1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG TP HỒ CHÍ MINH (ESF CO.LTD)

58 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty: 2.1.1Lịch sử hình thành và phát triển: Căn cứ quyết định số 3191/1999/ QD – BTS ngày 14 tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Thủy Sản và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp Nhà nước số 110713 ngày 02 tháng 12 năm 1999do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp, Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông được thành lập.Ngày 22 tháng 02 năm 2000, chuẩn y việc tăng vốn điều lệ từ 4.440.000.000 đồng lên 11.320.873.446 đồng, bổ sung ngành nghề kinh doanh sản xuất kinh doanh hàng nông, lâm, thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ,… Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông được đổi tên thành Công ty Khai Thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông theo quyết định số 266/QĐ – BTS ngày 28/03/2001, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi ngày 31/12/2001, chuẩn y việc thay đổi trụ sở giao dịch từ lầu 1, nhà Chợ Cá, Cát Lở, phường 11, TP Vũng Tàu về số 30 Hàm Nghi, phường Bến Nghé, Q1, TP HCM Công ty Khai thác và dịch vụ hải sản Biển Đông được chuyển đổi thành công ty TNHH MTV DV Khai thác Hải sản Biển Đông được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần nhất số 4106000127 ngày 13 tháng 01 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp bổ sung ngành nghề kinh doanh Thi công, nạo vét luồng lạch, khai thác cát. Công ty khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông được chuyển đổi thành công ty TNHH MTV DV Khai thác Hải sản Biển Đông theo quyết định số 367/QĐ – BNN – ĐMDN ngày16/02/2009.Tăng vốn điều lệ từ 11.320.873.446 VND lên 46.488.456.578 VND Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Khai thác hải sản Biển Đông là doanh nghiệp do Nhà Nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo điều lệ công ty và luật doanh nghiệp kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật -Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ khai thác hải sản Biển Đông -Địa chỉ trụ sở chính:211 Nguyễn Thái Học, phường Phạm Ngũ Lão,Q1 -Điện thoại: 0839207885 FAX:08.39207889 -Chủ sở hữu công ty:Tổng công ty hải sản Biển Đông -Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quốc Vinh -Trong quá trình hoạt đông công ty hình thành 2 chi nhánh hạch toán kinh tế phụ thuộc là Chi nhánh công ty TNHH MTV DV Khai thác Haỉ sản Biển Đông tại thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh công ty TNHH MTV DV Khai thác hải sản Biển Đông tại thành phố Vũng Tàu 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ: a)Chức năng: Công ty TNHH MTV DV Khai Thác Hải Sản Biển Đông là công ty hoặt động công ích, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, kết hợp khai thác hải sản xa bờ. Chuyển giao kinh nghiệm kỹ thuật khai thác và bảo quản sản phẩm, phối hợp với các lực lượng khai thác của BỘ QUỐC PHÒNG làm dịch vụ hậu cần là bao tiêu sản phẩm cho tàu khai thác hải sản xa bờ. Cung ứng dịch vụ hậu cần, lương thực, thực phẩm để tạo điều kiện cho ngư dân bám biển lâu ngày … Lĩnh vực hoặt động chủ yếu : Dịch vụ hậu cần nghề cá theo nhiệm vụ sản xuất, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích trên vùng biển TRƯỜNG SA – DK1 ; Kinh doanh XNK ; Dịch vụ du lịch ; Kiều hối . b)Nhiệm Vụ : Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ công ích, dịch vụ hậu cần, tạo điều kiện cho tàu thuyền ngư dân bám biển lâu ngày . Hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng an ninh mà BỘ THỦY SẢN đã giao . Về giao kế hoạch hàng năm : căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, Công ty xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể về hoặt động công ích , và các hoặt động khác trình Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Hải Sản Biển Đông duyệt . Ngành nghề kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, kết hợp khai thác hải sản xa bờ; chuyển giao kinh nghiệm kỹ thuật khai thác và bảo quản sản phẩm, phối hợp với các lực lượng khai thác của Bộ quốc phòng làm dịch vụ hậu cần và bao tiêu sản phẩm cho tàu khai thác hải sản xa bờ; cung ứng dịch vụ hậu cần, lương thực, thực phẩm để tạo điều kiện cho ngư dân bám biển lâu ngày; sản xuất kinh doanh hàng nông, lâm, thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, rau quả tươi và khô, hàng lương thực, thực phẩm, hóa chất không độc, mỹ phẩm, dệt may, giày da, phương tiện giao thông vận tải, hàng kim khí điện máy, hàng điện tử, máy móc thiết bị văn phòng, vật liệu xây dựng, trang tí nội thức, hàng hóa các loại phục vụ sản xuất và tiêu dùng; các loại nguyên vật liệu(riêng nhiên liệu xăng dầu chỉ hoạt đông khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền), phương tiện máy móc thiết bị và phụ tùng dây chuyền sản xuất cho các ngành công nông, ngư nghiệp, xây dựng; giao thông vận tải và dụng cụ y tế; sản xuất dịch vụ; cho thuê phương tiện, trang thiết bị cứu sinh, cứu nạn trên biển. Thi công nạo vét luồng lạch, khai thác cát. 2.1.3Phương hướng phát triển của công ty : Tập trung nguồn lực đẩy mạch và phát triển chuyên sâu hoặt động dịch vụ hậu cần trên biển, theo các nhiệm vụ công ích được giao . Góp phần quan trọng vào chính sách phát triển kinh tế xã hội, kết hợp bảo đảm an ninh quốc phòng trên các vung biển, hải đảo thuộc chủ quyền của tổ quốc . Chú trọng vao các lĩnh vực chuyên ngành thủy sản như khai thác, nuôi trồng và kinh doanh xuất khẩu . Từ đó đảm bảo sự phát triển cân đối và hiệu quả giữa thực hiện nhiệm vụ công ích và sản xuất kinh doanh. 1.QUY MÔ HOẠ

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC

KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1Giới thiệu chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

1.1.1Nội dung,đặc điểm,yêu cầu quản lý kiểm soát vốn bằng tiền:

a)Nội dung kế toán vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật nganggiá trong các mối quan hệ trao đổi mua bán với doanh nghiệp và các đơn vị cá nhânkhác.Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng

Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành-Tiền Việt Nam:được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Ngoại tệ:đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hànhnhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như:đồng đô la Mỹ(USD),đồngtiền chung Châu Âu(EURO),đồng yên Nhật(JPY)

-Vàng bạc,kim khí quý,đá quý :đây là loại tiền thực chất,tuy nhiên loại tiền này không

có khả năng thanh khoản cao.Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ.Mục tiêuđảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trongkinh doanh

Theo trạng thái tồn tại,vốn bằng tiền bao gồm các khoản sau

-Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt

-Tiền gửi tại các ngân hàng ,các tổ chức tài chính,kho bạc nhà nước gọi chung là tiềngửi ngân hàng

