp để tồn tại trong điều kiện này cũng phải có

sự điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả để đứngvững trên thị trường và ngày càng phát triển Đối với nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm,bán hàng hoá, dịch vụ muốn quản lý tốt thì kế toán bán hàng phải phát huy hết vaitrò chức năng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoa học

và thường xuyên được hoàn thiện phù hợp với doanh nghiệp, tình hình thị trường

Do đó việc kiểm soát, tổ chức chặt chẽ công tác kế toán bán hàng được cho làcần thiết ở hiện tại cũng như tương lai

1.2 Về mặt thực tiễn.

Trong thực tập giai đoạn một em đã tìm hiểu và khảo sát công tác kế toán tạicông ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân, một công ty kinhdoanh trong lĩnh vực thương mại và thấy rằng ngoài những ưu điểm đạt được còn

có những hạn chế mà công ty chưa khắc phục được đặc biệt là trong công tác kếtoán bán hàng, một thành phần quan trọng trong công tác kế toán của công ty do đó

Trang 10

mà công ty chưa đưa ra được những giải pháp hiệu quả Vì vậy em đã chọn đề tài “

Kế toán bán nhóm hàng dịch vụ In tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ vàQuảng Cáo Hoàng Quân” để nghiên cứu và viết khóa luận

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài nghiên cứu

Về mặt lý luận: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bánhàng trong các doanh nghiệp thương mại, tìm hiểu công tác kế toán bán hàng theohướng dẫn của chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam trong doanh nghiệp

Về mặt thưc tiễn: Khảo sát về thực trạng kế toán bán nhóm hàng dịch vụ in tạicông ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân để đưa ra nhữngđánh giá về ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân dẫn tới những hạn chế đó, từ đó đề xuấtmột số giải pháp khắc phục hạn chế nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng dịch vụ intại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng cụ thể của kế toán bán hàng trong doanh nghiêp là các hoạt độngbán hàng, các nghiệp vụ xoay quanh bán hàng Cụ thể đối tượng nghiên cứu trong

đề tài này là kế toán bán nhóm hàng dịch vụ in

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Về nội dung nghiên cứu: Kế toán bán hàng theo quyết định 48/QĐ-BTC

- Về không gian nghiên cứu: tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ vàQuảng Cáo Hoàng Quân

- Về số liệu nghiên cứu: lấy trong tháng 1 năm 2014

- Về thời gian nghiên cứu: trong thời gian quy định của Trường ĐH Thương Mại

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm phát cho nhân viên trong công ty để hỏicác thông tin về kế toán bán hàng, ngoài ra nghiên cứu các các chứng từ, sổ sáchcông ty sử dụng và dùng các tài liệu tham khảo để phục vụ viết khóa luận như Chế

độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa_Nhà xuất bản tài chính in năm 2011,giáo trình

kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại_Nhà xuất bản giáo dục in năm 2009 và

26 chuẩn mực kế toán Việt Nam in quy I năm 2008, thông tư 89/2002/TT-BTC

Trang 11

ngày 9/10/2002 hướng dẫn kê toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành theoquyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001.

4.2 Phân tích dữ liệu.

Dựa và các tài liệu, phiếu điều tra, chứng từ sổ sách kê toán để tiến hànhphân tích tổng hợp, đánh giá những tồn tại, hạn chế để đưa ra các giải pháp kiếnnghị giúp hoàn thiện nội dung nghiên cứu

5 Kết cấu khoá luận

Khoá luận của em ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm 3 chương chính:Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mạiChương 2: Thực trạng về Kế toán bán nhóm hàng dịch vụ In tại công tyTNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng dịch vụ

In tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Quảng Cáo Hoàng Quân

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong DNTM

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đươcđòi tiền ở người mua “trích trang 29 chương III sách Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại_Trường Đại Học Thương Mại”

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu “Trích trang 56_26 chuẩn mực kế toánViệt Nam_nhà xuất bản tài chính in quý I năm 2008”

Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua củahàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ.“Giáotrình kế toán Tài chính – Trường Đại học Thương mại”

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niên yết chokhách hàng mua hàng với số lượng lớn “Trích trang 56_26 chuẩn mực kế toán ViệtNam_nhà xuất bản tài chính in quý I năm 2008”

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu “Trích trang 56_26 chuẩn mực kế toán ViệtNam_nhà xuất bản tài chính in quý I năm 2008”

Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, dongười mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng “Trích trang56_26 chuẩn mực kế toán Việt Nam_nhà xuất bản tài chính in quý I năm 2008”

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có) “trích mục b-2.2-phần IV của thông tư89/2002TT-BTC

Trang 13

Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua của hàng

hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ “Giáo trình kế toán Tài chính – Trường Đại học Thương mại”

1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng.

