1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại nganluong.vn

64 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cóthể kể ra như là quy trình thanh toán phức tạp, tốn nhiều thời gian với một sốlượng lớn người tiêu dùng, điều kiện về vật chất như máy tính và mạng internetkhông phải lúc nào cũng sẵn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn VănMinh đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để em có thể hoànthành cuốn Luận văn này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Thương mại điện tử Trường Đại học Thương Mại, Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình

-đã tạo cho em điều kiện được thực tập tại doanh nghiệp, đặc biệt các anh chịđang công tác tại Nganluong.vn đã tạo cơ hội cho em học tập, nghiên cứu và tiếpxúc với các hoạt động kinh doanh thực tế trong suốt quá trình tìm hiểu và hoànthành Luận văn

Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót,kính mong thầy cô, ban lãnh đạo Công ty tận tình chỉ bảo để Luận văn của emđược hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2011

Sinh viênNguyễn Lan Hương

Trang 2

Dịch vụ Thanh toán trực tuyến và xu hướng mua hàng trực tuyến có mốiquan hệ cộng sinh với nhau khá khăng khít và hỗ trợ nhau cùng phát triển Tuynhiên do nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan mà hiện nay tỉ lệ người tiêudùng trực tuyến sử dụng các công cụ thanh toán trực tuyến còn chưa nhiều Cóthể kể ra như là quy trình thanh toán phức tạp, tốn nhiều thời gian với một sốlượng lớn người tiêu dùng, điều kiện về vật chất như máy tính và mạng internetkhông phải lúc nào cũng sẵn có… Dựa trên những suy nghĩ đó, em đã đề xuất đề

tài “Phát triển dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động trên website Nganluong.vn” với mong muốn nâng cao tính tiện ích và sự gần gũi của dịch vụ

thanh toán trực tuyến với người tiêu dùng để từ đó khuyến khích họ sử dụng dịch

vụ nhiều hơn

Đề tài đưa ra một số lý thuyết về Thanh toán điệ tử và Thanh toán quađiện thoại di động Nghiên cứu thực trạng tính năng của website Nganluong.vnthông qua các phương pháp bảng câu hỏi, phương pháp phỏng vấn chuyên sâu vàphương pháp đồ thị thống kê Từ đó thấy được những thuận lợi và khó khăn, đưa

ra các đề xuất kiến nghị nhằm triển khai dịch vụ tại Nganluong.vn một cách hiệuquả

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 3

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.4.1 Về nội dung 3

1.4.2 Về không gian 3

1.4.3 Về thời gian 3

1.5 Kết cấu luận văn 4

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 5 2.1 Tổng quan về TTĐT 5

2.1.1 Khái niệm Thanh toán điện tử 5

2.1.2 Những ưu thế của Thanh toán điện tử 5

2.1.3 So sánh giữa Than toán điện tử truyền thống và Than toán điện tử trong Thương mại điện tử 5

2.1.4 Các mô hình Thanh toán điện tử trong Thương mại điện tử 7

2.1.5 Vấn đề an ninh trong Thương mại điện tử 9

2.2 Tổng quan về dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment – MP) 10

2.2.1 Khái niệm dịch vụ 10

2.2.2 Khái niệm dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động (Mobile Payment – MP) 11

2.1.3 Đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của Thanh toán điện tử qua điện thoại di động (Mobile Payment_MP) 11

2.3 Giới thiệu công trình nghiên cứu về Thương mại điện tử và Thanh toán điện tử 13

2.3.1 Đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên trường ĐH Thương Mại 13

2.3.2 Bài báo khoa học trên thế giới 14

Trang 4

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu trong đề tài 15

2.4.1 Xác định các chức năng mà dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động sẽ được áp dụng tại cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử 15

2.4.2 Xác định quy trình Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử 16

2.4.3 Xác định công nghệ kỹ thuật, trang thiết bị cần có 16

2.4.4 Lập kế hoạch tài chính 17

2.4.5 Lập kế hoạch nhân sự 17

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI NGANLUONG.VN 18 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 18

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 18

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 20

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc phát triển dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn 21

3.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình và Nganluong.vn 21

3.2.2 Nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn 27

3.2.3 Nhân tố môi trường bên trong ảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn 29

3.2.4 Thưc trạng phát triển dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn 31

3.3 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu 35

3.3.1 Kết quả xử lý phiếu điều tra bằng phần mềm SPSS 35

3.3.2 Kết quả xử lý phiếu phỏng vấn chuyên gia 38

3.3.3 Kết quả xử lý dữ liệu thứ cấp 39

Chương 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTĐT QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI NGANLUONG.VN 42 4.1 Kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu 42

4.1.1 Những kết quả đạt được 42

4.1.2 Thuận lợi và khó khăn khi phát triển dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn 43

4.1.3 Những vấn đề cần giải quyết và nghiên cứu tiếp theo 44

Trang 5

4.2 Dự báo triển vọng và định hướng phát triển dịch vụ Thanh toán điện tử

qua điện thoại di động tại Nganluong.vn 44

4.2.1 Dự báo triển vọng của dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn trong thời gian tới 44

4.2.2 Định hướng phát triển dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn 45

4.3 Một số đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn 46

4.3.1 Xác định các chức năng mà dịch vụ Thanh toán điện tử qua điện thoại di động sẽ được áp dụng 46

4.3.2 Xác định quy trình Thanh toán điện tử qua điện thoại di động 47

4.3.3 Xác định công nghệ kỹ thuật cần có 48

4.3.4 Lập kế hoạch tài chính 50

4.3.5 Lập kế hoạch về nhân sự 51

4.4 Một số kiến nghị với Nhà nước 52

4.4.1 Tuyên truyền, đào tạo chính quy về Thương mại điện tử 52

4.4.2 Đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về Thương mại điện tử 53