-Tiền đang chuyển

Trang 2

Để biết được đặc điểm vốn bằng tiền chúng ta phải tìm hiểu những vấn đềsau:

- Nguồn hình thành vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền có được do được cấp từ cấp trên, hoặc được ngân sách cấp.Đốivới các doanh nghiệp Nhà Nước nguồn vốn mà doanh nghiệp chủ yếu có được là do cấptrên cấp

Vốn bằng tiền có được do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu khi mới thành lậpdoanh nghiệp như vốn nhận từ cổ đông các bên góp vốn, các thành viên góp vốn,…

Vốn bằng tiền cũng sẽ được bổ sung trong quá trình kinh doanh dưới nhiều hìnhthức khác nhau như: bổ sung từ lợi nhuận, từ các quỹ Ngoài ra vốn bằng tiền có được

do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu tặng, viện trợ không hoàn lại

- Qúa trình luân chuyển vốn bằng tiền:

- Vốn chi ra cho các hoạt động của doanh nghiệp Nó thể hiện ở nhiều dạng khác nhaunhư dưới dạng chi phí, tài sản của doanh nghiệp,…

- Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiền có được do bán hàng hóa

và dịch vụ, tiền lãi có được do đầu tư tài chính

- Nếu cứ hiểu giá trị là tiền thì cũng không hẳn vì trong vốn có vốn bằng tiền Tuynhiên, để tiền là vốn phải có những tiêu chuẩn như; phải đến một lượng nhất định, phảiluôn vận động sinh lời

- Thứ hai, vốn kinh doanh là biểu hiện toàn bộ giá trị các tài sản nhằm đem lại lợi íchcho DN Vốn kinh doanh, theo đặc điểm chu chuyển (vận động) chia thành 2 loại: Loạithứ nhất là Vốn lưu động (VLĐ) và thứ hai là Vốn cố định (VCĐ)

-Giữa 2 loại vốn này người ta phải phân biệt ra để quản lý Do đặc điểm chu chuyểnkhác nhau VCĐ có đặc điểm chu chuyển lâu dài do thời gian sử dụng của TSCĐ dài,

do vậy quá trình thu hồi vốn lâu dài, kết thúc vòng tuần hoàn sau khi TSCĐ hết thờigian sử dụng (hoặc hết khấu hao) Do vậy trong quá trình quản lý cần phải quản lý cảtrên 2 mặt hiện vật là các TSCĐ và về mặt giá trị (quỹ khấu hao- những phần đã thuhồi) nhằm đảm bảo thu hồi đầy đủ VCĐ

Trang 3

-VLĐ có đặc điểm tuần hoàn liên tục, kết thúc chu kỳ tuần hoàn (T-H SX H'-T'; DNSX) sau mỗi chu kỳ SX và tiêu thụ sản phẩm Trong quá trình chu chuyển, VLĐ luônthay đổi hình thái biểu hiện từ vốn bằng tiền ban đầu, chuyển sang vốn vật tư, hàng hóa,sang sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, sang vốn thành phẩm, kết thúc vòng tuần hoànquay trở về hình thái ban đầu là vốn bằng tiền Trong VLĐ có vốn bằng tiền, các khoảnphải thu, vốn hàng tồn kho.

- Nói đến vốn là nói đến sự vận động của tài sản tồn tại ở nhiều hình thái khác nhau(máy móc, vật tư, hàng tồn kho, tiền ) Tài chính nghiên cứu sự vận động của dòng tiền

ra vào Kế toán ghi nhận phản ánh các TS, nguồn hình thành TS ở những thời kỳ mộtcách chính xác và trung thực Người quản lý tài chính quan tâm đến sự vận động củavốn như thế nào? Đầu tư vào đâu, bao nhiêu, dùng nguồn nào, phân chia lợi nhuận rasao Đứng trên góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp thì cần phải phân biệt ra giữavốn và tài sản đơn giản là để quản lý

c)Yêu cầu quản lý kiểm soát vốn bằng tiền:

Tổ chức kiểm soát nội bộ tốt sẽ hạn chế đựơc những rủi ro,thất thoát tài sản,đảm bảocho số liệu của báo cáo tài chính là đáng tin cậy.Với tiền,để thực hiện tốt công tác kiểmsoát nội bộ cần phải thực hiện những điều sau:

- Trong việc sử dụng con người:con người là yếu tố quyết định trong mọi trường hợp,sửdụng con người trong việc quản lý tiền lại càng trở nên quan trọng vì tiền dễ bị gianlận,nhầm lẫn.Do đó cần phải sử dụng những nhân viên có đức tính cẩn thận,thậtthà,liêm chính

- Trong việc phân công công việc:Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm.Nếu phân côngmột người vừa chịu trách nhiệm kí xét duyệt các khoản thu,chi,vừa giữ tiền,lại vừa ghisổkế toán thì khả năng xảy ra gian lận là chiếm dụng tiền là rất nhiều.Cần phân côngmỗi người một việc trong chu trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nghiệp vụ thu hoặcchi tiền

- Trong việc ghi chép sổ sách kế toán:các chứng từ thu,chi đều được ghi chép kịp thời

và đầy đủ trên chứng từ gốc hợp lệ.Mỗi khi thu chi tiền đều phải có chữ kí của ngườixét duyệt.Hạn chế các khoản chi tiêu bằng tiền mặt.Thực hiện việc kiểm tra đối chiếuthường xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết,giữa sổ quỹ tiền mặt và thực tồn ởquỹ,giữa sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng với ngân hàng

Trang 4

- Trong việc quản lý tiền:công ty xây dựng cơ chế quản lý tiền rõ ràng cụ thể,tập trungviệc quản lý vào một đầu mối,như vậy hạn chế được thất thoát,hoặc nếu có thì dễ điềutra hơn.Số tiền thu được nên nộp ngay vào quỹ hoặc gửi ngay vào ngân hàng.

1.1.2 Nội dung,đặc điểm,yêu cầu quản lý kiểm soát các khoản phải thu:

a)Nội dung các khoản phải thu:

- Phân loại các khoản phải thu:

Các khoản phải thu phát sinh do quan hệ mua bán chịu giữa doanhnghiệp với khách hàng

Các khoản phải thu phát sinh trong nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vịcấp dưới

Các khoản phải thu khác như tài sản thiếu chờ xử lý (tài sản thiếu chưaxác định rõ nguyên nhân , còn chờ quyết định xử lý)

Phải thu về cổ phần hóa, phản ánh số phải thu về cổ phần hóa mà doanhnghiệp đã chi ra trong doanh nghiệp cổ phần hóa

Nợ phải thu liên quan đến đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanhnghiệp,trong đó có các đối tượng chức năng của nhà nước(chủ yếu là cơ quan thuế)phản ánh thuế GTGT chưa được khấu trừ của doanh nghiệp trong kỳ

b)Đặc điểm các khoản nợ phải thu:

Do tính chất đa dạng về nội dung,đối tượng phải thu cũng như những rủi ro có thể xảyra,nên cần phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ phải thu ngay từ lúc phát sinhcác giao dịch có thể phát sinh nợ phải thu ,phải có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng vàphải lập dự phòng cho những khoản có thể không thu hồi được

-Chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán

- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào khoản phải thu khách hàng

- Phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại:có thể trả đúng hạn khóđòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số dự phòng phải thu khó đòihoặc có biện pháp xử lý

- Mọi khoản thanh toán của khách hàng đều phải được ghi chép phản ánh vào sổ kế toántrên cơ sở các chứng từ có liên quan được lập theo đúng phương pháp quy định như

“Hóa đơn giá trị gia tăng’’ ,”Hóa đơn bán hàng “ ,biên bản giao nhân hàng các chứng từthanh toán tiền hàng,phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại,biên bản đối chiếu công nợ,biênbản bù trừ công nợ,biên bản xóa nợ

Trang 5

c)Yêu cầu quản lý nợ phải thu:

Nợ phải thu của khách hàng gắn liền với quá trình bán hàng.Một hệ thống kiểm soátnội bộ hữu hiệu về quá trình bán hàng chắc chắn sẽ giảm thiểu những rủi ro có thể phátsinh trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng

Ở mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau,quy mô khác nhau sẽ tổ chức chu trình bánhàng khác nhau.Tuy nhiên có một số nguyên tắc chung mà các doanh nghiệp cần phảithực hiện đúng để tránh những tiêu cực hoặc rủi ro có thể xảy ra:

-Xây dựng một chính sách bán hàng rõ ràng,cụ thể:Một khó khăn cho doanhnghiệp là muốn tăng doanh số bán bằng cách thực hiện chính sách bán hàng trả chậmnhưng lại muốn giảm thiểu những hậu quả do việc bán trả chậm có thể xảy ra , đó là cáckhoản nợ không có khả năng thu hồi.Do đó phải cập nhật được các thông tin về tàichính của khách hàng,cho khách hàng hưởng chiết khấu khi họ thanh toán nhanh hoặckhi họ mua hàng với khối lượng nhiều

-Không phân công một người kiêm nhiệm nhiều chức năng trong khâu chu trìnhbán hàng như vừa theo dõi công nợ vừa tiến hành thu tiền.Vì trong trường hợp này nhânviên dễ chiếm dụng luôn phần tiền thu được từ khách hàng mà không ghi vào sổ sách kếtoán…

-Theo dõi chặt chẽ quá trình thu hồi các khoản nợ: Để thu hồi nợ nhanh chóngchặt chẽ,bộ phận bán chịu cần liệt kê các khoản nợ phải thu theo tuổi nợ và phân côngtrách nhiệm đòi nợ cho từng nhân viên Định kì đối chiếu với khách hàng các khoảnnợ,thông báo cho khách hàng biết trước các khoản nợ đã đến hạn trả để họ chuẩn bịtrước và doanh nghiệp có thể thu hồi nợ nhanh chóng

1.1.3Mục tiêu kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

-Cuối năm doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Thuế,việc kế toán vốn bằngtiền sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tài sản của mình dễ dàng hơn.Do tất cả các dạngtài sản của doanh nghiệp đều được định giá một cách thống nhất là đồng Việt Nam.-Việc theo dõi các khoản nợ phải thu giúp cho doanh nghiệp theo dõi các khoản nợ từngkhách hàng,theo dõi thời hạn nợ,tuổi nợ,hạn mức tín dụng của từng khách hàng để cóchính sách bán chịu thích hợp.Mặc khác,khoản phải thu của khách hàng đóng một vaitrò quan trọng trong việc xác định doanh thu của doanh nghiệp.Nên khoản phải thu củakhách phải được theo dõi chặt chẽ và chính xác

Trang 6

1.2)Nội dung cơ bản về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

-Nhà nước quy định Ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lý tiềnmặt,các doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ thể lệ quản lý tiền mặtcủa Nhà Nước

-Các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế và cơ quan đều phải mở tài khoản tại Ngânhàng để gửi tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng để hoạt động

Tiền mặt chủ yếu có hai hoạt động chính đó là quá trình thu chi tiền mặt.Mỗi doanhnghiệp có hoạt động thu chi tiền mặt khác nhau nhưng nhìn chung đều theo một quytrình tương tự nhau

Thu tiền mặt:

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như:”Biên lai thu tiền”,”Hóa đơn bánhàng”,”Hóa đơn GTGT”,”Giấy thanh toán tiền tạm ứng”…kế toán lập phiếu thu thành 3liên rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi người nộp tiền đã nộp dủ chothủ quỹ,thủ quỹ ghi số tiền thực nhập quỹ vào phiếu thu,đóng dấu đã thu tiền và yêu cầungười nộp tiền ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu thu.Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi vào

sổ quỹ,1 liên giao cho người nộp tiền và 1 liên lưu ở nơi lập phiếu.Sổ quỹ tiền mặtchính là sổ chi tiết theo dõi tiền mặt dùng cho thủ quỹ,dùng để pahanr ánh tình hình thuchi,tồn quỹ tiền mặt bằng Việt Nam của đơn vị.Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theochứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ

Theo hình thức sổ Nhật kí chung kế toán sẽ ghi but toán nhật ký vào sổ Nhật kíchung,trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng hình thức nhật kí đặc biệt thì thay vì ghivào sổ nhật kí chung thì ghi vào sổ nhật kí thu tiền,sau đó căn cứ vào các sổ Nhật kí đểghi vào Sổ cái theo dõi các tài khoản kế toán phù hợp ,đồng thời ghi vào sổ kế toán chitiết quỹ tiền mặt

Chi tiền mặt:

-Hằng ngày căn cứ các chứng từ gốc đã được duyệt chi bằng tiền mặt như”Giấy đềnghị tạm ứng”,”Hóa đơn bán hàng”,”Hóa đơn giá trị gia tăng” đòi tiền của bên bán,kế

Trang 7

toán lập Phiếu chi.Phiếu chi được lập 3 liên.Chỉ sau khi có đủ các chữ kí của nhữngngười có trách nhiệm,thủ quỹ mới được chi.Sau khi nhận đủ tiền,người nhận tiền ký tên

và ghi rõ họ tên vào phiếu chi.Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu,liên2 thủ quỹ dùng để ghi vào

Sổ quỹ,sau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để ghi vào các sổ sách có liênquan ,tùy theo hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.Với hình thức sổ kếtoán Nhật kí chung,khi nhận được chứng từ thủ quỹ chuyển lên,kế toán ghi vào Sổ Nhật

Kí Chung,hoặc ghi vào sổ Nhật Kí Chi Tiền nếu sử dụng Nhật kí đặc biệt.Hàng ngàyhay định kì kế toán ghi vào các Sổ cái có liên quan,đồng thời ghi vào Sổ kế toán chi tiếtquỹ tiền mặt

Kế toán chi tiết tiền mặt:

