PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHểM TRONG GIỜ HỌC GIÁO DỤC MễI TRƯỜNG MễN SINH HỌC 9 PHẦN MỞ ĐẦU I/ Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.Lý do khách quan: Ngày nay vấn đề mụi trường đang là vấn đề quan trọng của
Trang 1MỤC LỤC Trang
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Lí do khách quan 2
2 Lí do chủ quan 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4 II NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương1: Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài nghiên cứu 1 Cơ sở pháp lí 5
2 Cơ sở lí luận 5
3 Cơ sở thực tiễn 5
Chương 2: Thực trạng của đề tài nghiên cứu 1 Thực trạng của đề tài nghiên cứu 7
2 Nguyên nhân của thực trạng 7
Chương 3: Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài 1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 8
2 Các giải pháp chủ yếu 3 Giáo án thực hiện tiết dạy 9
III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận: 29
2 Khuyến nghị 20
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC 21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
ĐỀ TÀI:
Trang 2PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHểM TRONG GIỜ HỌC
GIÁO DỤC MễI TRƯỜNG MễN SINH HỌC 9
PHẦN MỞ ĐẦU
I/ Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.Lý do khách quan:
Ngày nay vấn đề mụi trường đang là vấn đề quan trọng của xó hội Một trong những giải phỏp để ngăn ngừa cỏc vấn đề mụi trường là phải trực tiếp làm thay đổi nhận thức của cộng đồng về mụi trường sống xung quanh Chớnh vỡ vậy, cụng tỏc giỏo dục mụi trường(GDMT) đó và đang được toàn xó hội quan tõm
Cú một thực tế là hiện nay, trong khi cỏc quốc gia phỏt triển cú mụn học riờng về mụi trường thỡ Bảo vệ mụi trường trong trường học ở một số nước đang phỏt triển như Việt Nam mới chỉ được đưa vào một số tiết học ngoại khúa Cỏc cuộc thi ý tưởng Bảo vệ mụi trường dành cho học sinh, sinh viờn cũng chỉ nặng về hỡnh thức trong khi mụi trường cần ý thức bảo
vệ thường trực trong mỗi bạn trẻ Vậy làm thế nào để nõng cao ý thức cho giới trẻ?
Để có đợc điều đó cần đến vai trò rất quan trọng của ngời thầy Thầy, cô giáo biết cỏch lồng ghộp thường xuyờn vấn đề này trong cỏc bài giảng của mỡnh thỡ hiệu quả chắc chắn khụng phải là nhỏ
Đó là cơ sở lý luận khiến tôi chọn vấn đề nghiên cứu này
2 Lý do chủ quan
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, khoa học mở luôn luôn mới, kiến thức sinh học chủ yếu đợc hình thành bằng phơng pháp quan sát, mô tả, tìm tòi thực nghiệm Vậy mà học sinh lại gặp khó khăn trong vấn đề này thì quả đây là một điều rất đáng quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến sự phát triển trí tuệ của cả một thế hệ tơng lai
Hiện nay, kinh phớ đầu tư vào cỏc chương trỡnh tuyờn truyền mụi trường của nhà nước khụng phải là nhỏ Số tiền này được chi cho cỏc hoạt
Trang 3động truyền thụng, cỏc cuộc thi ý tưởng, cỏc ngày hội mụi trường Tuy nhiờn, hiệu quả thu được từ những chương trỡnh như vậy chưa hẳn đó cao
so với giỏo dục trong trường học Bởi lẽ, giỏo dục học đường là cỏch giỏo dục thường xuyờn và lay động lớn nhất đối với lớp trẻ
Đó là cơ sở thực tiễn, là lí do chủ quan thôi thúc tôi quan tâm, trăn trở lựa chọn nghiên cứu vấn đề này
3 Mục đích nghiên cứu:
Qua nghiên cứu tôi muốn nêu lên vấn đề là làm thế nào để 1 tiết dạy giáo dục môI trờng đạt hiệu quả, hình thành đợc ý thức bảo vệ môI trờng trong học sinh
Ta đã biết mục đích của giáo dục không chỉ đơn thuần là giúp HS nắm bắt tri thức mà phải hớng dẫn các em cách tiếp thu và vận dụng tri thức nh thế nào
Vì vậy, qua nghiên cứu tôi muốn nêu ra một vài ý kiến về vấn đề dạy một tiết thực hành sinh học nh thế nào để thu đợc hiệu quả cao nhất Đó là mục đích nghiên cứu của đề tài
4.Đối t ợng, phạm vi nghiên cứu
*Đối tợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu ở đây là vấn đề dạy 1 tiết với nội dung: “Ô nhiễm môI trờng” trong chơng trình sinh học lớp 9 - Đối tợng nhận thức ở đây là
HS lớp 9 của trờng THCS Nguyễn Trờng Tộ do tôi trực tiếp giảng dạy
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá những cơ sở lý thuyết của việc xây dựng câu hỏi theo hớng phát huy năng lực tự lực của học sinh
Phân tích nội dung bài “Ô nhiễm môi trờng” - SH9 - THCS làm cơ sở cho việc xây dựng câu hỏi
Lấy ý kiến của các đồng nghiệp về giá trị của câu hỏi đã xây dựng cho bài phù hợp về kỹ thuật, chính xác về mặt khoa học cha, có vừa sức học sinh và phát huy năng lực tự lực của học sinh không? Có đạt đợc những mục tiêu giáo dục đã đề ra không?
