Xác định khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu mà khách sạn Sài Gòn nhắm đến hiện nay là khách dulịch trong và ngoài nước, đặc biệt là các tổ chức, công ty du lịch, các đối tượng làcự
Trang 1A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN SÀI GÒN:
Địa chỉ: 41- 47 Đông Du, Q.1, Tp.Hồ Chí Minh
- Năm 1997 UBND TP đồng ý chuyển thể Khách sạn Sài Gòn từ doanhnghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn
- Năm 2001 Cổ phiếu của Công ty niêm yết và giao dịch trên sàn HOSE
2 Vị thế của khách sạn:
Khách sạn Sài Gòn có lợi thế là nằm ở vị trí trung tâm, nơi tập trung các cửahiệu, bar, các điểm vụi chơi Khách sạn thực sự là một nơi ở tuyệt vời cho dukhách lưu trú tại TP HCM Từ khách sạn du khách chỉ mất:
- 25 phút để đi đến sân bay Tân Sơn Nhất
Dịch vụ phòng nghỉ, văn phòng cho thuê
Dịch vụ ăn uống và vũ trường, karaoke
1
Trang 2 Thu đổi ngoại tệ cho khách (Theo giấy phép của cơ quan chức năng)
Dịch vụ du lịch, lữ hành quốc tế và trong nước, vận chuyển khách du lịch
Dịch vụ vui chơi giải trí, bán hàng lưu niệm
Tổ giặt làGiám đốc
P Giám đốc
Trang 3B QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN SÀI GÒN
I QUẢN TRỊ MARKETING DỊCH VỤ:
1 Xác định khách hàng mục tiêu:
Khách hàng mục tiêu mà khách sạn Sài Gòn nhắm đến hiện nay là khách dulịch trong và ngoài nước, đặc biệt là các tổ chức, công ty du lịch, các đối tượng làcựu chiến binh Mỹ, các tour hành hương
2 Phân tích hiệu quả marketing mix trong việc thoả mãn nhu cầu khách hàng:
P1 – PRODUCT
* Dịch vụ phòng nghỉ:
Nói tới kinh doanh khách sạn thì điều đầu tiên phải đề cập đến là kinhdoanh lưu trú Nó chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn hơn rất nhiều lần so với các loạihình kinh doanh dịch vụ khác, cũng chính vì vậy mà hoạt động của khách sạn gầnnhư bị chi phối bởi hoạt động này
Khách sạn Sài Gòn đã đầu tư xây dựng trang thiết bị cơ sở vật chất chokhách sạn, với tổng số 100 phòng chất lượng du lịch đạt tiêu chuẩn 3 sao và được
chia làm 5 loại: Superior, Duluxe, Senior Deluxe, Executive, Saigon Suite.
Mỗi phòng đều được trang bị các tiện nghi đáp ứng nhu cầu của khách hàngnhư: điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, minibar, ti vi màu, bắt được 8 kênh truyền hìnhquốc tế, một bộ salon…và các đồ đắt tiền như tủ quần áo, bàn nước, bàn trangđiểm, bàn làm việc, điện thoại… khu vực vệ sinh được trang bị các tiện nghi sangtrọng như vòi hoa sen, buồng rửa mặt tự động, máy nước nóng lạnh, máy sấytóc…
Chất lượng phục vụ giữa 5 loại phòng hơn nhau không đáng kể Tuy nhiêntrang thiết bị trong những loại phòng này lại có sự chênh lệch khá lớn, nhất là đốivới loại phòng đặc biệt với chất lượng dịch vụ cũng đặc biệt, chủ yếu là dành chokhách VIP Họ thường xuyên là nguyên thủ quốc gia hay những thương gia giàucó
3
Trang 4Nhìn chung, dịch vụ phòng nghỉ mà khách sạn Sài Gòn cung cấp cũngtương tự như các khách sạn cùng tiêu chuẩn khác, tuy nhiên một trong những yếu
tố ảnh hưởng lớn tới chất lượng dịch vụ lưu trú và đồng thời tạo nên sự khác biệtcho Sài Gòn - đó chính là địa điểm khách sạn và cảnh quan xung quanh
* Nhà hàng Sài Gòn Paris