4.4.3 Tăng cường hợp tác quốc tế về Thương mại điện tử 53

PHỤ LỤC 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình hoạt động của cổng thanh toán trực tuyến 8

Hình 3.2: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến 23Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nganluong.vn 26Hình 3.4: Quy trình tạo tài khoản ví điện tử tại Nganluong.vn 32Hình 3.5: Hoạt động kinh doanh chủ yếu của website Nganluong.vn 35Hình 3.6: Phạm vi áp dụng dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại

Nganluong.vn

36

Hình 3.7: Ý kiến của nhân viên nhân Nganluong.vn cần thiết cho

Hình 3.8: Tình trạng sử dụng các phần mềm tiên tiến trong hoạt động

kinh doanh tại Nganluong.vn

37

Hình 4.1: Mô hình dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại

Hình 2.1: Mô hình hoạt động của cổng thanh toán trực tuyến 8

Hình 3.1: Mô hình ngôi sao năm cánh bền vững (Nguồn: website PeaceSoft.net) 22

Hình 3.2: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến (Nguồn: Website Nganluong.vn)

23

Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nganluong.vn (Nguồn: Phòng Thông tin và tổ chứcPeacsoft)26

Hình 3.4: Quy trình tạo tài khoản ví điện tử tại Nganluong.vn 33

Hình 3.5: Hoạt động kinh doanh chủ yếu của website Nganluong.vn 35

Hình 3.6: Phạm vi áp dụng dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại Nganluong.vn

36

Hình 3.7: Ý kiến của nhân viên nhân sự của Nganluong.vn cần thiết cho phát triển dịch

vụ mới 37

Trang 8

Hình 3.8: : Tình trạng sử dụng các phần mềm tiên tiến trong hoạt động kinh doanh tại Nganluong.vn 38

Hình 4.1: Mô hình dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại Nganluong.vn47

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các chức năng có sử dụng điện thoại di động tại

Nganluong.vn

33

Bảng 3.3: Thống kê máy tính và máy chủ của Nganluong.vn 39

Bảng 3.1: Các chức năng có sử dụng điện thoại di động tại Nganluong.vn (Nguồn: Tác giả tổng hợp) 33

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của Nganluong.vn 39

Bảng 3.3: Thống kê máy tính và máy của của Nganluong.vn 39

Bảng 3.4: Thống kê về nhân sự của Nganluong.vn 39

Bảng 4.1: Cú pháp tin nhắn49

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong vài năm trở lại đây cụm từ “Thương mại điện tử” đã trở nên phổbiến hơn với thị trường Việt Nam nhờ sự tuyên truyền, quản bá trên các phươngtiện truyền thông đại chúng …cũng như sự có mặt của các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực mới mẻ này Nhưng hãy khoan bàn về sự phát triển của TMĐT tạiViệt Nam mà hãy nhìn ra thế giới một chút bạn có thể thấy TMĐT là một bướcphát triển liền ngay sau sự bùng nổ về CNTT và mạng Internet toàn cầu Đã cóthời điểm TMĐT phát triển ồ ạt với sự ra đời của số lượng lớn các công ty hoạtđộng trong lĩnh vực này mà chúng ta gọi là các công ty “Dot Com” Phát triểnquá nhanh cũng là một bất lợi khiến các công ty Dot Com lần lượt phá sản tạo ramột làn sóng đổ vỡ như một hiệu ứng Domino trên thế giới Có thể lúc đó thếgiới đã bắt đầu một cách suy nghĩ khác về TMĐT, thế giới nhận ra rằng TMĐTcần được phát triển một cách có tính toán hơn, các công ty Dot Com cũng cần có

sự quản lý chặt chẽ cũng như cần có chiến lược phát triển rõ ràng Từ đó thế giới

đã chứng kiến sự xuất hiện của những “người khổng lồ” trong lĩnh vực này cóthể kể đến như là Amazon, Ebay, Alibaba,…Quay trở lại với Việt Nam, chúng tacũng chứng kiến một diễn biến tương tự với sự bùng nổ về CNTT trong nhữngnăm đầu thế kỷ 21 Sự ứng dụng và phát triển CNTT mạnh mẽ đã kéo chúng talại gần với thế giới hơn và cũng không nằm ngoài xu thế TMĐT Trong vài nămtrở lại đây, chúng ta thấy TMĐT Việt Nam cũng đã phát triển ở một mức nhấtđịnh, số lượng các công ty kinh doanh trong lĩnh vực TMĐT tăng lên đáng kể,các lĩnh vực ứng dụng của TMĐ cũng đa dạng hơn như thương mại, dịch vụcông, giáo dục đào tạo,…Nhắc đến TMĐT chúng ta không thể không nhắc đếnTTĐT, bởi TTĐT là một sơ sở hạ tầng không thể thiếu giúp cho các hoạt độngTMĐT có thể diễn ra đến cùng

TTĐT tại Việt Nam được đánh dấu bằng mốc 2007, đó chính là năm màThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Thanh toán không dùng tiền mặt giaiđoạng 2006 – 2010 và định hướng đến năn 2020 (QĐ số 291/2006/QĐ – TTg ).Ngay trong năm đầu tiên triển khai quyết định thì ngành Ngân hàng đã đạt được