6.Ph ơng pháp nghiên cứu
- Các phơng pháp: Quan sát, mô tả, thí nghiệm, thực nghiệm
- Phơng pháp tạo nhu cầu nhận thức có mong muốn tìm hiểu các hiện tợng sinh học
Trang 4- Phơng pháp hớng dẫn HS tự lực tham gia vào các hoạt động học tập
- Tạo điều kiện cho HS bộc lộ khả năng nhận thức, trình bày và tự bảo vệ ý kiến của mình khi thảo luận, tranh luận
- Khuyến khích HS thắc mắc, nêu tình huống có vấn đề và tham gia giải quyết vấn đề khi quan sát cũng nh khi tiến hành thực hành, thí nghiệm, làm báo cáo
II.NỘI DUNG NGHIấN CỨU
Chương I: Cơ sở lớ luận liờn quan đến đề tài nghiờn cứu
1/ Cơ sở pháp lý
- Sưu tầm tài liệu theo lô gíc nghiên cứu thì bản thân nó là nguồn tri thức mới cho HS, nó là điểm xuất phát cho quá trình tìm tòi của HS để đi
đến việc hình thành kiến thức mới
- Thảo luận, bỏo cỏo là nguồn kiến thức vừa có vai trò xây dựng cái mới, vừa có vai trò củng cố, hoàn thiện và kiểm chứng, chứng minh một vấn đề đã đợc nhắc đến
- Bằng hệ thống câu hỏi có tính chất định hớng GV đã kích thích hứng thú, sự tìm tòi độc lập sáng tạo của HS
- Bằng tài liệu quan sát đợc từ việc sưu tầm do GV hoặc bản thân HS
tự tiến hành, giúp HS có thể phân tích, so sánh, thiết lập mối quan hệ nhân quả, trả lời các câu hỏi để đi tới các kết luận khái quát, phản ánh bản chất của vấn đề hay hiện tợng sinh học
2/ Cơ sở lí luận
Phương phỏp Thảo luận nhúm trong học tập là phương phỏp mà học sinh khụng cũn làm việc cỏ nhõn mà là làm việc chung với nhau bằng những nhúm nhỏ, thảo luận chung trong nhúm về những vấn đề do giỏo viờn đề ra nhằm mục đớch tỡm hiểu những nội dung và tự giải đỏp trước khi vấn đề
đú được giải quyết với sự giỏm sỏt, điều chỉnh chung của lớp học và của giỏo viờn
3/ Cơ sở thực tiễn
Giáo viên tiến hành các bớc sau:
Trang 5a) Chuẩn bị thảo luận
- Hướng dẫn cách thực hiện, phân bổ thời gian hợp lý,
- Giải đáp thắc mắc của học sinh trước khi chính thức đi vào hoạt động, đồng thời ghi lại chủ đề và chỉ dẫn lên bảng hoặc máy chiếu…
b) Thảo luận:
- Giám sát của người thầy: Khi học sinh tiến hành hoạt động, giáo viên chuyển từ vị trí người hướng dẫn sang vị trí người giám sát Nhiệm vụ của giáo viên lúc này là nhận biết tiến trình hoạt động của các nhóm từ đó có thể có những can thiệp kịp thời để mang lại hiệu quả Muốn vậy khi giám sát hoạt động nhóm, giáo viên cần:
+ Chú ý đến hoạt động mà giáo viên yêu cầu lớp thực hiện Không nên tranh thủ làm việc riêng khi học sinh đang thảo luận- Di chuyển, quan sát toàn bộ lớp để giám sát được mọi hoạt động
+ Lắng nghe quá trình trao đổi của học sinh trong nhóm Từ đó giáo viên
có thể có những phát hiện thú vị và khả năng đặc biệt của từng em, hướng thảo luận của từng nhóm để điều chỉnh kịp thời
Trang 6Chương II: Thực trạng của đề tài nghiờn cứu
1 Thực trạng của đề tài:
- GV và HS phải tận dụng triệt để 45’ trên lớp để tổ chức giảng dạy
và học tập, có nh vậy mới phát huy hết vai trò tổ chức, hớng dẫn của GV, mới đảm bảo cho HS tiếp thu hết kiến thức của tiết học