Kế toán theo dõi tỉ mĩ ,chi tiết từng đối tượng.Kế toán theo dõi nguồn hình thành Nên tiền mặt , theo dõi chi tiết và tỉ mĩ từng loại tiền

+ Nguồn hình thành nên tiền mặt: Tiền mặt được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau.Một số nguồn chính tạo nên tiền mặt bao gồm :

Nhận vốn góp của các chủ sở hữu bằng tiền mặt

Các khoản tiền mặt có được do vay ngắn hạn hay dài hạn của các Ngân hàng hay

cá nhân

Tiền mặt có được trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán theo dõi một cách tỉ mĩ và chi tiết các nguồn hình hình thành nên tiền mặt.Ghichép đầy đủ rõ ràng các khoản mục trên để biết tình hình thu chi tiền mặt tại DoanhNghiệp

+ Kế toán theo dõi tỉ mĩ, chi tiết từng loại tiền như: tiền Việt Nam, Tiền ngoại tệ,vàng bạc kim khí quý đá quý

Đối với các khoản tiền ngoại tệ kế toán theo dõi ở từng Ngân hàng cụ thể , cậpnhật tỉ giá , theo dõi từng loại ngoại tệ, ở từng nơi cất trữ…

Trang 8

Sơ đồ trình tự ghi chép

Ghi hàng tháng:

Đối chiếu:

Nguyên tắc hạch toán

Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngoại tệ thực nhập, xuất

Khi tiến hành xuất nhập quỹ tiền mặt phải có phiếu thu phiếu chi và có đủchữ ký của người nhận, người giao, người cho phép xuất nhập quỹ theo quy định củachế độ chứng từ kế toán

Trường hợp mua ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, phải quy đổi ra theo giá muahoặc tỷ giá thanh toán

+ Sơ đồ ghi chép trên tài khoản

411 111 15*,21*, Nhận vốn gĩp của các Chi tiền mặt mua vật tư,

Chủ sở hữu hàng hĩa,TSCD,…

311,341 627,641,642 Vay ngắn hạn,dài hạn Chi tiền mặt để chi phí

Nhập quỹ tiền mặt

511,512,515 311,331,334,338 Doanh thu,thu nhập khác Chi tiền mặt để trả nợ

Phiếu thu

Sổ quỹ tiền mặt

Sổ chi tiết tiền mặt

Sơ đồ 1.1

Trang 9

b)Kế toán tiền gửi ngân hàng:

Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng,kho bạc,công ty tài chính

để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt.Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng đượchạch toán vào thu nhập hoạt đông tài chính của doanh nghiệp

Chứng từ và lưu chuyển chứng từ:

Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo Có, giấy báoNợ,hoặc các bản sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(uỷ nhiệm thu,uỷ nhiệmchi,séc chuyển khoản,séc bảo chi)

Khi nhận đựoc chứng từ của ngân hàng gửi đến ,kế toán phải kiểm tra đối chiếuvới chứng từ gốc kèm theo.Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toántiền gửi Ngân hàng của đơn vị,số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngânhàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu,xác minh và xử lý kịpthời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán sẽghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng,và khoản chênh lệch sẽđược hạch toán vào bên nợ Tài khoản 138(1381)(nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn sốliệu số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê Ngân hàng) hoặc hạch toán vào bên Có tàikhoản 338(3381)(nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao

kê ngân hàng)

Sang tháng sau,phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch đểđiều chỉnh số liệu đã ghi sổ

Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng:

Kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng tỉ mĩ , chi tiết

+ Kế toán theo dõi tiền gửi ở từng ngân hàng: Ở từng ngân hàng kế toántheo dõi tình hình rút tiền, gửi tiền và chuyển khoản của doanh nghiệp Nắm được số dưvào cuối mỗi kì để có điều chỉnh thích hợp

+ Kế toán theo dõi từng loại tiền gửi tại mỗi ngân hàng: Doanh nghiệp cóthể gửi vào ngân hàng nhiều loại tiền khác nhau không chi có tiền mặt ngoài ra còn cóngoại tệ, do quan hệ mua bán với nước ngoài.Vàng bạc kim khí quý đá quý gửi tại ngânhàng,kế toán theo dõi phẩm chất, số lượng,…

Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng:

Tài khoản sử dụng:

TK 112: tiền gửi ngân hàng

Trang 10

Tài khoản cấp 2 Tài khoản 1121AGR : Tiền Việt Nam gửi ở ngân hàng

Agribank Tài khoản 1122AGR : Ngoại tệ gửi ở ngân hàng Agribank Tài khoản 1123AGR : Vàng bạc , đá quý gửi ở ngân hàng

AgribankKết cấu:

-Bên Nợ: các khoản tiền Việt Nam , ngoại tệ , vàng bạc , đá quý gửi vào Ngânhàng , chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái

-Bên Có: các khoản tiền Việt Nam , ngoại tệ , vàng bạc , đá quý rút ra từ Ngânhàng , chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái

-Số dư bên nợ : số tiền Việt Nam ,ngoại tệ , vàng bạc , đá quý hiện còn gửi tạiNgân hàng

Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ tì phải quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ gía phản ánh đang phản ánh trên sổ kế toán tài khoản 1122 theo một trongcác phương pháp: Bình quân gia quyền , Nhập trước xuất trước,Nhập sau xuất trước ,Gía thực tế đích danh

Trong giai đoạn sản xuất , kinh doanh (kể cả hoạt động Đầu tư xây dựng cơ bảncủa doanh nghiệp Sản xuất kinh doanh vừa có hoạt đôngj Đầu tư xây dựng cơ bản) cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch

tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán bên Có tài khoản515”Doanh thu hoạt động tài chính”(lãi tỷ giá) , hoặc vào bên Nợ tài khoản 635“Chi phí

Trang 11

tài chính” (lỗ tỷ giá) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn Đầu tư xây dựng

cơ bản ( giai đoạn trước hoạt động ) nếu cĩ phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đối thì cáckhoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch tốn vào tàikhoản 413”Chênh lệch tỷ giá hối đối”(4132).Sau đây mẫu sổ chi tiết tiền gửi ngânhàng

SỔ CHI TIẾT TGNHSố tài khoản…

ĐỐIỨNG

NỘPVÀO

RÚTRA

TỒNNGÀ

Trang 12

c)Kế toán tiền đang chuyển:

Chứng từ và lưu chuyển chứng từ:

Tiền đang chuyển là giá trị của các loại tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanhnghiệp đã nộp vào Ngân hàng , kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyểncho Ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn

vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê của Ngân Hàng

Ngoài những nội dung trên , tiền đang chuyển còn bao gồm các trường hợp :

- Thu tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng cho Ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc

Kế toán chi tiết tiền đang chuyển:

Kế toán theo dõi tỉ mĩ và chi tiết các khoản tiền đang chuyển

Kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt , giấy nộptiền , giấy báo Nợ,Báo Có của ngân hàng …để phản ánh tình hình tăng giảm củatiền đang chuyển vào các sổ sách kế toán cần thiết