Trang 10

những thành tựu trước nhất với 15 NH lắp đặt và đưa vào sử dụng 4.300 máyATM, 24000 máy POS; 29 NH đã phát hành 8,4 triệu thẻ thanh toán và hìnhthành liên minh thẻ như Smartlink và Banknetvn; 20 ngân hàng cung cấp dịch

vụ Internet Banking; mô hình cổng thanh toán đã hình thành và bắt đầu đi vàohoạt động 1 Từ năm 2007 cho đến nay TTĐT đã khởi sắc và thực sự đi vào cuộcsống, cung cấp cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn trong việc thanh toán Đặcbiệt đáng chú ý là sự gia tăng nhanh chóng của dịch vụ TTTT với các cổng thanhtoán trực tuyến và ví điện tử như Smartlink, OnePay, Mobivi, Nganluong,Baokim…Tuy nhiên hiện nay các cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử này cóchức năng khá giống nhau do vậy mà có thể nói áp lực cạnh tranh trong thịtrường TTTT tại Việt Nam là khá lớn

Trong bối cảnh của thị trường TTTT đó thì Nganluong.vn được biết đến làmột sản phẩm của Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình, một đơn vịtiên phong trong lĩnh vực TMĐT tại Việt Nam Hiện tại Nganluong.vn đang hoạtđộng theo mô hình vừa là cổng thanh toán trực tuyến kết nối người tiêu dùng vớihầu hết các ngân hàng đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, vừa là ví điện tử

số thông minh Mới chính thức ra mắt vào tháng 4 năm 2009 nhưngNganluong.vn đã nhanh chóng trở thành đơn vị dẫn đầu thị trường về số lượnggiao dịch, giá trị giao dịch và số lượng người dùng Trong hai năm 2009 và 2010Nganluong.vn đều đạt danh hiệu ví điện tử được yêu thích nhất do người tiêudùng bình chọn, đồng thời sau hai năm chạy thử, Nganluong.vn đã được NHNNViệt Nam chính thức cấp giấy phép hoạt động số 2608/QĐ – NHNN Tuy nhiênnhư đã nói ở trên thì Nganluong.vn cũng đang phải cạnh tranh với rất nhiều đốithủ do vậy việc không ngừng nấp cấp cải tiến hệ thống và cung cấp thêm cácdịch vụ giá trị gia tăng sẽ tạo thêm nguồn doanh thu cũng như tăng thêm các tiệních cho người dùng từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của Nganluong.vn trongthời gian tới

1 Nguồn: Báo cáo TMĐT 2007, Bộ Công Thương

Trang 11

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu các hoạt động của Nganluong.vn emthấy đơn vị đã có một hệ thống thanh toán khá hoàn thiện vận hành khá trơn tru

và đang cần phát triển thêm các dịch vụ gia tăng để đáp ứng mọi nhu cầu TTTT

của người tiêu dùng Do vậy em xin mạnh dạn đề xuất đề tài nghiên cứu “Phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động trên website Nganluong.vn” của Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nghiên cứu bao gồm:

Thứ nhất, đề tài tóm lược và hệ thống hóa các vến đề lý luận cơ bản liên

quan đến TTĐT, TTĐT qua điện thoại di động và triển khai dịch vụ TTĐT quađiện thoại di động cho website Nganluong.vn

Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp

nghiên cứu, điều tra, phân tích điều kiện thực tại để đánh giá mặt thuận lợi vàkhó khăn trong việc phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di độngtrên website Nganluong.vn

Thứ ba, trên cơ sở phân tích điều kiện thực tại của Nganluong.vn để đưa

ra các giải pháp phát triển dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 12

1.4.3 Về thời gian

Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như về nguồn thông tin thu thậpnên trong đề tài luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề mang tính chất cầnthiết đối với hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ TTTT của websiteNganluong.vn với vai trò là một sản phẩm của Công ty cổ phần giải pháp phầnmềm Hòa Bình trong thời gian 3 năm từ năm 2009 – 2010

1.5 Kết cấu luận văn

Gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản phát triển dịch vụ thanh toán điện

tử qua điện thoại di động

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanhtoán điện tử qua điện thoại di động tại Nganluong.vn

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toánđiện tử qua điện thoại di động tại website Nganluong.vn

Trang 13

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

2.1 Tổng quan về TTĐT

2.1.1 Khái niệm TTĐT

Thanh toán điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán tiền thông qua

thông điệp điện tử (Electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt 2

2.1.2 Những ưu thế của TTĐT

 Thanh toán điện tử không bị hạn chế về thời gian và không gian

Nhu cầu thanh toán cũng được đáp ứng liên tục 24/24 giờ trong ngày trênphạm vi toàn cầu nhờ có sự kết nối giữa các tổ chức tài chín, ngân hàng, các đốitác kinh doanh…

 Thanh toán với thời gian thực

Thanh toán điện tử là hệ thống thanh toán thông qua mạng máy tính vàviễn thông đạt đươc tốc độ thanh toán với thời gian thực (real time), đặc biệt là

hệ thống TTĐT trực tuyến diện rộng giữa các ngân hàng và khách hàng

2.1.3 So sánh giữa TTĐT truyền thống và TTĐT trong TMĐT

2.1.3.1 Những điểm giống nhau

 Về phương diện công cụ thanh toán

Cả hai hình thức, TTĐT thông thường và TTĐT trong TMĐT đều không

sử dụng tiền mặt, séc hoặc các chứng từ có giá khác

 Về môi trường hoạt động

Cả hai hình thức đều phải dựa trên môi trường hoạt động như nhau cả vềmôi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và hệ thốngbảo mật

2.1.3.2 Những điểm khác nhau

 Về phạm vi thanh toán

2 Nguồn: Giáo trình thanh toán trong TMĐT, Bộ môn Thanh toán Quốc tế, Khoa Ngân hàng tài chính, Trường Đại học Thương Mại

Trang 14

Phạm vi của TTĐT trong TMĐT nhỏ hơn TTĐT truyền thống vì khôngphải tất cả các hình thức thanh toán điện tử đều phục vụ cho hoạt động TMĐT.