- GV chỉ là ngời hớng dẫn, tổ chức cho HS hoạt động giúp HS tự tìm
ra kết luận và ghi nhớ đợc kiến thức HS là trung tâm của mọi hoạt động, sau khi đã nhận đợc mục đích, yêu cầu của tiết thực hành HS lập tức hoạt
động nhóm để tiến hành thảo luận, báo cáo dới sự hớng dẫn của giáo viên
Đối với môn sinh học việc chuẩn bị tốt tài liệu su tâm là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của bài học
- Qua quá trình học tập kết quả thu đợc có tới trên 90% số học sinh thực hiện tốt các yêu cầu, đợc giáo viên đánh giá, cho điểm ghi nhận kết quả hoạt động
2.Nguyên nhân thực trạng:
Giáo viên cũng gặp khó khăn trong giảng dạy Nguyên nhân dẫn đến kết quả của các học cha đạt đợc đến mức mong muốn là do: Thiếu đồ dùng, trang thiết bị để su tầm tài liệu, băng hình HS khó khăn về việc su tầm tranh ảnh, tài liệu theo yêu cầu
Mặt khác môn sinh học là một khoa học thực nghiệm, môn khoa học
mở, luôn luôn mới và rất trừu tợng
Các em phải tự su tầm, thảo luận để tìm kiến thức, qua phơng pháp hoạt động nhóm, HS phải tích cực để tìm tòi, trao đổi để đi đến kết luận, giải quyết các vấn đề đặt ra một cách độc lập sáng tạo
Chương III: Biện phỏp, giải phỏp chủ yếu để thực hiện đề tài
1.Cơ sở đề xuất các giải pháp
Qua nghiên cứu tôi muốn nêu lên vấn đề là làm thế nào để 1 tiết dạy giáo dục ý thức bảo vệ môI trờng đạt hiệu quả cao Ta đã biết mục đích của giáo dục không chỉ đơn thuần là giúp HS nắm bắt tri thức mà phải hớng dẫn các em cách tiếp thu và vận dụng tri thức nh thế nào
Vì vậy, GV phải đặt vấn đề rõ ràng, giải thích cụ thể mục đích, yêu cầu,
ý nghĩa của bài học
2.Các giải pháp chủ yếu
Trang 7- Các câu hỏi và tài liệu su tâm phải đợc giáo viên nêu ra từ trớc khi tiến hành buổi học và ghi lên bảng hoặc vào phiếu học tập Yêu cầu của các câu hỏi này phải phù hợp với chủ đề của bài học để khi tìm lời giải đáp giúp HS nắm vững, hiểu sâu bản chất của hiện tợng
- Thời gian cho học sinh chuẩn bị phải hợp lí để đảm bảo thu đợc kết quả thật sát thực tiễn
- Sau khi thảo luận nhất thiết GV phải nhận xét, đánh giá và kết luận kiến thức chuẩn để HS điều chỉnh nhận thức nếu cần
- Phối hợp một cách hợp lí phần báo cáo của học sinh với lời nói của
GV, tuỳ theo lô gíc của sự phối hợp này mà tính chất hoạt động nhận thức của HS khác nhau Nếu ở phơng pháp đàm thoại thì sách giáo khoa là nguồn thông tin cho HS còn lời nói của giao viên giữ vai trò hớng dẫn thì trong phơng pháp thảo luận nhóm, lời nói của GV là để xác nhận thông tin
- Việc lựa chọn lô gíc phối hợp giữa lời nói của giáo viên và phần báo cáo của học sinh là tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của nội dung nghiên cứu, vào năng lực t duy và trình độ của mỗi HS
*ứ ng dụng thực tiễn trong công tác giảng dạy
Quá trình áp dụng của bản thân
Trong thực tế giảng dạy, tôi đã vận dụng phơng pháp dạy học tích cực trong dạy học sinh học Biến HS thành chủ thể của quá trình học tập,