Tiền đang chuyển thực sự trở thành tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng khi doanhnghiệp nhận được giấy báo Có của Ngân hàng

Doanh nghiệp thực sự trả tiền cho bên bán khi nhận được giấy báo Nợ của ngânhàng

Tương tự chỉ ghi giảm nợ phải thu khi nhận được giấy báo có của ngân hàng Doanh nghiệp theo dõi tình hình của các khoản tiền đang chuyển một cách tỉ mĩ

và chi tiết

Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển:

Tài khoản sử dụng: TK 113 – Tiền đang chuyển để phản ánh khoản tiền đangchuyển

Trang 13

Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển:

Doanh thu bán hàng…hoặc Khi nhận được

chuyển trả người thụ hưởng các khoản nợ

cho người bán, chuyển cho NH

d)Thể hiện các khoản mục tiền mặt,tiền gửi Ngân hàng , tiền đang chuyển trên Báo cáo tài chính:

Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu tiền được trình bày trên phần Tài sản , thuộc phần tài sản ngắn hạn củaBảng cân đối kế toán.Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ tổng số tiền hiện có

của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáThông tin trình bày trên Báo các lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày luồng tiền trong kỳ theo 3 loại hoạtđộng:hoạt động kinh doanh,hoạt đông đầu tư,hoạt động tài chính

-Luồng tiền từ họt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác khôngphải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính

-Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt độngmua sắm , xây dựng , thanh lý , nhượng bán các tào sản dài hạn và các khoảnđầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

-Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ hoạt độngtạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay củadoanh nghiệp

-Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ người ta đánh giá được các thayđổi trong tài sản thuần , cơ cấu tài chính , khả năng chuyển đổi tài sản thành

Trang 14

tiền , khả nănh thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra cácluồng tiền trong quá trình hoạt động

Thông tin trình bày trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính , chỉ tiêu Tiền trên Bảng cân đối

kế toán được trình bày chi tiết số cuối năm , đầu năm cho các chỉ tiêu:

-Tiền mặt-Tiền gửi ngân hàng -Tiền đang chuyểnTừ thông tin trên , người đọc Báo cáo tài chính thấy rõ hơn từng khoản mụctiền , so sánh số liệu số đầu năm và số cuối năm để thấy được sự biến động củachúng

1.2.2Kế toán các khoản phải thu:

a)Kế toán phải thu khách hàng:

Chứng từ và lưu chuyển chứng từ:

Chứng từ để kế toán căn cứ ghi chép vào sổ cái tài khoản “Phải thu củakhách hàng”các hóa đơn bán hàng kèm theo lệnh bán hàng đã được phê duyệtbởi bộ phận phụ trách bán chịu.Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuấtgiao cho khách hàng thì kế toán phải tiếp tục theo dõi các khoản nợ phảithu.Ngoài ra còn có các chứng từ khác liên quan : Phiếu chi (trong trường hợpchi hộ khách hàng) , Phiếu thu(khi thu tiền hoặc nhận tiền ứng trước của kháchhàng), Biên bản bù trừ công nợ,…

Kế toán chi tiết các khoản phải thu khách hàng:

Khoản phải thu khách hàng là giá thanh toán của các loại vật tư, sảnphẩm , hàng hóa hay dịch vụ…mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp , nhưng chưathanh toán tiền hàng Thông thường việc bán hàng việc bán hàng chưa thu tiền chỉ phátsinh trong nghiệp vụ bán buôn hoặc bán qua đại lý của doanh nghiệp Để hạn chế rủi rotrong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải xem xét khả năng thanh toán của khách hàngtrước khi quyết định bán chịu hoặc phải có các biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm thuđược khoản phải thu của khách hàng

Nguyên tắc hạch toán:

- Phải chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lầnthah toán

- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoảnthu khách hàng

Trang 15

- Phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại : Cóthể trả đúng hạn, khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn

cứ xác định số dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý

- Mọi khoản thanh toán với khách hàng đều phải được ghi chép phảnảnh vào sổ kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan được lập theođúng phương pháp quy định như”Hóa đơn giá trị gia tăng”,”Hóa đơnbán hàng “,biên bản giao nhận hàng, các chứng từ thanh toán tiềnhàng, phiếu nhập kho bán hàng bán bị trả lại, biên bản đối chiếu công

nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản xóa nợ…

Kế toán tổng hợp khoản phải thu khách hàng:

Bên Nợ:

-Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa đã giao,dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ nhưng chưa thu tiền hoặckhách hàng đã ứng trước tiền hàng

- Số tiền trả lại cho khách hàng

Bên Có:

- Số tiền hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

- Tiền giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàngkhiếu nại

- Số tiền chiết khấu thanh toán tính trừ cho người mua

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại

Số dư bên Nợ:

- Số tiền còn phải thu khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có – phản ánh số tiền đã nhậntrước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theochi tiết từng đối tượng cụ thể

Sổ chi tiết thanh toán với người mua(người bán)

Đối tượng:

Loại tiền :

Trang 16

Số dưcuối kỳ Hình1.3

b)Kế toán phải thu khác:

Chứng từ và lưu chuyển chứng từ:

Phải thu khác là các khoản phải thu không mang tinh chất thương mại như:

- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất, các khoản cho mượn cótính chất tạm thời không lấy lãi, các khoản chi hộ, các khoản tiền lãi,

cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các khoản đầu tư tài chính

- Gía trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định đượcnguyên nhân, phải chờ xử lý

Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là Biên bản kiểm kê,Biên bản kiểm nghiệm,Biên bản xử lý tài sản thiếu, Hợp đồng mượn, kèm theo Phiếu xuất kho, Phiếu thu,Phiếu chi,…

Kế toán chi tiết các khoản phải thu

Kế toán theo dõi chi tiết , tỉ mĩ các khoản phải thu khác

Các khoản phải thu khác được phân loại một cách chi tiết , phân loại theo đúngmột quy cách nhất định

Các khoản phải thu khác được phân loại theo đúng bản chất như: tài sản thiếuchờ xử lý , phải thu về cổ phần hóa , phải thu khác …

Kế toán tổng hợp các khoản phải thu:

Kế toán sử dụng TK 138 “Phải thu khác” để theo dõi các khoản phải thu khác.Tài khoảnnày có 3 TK cấp3 :

Trang 17

- Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý” phản ánh tài sản thiếu chưa xác định

rõ nguyên nhân,còn chờ quyết định xử lý

- Tài khoản 1385- “Phải thu cổ phần hóa”

- Tài khoản 1388 “Phải thu khác”

Bên Nợ

- Gía trị tài sản thiếu chờ xử lý

- Các khoản phải thu cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị chịu tráchnhiệm về vật chất về khoản thiệt hại của doanh nghiệp đã xác định rõnguyên nhân và có biên bản xử lý ngay

- Các khoản nợ và tiền lãi phải thu khácBên Có

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản có liên quan theoquyết định ghi trong biên bản xử lý