Trang 15

 Về quy trình thanh toán

Sự khác nhau căn bản của TTĐT trong TMĐT và TTĐT truyền thống là ởchỗ TTĐT trong TMĐT cần có xác nhận giao dịch về người cung ứng sản phẩmdịch vụ và người mua hàng do các tổ chức (bên thứ ba) cung cấp dịch vụ xácthực điện tử (CA) thực hiện do việc người mua và người bán không gặp nhautrực tiếp mà chỉ thực hiện giao dịch thông qua mạng internet

2.1.4 Các mô hình TTĐT trong TMĐT

 Cổng thanh toán trực tuyến

Khái niệm: Cổng thanh toán điện tử trực tuyến được hiểu là giải pháp

thanh toán của một doanh nghiệp cung cấp cho các website bán hàng trực tuyến,cho phép các trang web này chấp nhận các giao dịch thanh toán của chủ thẻ hoặccác đơn vị chấp nhận thẻ 3

Mô hình hoạt động: Mô hình hoạt động của cổng thanh toán được thể hiện

qua mô hình 2.1 ở trang tiếp theo

Nội dung các bước được mô tả trong hình 2.1

(1) Khách hàng đặt hàng bằng thẻ tín dụng của họ thông qua điểm bán hàng, giỏhàng, cửa hàng bán lẻ, kênh trực tuyến v.v…

(2) Nhà cung cấp dịch vụ được gửi tới yêu cầu xác nhận và gửi có đảm bảo yêucầu tới ngân hàng hành thẻ tín dụng của khách hàng để kiểm tra thẻ về độ sẵnsàng thanh toán

(3) Gửi trả lời chấp nhận hoặc từ chối trở lại cho nhà cung cấp dưới dạng cấu trúc

an toàn

(4) Trường hợp chấp nhận, người bán thực hiện đơn hàng của khách hàng

(5) Người bán gửi yêu cầu thanh toán tới nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấpdịch vụ thanh toán theo lô với ngân hàng của người bán

(6) Trường hợp thanh toán được hoàn tất, ngân hàng của người bán chuyển sốtiền trực tiếp và tài khoản của người bán

3 Nguồn: Giáo trình thanh toán trong TMĐT, Bộ môn Thanh toán Quốc tế, Khoa Ngân hàng tài chính, Trường Đại học Thương Mại

Trang 16

Cổng thanh toán trực

tuyến

1: gửi đơn hàng 4: gửi sản phẩm

5: Thanh toán

2: Yêu cầu xác nhận 3: Chuyển xác nhận

5: Thanh toán

6: Ghi tiền vào tài khoản

Hình 2.1: Mô hình hoạt động của cổng thanh toán trực tuyến

(Nguồn: Giáo trình thanh toán trong TMĐT)

 Ví điện tử

Khái niệm tiền điện tử: Tiền điện tử là tiền mặt đã được số hóa 4

Khái niệm ví điện tử: Ví điện tử (Electronic wallet hay còn gọi là e-wallet)

có chức năng tương tự như một chiếc ví vật lý thông thường, nó nắm giữ thôngtin về số thẻ tiến dụng, tiền điện tử, các thông tin nhận dạng, thông tin liên lạccủa người sử dụng và được tích hợp để sẵn sàng sủ dụng trong chức năng thanhtoán của một website TMĐT 5

Các loại ví điện tử

Dựa trên cách thức lưu trữ mà ví điện tử được chia ra làm hai loại

Thứ nhất là ví điện tử được lưu trữ trên máy chủ của một đơn vị cung ứng

dịch vụ ví điện tử (Server – side electronic wallet) Để sử dụng ví điện tử này thìkhách hàng cần đăng mở một tài khoản với nhà cung ứng dịch vụ

4 Nguồn: Giáo trình thanh toán trong TMĐT, Bộ môn Thanh toán Quốc tế, Khoa Ngân hàng tài chính, Trường Đại học Thương Mại

5 Nguồn: Electronic Commercer, tác giả Gary Schneider

Trang 17

Thứ hai là ví điện tử được lưu trữ trên máy tính cá nhân của người sử

dụng (Client – side electronic wallet) Loại ví này yêu cầu người sử dụng phải tảimột phần mềm ví điện tử về máy tính của mình

Loại ví điện tử lưu trữ trên máy chủ của nhà cung ứng có ưu điểm làkhách hàng sẽ không mất thời gian cho việc tải phần mềm ví điện tử về máy tính

cá nhân nhưng lại đòi hỏi nhà cung ứng dịch vụ phải sử dụng các công cụ bảomật mạnh mẽ để hạn chế tối đa sự rò rỉ thông tin của khách hàng Bên cạnh đó đểkhách hàng có thể sử dụng ví thì nhà cung ứng cần phải nỗ lực rất lớn trong việcthuyết phục các website TMĐT tích hợp dịch vụ thanh toán của mình Với loại víđiện tử được lưu trữ trên máy tính cá nhân của khách hàng được đánh giá caohơn về khả năng bảo mật thông tin nhưng nó lại có một hạn chế lớn đó là khônglinh hoạt khi mà khách hàng chỉ có thể sử dụng chiếc ví điện tử tại máy tính cánhân mà mình đã tải phần mềm về trước đó mà không phải bất kỳ một máy tínhnào khác