1.1.2.1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa

Phương thức bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vịthương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biếnrồi bán ra

Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưuthong, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hànghóa chưa được thực hiện Hàng hóa thường được bán theo lô hàng hoặc bán với

số lượng lớn, giá bán biến động tùy theo khối lượng hàng hóa và phương thứcthanh toán

Trong bán buôn hàng hóa, thường có 2 phương thức sau

Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho.

Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàngbán được xuất ra từ kho bảo quản của DN Trong phương thức này có hai hình thức

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Khách hàng

cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của DN trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng

về Sau khi giao nhạn hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từbán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán xuất kho gửi hàng chongười mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, Chi phí vận chuyểngửi hàng bán có thể do bên mua hay bên bán chịu Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền

sở hữu của DN đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhậnthanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ người bán sangngười mua

Phương thức hàng hóa vận chuyển thẳng.

Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về

từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc

Trang 14

chuyển bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể thực hiện theo các hìnhthức sau đây:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thứcgiao tay ba): doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấpcủa mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do 2 bên thỏathuận Sau khi giao hàng hóa cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vàochứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng,hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hinh thức này,doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vậntải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm

đã được thỏa thuận, Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặcgiấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóađược xác định là tiêu thụ

1.1.2.1.2 Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưuthông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thựchiện bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ Phương thức bán lẻ thường cócác hình thức sau:

 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung:

Là hình thức bán hàng mà trong việc thu tiền ở người mua và giao hàng chongười mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụthu tiền của khách rồi viết hóa đơn, tích kê giao cho khách hàng để họ đến nhậnhàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán hàng giao

Hết ca hoặc ngày bán hàng thì mậu dịch viên căn cứ vào hóa đơn, tích kêgiao hàng cho khách và kết quả kiểm kê hàng tồn quầy, xác định số lượng hàng đã

Trang 15

bán trong ngày, tỏng ca là cơ sở cho việc lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiềnlàm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ

Do có sự tách rời việc mua hàng và thanh toán tiền hàng sẽ tránh được saisót, mất mát hàng hóa và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân bổtrách nhiệm đến từng cá nhân cụ thể Tuy nhiên nó lại gây ra phiền hà cho kháchhàng về thời gian thủ tục nên chủ yếu hình thức này chỉ áp dụng trong việc bánnhững mặt hàng có giá trị cao

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:

Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng chokhách Cuối ngày hoặc ca bán hàng thì mậu dịch viên phải kiểm kê hàng hóa tồnquầy, xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày để lập báo cáo bán hàngđồng thời lập giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức này khá phổ biến vì nó tiết kiệm được thời gian mua hàng củakhách hàng, đồng thời tiết kiệm được lao động tại quần hàng

Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng sẽ tự

chọn hàng hóa mà mình cần sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiềnhàng, nhân viên thu tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hóa đơn bán hàng

Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả

tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trảcho doanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần

1.1.2.1.3 Phương thức bán hàng đại lý

Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàngcho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bánđược hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và đượchưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại

lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở đại

lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mớihoàn thành

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán.

Sau khi giao hàng bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể chấp nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín nhiệm,

Trang 16

thoản thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng các hình thức sau:

Phương thức thanh toán trực tiếp.

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi quyề sở hữu hàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương pháp hàng đổi hàng) Ở hình thức này sự vận động hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ

Phương thức thanh toán chậm trả.