- Số tiền đã thu được thuộc các khoản phải thu khác

c)Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi:

Nguyên tắc hạch toán:

Vào cuối niên độ, trước khi lập báo cáo tài chính, nếu doanh nghiệp có nhữngbằng chứng và căn cứ xác định có những khoản thu khó hoặc không thể đòi được thìđược lập dự phòng Khoản lập dự phòng được xác định riêng cho từng khoản nợ phảithu và sau đó tổng hợp thành số cần lập dự phòng Nếu cuối niên độ trước đã lập dự

Trang 18

phòng rồi thì cuối niên độ này sau khi đã xác định được số cần lập dự phòng rồi thì yêucầu lập dự phòng được thực hiện như sau:

-Số cần lập > số của khoản dự phòng lập cuối niên độ trước: doanhnghiệp lập bổ sung khoản chênh lệch

- Số cần lập < số của khoản dự phòng lập cuối niên độ trước: doanhnghiệp phải hoàn nhập khoản chênh lệch

Kế toán sử dụng tài khoản 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi”

Đối ứng với nó là tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

d)Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ:

Thuế giá trị gia tăng đươc khấu trừ chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ Khoản thuế GTGT mà doanh nghiệp nộp khi đượccung cấp các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế theophương pháp khấu trừ được gọi là thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

- Khi hạch toán thuế GTGT cần chú ý các nguyên tắc sau:

- Trường hợp1: Số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào,thì chênh lệch cuối tháng là số thuế GTGT đầu ra mà doanh nghiệpphải nộp vào đầu tháng sau cho cơ quan thuế

- Trường hợp 2: Số thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn số thuế GTGT đầu vào,thì chênh lệch cuối tháng là số thuế gia tăng đầu vào chưa được khấutrừ hết, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ vào tháng sau khi tính thuế.Trong trường hợp doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào lớn hơnthuế GTGT đầu ra liên tục trong 3 tháng, thì doanh nghiệp sẽ lập hồ

sơ để hoàn thuế đầu vào theo quy định của luật thuế

Tài khoản sử dụng :

Để theo dõi thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng tài khoản 133

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT của hàng hóa mua vào đã trả lại hoặc được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư bên Nợ:

Trang 19

- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vàođược hoàn lại nhưng ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả

Trình bày các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính:

- Trình bày thông tin trên bảng cân đối kế toánCác khoản phải thu được trình bày trên phần Tài sản mục: “ Các khoản phải thungắn hạn” và “ Các khoản phải thu dài hạn”của Bảng cân đối kế toán Riêng trường hợpngười mua trả tiền trước ( thể hiện trên số dư có chi tiết của tài khoản 131- Phải thu củakhách hàng) được ghi trên phần Nguồn vốn, mục Nợ phải trả

Chỉ tiêu dự phòng phải thu khó đòi được trình bày bên Tài sản nhưng ghi bằng số âm,chi tiết mục “Nợ phải thu ngắn hạn khó đòi” và “Nợ phải thu dài hạn khó đòi” Số liêu

để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khoản 139- Dự phòng phải thu khó đòi

Trang 20

CHƯƠNG2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG TP

HỒ CHÍ MINH (ESF CO.LTD)

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty:

Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông được đổi tên thành Công tyKhai Thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông theo quyết định số 266/QĐ – BTS ngày28/03/2001, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi ngày 31/12/2001, chuẩn

y việc thay đổi trụ sở giao dịch từ lầu 1, nhà Chợ Cá, Cát Lở, phường 11, TP Vũng Tàu

về số 30 Hàm Nghi, phường Bến Nghé, Q1, TP HCM

Công ty Khai thác và dịch vụ hải sản Biển Đông được chuyển đổi thành công tyTNHH MTV DV Khai thác Hải sản Biển Đông được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh lần nhất số 4106000127 ngày 13 tháng 01 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hồ Chí Minh cấp bổ sung ngành nghề kinh doanh Thi công, nạo vét luồnglạch, khai thác cát

Công ty khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông được chuyển đổi thành công tyTNHH MTV DV Khai thác Hải sản Biển Đông theo quyết định số 367/QĐ – BNN –ĐMDN ngày16/02/2009.Tăng vốn điều lệ từ 11.320.873.446 VND lên 46.488.456.578VND

Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Khai thác hải sản Biển Đông là doanhnghiệp do Nhà Nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo điều lệ công ty và luậtdoanh nghiệp kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toánkinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng theo quyđịnh của pháp luật

Trang 21

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên Dịch vụ khai thác hải sản Biển Đông

- Địa chỉ trụ sở chính:211 Nguyễn Thái Học, phường Phạm NgũLão,Q1

- Điện thoại: 0839207885 FAX:08.39207889

- Chủ sở hữu công ty:Tổng công ty hải sản Biển Đông

- Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quốc Vinh

- Trong quá trình hoạt đông công ty hình thành 2 chi nhánh hạch toánkinh tế phụ thuộc là Chi nhánh công ty TNHH MTV DV Khai thácHaỉ sản Biển Đông tại thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh công tyTNHH MTV DV Khai thác hải sản Biển Đông tại thành phố VũngTàu

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:

a)Chức năng:

Công ty TNHH MTV DV Khai Thác Hải Sản Biển Đông là công ty hoặt độngcông ích, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, kết hợp khai thác hải sản xa bờ.Chuyển giao kinh nghiệm kỹ thuật khai thác và bảo quản sản phẩm, phối hợp vớicác lực lượng khai thác của BỘ QUỐC PHÒNG làm dịch vụ hậu cần là bao tiêusản phẩm cho tàu khai thác hải sản xa bờ Cung ứng dịch vụ hậu cần, lương thực,thực phẩm để tạo điều kiện cho ngư dân bám biển lâu ngày …

Lĩnh vực hoặt động chủ yếu : Dịch vụ hậu cần nghề cá theo nhiệm vụ sản xuất,cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích trên vùng biển TRƯỜNG SA – DK1 ;Kinh doanh XNK ; Dịch vụ du lịch ; Kiều hối

b)Nhiệm Vụ :

Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ công ích, dịch vụ hậu cần, tạo điều kiện cho tàuthuyền ngư dân bám biển lâu ngày

Hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng an ninh mà BỘ THỦY SẢN đã giao

Về giao kế hoạch hàng năm : căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, Công

ty xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể về hoặt động công ích , và các hoặtđộng khác trình Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Hải Sản Biển Đông duyệt

Ngành nghề kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, kết hợpkhai thác hải sản xa bờ; chuyển giao kinh nghiệm kỹ thuật khai thác và bảo quản sảnphẩm, phối hợp với các lực lượng khai thác của Bộ quốc phòng làm dịch vụ hậu cần và

Trang 22

bao tiêu sản phẩm cho tàu khai thác hải sản xa bờ; cung ứng dịch vụ hậu cần, lươngthực, thực phẩm để tạo điều kiện cho ngư dân bám biển lâu ngày; sản xuất kinh doanhhàng nông, lâm, thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, rau quả tươi và khô, hàng lươngthực, thực phẩm, hóa chất không độc, mỹ phẩm, dệt may, giày da, phương tiện giaothông vận tải, hàng kim khí điện máy, hàng điện tử, máy móc thiết bị văn phòng, vậtliệu xây dựng, trang tí nội thức, hàng hóa các loại phục vụ sản xuất và tiêu dùng; cácloại nguyên vật liệu(riêng nhiên liệu xăng dầu chỉ hoạt đông khi có giấy phép của cơquan có thẩm quyền), phương tiện máy móc thiết bị và phụ tùng dây chuyền sản xuấtcho các ngành công nông, ngư nghiệp, xây dựng; giao thông vận tải và dụng cụ y tế; sảnxuất dịch vụ; cho thuê phương tiện, trang thiết bị cứu sinh, cứu nạn trên biển Thi côngnạo vét luồng lạch, khai thác cát.