Tại thị trường TTĐT ở Việt Nam thì ví điện tử đang được cung ứng chokhách hàng là loại ví điện tử được lưu trữ tại máy chủ của nhà cung ứng dịch vụ.Điều này có thể dễ hiểu vì ví điện tử loại này không đòi hỏi ở khách hàng mộtđiều kiện đặc biệt nào như phần mềm ví điện tử ưu việt, máy tính cá nhân cũngnhư các kiến thức về bảo mật…

2.1.5 Vấn đề an ninh trong TTĐT

Khái quát về anh ninh trong TTĐT

Thuật ngữ “An ninh mạng” (Network Security) có thể được định nghĩa làviệc bảo vệ các mạng khỏi bất kỳ sự pháp hoại nào từ bên ngoài cũng như bêntrong hệ thống Dựa trên quan điểm như vậy thì các phương pháp bảo vệ cầnđược tiến hành ở cả hai mức là mức an ninh dựa trên người sử dụng và mức giaothông

Mức an ninh dựa trên người sử dụng

Mức an ninh dựa trên người sử dụng là mức an ninh mà tất cả người sửdụng đều nhận biết được sự hiện diện của nó Đây là dạng an ninh đưa ra buộcngười sử dụng phải nhập tên truy cập (User) và mật khẩu (password) mỗi khi sửdụng hệ thống Điều này đảm bảo rằng mỗi người sử dụng tùy theo mục đích truy

Trang 18

cập mà được phân quyền sử dụng những nguồn lực nào của tổ chức Mức an ninhnày cho phép nhà quản trị mạng kiểm soát các dữ liệu của người sử dụng, có khảnăng xem xét và thay đổi.

Mức an ninh dựa trên giao thông

Mức an ninh dựa trên giao thông là mức an ninh mà người sử dụng hàngngày không tương tác nhiều và không có cảm giác nhiều về sự tồn tại của nó.Mức anh ninh dựa trên giao thông quy định dòng giao thông qua mạng để ngănchặn những kẻ tấn công bên ngoài mạng xâm nhập vào trong mạng đó An ninh ởmức này có thể được sử dụng như là một sự kiểm soát thường xuyên bởi vì nó sẽlưu ý các nhà quản lý mạng khi có bất kỳ sự bất thường nào xảy ra tại mức ứngdụng

Cân bằng giữa an ninh và khả năng xử lý

Có ba yếu tố quan trọng hàng đầu trong TTĐT là: Mức độ an ninh, Tínhđơn giản, hiệu quả chi phí Nhưng lại có một thực tế là mức độ an ninh mạngthường có xu hướng tỷ lệ nghịch với hai yếu tố quan trọng còn lại Khi một mạng

an ninh có độ an toàn cao thường đòi hỏi các công nghệ phức tạp, máy móc hiệnđại, nhiều thao tác xử lý do vậy sẽ làm giảm tính đơn giản và tăng chi phí Ngượclại khi một mạng an ninh có độ an toàn thấp thì tính đơn giản và chi phí chi chocác hoạt động đảm bảo an ninh mạng lại thấp Do vậy thách thức đối với các đợn

vị cung ứng dịch vụ TTĐT là tìm được sự cân bằng giữa việc tạo cho mạngTTĐT của tổ chức dễ tiếp cận, sử dụng đối với khách hàng nhưng lại không dễtiếp cận với những người muốn phá hoại chúng trong mức giá mà tổ chức có thểchi trả

2.2 Tổng quan về dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment – MP)

2.2.1 Khái niệm dịch vụ

Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bênkia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến được sự chiếm đoạt một

Trang 19

cái gì đó Việc thực hiện dịch vụ có và có thể không liên quan đến hàng hóa dướidạng vật chất của nó 6.

Từ khái niệm trên ta có thể thấy dịch vụ là một lĩnh vực đặc biệt trongthương mại nó có những đặc điểm riêng sau:

 Tính không sờ thấy được

 Tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc

 Tính không ổn định về chất lượng

 Tính không lưu giữ được

2.2.2 Khái niệm dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment – MP)

Hiện nay chúng ta đang có nhiều cách định nghĩ về MP, các chuyên giatrong ngành cũng chưa thể đạt được một sự đồng thuận trong việc định nghĩa

MP Do vậy chúng ta đang vấp phải sự lộn xộn và chồng chéo trong việc phânđịnh các dịch vụ MP, Mobile Banking, và dịch vụ đặt hàng, phân phối hàng hóahay dịch vụ qua điện thoại di động với nhau Điều đó đã dẫn đến hệ quả là chúng

ta gặp khó khắn trong việc phát triển các giải pháp cho MP cũng như khó khăntrong việc xác định mỗi chức năng và quy trình thực hiện trong MP

Qua các nguồn tham khảo đề tài đưa ra một định nghĩa mà nó chính xácnhất với những gì mà người viết muốn đề cập tới trong đề tài này

Dịch vụ MP là dịch vụ mà trong đó điện thoại di động đươc sử dụng để khởi tạo và xác nhận thông tin cho một giao dịch thanh toán 7

2.1.3 Đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của TTĐT qua điện thoại di động (Mobile Payment_MP)

6 Nguồn: Marketing căn bản, tác giả Philip Kotler

7 Nguồn: Mobile Pament 2010 – Market analysit and overview, thực hiện bởi Remco Boer, Tonnis de Boer (Innopay)

Trang 20

hệ thống của mình đang phải xử lý Việc lựa chọn phương pháp thanh toán ảnhhướng lớn đến chi phí mà doanh nghiệp phải chi cho hoạt động thanh toán trongmột đơn vị thời gian Thanh toán bằng phương pháp MP thường đòi hỏi mức chiphí thực hiện nhỏ giao dịch nhỏ hơn hơn so với tổng số lượng thanh toán.