Song song với việc đưa ra các loại sản phẩm dịch vụ lưu trú đã giới thiệutrên đây, khách sạn Sài Gòn còn có khả năng cung cấp một số dịch vụ bổ sungkhác trong đó phải kể đến các sản phẩm ăn uống do bộ phận nhà hàng đảm nhiệm.Nhà hàng Sài Gòn Paris với sức chứa 300 người, toạ lạc tại lầu 9 của khách sạn, làmột vị trí thuận tiện và lý tưởng cho việc tổ chức các party Khi ánh đèn thành phốđang lên, các trang trí bên trong bằng gỗ của nhà hàng Sài Gòn Paris sẽ làm chobạn cảm thấy thư giãn và ấm cúng
Với danh mục các món ăn rất đa dạng của Việt Nam và quốc tế cùng vớitrang thiết bị cơ sở vật chất sang trọng, cộng với sự nhiệt tình chu đáo của đội ngũnhân viên Nhà hàng khách sạn Sài Gòn Paris có thể đem lại cho khách hàngnhững món ăn ngon miệng hợp khẩu vị
* Các dịch vụ bổ sung khác:
Bên cạnh những dịch vụ chính như dịch vụ phòng nghỉ, Nhà hàng Sài GònParis, khách sạn Sài Gòn còn có các dịch vụ bổ sung khác như : dịch vụ cho thuêphòng họp, cho thuê văn phòng đại diện, massage…
Các dịch vụ bổ sung vô cùng đa dạng tại khách sạn Sài Gòn thật sự đáp ứngđầy đủ mọi nhu cầu của khách hàng
P2 - PRICE
Giá là một yếu tố vô cùng quan trọng của chiến lược marketing – mix Nókhông chỉ ảnh hưởng tới hiệu quả marketing mà còn liên quan tới kết quả kinhdoanh và sự sống còn của doanh nghiệp Trong thời buổi cạnh tranh mạnh mẽ nhưhiện nay bắt buộc tất cả các doanh nghiệp khách sạn đều phải giảm giá sản phẩmdịch vụ của mình theo xu thế chung của thị trường Có nhiều khách sạn giảm giávới mục đích "được ít còn hơn không", đồng thời để tăng sức cạnh tranh, nên đã
Trang 5định cho doanh nghiệp một mức giá rất hấp dẫn, thấp hơn hẳn so với mức giáchung tuy nhiên điều đó cũng không thay đổi được là bao so với trước kia Nhưngbên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp có chất lượng dịch vụ tương đương songlại đưa ra thị trường một mức giá cao hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh Như vậyđiều muốn khẳng định ở đây là tuỳ thuộc vào từng điều kiện hoàn cảnh của mình,mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng một chiến lược giá tối ưu, đảm bảo phải bùđắp được chi phí lại vừa có lãi, củng cố và tăng cường vị thế của doanh nghiệptrên thị trường, nhất là thị trường mục tiêu.
Đứng trước tình hình cạnh tranh giảm giá, bắt buộc khách sạn Sài Gòncũng phải giảm giá các sản phẩm dịch vụ một cách tương ứng so với giá thịtrường Hiện nay, khách sạn đang áp dụng mức giá đã giảm 10% cho dịch vụphòng nghỉ Với phương châm giảm giá nhưng không giảm chất lượng, khách sạnthật sự tạo được một ấn tượng đẹp trong lòng khách hàng
10% thuế và 5% phí dịch vụ sẽ được cộng vào
Sự mềm dẻo của chiến lược giá cả còn được thể hiện ở mức hoa hồng tínhtrong giá phòng của khách sạn Đối với những khách thường xuyên lui tới kháchsạn giảm giá 10 -> 15% Đối với các Công ty du lịch, các hãng lữ hành quốc tế có
ký kết hợp đồng thì mức hoa hồng dành cho họ từ 10 -> 20%, trả cho hướng dẫnviên đưa khách đến 3% Đôi khi có đoàn khách lớn đến khách sạn, họ đòi hỏi cùngmột loại phòng, nhưng khách sạn không thể đáp ứng đủ Trong trường hợp nàykhách sạn phải chấp nhận để khách ở phòng có chất lượng cao hơn với giá cả cóthể chênh lệch đôi chút Với chiến lược giảm giá phân biệt theo vụ năng này có thể
5
Trang 6làm cho hiệu quả sử dụng buồng nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chungkhông bị suy giảm nhiều.
