1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đ Đ, Toán lớp 3 thứ 3-t.25 va lớp 5 thứ 4-T25

7 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vận dụng giải các bài toán đơn giản.. Ví dụ 2: GV nêu bài toán, sau đó cho HS nêu phép tính tương ứng.. Bài 2: GV cho HS đọc bài rồi thống nhất phép tính tương ứng để giải bài toán.. Bà

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011 Lớp 5: KỂ CHUYỆN

VÌ MUÔN DÂN I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1/KT,KN :

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Vì muôn dân

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa câu chuyện: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư

sử vì đại nghĩa

2/TĐ:HS tự hào và biết giữ gìn về một truyền thống tốt đẹp cua dân tộc – truyền thống đoàn kết

II.CHUẨN BỊ :

Tranh minh họa trong SGK

Bảng lớp viết những từ chú giải

Giấy khổ to vẽ sơ đồ gia tộc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét, cho điểm

HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’

b.Các hoạt động:

HĐ 3:GV kể chuyện

GV kể chuyện lần 1:

HS lắng nghe

- GV kể to, rõ ràng

- Giải nghĩa một số từ khó: Tị hiềm, Quốc công

Tiết chế, sát thát,

GV dán tờ phiếu về quan hệ gia tộc lên bảng và

giảng giải

-Lắng nghe

- Quan sát lược đồ + lắng nghe

GV kể chuyện lần 2: (kết hợp chỉ tranh minh

họa)

Treo tranh + vừa chỉ tranh, vừa kể chuyện - Quan sát tranh + lắng nghe

Cho HS kể chuyện trong nhóm: - Kể theo nhóm 4 + trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

Cho HS thi kể chuyện

Nhận xét + chốt lại ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể theo theo tranh (mỗi tốp 3

HS kể)

- Nêu ý nghĩa của chuyện

- 2HS kể toàn bộ câu chuyện

- Lớp nhận xét

HS khá, giỏi

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 2-3’

Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà đọc trước đề bài và gợi ý của tiết

Kể chuyện TUẦN 26

- HS nói về ý nghĩa câu chuyện

HSTB

Trang 2

Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2011

Lớp 5 : TẬP ĐỌC

CỬA SÔNG

I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1/KT,KN :

- Đọc trôi trảy, lưu loát; biết đọc diễn cảm bài thơ: với giọng đọc tha thiết, gắn bó

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, biết nhớ cội nguồn.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)

2/ TĐ : Biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ :

- Bản đồ VN

- Bảng phụ ghi phần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét, cho điểm

- HS đọc bài + trả lời câu hỏi HS TB

HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’

HĐ 3:Luyện đọc : 10—12’ - 1HS đọc toàn bài

Treo bản đồ chỉ một số của sông và giải thích

- HD đọc các từ ngữ khó :tôm rảo, lấp loá, cần

+ HS đọc chú giải

- HS đọc trong nhóm

- 2HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 4:Tìm hiểu bài :8-10’

Khổ 1: Cho HS đọc

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ

ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách

giới thiệu ấy có gì hay?

Lớp đọc thầm + TLCH

*Là cửa, nhưng không then khoá/ Cũng không khép lại bao giờ.Bằng cách ấy, tg làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất quen thuộc

Khổ 2 + 3 + 4 + 5: Cho HS đọc

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm

đặc biệt như thế nào?

*Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi cá tôm tụ hội, nơi tiễn đưa người ra khơi,

Khổ 6: Cho HS đọc

+ Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả

nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với

cội nguồn?

Dành cho HSKG

* Hình ảnh nhân hoá: Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn /

Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng một vùng núi non.Phép nhân hoá giúp tg nói được “ tấm lòng” của sông không quên cội nguồn

HS khá, giỏi

Trang 3

HĐ 5: Đọc diễn cảm : 7-8’ -3HS nối tiếp đọc Cả lớp Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc

đoạn 3+4

- Đọc theo hướng dẫn GV

- Cho HS đọc thuộc lòng + thi đọc

- HS TB thuộc 3,4 khổ thơ, HSKG thuộc

cả bài

- Đọc thuộc lòng + thi đọc

Nhận xét + khen những HS đọc thuộc, hay - Lớp nhận xét

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’

HSTB

TẬP LÀM VĂN

TẢ ĐỒ VẬT

( KIỂM TRA VIẾT ) I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1/KT,KN :

- HS viết được 1 bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý; dùng từ, đặt câu đúng; lời văn

tự nhiên

2/TĐ : Biết giữ gìn và bảo vệ đồ vật …

II.CHUẨN BỊ:

-Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HĐ1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết

học:1’

HĐ 2 HDHS làm bài: 2-3’