2.1.3Phương hướng phát triển của công ty :

Tập trung nguồn lực đẩy mạch và phát triển chuyên sâu hoặt động dịch vụ hậucần trên biển, theo các nhiệm vụ công ích được giao Góp phần quan trọng vào chínhsách phát triển kinh tế xã hội, kết hợp bảo đảm an ninh quốc phòng trên các vung biển,hải đảo thuộc chủ quyền của tổ quốc Chú trọng vao các lĩnh vực chuyên ngành thủysản như khai thác, nuôi trồng và kinh doanh xuất khẩu Từ đó đảm bảo sự phát triển cânđối và hiệu quả giữa thực hiện nhiệm vụ công ích và sản xuất kinh doanh

1 QUY MÔ HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI :

1.1 Tài sản của công ty :

Tám (08) tàu dịch vụ hậu cần ( DVHC ) ; một xe ôtô , hệ thống Baret ( Hệthốn thông tin điều hành ) ; Khu DVHC nghề cá Đảo Đá Tây

1.2 Tình hình công nhân lao động :

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 54 người ( nam 37 người , nữ 17người ) Trong đó , tổng đoàn viên là 38 người ( nam 26 người , nữ 12 người )

1.3 phạm vi hoạt động :

- Đội tàu của công ty làm dịch vụ hậu cần và kết hợp khai thác cá ngừ đạidương trên vùng biển xa bờ Nam Quần Đảo Hoàng Sa đến khu vực Nam Quần ĐảoTRƯỜNG SA – DK1

- Chi nhánh công ty tại Thành Phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác xuất nhậpkhẩu, các hợp đồng thương mại với nhiều nước trên thế giới

- Chi nhánh công ty tại Vũng Tàu thực hiện tốt nhiệm vụ hậu cần , là nơi cungcấp nước đá, nước ngọt, nhiên liệu, lương thực thực phẩm, vật tư thiết bị… cho đội tàungư dân

Trang 23

2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ :

Khu vực sản xuất kinh doanh

( chi nhánh công ty tại TP.HCM )

Phòng kế hoạch sản xuất

Khu vực thực hiện nhiệm vụ công ích(Chi nhánh công ty tại Vũng Tàu )

Trung tâmDVHC nghề cáĐảo Đá Tây

Đội tàu dịch vụhậu cần

Đội tàu khai tháchải sản xa bờTrung tâm kinh

doanh thương mại

Trang 24

2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

Giám Đốc :

- Điều hành mọi hoặt động của công ty , là người chịu trách nhiệm về kếtquả hoặt động kinh doanh của công ty

- Quản lý điều hành theo luật dịnh

- Kế hoạch, quy hoạch phát triển và đầu tư XDCB, hợp đồng, tài chính ,thanh tra bảo vệ chính trị nội bộ

- Quản lý chung : Phòng kế hoạch sản xuất và đội khai thác

- Trực tiếp phụ trách : Phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ

Phó giám đốc Công Ty kiêm giám đốc chi nhánh tại TPHCM :

Trực tiếp điều hành mọi hoặt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịutrước giám đốc về kế quả kinh doanh Giúp giám đốc phụ trách :

- Lập kế hoạch kinh doanh và phụ trách kinh doanh của toàn công ty

- Chỉ đạo công tác xuất nhập khẩu

- Được giám đốc ủy quyền thay mặt Giám Đốc điều hành công việc khiGiám Đốc đi vắng

Phòng tổ chức hành chính :

- Giúp giám đốc sắp xếp bộ máy tổ chức của công ty, quản lý và điều hànhnhân sự toàn công ty Đảm bảo thực hiện đúng các chế độ , chính sách của nhà nước vàcủa công ty đối với cán bộ công nhân viên ( CBCNV )

- Tổ chức thực hiện công tác thi đua : sơ kết , tổng kết theo định kỳ Quản

lý công tác hành chính văn phòng , phòng cháy chữa cháy , quản lý và sử dụng đúngtrang thiết bị , tài sản thuộc văn phòng công ty

- Tổ chức quản lý lao động , theo dõi ngày công lao động , xây dựng quỹlương , theo dõi việc thực hiện các chế độ , chính sách của nhà nước , của công ty đốivới cán bộ công nhân viên Xây dựng nội quy làm việc của công ty Thực hiện và quản

lý các hợp đồng lao động theo tinh thần chỉ đạo của giám đốc

Phòng kế toán tài chính :

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dungcông việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu,nộp,thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hìnhthành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi phạm pháp luật về tàichính, kế toán

Trang 25

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế.

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty

 Phòng kế hoạch sản xuất:

- Tham mưu cho giám đốc về chính sách đổi mới kế hoạch, hạch toánluân chuyển hàng hoá của Công ty

- Xây dựng kế hoạch sản xuất, dịch vụ hậu cần cho đội tàu Công ty Phốihợp với các phòng ban chức năng để lập bản cân đối vật tư, lao động,

kỹ thuật và lập phương án thực hiện kế hoạch dưới sự chỉ đạo củaGiám đốc

- Xây dựng kế hoạch khai thác, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn chođội tàu

 Đội tàu khai thác hải sản:

Đội tàu Công ty làm dịch vụ hậu cần trên vùng biển xa bờ tại quần đảoTrường Sa, DK1

 Cơ cấu quản lý ở văn phòng công ty tương đối gọn nhẹ, không có sựchồng chéo giữa các bộ phận Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ riêng,tập trung hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của Công ty Mỗi bộ phận đều cóngười quản lý được trao quyền hạn nhất định và chịu trách nhiệm về quyếtđịnhcủa mình ở bộ phận phụ trách

Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

a)Thuận lợi:

Được sự chỉ đạo sát sao của Tổng công ty hải sản Biển Đông, sự quantâm, tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty, đoàn kết cố gắng thực hiện vàhoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao

b) Khó khăn:

Do ảnh hưởng của cơ chế thị trường và nhất là đặc thù doanh nghiệp hoạt

động công ích, từ tháng 4 năm2009 công ty thực hiện theo mô hình công tyTNHH MTV đội tàu công ty không đi khai thác, công ty chỉ thực hiệnnhiệm vụ công ích theo kế hoạch của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nôngthôn giao

2.1.5 Đặc điểm tài chính và tổ chức công tác kế toán của công ty:

Đăc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty:

Trang 26

+ Bộ máy tổ chức công tác kế toánHình thức tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức nhân sự phòng Kế Toán

Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV DV Khai thác Hải sản Biển Đông có tất cả

3 người, bao gồm:

Kế toán trưởng:

- Thực hiện các quy định của Pháp luật về kế toán và tài chính

- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán

- Tổ chức, quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí, tài sản cố định,hàng hóa tồn kho, các khoản nợ phải thu,…

Kế toán thanh toán:

- Theo dõi thu chi tiền mặt;

- Theo dõi công nợ các khoản tạm ứng và các khoản phải thu phải trả

- Báo cáo thuế hàng thán

- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, công cụ dụng cụ

Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:

- Chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt

- Thủ quỹ phải kiểm kê tiền mặt thực tế và đối chiếu với sổ quỹ tiền mặtcũng như sổ kế toán tiền mặt, mọi chênh lệch phải truy tìm nguyênnhân và có biện pháp xử lý

- Khi nhập, xuất tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi Trên chứng từ thuchi phải có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng

Kế toán chi nhánh công

ty tại TP

Hồ Chí Minh

Kế toán chi nhánh công ty tại Vũng Tàu

Trang 27

- Giao dịch Ngân hàng; Lập bảng lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

- Thủ quỹ sẽ chịu trách nhiệm về việc mất tiền tai quỹ(nếu có xảy ra)

+ Chính sách bộ máy kế toán

Hình thức kế toán:

Do công việc kế toán xử lý bằng phần mềm là chủ yếu, nên việc ghi sổ rất gọn nhẹ

và đơn giản.Công ty áp dụng theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ” Mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại,cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ trước khi vào sổ cáiCác loại sổ kế toán chủ yếu:

Nội dung trình tự ghi sổ

- Hằng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra

để lập chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đượckiểm tra phân loại để lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toán theo từngloại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyểncho kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi chuyểncho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ đăng ký vào sổ đăng ký chứng từghi sổ để ghi sổ và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổsau khi đã ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng đểghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái,

kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính số dưcuối tháng của từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệutrên sổ cái được sử dụng lập “Bảng cân đối tài khoản”

- Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kếtoán , Bảng tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn

cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuốitháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng

Trang 28

tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ liệutrên sổ Cái của từng tài khoản đó, các bảng tổng hợp chi tiết của từngtài khoản Sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tàichính.

Đặc điểm tài chính của công ty

+ Nguồn tài chính Doanh nghiệp có được chủ yếu do nguồn vốn của Ngânsách cấp

+ Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn cung cấp của nhà nước để thực hiệnnhiệm vụ hậu cần của mình, hoàn thành công việc do Nhà Nước giao phó.+ Ngoài ra nguồn tài chính mà doanh nghiệp có được do công ty kinhdoanh một số mặt hàng như thực phẩm, dầu, nhớt, thủy sản,…

Số dư các tài khoản vốn bằng tiền được trình bày trong phần Tài sản chi tiết “tài sảnngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán

Công ty theo doi vốn bằng tiền trên tài khoản 11112 “Tiền Việt Nam CI”,Tiền gửingân hàng trên tài khoản 112; chi tiết tiền gửi ngân hàng ở từng nơi cất trữ Vd:TK

1121 “Tiền gửi ở ngân hàng Nông Ngiệp và Phát Triển Nông Thôn”,ngoài ra doanh

Trang 29

nghiệp còn gửi tiền ở các ngân hàng khác như ngân hàng Sacombank, ngân hàngTechcombank,…

-Đặc điểm:-Tiền là khoản mục quan trọng trong Tài sản ngắn hạn.Được sử dụng để

phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp quản lý tiền tại quỹ và gửi tại ngân hàng

- Yêu cầu quản lý kiểm soát vốn bằng tiền tại công ty:

- Nhân viên phải có kiến thức chuyên môn về kế toán, có đủ khả năng kiểm soát vốnbằng tiền và đặc biệt nhân viên đảm nhận phần hành phải có tính liêm chính, cẩn thận vìkhông thể kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi mà các nhân viên không đủ khả năng, hoặckhông liêm chính và cố tình gian lận Do đó, nhân viên có khả năng và liêm chính lànhân tố cơ bản nhất để cho kiểm soát nội bộ hữu hiệu

- Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm, không cho phép bất cứ cá nhân nàothực hiện các chức năng từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nghiệp vụ ,bao gồm cácchức năng xét duyệt nghiệp vụ , ghi chép vào sổ sách kế toán, bảo quản tài sản kiểm kê,đối chiếu các số liệu ghi trên sổ sách kế toán với số liệu thực tế

-Hạn chế tối đa số lượng người được giữ tiền , chỉ cho phép một số ít nhân viênđược thu tiền , điều này sẽ giúp hạn chế khả năng thất thoát số tiền thu được

-Nộp ngay số tiền thu được trong ngày vào quỹ hay ngân hàng Điều này sẽ ngănchặn đáng kể việc nhân viên biển thủ tiền thu được từ khách hàng

- Thực hiện tối đa những khoản chi qua ngân hàng, hạn chế chi bằng tiền mặt.Nguyên tắc xuất phát từ xảy ra gian lận rất cao từ các khoản chi bằng tiền mặt

- Cuối mỗi tháng, thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế, cụ thể làđối chiếu giữa : Sổ Cái và Sổ chi tiết về số dư và số phát sinh tài khoản tiền gửi ngânhàng , Tài khoản tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

- Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng, số dư tài khoản Tiền gửi ngânhàng trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ phụ tại ngân hàng.Mọi khoản chênh lệchphải được điều chỉnh thích hợp, những trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kếtchuyển vào các khoản phải thu khác, hay phải trả khác và xử lý phù hợp

- Xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi, các séc chỉ được lập và ký duyệt saukhi đã kiểm tra các chứng từ có liên quan

- Các khâu chi tiền được xét duyệt kỹ càng, có chữ ký của thủ trưởng đơn vị, kế toántrướng trên phiếu chi

Ngày đăng: 29/04/2015, 00:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC  KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG TP HỒ CHÍ MINH (ESF CO.LTD)
Sơ đồ 1.1 (Trang 8)
Sơ đồ trình tự ghi chép - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC  KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG TP HỒ CHÍ MINH (ESF CO.LTD)
Sơ đồ tr ình tự ghi chép (Trang 8)
Sơ đồ hạch toán:                                                                        111,1388,334       111,112                                  1381 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC  KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG TP HỒ CHÍ MINH (ESF CO.LTD)
Sơ đồ h ạch toán: 111,1388,334 111,112 1381 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w