P3 - PLACE
Song song với việc hoàn thiện, đổi mới về chủng loại sản phẩm dịch vụ,xây dựng chính sách giá tối ưu thì trong chiến lược marketing - mix của mìnhkhách sạn còn phải lựa chọn và quyết định các phương pháp khác sao cho hiệu quảnhất
Do việc xác định thị trường mục tiêu và đối tượng là khách du lịch quốc tế,nên việc bán trực tiếp các sản phẩm dịch vụ mà không qua khâu trung gian nào làrất khó có thể thực hiện được Chính vì vậy mà việc tạo lập các mối quan hệ vớicác Công ty du lịch, các hãng lữ hành trong và ngoài nước được khách sạn hết sứcquan tâm, bởi đây là nguồn cung cấp khách chính cho khách sạn
Qua nghiên cứu và phân tích chọn lựa khách sạn Sài Gòn đã ký kết các hợpđồng với nhiều đối tác lớn có uy tín như: Vinatour, Vietnam tourist, Detetour FIDItour…
Đây là những kênh phân phối chủ yếu của khách sạn, trên 2/3 lượng kháchcủa khách sạn là do họ điều phối Những nhân tố trung gian này có nghĩa vụ giớithiệu và cung cấp cho khách hàng những thông tin về điều kiện ăn ở, sự phục vụcủa khách sạn, các dịch vụ bổ sung và điều kiện kèm theo… Bên cạnh những nỗlực mở rộng mạng lưới thông qua các Công ty du lịch, lữ hành thì khách sạn SàiGòn cũng tăng cường phát triển các mối quan hệ của mình với các văn phòng đạidiện, các Công ty nước ngoài như: Công ty Cocacola, Công ty ô tô Ford, hãngđiện tử Panasonic… Đây là kênh phân phối chuyên điều phối thị trường kháchcông vụ và thương gia Tuy khối lượng khách không nhiều và cũng không phải làthị trường mục tiêu của khách sạn, nhưng họ lại mang đến cho khách sạn nguồnthu nhập tương đối lớn
Ngoài ra, khách sạn còn có chiến lược phát triển là ký các hợp đồng hợp tácvới cả công ty du lịch trong nước và ngoài nước để có thể tiến tới tổ chức các tour
Trang 7đi nước ngoài, liên kết với các nước khác, liên kết với hệ thống khách sạn có têntuổi (branded) để tạo ra một mạng du lịch trọn gói.
P4 – PROMOTION
Để xúc tiến và đẩy mạnh tốc độ bán các sản phẩm dịch vụ đồng thời khắcsâu hình ảnh của khách sạn trong tâm trí khách hàng, trong chiến lược quảng cáokhuếch trương, khách sạn có thể sử dụng, phối hợp các chính sách như: quảng cáo,Marketing trực tiếp, quan hệ công chúng, khuyến mại Tuy nhiên do nhiều yếu tốkhác nhau nhất là vấn đề chi phí cho hoạt động quảng cáo, khuyếch trương còntương đối eo hẹp, cho nên tên tuổi và danh tiếng của khách sạn Sài Gòn vẫn chưađược quảng bá rộng rãi trong và ngoài nước
Ngoài các hình thức quảng cáo thô sơ như in tên khách sạn lên xà bôngtắm, khăn mặt, giấy bút, phong bì hay các tờ gấp hoá đơn, menu… thì trong thờigian gần đây khách sạn đã cho quảng cáo một vài lần trên các tạp chí nước ngoài,trên internet Nhìn chung, công tác quảng cáo của khách sạn Sài Gòn chưa đem lạihiệu quả cao, chưa thu hút được sự chú ý của công chúng, của khách hàng và đặcbiệt là khách du lịch quốc tế
Nhận thấy được vai trò quan trọng của công tác quảng cáo trong việc chiếmlĩnh thị trường cũng như cạnh tranh Trong thời gian tới, khách sạn đang thiết lậpcho mình một chiến lược quảng cáo có quy mô khá lớn trên các tạp chí trong vàngoài nước nhằm giới thiệu tên tuổi của khách sạn, cung cấp những thông tin vềđiều kiện ăn ở, từ đó khuyến khích việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ khách sạn
Đi đôi với công tác quảng cáo, khách sạn Sài Gòn rất chú ý tới vấn đề quan
hệ công chúng Thông qua việc tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ hàng năm,khách sạn tăng cường mối quan hệ mật thiết với những đối tác kinh doanh, lắngnghe ý kiến nhận xét và nguyện vọng của họ, từ đó định hướng cho việc thiết lậpchiến lược marketing - mix trong thời gian tới Bên cạnh đó khách sạn còn cổ vũtích cực cho việc thành lập hiệp hội các khách sạn ở Thành phố, tham gia vào câulạc bộ doanh nghiệp kinh doanh khách sạn du lịch do Tổng cục du lịch tổ chức