- Viết 5 đề bài lên bảng - 1HS đọc 5 đề bài, lớp đọc thầm

- 2,3 HS đọc lại dàn ý bài văn - Cả lớp -Dặn HS một số điều càn lưu ý trước khi làm

bài

HĐ 3.HS làm bài : 29-30’

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV

Tập viết đoạn đối thoại để chuẩn bị cho tiết học

sau

- HS làm bài

TOÁN CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU:

1/KT, KN : Biết

-Thực hiện phép cộng số đo thời gian

-Vận dụng giải các bài toán đơn giản

2/TĐ : HS yêu thích môn Toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐHT

Trang 5

HĐ 1.Bài cũ : 4-5'

HĐ 2: Giới thiệu bài : 1'

HĐ 3:Thực hiện phép cộng số đo thời

gian:12-14’

Ví dụ 1:

GV nêu bài toán trong ví dụ 1 (SGK), cho HS

nêu phép tính tương ứng

3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?

2 giờ 35 phút

5 giờ 50 phút Vậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50

phút

Ví dụ 2:

GV nêu bài toán, sau đó cho HS nêu phép tính

tương ứng

HS nêu phép tính tương ứng

GV cho HS đặt tính và tính

22 giờ 58 phút

23 giờ 25 phút

45 giờ 83 phút

HS nhận xét rồi đổi

83 giây = 1 phút 23 giây

45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây Vậy: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 23 giây

- HS nhận xét:

Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số

đo theo từng loại đơn vị

Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút

và giây lớn hơn 60 phút thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề

Bài 1: (dòng 1,2) Bài 1(dòng 1,2): HS tự làm bài, sau đó

thống nhất kết quả

GV hướng dẫn những HS yếu về cách đặt tính

và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian

Bài 2: GV cho HS đọc bài rồi thống nhất phép

tính tương ứng để giải bài toán

Bài 2: HS đọc bài rồi thống nhất phép tính

tương ứng để giải bài toán

Sau đó HS tự tính và viết lời giải Một HS trình

bày trên bảng, cả lớp nhận xét

Bài giải:

Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là:

35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút

Đáp số: 2 giờ 55 phút

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’ - Nhắc lại cách cộng số đo thời gian HSTB

+

+

Trang 6

ĐỊA LÍ CHÂU PHI

I.MỤC TIÊU :

1/ KT,KN :

- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi :

+ Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa

châu lục

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu :

+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên

+ Khí hậu nóng và khô

+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi

- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ

2/ TĐ : Thích tìm hiểu về địa lí châu Phi

II.CHUẨN BỊ :

- Bản đồ Tự nhiên châu Phi

- Quả Địa cầu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HĐ 1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’

HĐ 2 : Giới thiệu bài : 1’

1 Vị trí địa lí, giới hạn

HĐ 3 : Làm việc theo cặp) : 12-13’

- HS dựa vào bản đồ treo tường, lược đồ và kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK

- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ về vị trí, giới hạn của châu Phi :

-Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu

Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục

Cả lớp

- GV chỉ trên quả Địa cầu vị trí địa lí

của châu Phi và nhấn mạnh để HS

thấy rõ châu Phi có vị trí nằm cân

xứng hai bên đường Xích đạo, đại bộ

phận lãnh thổ nằm trong vùng giữa 2

chí tuyến - HS trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK.

HS khá, giỏi

Kết luận: Châu Phi có diện tích lớn

thứ 3 trên thế giới, sau châu Á và

châu Mĩ.

2 Đặc điểm tự nhiên

HĐ 4 : Làm việc theo nhóm : 11-13’ - Thảo luận nhóm 4

- HS dựa vào SGK, lược đồ tự nhiên châu Phi và tranh ảnh, để trả lời các câu hỏi GV đưa ra:

Địa hình châu Phi có đặc điểm gì? - Địa hình châu Phi tương đối cao, được coi như một cao

nguyên khổng lồ

- Châu Phi có các quang cảnh tự nhiên: rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van, hoang mạc Các

Trang 7

quang cảnh rừng thưa và xa-van, hoang mạc có diện tích lớn nhất

- 2HS lên chỉ bản đồ hoang mạc Xa-ha-ra

- HSQS & trình bày đặc điểm của hoang mạc và xa-van,

Khí hậu châu Phi có đặc điểm gì khác

các châu lục đã học? - Khí hậu nóng , khô bậc nhất thế giới.

Vì sao? * HSKG trả lời : Vì châu Phi nằm trong vành đai

nhiệt đới, diện tích rộng lớn lại không có biển ăn sâu vào đất liền.

- GV đưa ra sơ đồ thể hiện đặc điểm

và mối quan hệ giữa các yếu tố trong

một quang cảnh tự nhiên

- HS thi chơi tiếp sức :

- HS điền tiếp các nội dung vào sơ đồ hoặc đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sao cho hợp lí

- Dặn chuẩn bị tiết sau

Ngày đăng: 29/04/2015, 05:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w