đa các em vào vị trí chủ động, đòi hỏi các em phải tích cực suy nghĩ, t duy bằng những câu hỏi có tính chất nêu vấn đề, gợi mở trong những tình huống có vấn đề đợc đa ra
GIÁO ÁN: TIẾT 60 ễ NHIỄM MễI TRƯỜNG
I Mục đớch bài dạy:
Kiến thức: Học sinh nắm được khỏi niệm ụ nhiễm mụi trường, cỏc tỏc
nhõn gõy ụ nhiễm và những ảnh hưởng của cỏc tỏc nhõn đú
Thỏi độ: Học sinh hiểu được ý nghĩa của phỏt triển bền vững, nõng cao ý
thức bảo vệ mụi trường
Kỹ năng: Rốn kỹ năng thảo luận nhúm, phõn tớch, tổng hợp, so sỏnh.
II Chuẩn bi:
- Giỏo viờn: Hỡnh ảnh, tư liệu về ụ nhiễm mụi trường.
Trang 8Bảng phụ, phiếu học tập.
Máy tính, projector
- Học sinh: Sưu tầm hình ảnh, bài báo, tư liệu về ô nhiễm môi trường.
III Nội dung bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên cho học sinh hoàn thành bài tập 1 trong phiếu học tập, gọi
1 học sinh lên bảng hoàn thành bài tập 1
Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài giảng:
Mở bài: Từ tiết học trước và bài tập 1, các em đã thấy con người đã có rất
nhiều tác động tới môi trường Trong những tác động đó, có những tác động tốt đối với môi trường nhưng cũng có những tác động xấu Vậy chúng ta sẽ bàn đến những tác động xấu đó có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường trong buổi học hôm nay
Trang 9Hoạt động 1: Tìm hiểu Ô nhiễm môi trường là gi?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung ghi bảng
Gv nêu câu hỏi:
Theo sự hiểu biết của em, thế
nào là ô nhiễm môi trường?
Gv gọi 1 số hs trả lời câu hỏi.
Gv nhận xét và chốt kiến
thức
Gv: Trong bài tập 1 các em
đã thấy được những hoạt
động của con người ảnh
hưởng tới môi trường TN,
vậy hiện tượng núi lửa phun
trào có gây ô nhiễm môi
trường không?
Gv chốt kiến thức:
Hs hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
Hs….
Tiết 60 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I Ô nhiễm môi trường là gì
- Là sự thay đổi các tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường, có ảnh hưởng theo chiều hướng bất lợi cho hoạt động sống của mọi sinh vật.
-Hoạt động chủ yếu gây ô nhiễm:
+ Do hoạt động của con người.
+ Do hoạt động của tự nhiên: núi lửa, xác sv thối rữa,…
Trang 10Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trườngng
Chuyển tiếp:
Gv: cho hs xem đoạn phim tư liệu,
nêu yêu cầu đối với hs:
Các em theo dõi đoạn phim, cho
biết có những tác nhân nào gây ô
nhiễm môi trường?
Gv yêu cầu 1 số hs phát biểu, ghi ra
góc bảng
Gv chốt lại: Bài học hôm nay
chúng ta sẽ bàn đến 5 tác nhân chủ
yếu: -
Gv: yêu cầu hs thảo luận theo
nhóm lớn, theo nôi dung thảo luận
(bài tập 2 trong phiếu học tập)
Gv: gọi đại diện 1 nhóm lên báo
cáo, yêu cầu nhóm khác bổ sung
Gv: tổng kết, chiếu bảng đáp án
Gv: cho hs quan sát đoạn phim tư
liệu về hình ảnh ô nhiễm môi
trường ở Hà Nội và phóng sự tình
trạng ô nhiễm, hậu quả ở Thạch
Sơn Phú Thọ
Hs theo dõi
Một số hs phát biểu
Hs thảo luận theo nhóm lớn Sau khi thảo luận xong, treo kết quả thảo luận lên bảng
II Tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:
Hậu quả
- Khí thải.