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giaosau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đóhình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần đươc hoặc toánquản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Ởhình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian vàthời gian

1.1.3 Yêu cầu quản lý của nghiệp vụ bán hàng.

Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp thương mại cẩn phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Quản lý về doanh thu bán hàng hóa, đây là cơ sở quan trọng để xác địnhnghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chínhxác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Trong nền kinh tế thị trường,quản lý doanh thu bao gồm:

 Quản lý doanh thu thực tế: doanh thu thực tế là doanh thu được tính theogiá bán ghi theo hóa đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng

 Quản lý các khoảng giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quátrình bán hàng theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế Các khoảnggiảm trừ này bao gồm:

Khoản giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thi hiếu

Trang 17

Khoản giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định

là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

 Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp trong

kỳ kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng

- Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợphải thu ở người mua Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng

để kịp thời thu hồi ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh Ngoài

ra phải quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ, đây cũng là cơ sở để xác định kếtquả bán hàng

1.1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng.

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệpthương mại, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vì vậy để quản lý tốt nhiệm vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng cầnthực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanhnghiệp cả về số lượng, cả về trị giá theo từng mặt hàng, nhóm hàng

- Phản ánh và theo dõi chính xác tình hình thu tiền, tình hình công nợ vàthanh toán công nơ phải thu ở người mua

- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chínhxác kết quả bán hàng

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên

cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúpcho ban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanhnghiệp mình và kịp thời có những chính sách điểu chỉnh thích hợp với thị trường.Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu thập và phânphối kết quả của doanh nghiệp

Trang 18

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

Các chuẩn mực quy định trực tiếp tới kế toán bán hàng bao gồm chuẩn mực

số 01- chuẩn mực chung; Chuẩn mực số 02- hàng tồn kho và chuẩn mực số Doanh thu và thu nhập khác

14-1.2.1.1.Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 01- chuẩn mực chung_VAS 01

(Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm

2001 của Bộ trưởng BTC)

Nguyên tắc cơ sở dồn tích_phần 03 _VAS01: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài

chính của doanh nghiệp liên quan đến doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toánvào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền

Nguyên tắc hoạt động liên tục _phần 04 _VAS01: Kế toán bán hàng phải

được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽtiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó mà hoạtđộng bán hàng diễn ra thường xuyên, kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mangtính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau

Nguyên tắc giá gốc _phần 05_ VAS01: Tài sản phải được ghi nhận theo giá

gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả,phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghinhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩnmực kế toán cụ thể Kế toán áp dụng nguyên tắc này trong việc tính giá hàng tồn kho

Nguyên tắc phù hợp _phần 06_ VAS01: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí

phải phù hợp với nhau Khi kế toán bán hàng ghi nhận một khoản doanh thu thì phảighi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí củacác kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nguyên tác nhất quán_phần 07_ VAS01: được thể hiện trong việc tính giá

vốn hàng xuất kho theo các phương pháp Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kếtoán đã chọn và được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường

Trang 19

hợp có thay đổi phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởngcủa sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC.

Về nguyên tắc thận trọng_phần08 _VAS01: Doanh thu và thu nhập chỉ

được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế,còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Nguyên tắc trọng yếu _phần 09_ VAS01: Hoạt động bán hàng ảnh hưởng

trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, số liệu kế toán bán hàngphải chính xác, trung thực, kịp thời, tạo cơ sở cho các nhà quản trị doanh nghiệp cónhững nhận định và đánh giá chính xác nhất Nếu những thông tin kế toán bán hàngcung cấp thiếu chính xác có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnhhưởng tới việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của doanh nghiệp1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho

(Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm

2001 của Bộ trưởng BTC)

* Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho

- Trị giá hàng tồn kho được tính theo giá gốc theo nguyên tắc giá phí.Trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được

- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

* Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh:

Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi hàng hóa theo từng lô hàng Khi xuất kho hàng hóa thuộc lô hàng nào thì phải căn cứ vào

số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho

Phương pháp này được sử dụng với DN có ít loại mặt hàng, mặt hàng ổn định, nhận diện được, có giá trị cao như: Vàng, bạc, kim loại quý

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Trang 20

Theo phương pháp này, trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhậpkho của từng lần nhập và giả thiết rằng hàng nào nhập trước thì xuất trước Sau đócăn cứ vào khối lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tínhđơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lạiđược tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo Như vậy, giá thực tế của hàng hóatồn cuối kỳ chính là giá thực tế của số hàng hóa nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặcgần cuối kỳ

- Phương pháp nhập sau, xuất trước( LIFO):

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua sau thì đượcxuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sauhoặc gần sau cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại HTK đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặcsản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vàomỗi khi nhập một lô hàng

+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán HTK căn cứ vàogiá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ

Giá trị hàng hóa tồn Giá trị hàng hóanhập

kho đầu kỳ trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn Số lượng hàng hóanhập kho đầu kỳ trong kỳ

Trang 21

+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:

Giá đơn vị bình quân

1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác.

(Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm

2001 của Bộ trưởng BTC)

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoảmãn 5 điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

(5) Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 22

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãixuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu

- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch

vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặcthu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận vềthì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá, dịch vụ đem trao đổisau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quyết định 48/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính.

- Hóa đơn bán hàng thông thường (số hiệu 02GTGT-3LL)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (số hiệu 03PXK-3LL)

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (số hiệu 04 HDL-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (số hiệu 01-BH)

- Thẻ quần hàng (số hiệu 02-BH)

- Phiếu nhập kho (số hiệu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (số hiệu 02-VT)

Trang 23

- Phiếu thu (số hiệu 01- TT)

- Phiếu chi (số hiệu 02-TT)

- Giấy báo có, báo nợ của ngân hàng

- Bảng kê hàng bán lẻ hàng hóa, các chứng từ chi phí khác …

1.2.2.2 Tài khoản kế toán

1.2.2.2.1.Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch sau:

- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.

- Cung cấp dịch vụ: thực hiện các công việc đã hoàn thành theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch Cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nội tính trên doanh thu

bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và

được xác định đã bán trong kỳ kế toán.

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp

- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 TK cấp 2:

Trang 24

 Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu khối lượnghàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp TK nàychủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…

 Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh các doanh thucảu khối lượng sản phẩm( Thành Phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bántrong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

 Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu củakhối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là

đã bán trong một kỳ kế toán

 Tài khoản 5118- Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh vềdoanh thu cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoảntrợ cấp, trợ giá của Nhà nước…

Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: TK này phản ánh trị giá vốn của sảnphầm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xấy lắp

 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- Giá vốn hàng bán

Bên nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;

+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

Trang 25

+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

TK 131 “Phải thu khách hàng”: TK này dùng để phản ánh tình hình thanh

toán công nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hóa, thành phẩm

+ Số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ

+ Số tiền giảm trừ công nợ phải thu khách hàng về chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Dư Nợ: phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Dư Có: phản ánh số tiền ứng trước hoặc thu thừa của người mua.

Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK

156, TK 157, TK 133, TK 3331, TK 911…

1.2.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM, kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Theo đó

(1) Kế toán bán buôn qua kho

Kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp

Khi xuất kho bán hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Ủy nhiệmthu, giấy chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế toán ghi tăng TK 111 – Tiềnmặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 131 – Phải thu khách hàng theo tổng giáthanh toán, đồng thời ghi tăng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtheo giá chưa bán chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 333(1) – Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời, kế toán cũng ghi nhận giá vốn hàng bán Căn cứ vào Phiếu xuấtkho, kế toán ghi tăng TK 632 – Giá vốn hàng bán, ghi giảm TK 156 – Hàng hóatheo giá thực tế hàng xuất kho

Trang 26

Nếu hàng hóa có bao bì đi kèm tính giá riêng, căn cứ vào phiếu xuất kho, kếtoán ghi tăng TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 131 – Phải thukhách hàng theo tổng giá thanh toán của bao bì, ghi giảm TK 153(2) – Trị giá thực

tế xuất kho của bao bì, ghi tăng TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp của bao bì

Kế toán bán buôn theo hình thức gửi hàng đi bán.

- Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi nhận giá trị thực tế của hàng gửi

bán Kế toán ghi tăng TK 157 – Hàng gửi bán, ghi giảm TK 156 – Hàng hóa theogiá thực tế xuất kho

Nếu có bao bì đi kèm tính giá riêng với hàng gửi bán, kế toán ghi tăng TK

1388 – Phải thu khác, ghi giảm TK 153(2) – Giá thực tế xuất kho của bao bì

- Các chi phí phát sinh trong quá trình gửi bán:

+ Nếu chi phí đó do bên bán chịu: Kế toán căn cứ vào phiếu chi, ủy nhiệmchi ghi tăng TK 642(1) – Chi phí bán hàng (khoản chi phí chưa có thuế GTGT), ghităng TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi giảm các tài khoản tiền (TK