 Những thành viên của của một hệ thống MP

Hệ thống MP gồm các thành viên chính sau:

 Khách hàng và người buôn bán truyền thống hoặc điện tử (Customers

& merchants) họ là những người sử dụng một quy trình MP đã đượcthiết lập trước cho việc thanh toán

 Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (Telecommunication Provider Telco) cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và có thể cung cấp cả một thủtục MP do chính họ xây dựng và cung cấp như là một dịch vụ củamình

- Ngân hàng hoăc tổ chức tài chính (Banks & financial serviceProviders) đóng vai trò là làm rõ ràng và có trật tự cho việc xử lý quytrình trong MP hoặc họ cũng có thể cung ứng một thủ tục MP do chính

họ xây dựng cho khách hàng Khi có uy tín, họ có thể đóng vai trò nhưmột bên thứ ba đáng tin cậy trong hệ thống MP

Cả công ty viễn thông và ngân hàng hày tổ chức tài chính đều tốt nhưnhau trong việc kết nối và giải quyết các nhu cầu về tài chính chokhách hàng

 Tổ chức trung gian: Đóng vai trò cung cấp nội dung, họ tập trung vàoviệc phát triền và phổ biến quy trình MP

 Các vấn đề hoạt động

 MP được dựa trên nền tảng thanh toán bằng thẻ (token) hoặc tài khoản(account) MP dựa trên thẻ cho phép người sử dụng ẩn danh khi trảtiền Tuy nhiên từ trước tới nay các thủ tục MP là dựa trên tài khoản

mà người sử dụng đăng ký với nhà cung cấp, mọi giao dịch sẽ đượcgiải quyết thông qua tài khoản này

 Phương pháp tính phí: Có 3 phương pháp tính phí là tính phí theo thờigian sử dụng, tính phí theo đơn vị sản phẩm tiêu dùng, và trả thuê bao

Trang 21

cho sản phẩm hoặc dịch vụ trong một đơn vị thời gian dựa trên tậpquán sử dụng.

 Phương pháp thu phí: Có 3 phương pháp thu phí là thu phí trả trước,thu phí trả tức thì, thu phí trả sau

2.1.3.2 Ưu điểm của MP

Dịch vụ MP có những ưu điểm sau:

 Sự phổ biến của điện thoại di động là một thuận lợi cho nhà cung ứng khitriển khai cung ứng dịch vụ

 Quy trình thanh toán qua điện thoại nhanh gọn nên tránh cho người sửdụng sự phiền phức

 Linh hoạt vì người sử dụng có thể thực hiện các giao dịch bất kể nơi vào

và tại thời điểm nào miễn là có sóng điện thoại

 Mức phí có thể chấp nhận được

2.1.3.2 Hạn chế của MP

 Giao dịch thanh toán có thể bị ảnh hưởng nếu sóng điện thoại không ổnđịnh

 Vấn đề bảo mật khó khăn hơn do còn phụ thuộc vào điện thoại của người

sử dụng, nó tùy thuộc vào sự cẩn trọng của người sử dụng

 Việc thanh toán bị phụ thuộc vào chiếc điện thoại

 Không phài là phương thức phù hợp cho mọi đối tượng như người lớntuổi

2.3 Giới thiệu công trình nghiên cứu về TMĐT và TTĐT

Một số công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến TMĐT và TTĐT tạiViệt Nam và Thế giới

2.3.1 Đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên trường ĐH

Thương Mại

a Đề tài: “Những điều kiện áp dụng Thương mại điện tử tài Việt Nam”

 Thể loại: Đề tài cấp Bộ do PGS.TS Nguyễn Văn Minh nghiên cứu

 Thời gian: Năm 2003

Trang 22

 Nội dung: Đề tài nghiên cứ tổng quan những vấn đề liên quan đến thươngmại điện tử và thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam ở các góc độ

hạ tầng viễn thông, bản mật thông tin, pháp lý, thanh toán,h hạ tầng công nghệ…qua đó đưa ra đề xuất mang tầm vi mô và vĩ mô nhằn tạo điều kiện và triển khaiứng dụng ở nước ta

 Vấn đề liên quan người cứu đề tài: Mô hình kinh doanh cửa hàng trựctuyến, bán hàng trên mạng và những ảnh hưởng của môi trường bên trong và bênngoài đến hoạt động kinh doanh trực tuyến mặt hàng

b Đề tài: “Giải pháp phát triển Mobile Banking tại Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT”

 Thể loại: Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Huyền, sinh viênkhoa Thương mại điện tử

 Thời gian: Năm 2010

 Nội dung: Đề tài nghiên cứu và đã chỉ ra được một số tồn tại cũng nhưhạn chế trong phát triển dịch vụ Mobile Banking tại công ty cổ phần thanhtoán điện tử VNPT Từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng caohiệu quả dịch vụ mà công ty đang cung cấp (Nhóm giải pháp về thu hútkhách hàng, nhóm giải pháp phát triển công nghệ thương mại di động,nhóm giải pháp phát triển mô hình kinh doanh Mobile Banking, nhóm giảipháp xây dựng và phát triển thương hiệu VNPT Epay.)