P5 - PEOPLE
7
Trang 8Để tạo ra sự đồng bộ trong chất lượng dịch vụ thì nhân tố con người luônđược khách sạn quan tâm và ưu tiên hàng đầu Ra đời từ rất lâu, phong cách làmviệc của nhiều nhân viên khách sạn còn bị ảnh hưởng từ thời bao cấp, trình độnghiệp vụ mới chỉ được đào tạo sơ cấp tại khách sạn Nhưng cho tới nay đội ngũnhân viên tiếp xúc đang dần được trẻ hoá, được trau dồi về trình độ tay nghề.Khách sạn đã thuê các chuyên gia nước ngoài về đào tạo cho các nhân viên, tạođiều kiện cho các nhân viên có năng lực đi học ở những khách sạn lớn trong vàngoài nước hoặc tạo điều kiện thuận lợi để họ tham gia các khoá học tại cáctrường đại học và trung học chuyên nghiệp Đây là một hướng đi rất đúng đắn củakhách sạn quốc tế Sài Gòn Nâng cao tay nghề chuyên môn cho từng nhân viên đểđáp ứng đúng nhu cầu khách hàng, tạo niềm tin nơi khách hàng.
P6 - PHYSICAL EVIDENCE
Khách sạn với 100 phòng ngủ rộng rãi, tiện nghi, tiêu chuẩn 3 sao, 80%phòng ngủ có cửa sổ và balcon, 60% phòng có mặt hướng ra sông Sài Gòn hoặcđường lớn
Nhà hàng Saigon-Paris 300 chỗ, tọa lạc tại lầu 9 của khách sạn Sài Gòn Tạiđây,bạn có thể ngắm nhìn khung cảnh tuyệt đẹp của trung tâm thành phố - BếnBạch Đằng từ trên cao
Phòng họp 250 chỗ ngồi, rất thuận tiện cho các hội thảo, hội nghị kháchhàng, …
05 phòng Karaoke trang bị hiện đại, nội thất trang nhã, âm thanh tuyệt hảo Phòng Massage – Sauna phục hồi sức khoẻ, đem lại sự thư giãn sau giờ làmviệc
Ở mỗi một dịch vụ mà khách sạn kinh doanh, khách sạn đều cố gắng trang bịthật đầy đủ các cơ sở vật chất, kỹ thuật:
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bộ phận buồng
+ Cơ sở vật chất tại bộ phận Lễ Tân
+ Cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh ăn uống
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh dịch vụ bổ sung
Trang 9+ Cơ sở vật chất cho khâu quản lý.
Đánh giá chung:
Nhìn tổng quát ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật các bộ phận trong Khách sạnđược trang bị khá đồng bộ, phù hợp với tiêu chuẩn của một khách sạn 3 sao, thoảmãn được nhu cầu của khách hàng
P7 – PROCESS
Khách sạn kinh doanh với phương châm luôn xem khách hàng là thượng
đế, vì vậy mọi quy trình cung cấp các dịch vụ cho khách hàng đều được khách sạnlập kế hoạch, tổ chức thực hiện thật tốt Khách sạn không ngừng kiểm tra, đánhgiá quy trình cung cấp của mình, từ đó có những điều chỉnh hợp lý, kịp thời nhằmđem đến cho khách hàng một quy trình chuyên nghiệp, những dịch vụ tốt nhất
II QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH:
Trang 10* Qua bảng số liệu ta thấy:
+ Nợ phải trả năm 2010 tăng lên 182 triệu đồng, với mức tăng 5% so với năm
2009, trong đó:
- Nợ ngắn hạn tăng 108 triệu đồng , với tốc độ tăng 3% so với năm 2009
- Nợ dài hạn tăng 72 triệu đồng, với mức tăng 11% so với năm 2009
+Nguồn vốn chủ sở hữu khá cao và duy trì ở mức đều đặng , năm 2010 chỉtăng 1% so với năm 2009
Nhìn chung, khoản mục nợ phải trả có chiều hướng tăng nhanh, Công ty Khách sạn Sài Gòn cần có chính sách quản lý các khoản nợ phải trả tốt hơn, chặt chẽ hơn trong việc sử dụng nguồn vốn này và đảm bảo khả năng
thanh toán Sau đây là một số phân tích của nhóm về khả năng thanh toán
của Khách sạn Sài gòn:
Trang 111.2 Khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán nợ ngắn
Khả năng thanh toán nợ dài hạn lần 20,87 24,20