111, TK 112) theo tổng giá thanh toán

+ Nếu chi phí đó do người mua chịu nhưng doanh nghiệp chi hộ: Căn cứ vàophiếu chi, ủy nhiệm chi kế toán ghi tăng TK 138(8) – Phải thu khác, ghi giảm TK

111, TK 112, TK 131 theo tổng giá thanh toán

- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ: Bên mua thanh toán hoặc

thông báo chấp nhận thanh toán, kế toán lập hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơnGTGT, phiếu thu, uỷ nhiệm thu, giấy chấp nhận thanh toán, kế toán ghi tăng tàikhoản tiền (TK 111, TK 112, TK 131) theo tổng giá thanh toán, ghi tăng tài khoảndoanh thu bán hàng (TK 511) theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi tăng tài khoản thuếGTGT phải nộp (TK 3331)

+ Kế toán căn cứ vào phiếu thu, ủy nhiệm thu ghi tăng tài khoản tiền (TK

111, 112), ghi giảm TK 138(8) – Phải thu khác về số tiền chi hộ

+ Đồng thời, căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán, kế toán ghi tăng tàikhoản giá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm tài khoản hàng gửi bán (TK 157) theogiá thực tế xuất kho

(2)Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng

Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba.

Trang 27

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế

toán ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuếGTGT (TK 511), ghi tăng TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, ghi tăng tài khoản tiền,tài khoản phải thu (TK 111, TK 112, TK 131)

- Đồng thời, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn bán hàng do

nhà cung cấp lập, cùng các chứng từ thanh toán, kế toán ghi tăng TK 632 – Giá vốnhàng bán, ghi tăng TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi giảm tàikhoản tiền (TK 111, 112 ) hoặc ghi tăng khoản phải trả người bán

- Nếu hàng có bao bì đi kèm tính giá riêng, căn cứ vào các chứng từ thanh

toán, kế toán ghi tăng tài khoản tiền (TK 111, 112), hoặc ghi tăng TK 131 – Phảithu khách hàng, ghi tăng TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đồng thờighi giảm tài khoản tiền (TK 111, 112), hoặc ghi tăng khoản phải trả nhà cung cấp(TK 331), ghi tăng tài khoản thuế GTGT phải nộp (TK 3331)

Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.

- Khi doanh nghiệp mua hàng, sau đó chuyển thẳng đi gửi bán, căn cứ vào

hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) của nhà cung cấp, giấy gửi hàng đi bán,phiếu chi, ủy nhiệm chi, kế toán ghi tăng TK 157 – Hàng gửi đi bán theo giá muathực tế, ghi tăng TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi giảm tài khoảntiền (TK 111, 112… ) hoặc ghi tăng khoản phải trả nhà cung cấp theo tổng giáthanh toán

- Căn cứ vào thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán lập hóa

đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, ủy nhiệm thu, giấy chấp nhậnthanh toán, kế toán bán hàng ghi tăng tài khoản doanh thu (TK 511) theo giá bánchưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, ghi tăng tài khoảntiền, tài khoản phải thu (TK 111, 112, 131) theo tổng giá thanh toán

+ Đồng thời, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán: Căn cứ vào các chứng từliên quan kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632), ghi giảm hàng gửi đi bán(TK 157) theo giá thực tế mua về của hàng hóa

(3)Kế toán bán lẻ hàng hóa

Trang 28

Nhân viên bán hàng ở quầy bán lẻ hàng ngày phải báo cáo tình hình bán hàng

về phòng kế toán Căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hóa và giấy nộp tiền của mậudịch viên, kế toán ghi nhận doanh thu, thuế GTGT của hàng đã tiêu thụ trong kỳ

- Nếu số Nếu số thực nộp của mậu dịch viên phù hợp với doanh số bán

ra, kế toán ghi tăng tài khoản doanh thu (TK 511) theo giá bán chưa thuế GTGT,ghi tăng TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, ghi tăng tài khoản tiền mặt (TK 111)theo tổng giá thanh toán

- tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số trên bảng kê bán lẻ, kế toán

ghi tăng tài khoản doanh thu (TK 511) theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi tăng TK