 Vấn đề liên quan để tài: Dịch vụ Mobile Banking, thanh toán trực tuyến

2.3.2 Bài báo khoa học trên thế giới

a Bài báo về những đặc điểm của Mobile Payment (Characteristics of mobile payment procedure)

 Tác giả: Nina Kreyerl, Key Pousttchi, Klaus Turowski (University ofAugsburg)

 Thời gian: 2002

 Nội dung: Tác giả đi từ sự phân biệt giữa các thuật ngữ “Mobilecommerce”, “Electronic commerce” và “Mobile payment” sau đó là đề cập tớikhả năng thị trường chấp nhận MP như thế nào Trung tâm của bài viết là các tác

Trang 23

giả tập trung phân tích những đặc điểm của một quy trình MP (chiến lược, cácthành phần tham gia, các vấn đề về hoạt động)

b Bài báo về những điều kiện để chấp nhận và sử dụng quy trình Mobile Payment (Conditions for acceptance and usage of mobile payment Procedures)

 Tác giả: Key Pousttchi (University of Augsburg)

 Thời gian: 2003

 Nội dung: Bài báo đưa phân tích những điều kiện cần và điều kiện đủ choviệc chấp nhận và sử dụng quy trình MP Các điều kiện cần thiết như là bảo mật

dữ liệu, sự thuận tiện, khả năng gia tăng các giá trị mới cho hệ thống Các điều

đủ bao gồm hiệu quả của giá trị gia tăng, chú trọng phát triển các giá trị liên quanđến thẩm mỹ và cảm xúc và mức độ linh hoạt của các giá trị gia tăng

c Bài phân tích và khái quát về thị trường Mobile Payment năm 2010 trên thế giới (Mobile Payment 2010 - Market analysis and overview)

 Tác giả: Remco Boer, Tonnis de Boer (Innopay)

 Thời gian : Năm 2009 – 2010

 Nội dung: Bài viết gồm hai phần rõ ràng là nghiên cứu thì trường và kháiquát thị trường MP Trong phần nghiên cứu thị trường nhóm tác giả đã phản ánh

sự chồng chéo và lộn xộn trong việc định nghĩa về thị trường MP, từ đó cũng đưa

ra một định nghĩ rõ ràng nhất về MP; bên cạnh đó bài báo cũng trình bầy nhữngphân tích về xu hướng phát triển của thị trường MP trong năm 2010, những nhân

tố làm nên thành công cho MP, các kỹ thuật và công nghệ ứng dụng trong MPgần đây Phần hai bài viết khái quát sự phát triển của MP tại các thị trường trênthế giới là Châu Âu, Bắc Mỹ, Mỹ Latin, Địa Trung Hải, Australia và Châu Phi

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Trong phần này em xin được giới thiệu khái quát về các nội dụng cần thựchiện khi phát triển một dịch vụ MP tại cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử

2.4.1 Xác định các chức năng mà dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động sẽ được

áp dụng tại cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử

Trang 24

Mỗi một cổng thanh toán hay ví điện tử lại có rất nhiều chức năng do vậykhi quyết định triển khai dịch vụ MP người quản lý cần xác định được rằngkhách hàng cuả mình sẽ sử dụng dịch vụ MP ứng với chức năng nào, hay như trảlời câu hỏi “khách hàng dùng dịch vụ MP thì làm được những việc gì?”.

Việc vạch ra một giới hạn cho dịch vụ MP sẽ tạo điều kiện cho các côngviệc phát triển tiếp theo

2.4.2 Xác định quy trình TTĐT qua điện thoại di động tại cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử

Cũng giống như việc tiến hành TTTT thì với dịch vụ MP người chủ tàikhoản cũng cần thực hiện theo một quy trình đã được nhà cung ứng dịch vụ quyđịnh trước Quy trình này phải đảm bảo tính logic để thuận lợi cho việc quản lýthông tin về các giao dịch cũng như các truy vấn của khách hàng và hệ thống.Một điều rất quan trọng là quy trình thanh toán phải đảm bảo được an ninh antoàn cho hệ thống những như cho người sử dụng Tuy nhiên nhà quàn lý vẫn phảilưu ý đến tính đơn giản khi thiết kế quy trình MP vì điều đó ảnh hưởng nhiều đếntâm lý sẵn sàng sử dụng dịch vụ của khách hàng Khách hàng thường khôngthích những quy trình phức tạp, lặp đi lặp lại một thao tác gây mất thời gian

2.4.3 Xác định công nghệ kỹ thuật, trang thiết bị cần có

Để duy trì hệ thống hoạt động an toàn, trơn tru thì cần có sự hỗ trợ của cácphần mềm quản lý như CRM, phần mềm kế toán…đặc biệt là các công nghệ vềbảo mật nhằm duy trì an ninh cho các hoạt động thanh toán qua MP

Hiện nay có các công nghệ đang được sử dụng trong MP đó là SMS vàNFC SMS là phương thức đã sẵn có ở các máy điện thoại di động và dễ sử dụngnhưng lại có mức chi phí không rẻ Trong khi đó NFC là công nghệ nhanh vàđơn giản cho người sử dụng nhưng lại bị hạn chế là mới chỉ áp dụng được chomột số dòng điện thoại

Nhà cung ứng dịch vụ cũng cần thuê một hay nhiều đầu số dịch vụ củacác công ty làm dịch vụ cho thuê đầu số