Có thể nói khả năng thanh toán năm 2010 đã tăng lên rõ rệt so với năm 2009, đãđược thể hiện rõ qua số lần so sánh khả năng thanh toán qua hai năm ở bảng trên
2 Quản trị tài sản:
2.1 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và hao mòn lũy kế Nguyên giá tàisản hữu hình mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếpđến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Thời gian sử dụng của tài sản ước tính như sau:
Loại tài sản Thời gian sử dụng( năm)
2.2 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá Trong đó, quyền sử dụngđất, các chi phí thực tế khách sạn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng,bao gồm: tiền để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng,san lấp mặt bằng, phí trước bạ
1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn ĐVT Năm2009 Năm 2010
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản
11
Trang 12Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản % 55,48 40,02
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 90,58 93,59
2.3 Trích Bảng Báo Cáo Tài Chính PHẦN TÀI SẢN qua 2 năm 2009-2010:
3 Quản trị doanh số bán:
3.1 Trích Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh qua hai năm 2009-2010:
Trang 13♦ Tổng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010/2009 tăng gần 64triệu đồng (tăng 0,24%), trong đó:
+ Doanh thu nhà hàng, khách sạn năm 2010/2009 tăng 58 triệu đồng (tăng0,23%)
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ khác năm 2010/2009 tăng 6 triệu đồng (tăng0,78%)
- Doanh thu tăng lên của năm 2010 so với năm 2009 chủ yếu từ sự tăng lêndoanh thu của bộ phận nhà hàng và khách sạn
- Xét mức độ tăng của Doanh thu hàng hóa và cung ứng dịch vụ cho thấymức độ tăng của Doanh thu cung cấp các dịch vụ khác có nhưng chuyển biến nhấtđịnh, đặc biệt có mức tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng của Doanh thu nhàhàng , khách sạn
Trang 14- Mức tăng này cao hơn mức tăng của Doanh thu Vấn đề này góp phần vàoviệc làm giảm tốc độ tăng lợi nhuận.
♦ Các khoản giảm trừ:
- Qua bảng số liệu cho thấy có sự giảm đi rõ rệt: 2010/2009 giảm 112 triệuđồng (giảm 22%) Điều này cho thấy khâu quản lý đã mang lại những hiểu qủađáng kể, góp phần tăng lợi nhuận
♦ Doanh thu thuần:
- Mức tăng doanh thu thuần 2010/2009 là 176 triệu đồng (tăng 0,68%)
3.2 Dựa trên bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận:
BẢNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU
ĐVT: Triệu đồng
Số tiền
Tỷ lệ
Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu (%) 31,81 32,58 0,77 2,42
♦ Theo số liệu trên, tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu năm 2009 là 31,81% vàđến năm 2010 tăng lên là 32,58% Điều này có ý nghĩa là trong năn 2010 cứ 100đồng doanh thu thì lợi nhuận tạo ra là 32,58 đồng Tỷ suất này tăng lên là do ảnhhưởng của hai nhân tố sau:
+ Lợi nhuận ròng năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 256 triệu đồng làmcho tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu tăng lên 0,77%
+ Do doanh thu thuần năm 2010 so với năm 2009 tăng 176 triệu đồnglàm cho tỷ suất này tăng 0,68%
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009 đạt mứctăng 2,42%
- Mức tăng này không cao, cho thấy tình hình kinh doanh dịch vụ của năm
2010 không tốt hơn nhiều so với năm 2009
►Tóm lại: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 tăng thể hiệnhoạt động kinh doanh của khách sạn có chiều hướng tốt Qua phân tích hai nhân tố
Trang 15trên ta thấy nguyên nhân chính của sự tăng tỷ suất này là do lợi nhuận ròng tăng.Đây là điều đáng mừng cho khách sạn, khách sạn cần phát huy và phấn đấu hơnnữa.
