1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bài giảng môn tài chính tiền tệ

49 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của tiền tệ ◦ Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt:  Vật ngang giá chung để đo lường giá trị hàng hóa khác,  phương tiện giúp cho quá trình trao đổi được dễ dàng hơn.. Chức

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

tctt20132014ky2@gmail.com

taichinhtiente

Trang 2

 Tại sao phải nghiên cứu thị trường tài chính?

 Tại sao phải nghiên cứu các trung

gian tài chính và ngân hàng?

 Tại sao phải nghiên cứu tiền tệ và

chính sách tiền tệ?

 Tại sao nghiên cứu tài chính quốc tế?

Trang 3

Một số câu hỏi ứng dụng

 Khi lãi suất giảm, chúng ta làm gì?

 Có phải mọi người sẽ trở nên bị thiệt khi lãi suất tăng?

 Tác động của việc giảm giá cổ phiếu đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp?

 Giá cổ phiếu tăng sẽ tác động đến quyết định tiêu

dùng như thế nào?

 Đồng bảng Anh giảm giá sẽ tác động như thế nào đến người tiêu dùng ở Anh

Trang 5

A TIỀN TỆ

1 Khái niệm và bản chất của tiền tệ

3 Các hình thái của tiền tệ

4 Khối tiền tệ

2 Chức năng của tiền tệ

Trang 6

Khái niệm

 Tiền là gì?

Tiền theo quan niệm của các nhà kinh tế là bất cứ cái

gì được chấp nhận chung trong thanh toán để:

đổi lấy hàng hóa, dịch vụ

hoặc trả nợ

Trang 7

Khái niệm

 Nghĩa của tiền:

Tiền (money) đồng nghĩa với đồng tiền (currency):

tiền giấy, tiền kim loại

◦ “Giao nộp toàn bộ tiền đây” Tên cướp ra lệnh

Tiền (money) đồng nghĩa với thu nhập (income)

◦ Cô ta có việc làm tốt và kiếm được nhiều tiền

Tiền (money) đồng nghĩa với của cải (wealth)

◦ Họ là người giàu có, họ có cả núi tiền

Bình luận?

Trang 8

Ứng dụng

 Phân biệt nghĩa của tiền trong các câu sau:

◦ “Khi tôi đi đến cửa hàng, tôi luôn chắc rằng tôi có đủ tiền giấy hoặc tiền xu”

◦ “Tháng vừa rồi anh kiếm được bao nhiêu tiền?”

◦ “Lòng ham muốn về tiền là gốc rễ của mọi tội ác”

Trang 9

Bản chất của tiền tệ

Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt:

 Vật ngang giá chung để đo lường giá trị hàng hóa khác,

phương tiện giúp cho quá trình trao đổi được dễ dàng hơn

Giá trị của tiền: được thể hiện qua khái niệm “sức mua tiền tệ”,

hay số lượng hàng hóa và dịch vụ mà 1 đơn vị tiền tệ có thể mua được

 Sức mua đối nội: phản ánh lượng hàng hóa mua được ở trong nước bằng 1 đơn vị nội tệ

 Sức mua đối ngoại: phản ánh lượng hàng hóa mua được ở nước ngoài khi chuyển 1 đơn vị nội tệ ra ngoại tệ

Trang 10

Chức năng của tiền tệ

 Phương tiện trao đổi

 Thước đo giá trị

 Phương tiện cất trữ giá trị

Trang 11

Phương tiện trao đổi

Thực chất: Tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng) được sử dụng như một vật

môi giới trung gian trong trao đổi hàng

hóa, dịch vụ

◦ Hàng – Tiền – Hàng

◦ Trong trao đổi: tiền là phương tiện, không

phải là mục đích  không nhất thiết tiền phải

có đủ giá trị

Tác dụng: Khắc phục hạn chế của trao

đổi trực tiếp (Hàng – Hàng)

12 February 2014 11 11

Trang 12

Phương tiện trao đổi (tiếp)

Tiền tệ: làm môi giới

◦ Đổi hàng có  Tiền

◦ Dùng Tiền  hàng hóa cần

Ý nghĩa:

◦ Nâng cao hiệu quả nền kinh tế: ↓ chi phí

◦ Thúc đẩy chuyên môn hóa, phân công lao động xã hội

12 February 2014 12 12

Trang 13

 Điều kiện để một vật được chấp nhận

làm tiền:

◦ Được chấp nhận rộng rãi

◦ Được tạo ra hàng loạt một cách dễ dàng

◦ Dễ chia nhỏ để đại diện cho những lượng giá trị khác nhau

◦ Dễ vận chuyển

◦ Bền

◦ Có tính đồng nhất

Trang 14

So sánh trao đổi hàng hóa trực tiếp và trao đổi bằng tiền tệ

H-H

 Cần có sự trùng hợp

kép về nhu cầu

 Hoạt động mua bán

diễn ra cùng thời điểm

 Chi phí trao đổi cao

 Nếu trao đổi nhiều sản

phẩm, không khả thi

H – T – H

 Chỉ cần đổi hàng lấy tiền, dùng tiền để đổi hàng cần

 Không nhất thiết diễn

ra đồng thời cùng địa điểm

 Tránh được chi phí về thời gian và công sức

 Có thể áp dụng cho rất nhiều hàng hóa

Trang 15

Thước đo giá trị

 Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo

giá trị khi nó đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác

Trang 16

Thước đo giá trị

◦ Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền

đã chuyển giá trị của hàng hóa thành tên mới,

đó là giá cả

◦ Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị

(Thực chất giá cả của hàng hóa là tỷ lệ so

sánh giữa giá trị của nó với giá trị của tiền tệ)

• Nếu không có một thước đo chung là tiền?

– Mỗi hàng hóa sẽ được định giá bằng tất cả các hàng hóa còn lại

 Số lượng giá cả các mặt hàng?

 Phần lớn thời gian giành cho việc yết,đọc giá

Trang 17

Thước đo giỏ trị (tiếp)

VD: 4 mặt hàng A, B, C, D Có 6 số lượng đo giá trong

kinh tế H-H: A-B, A-C, A-D, B-C, B-D, C-D

 Nếu có n mặt hàng thi` có n(n-1)/2 cách tính số lượng

đo giá

 Trong kinh tế tiền tệ, mỗi mặt hàng ở chợ có 1 giá (VD

siêu thị), tiền định giá cho tất cả hàng hoá  tiện lợi

hơn

 Số mặt hàng SL giá trong H-H Số lợng giá trong H-T-H

3 3 3

10 45 10 10.000 49.995.000 10.000

12 February 2014 17 17

Trang 18

Phương tiện cất trữ giá trị

 Khi tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng tiền làm phương tiện trao đổi và thanh

toán, tiền tệ được cất trữ lại để dành cho những giao dịch trong tương lai Khi đó tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện cất trữ giá trị

 Tiền có phải là phương tiện cất trữ giá trị duy nhất không?

Trang 19

Phương tiện cất trữ giá trị

 Thế nào là “tính lỏng” của một tài

sản?

◦ Tính lỏng (tính thanh khoản) của tài sản là khả năng chuyển đổi tài sản đó từ hiện vật thành tiền mặt và ngược lại

◦ Một tài sản có tính lỏng cao khi nó được chuyển

đổi một cách nhanh chóng nhất mà ít tốn kém

nhất

◦ Tiền là tài sản có tính lỏng cao nhất nhưng sẽ mất giá trị trong thời kỳ lạm phát

Trang 20

Phương tiện cất trữ giá trị

Ví dụ: Sắp xếp các tài sản sau theo thứ

tự tính thanh khoản giảm dần:

Trang 21

Mối quan hệ giữa các chức năng

 Chức năng PTTĐ và TĐGT: quan hệ chặt chẽ Khi thực hiện TĐGT làm giá

cả hàng hóa, tiền đã được đo lường nhưng chưa thực hiện giá trị PTTĐ

hoàn thành chức năng TĐGT, khi đó giá trị hàng hóa được hình thành trọn vẹn

 Khi thực hiện 2 chức năng trên, tiền

trở thành vật trực tiếp đại diện cho giá trị của cải xã hội CTGT

Trang 22

Sự phát triển các hình thái của tiền tệ

 Hoá tệ

 Tín tệ

 Bút tệ

 Tiền điện tử

Trang 23

Hóa tệ

 Hoá tệ là tiền tệ bằng hàng hoá

 Đặc điểm:

◦ Hàng hóa dùng làm tiền tệ phải có giá trị thực sự

◦ Giá trị của nó phải bằng với giá trị hàng hóa đem ra trao đổi, tức trao đổi ngang giá

◦ Giá trị của tiền tệ hàng hóa được đo bằng giá trị của hàng hóa được dùng làm tiền tệ

 Hoá tệ có hai dạng:

◦ Hoá tệ phi kim loại

◦ Hoá tệ kim loại

Trang 24

Hóa tệ phi kim loại

Solomon Islands Shell Money

Nhược điểm:

- Tính không đồng nhất

- Dễ hư hỏng

- Khó phân chia hay gộp lại

- Khó bảo quản, vận chuyển

- Chỉ được công nhận trong từng khu vực

Trang 25

Chinese Gold

Ingot

Celtic Ring Money

Hóa tệ kim loại

- Giá trị tương đối ít biến đổi

- Được nhiều người ưa thích

 dễ chấp nhận

Những lý do tại sao thay thế vàng bằng 1 dạng tiền tệ khác?

Trang 26

Tín tệ

 Tín tệ là tiền tệ mà bản thân nó không

có giá trị hoặc giá trị rất thấp, nhưng nhờ

sự tín nhiệm của mọi người mà nó được lưu dùng

 Tín tệ gồm 2 loại:

◦ Tiền kim loại

◦ Tiền giấy

Trang 27

Tín tệ kim loại

Khái niệm:

là loại tín tệ được đúc bằng kim loại

rẻ tiền thay vì đúc bằng kim loại quý như bạc hay vàng

Mục đích:

• Tiết kiệm vàng bạc quốc gia

• Giảm căng thẳng do thiếu vàng bạc làm phương tiện thanh toán khi nền kinh tế phát triển

Trang 28

NHTW thanh toán các giấy nợ này bằng giấy nợ khác

VD: 100.000 đồng ra NH  Tiền mệnh giá nhỏ hơn

Khi phát hành ghi vào mục Tài sản nợ - B/S của NHTW

Trang 29

Tiền giấy (tiếp)

Trang 30

Bản chất: cam kết của ngân hàng cho phép người

sử hữu tài khoản tiền tửi được rút ra một lượng tiền giấy tối đa bằng số dư có trên tài khoản

– Ghi Nợ, ghi Có trên tài khoản

– Thanh toán trong phạm vi số dư và hạn mức thấu

chi

– Công cụ: Séc

30

Trang 31

SÉC

 Khái niệm: Là một tờ mệnh lệnh do người chủ tài khoản séc phát hành yêu cầu ngân hàng thanh toán từ tài khoản của mình cho người hưởng lợi được chỉ định trong tờ séc

Hình thức:

Thanh toán:

Chủ TK ghi số tiền vào tờ séc, ký tên, đưa cho người nhận thanh toán

Người nhận thanh toán  Ngân hàng  Tiền

Lợi ích và bất lợi của việc dùng séc?

31

Trang 32

– Người thụ hưởng  cửa hàng  ngân hàng đại

lý của ngân hàng phát hành  Ngân hàng phát hành

– Người TH  cửa hàng  Ngân hàng ủy thác

của NH phát hành  Ngân hàng phát hành

– Chữ ký của người thụ hưởng, số hộ chiếu

32

Trang 34

Tiền ngân hàng (tiếp)

Trang 35

Tiền điện tử

trong máy tính dưới hình thức số hóa)

◦ Thẻ thanh toán: ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

Tiền mặt điện tử: dạng tiền điện tử được sử

dụng để mua sắm hàng hóa, dịch vụ trên

Internet

 Công ty Digi Cash – Hà Lan

◦ Séc điện tử

thể thay thế hoàn toàn tiền giấy hay không?