3331 – Thuế GTGT đầu ra, ghi tăng tài khoản tiền mặt (TK 111), ghi tăng TK 138 –Phải thu khác theo số tiền mậu dịch viên nộp thiếu

- Nếu số tiền mậu dịch viên nộp lớn hơn số tiền trên bảng kê bán lẻ, kế toán

ghi tăng tài khoản doanh thu bán hàng (TK 511) theo giá bán chưa thuế GTGT, ghităng tài khoản thuế GTGT phải nộp (TK 3331), ghi tăng khoản thu nhập khác (TK711) theo số tiền mậu dịch viên nộp thừa, đồng thời ghi tăng tài khoản tiền mặt (TK111) theo tổng giá thanh toán

- Căn cứ vào bảng kê bán lẻ, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632),

ghi giảm tài khoản hàng hóa (TK 156) theo giá thực tế xuất kho

(4)Kế toán bán hàng đại lý.

Bên giao đại lý (chủ hàng).

- Căn cứ vào phiếu xuất kho giao đại lý, kế toán ghi tăng tài khoản hàng gửi

đi bán (TK 157), ghi giảm tài khoản hàng hóa (TK 156) theo giá thực tế xuất kho

- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý do cơ sở nhận đại lý lập

và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý:

+ Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, căn cứ vào bảngthanh toán hàng bán đại lý, kế toán lập hóa đơn GTGT đồng thời ghi tăng tài khoảndoanh thu bán hàng (TK 511), ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK 3331), ghi tăngtài khoản tiền, tài khoản phải thu (TK 111, 112, 131), ghi tăng tài khoản chi phí bánhàng (TK 6421), ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133)

+ Trường hợp hoa hồng trả định kỳ, căn cứ vào bảng thanh toán hàng bán đại

lý, kế toán lập hóa đơn GTGT, phiếu thu, ghi tăng tài khoản doanh thu bán hàng

Trang 29

(TK 511) theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi tăng tài khoản thuế GTGT phải nộp(TK 3331), ghi tăng tài khoản tiền, tài khoản phải thu (TK 111, 112, 131) theo tổnggiá thanh toán.

Khi tính hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, căn cứ vào phiếu chi, kế toánghi tăng tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421), ghi tăng tài khoản thuế GTGT đầuvào được khấu trừ của hoa hồng (TK 133), ghi giảm tài khoản tiền mặt (TK 111)theo tổng số tiền thanh toán

+ Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi đại lý, kế toán ghi tăng tài khoản giávốn hàng bán (TK 632), ghi giảm tài khoản hàng gửi đi bán (TK 157)

Bên nhận đại lý, ký gửi

- Khi nhận hàng hóa, căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng, kế toán ghi tăng

tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi

- Khi bán được hàng:

+ Nếu doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hồng được hưởng, kế toán căn cứvào hóa đơn GTGT, phiếu thu, ủy nhiệm thu kế toán ghi tăng khoản hoa hồng đượchưởng (TK 511), ghi tăng số thuế GTGT phải nộp của hoa hồng (TK 3331), ghităng tài khoản tiền, tài khoản phải thu (TK 111, 112, 131), đồng thời ghi tăng tàikhoản phải trả bên giao đại lý (TK 331)

+ Nếu doanh nghiệp chưa khấu trừ tiền hoa hồng, căn cứ vào phiếu thu, ủynhiệm thu, kế toán ghi tăng tài khoản tiền, tài khoản phải thu (TK 111, 112, 131),đồng thời ghi tăng khoản phải trả bên giao đại lý (TK 331) theo tổng số tiền

+ Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu,

kế toán ghi tăng tài khoản doanh thu theo số tiền hoa hồng được hưởng (TK 511),ghi tăng thuế GTGT phải nộp của số hoa hồng (TK 3331), ghi tăng tài khoản tiền(TK 111, 112…)

+ Đồng thời, kế toán ghi giảm hàng hóa nhận bán đại lý (TK 003) trị giá hànghóa nhận đại lý đã tiêu thụ

+ Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, căn cứ vào phiếu chi, ủy nhiệm chi,

kế toán ghi giảm khoản phải trả bên giao đại lý (TK 331), ghi giảm tài khoản tiền(TK 111, 112)

(5)Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.

Ngày đăng: 29/04/2015, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w