SO SÁNH TUYỆT
ĐỐI
TƯƠNG ĐỐI %
- Tổng chi phí năm 2010/2009 giảm 185,11 triệu đồng (2,45%) Trong đó:
• Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2010/2009 tăng 36,89 triệuđồng Đây là mức tăng quá cao, cần xem xét lại mức tăng này và vấn
để sử dụng hiệu quả tài chính để có những điều chỉnh hợp lý, kịpthời
• Chi phí bán hàng năm 2010 giữ mức ổn định so với năm 2009 là4.185 triệu đồng Điều này cho thấy khả năng quản lý về chi phí bánhàng là tương đối tốt -> cần tiếp tục phát huy hơn nữa Bên cạnh đó
15
Trang 16khách sạn cũng cần có những biện pháp thích hợp để có thể giảm chiphí bán hàng xuống một cách hợp lý, nâng cao doanh thu, nâng caolợi nhuận.
• Trong năm 2010, phần chi phí khác cũng giảm 418 triệu đồng so
với năm 2009 (giảm 64,41%) -> điều này cần tiếp tục phát huy
• Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010/2009 tăng 196 triệu đồng
tương đương mức tăng 7.17%
Nhìn chung, chi phí năm 2010 thấp hơn so với năm 2009 là một trong
những nhân tố quan trọng làm tăng lợi nhuận cho Khách sạn Sài Gòn, cho nên
bằng chứng cụ thể là Chi phí thuế TNDN hiện hành cũng tăng 900 triệu đồng do
lợi nhuận trước thuế tăng
4.2 Tỷ suất chi phí trên Doanh thu:
BẢNG TỶ SUẤT CHI PHÍ TRÊN DOANH THU
2
.196 447 25,56Doanh thu khác 129 262 133 103,10
Tổng Doanh thu 26.300
26
.364 64 0,24
Tỷ suất chi phí (%) 28,78 2 -2,68
Trang 178,01 -0,77
Xét theo chỉ tiêu này ta thấy rằng Tỷ suất chi phí trên doanh thu năm 2010giảm so với năm 2009 là 2,68%, cho thấy doanh nghiệp sử dụng hiệu quả chi phí.Tuy nhiên trong điều kiện kinh doanh không có biến động lớn hoặc trong ngắnhạn nếu hạ thấp được tỷ suất phí thì hiệu quả kinh doanh sẽ tăng lên
17
Trang 184.3 Bảng tỷ trọng chi phí:
ĐVT: triệu đồng
TỶ TRỌNG (%)
NĂM 2010
TỲ TRỌNG (%)
3 CP quản lý doanh nghiệp
Tóm lại, Ban giám đốc cần phải tìm ra nguyên nhân chính gây ra nhữngbiến động trên để có thể đề ra những giải pháp tiết kiệm chi phí đến mức hợp lýnhất và tiếp tục duy trì, phát triển hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả
Trang 195 Hạch toán kết quả kinh doanh:
5.1 Trích Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2010:
ĐVT: Triệu đồng
5.2 Nhận xét:
Qua bảng số liệu về lợi nhuận qua hai năm 2009 và 2010, ta thấy:
Lợi nhận sau thuế của Doanh nghiệp đã tăng lên 878 triệu đồng, tương đương với mức tăng 12,27% Lợi nhuận có tăng nhưng vẫn ở mức thấp, chưa đáng kể Qua phân tích phần QTTC, nhóm cho thấy các nguyên nhân sau:
+ Thấy rõ trong vấn đề chưa sử dụng chi phí hiệu quả, lợi nhuận trên chi phí năm
2009 là: 94,52%; lợi nhận trên chi phí năm 2010 là:108,78% Như vậy, lợi nhuậntrên tổng chi phí qua hai năm có chiều hướng tăng lên.Điều này cho thấy sự tiếntriển khá tốt trong quản lý chị phí để giúp tăng lợi nhuận Nhưng sự quản lý nàycần được thực hiện tốt hơn nữa vì mức tăng không cao
+ Cũng cần xem xét lại khâu đầu vào, cần có chính sách quan hệ tốt với nguồn
cung ứngđầu vàocho Kháchsạn
+ Doanhthu tăng,19
2009
Năm 2010
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
1 Tổng LN kế toán trước
2 Lợi nhuận sau thuế 7.155 8.033 878 12,27