- Hóa chất BVTV và chất độc hóa học
- Chất phóng xạ
- Chất thải rắn
- Vi sinh vật gây bệnh
Ảnh hưởng tới hoạt động sống của con người
và sinh vật
Trang 11Gv: Qua 2 đoạn phim tư liệu trên,
các em thấy hậu quả do ô nhiễm
môi trường gây ra đã ảnh hưởng
con người cũng như các sinh vật
khác
Gv chiếu lại bảng tổng kết và dẫn
dắt vào bài sau:
- Cùng với sự phát triển của nhân
loại, ngày càng có nhiều phát minh
phục vụ cho đời sống con người,
nhiều khu công nghiệp, nhiều
phương tiện giao thông hiện đại,
nhiều loại vũ khí tối tân nhưng
chúng ta không thể quên đi mức độ
ảnh hưởng của chúng đối với môi
trường tự nhiên Để có được sự
phát triển bền vững, chúng ta đã và
đang có những biện pháp giảm
thiểu những tác nhân gây ô nhiễm,
cô và các em sẽ bàn về những biện
pháp này trong bài học lần sau
Gv: cho hs chơi trò chơi ô chữ
Gv: Nhắc nhở hs: trả lời câu hỏi
sgk, chuẩn bị tiết 61
*HiÖu qu¶ khi ¸p dông
Trang 12Khi áp dụng chuyên đề này tôi thu đợc những kết quả khả quan
- Khi cha áp dụng: Số HS nắm bắt kiến thức một cách hời hợt, thụ
động, chủ yếu là trông dựa vào các bạn khác làm để chép cho có đủ bài, không hiểu bản chất vấn đề Chỉ có khoảng 55% các em hứng thú trong tiết học
- Khi áp dụng: Hầu hết các em đợc kích thích hứng thú học tập, chủ
động tham gia thảo luận, báo cáo Số em báo cáo và giải thích một cách
t-ơng đối sâu sắc các vấn đề xảy ra là trên 95% Các em đều rất hồ hởi khi
có giờ học vì các em đợc làm chủ, đợc độc lập nghiên cứu, tranh luận và bảo vệ vấn đề mình tranh luận
Trang 14* Một số hình ảnh, tư liệu học sinh sưu tầm:
Ô nhiễm chất thải rắn
Trang 15Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nước ao, hồ
Ô nhiễm nước sinh hoạt
Ô nhiễm phóng xạ
Trang 16Chúa sơn lâm Tây Nguyên
kêu cứu
( 5:36 AM | 26/01/2010 )
Do nhiều tác động của con người và sự biến đổi của môi trường, cuộc sống của loài
hổ (Panthera tigris) ở Tây Nguyên đang bị đe dọa và số lượng bị giảm đáng kể Nhiều khu rừng trước đây khá nhiều hổ thì nay đã mất
Với bản năng săn mồi là các loài thú lớn, nhỏ, hổ ít khi sống bầy đàn
trong rừng mà thường sống đơn lẻ
Cuộc sống của loài hổ gắn liền với môi trường rừng và điều kiện tự nhiên của khu vực Với bản năng săn mồi là các loài thú lớn, nhỏ, hổ ít khi sống bầy đàn trong rừng mà thường sống đơn lẻ.
Ở Đắk Lắk, trước đây loài hổ phân bố nhiều tại các khu rừng rậm thuộc các địa bàn rừng Yor Đôn, vùng biên giới Buôn Đôn, Ea Súp, sống trên rừng núi Cư Yang Sin (huyện Krông Bông); trong khu rừng rậm Nam Kar (Lắc), Buôn Za Wầm (Cư M’ga),
Ea Sô (Ea Kar) và các khu rừng bên trảng cỏ các huyện M’Đrắc, Krông Năng, Ea H’leo.
Suốt thời gian dài với nhiều biến động về điều kiện tự nhiên dưới tác động của con người, môi trường sống của loài hổ bị thu hẹp dần