Trang 36

36

Trang 37

Tiền điện tử (tiếp)

Ưu điểm:

◦ Tốc độ nhanh, chi phí giao dịch thấp

Hạn chế:

◦ Việc thiết lập hệ thống máy tính, máy đọc

thẻ, máy truyền thông là rất tốn kém

◦ Vấn đề an ninh

37

Trang 38

Khối tiền tệ

 Trong lưu thông, những phương tiện

nào được coi là tiền?

 Để đo lường khối lượng tiền trong lưu thông, người ta sử dụng khối tiền tệ

 Khối tiền tệ là tập hợp các phương tiện được sử dụng chung làm phương tiện trao đổi, được phân chia theo “tính

lỏng” của các phương tiện đó trong

những khoảng thời gian nhất định

Trang 39

Khối tiền tệ

◦ M1 = C + D

 C: tiền mặt đang lưu hành

 D: tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)

◦ M2 = M1 + tiền gửi tiết kiệm + tiền gửi có

kỳ hạn mệnh giá nhỏ

◦ M3 = M2 + tiền gửi có kỳ hạn mệnh giá lớn

◦ Ms = M3 + các phương tiện trao đổi khác như thương phiếu, hối phiếu, tín phiếu

kho bạc

Trang 40

B TÀI CHÍNH

1 Sự ra đời của tài chính

3 Chức năng của tài chính

4 Hệ thống tài chính

2 Bản chất của tài chính

Trang 41

Quan niệm về tài chính

Tài chính là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về cách thức phân bổ các nguồn lực tài chính có

hạn qua thời gian

Phục vụ ra quyết định làm tối ưu hóa việc sử dụng

nguồn lực có hạn

◦ Diễn ra trong một khoảng thời gian

◦ Luôn không thể biết trước được một cách chắc chắn

việc sử dụng nguồn lực TC và quản lý rủi ro

41

Trang 42

Quan điểm tài chính

 Finance is the application of economic principles to decision-making that

involves the allocation of money under conditions of uncertainty

Trang 43

 Lĩnh vực tài chính bao gồm:

◦ Thị trường vốn và lý thuyết thị trường vốn

◦ Quản trị tài chính (tài chính doanh nghiệp)

◦ Quản lý đầu tư

Trang 44

Thị trường vốn và lý thuyết thị trường vốn

 Tập trung nghiên cứu:

◦ Hệ thống tài chính

 Thị trường tài chính

 Trung gian tài chính

 Giám sát tài chính (financial regulators)

◦ cấu trúc lãi suất

◦ định giá tài sản rủi ro

Trang 46

Quản lý đầu tư

 Quản lý quỹ đầu tư của cá nhân hay

tổ chức (quản lý tài sản, quản lý danh mục đầu tư)

Trang 47

Các quyết định tài chính

◦ Phân chia giữa tiêu dùng và tiết kiệm

◦ Lựa chọn danh mục đầu tư cho khoản tiết kiệm

◦ …

◦ Xác định chiến lược đầu tư

◦ Lên kế hoạch chi tiêu cho dự án đầu tư

◦ Xác định cơ cấu vốn và phương thức huy động

vốn

◦ …

47

Trang 48

Thị trường Tài chính

Trung gian tài chính

Trang 49

Câu hỏi

tế: chuối của người trồng chuối, bánh ngọt của người thợ làm bánh ngọt và táo của người chủ vườn táo Giả sử

người chủ vườn táo chỉ thích chuối, người trồng chuối chỉ thích bánh ngọt và người làm bánh ngọt chỉ thích táo thì

có hoạt động thương mại nào giữa ba người này diễn ra trong xã hội đổi chác hay không? Việc đưa tiền vào nền kinh tế có ảnh hưởng như thế nào?

lạm phát như một “củ khoai tây nóng” được chuyển

nhanh từ người này sang người khác?

Ngày đăng: 28/04/2015, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w