Trang 25

Ngoài ra về máy móc trang thiết bị cũng cần đầu đủ như máy chủ lưu giữ

và sử lý dữ liệu, bộ nhớ đệm phòng trừ rủi ro không mong muốn và các máy móckhác

2.4.4 Lập kế hoạch tài chính

Kế hoạch tài chính được lập dựa trên cơ sở dự báo doanh thu, chi phí làlợi nhuận của đơn vị cung ứng dịch vụ khi phát triển dịch vụ MP Doanh thuđược dự báo trên cơ sở phân tích độ rộng của thị trường của doanh nghiệp Chiphí được ước tính trên tất cả các khoản phải chi như mua máy móc thiết bị, thuêdịch vụ, thuê nhân viên…Từ các doanh thu dự báo và chi phí ước tính được thìđơn vị cung ứng dịch vụ có thể tính được mức lợi nhuận mà doanh nghiệp cóthể đạt được là bao nhiêu

2.4.5 Lập kế hoạch nhân sự

Mặc dù hệ thống PM có tính tự động khá cao nhưng cũng vẫn cần có nhânviên chuyên trách vận hành để đảm bảo cho hệ thống hoạt động ổn định Cácnhân sự dự kiến gồm có người quản lý tài khoản, giao dịch, phụ trách kỹ thuật,phần mềm, nhân viên chăm sóc khách hàng…

Trang 26

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT

TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

TẠI NGANLUONG.VN 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại các nguồn dữ liệu có sẵn sử dụng chonghiên cứu luận văn Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua nguồn dữ liệu bênngoài như sách, báo, tạp chí, Internet…và trong nội bộ doanh nghiệp để thống kêđược số liệu nhằm phản ánh tình hình đang nghiên cứu

Ưu điểm của dữ liệu này là thu thập nhanh chóng, ít tốn kém

Nhược điểm là chất lượng dữ liệu khó xác định, là những dữ liệu tràn lan,

từ nhiều nguồn không đáng tin cậy, đôi khi còn bị lỗi thời

Dữ liệu thứ cấp thu được từ hai nguồn chính:

 Nguồn dữ liệu thu thập được bên trong website: Quá trình hình thành vàphát triển của website, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thông tin vềwebsite Nganluong.vn…

 Nguồn thông tin có sẵn bên ngoài website: Dữ liệu này có thể thu thậpđược thông qua Internet, sách, báo, những công trình nghiên cứu khoa học, …như báo cáo Thương mại điện tử các năm, các bài báo được đăng trên cácphương tiện truyền thông…

3.1.1.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, qua các bảng câu hỏi,thông qua điều tra thực tế tại doanh nghiệp Ưu điểm của dữ liệu sơ cấp là dữ liệuphù hợp với vấn đề hiện tại cần nghiên cứu, cung cấp thông tin một cách kịp thời,

là nguồn tài liệu riêng Tuy nhiên, chi phí thu thập dữ liệu sơ cấp rất cao, và tốnnhiều thời gian, mẫu nghiên cứu nhỏ

Trang 27

Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu luận văn này, tôi sử dụng phươngpháp thống kê, khái quát hoá, dự báo để phân tích các dữ liệu từ 2 cách là sửdụng phiếu điều tra trắc nghiệm và bảng câu hỏi phỏng vấn.

 Phiếu điều tra trắc nghiệm

Là phương pháp dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo trật tự nhất định,được chính thức hóa trong cấu trúc chặt chẽ nhằm ghi chép những thông tin xácđáng có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

 Nội dung: Phiếu điều tra tập trung vào việc làm rõ thực trạng phát triểndịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại website Nganluong.vn để phục vụ choviệc viết luận văn tốt nghiệp

 Cách thức tiến hành: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm đến cán bộ nhânviên của website, mỗi phiếu bao gồm 13 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm, nộidung của các câu hỏi liên quan trực tiếp đến vấn đề “Phát triển dịch vụ thanhtoán điện tử qua điện thoại di động trên website Nganluong.vn”, đến tình hìnhhiện tại và tương lai của website

Số phiếu trắc nghiệm phát ra : 20 phiếu

Số phiếu trắc nghiệm thu về : 20 phiếu

Số phiếu trắc nghiệm hợp lệ : 20 phiếu

Số phiếu không hợp lệ : 0 phiếu

Ưu điểm: Người viết luận văn thu thập được những thông tin, dữ liệu sơcấp về vấn đề cần nghiên cứu từ những người có liên quan trực tiếp đến website

Nhược điểm: Mất nhiều thời gian, chi phí lớn, câu trả lời nhiều khi khôngchính xác

 Mục đích áp dụng: Người viết luận văn sử dụng các bảng câu hỏi đãđược trả lời để đánh giá thực trạng phát triển chiến lược marketing trực tuyến củatrang web và đưa ra giải pháp phát triển phù hợp

 Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu

Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng để người được phỏngvấn trả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức, thái độcủa cá nhân họ với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi

Trang 28

 Nội dung: Câu hỏi phỏng vấn tập trung vào việc làm rõ thêm nhữngvướng mắc khi phát triển dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại websiteNganluong.vn Đối tượng phỏng vấn là anh Trần Việt Vĩnh – Giám đốc kinhdoanh và phát triển đối tác của website Nganluong.vn.

 Cách thức tiến hành: Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn với 5 câu hỏiliên quan đến vấn đề nghiên cứu

Ưu điểm

o Tìm hiểu về quan điểm của người lãnh đạo cấp cao của website vềviệc phát triển dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động một cách rõ ràng

o Nắm được chiến lược phát triển của website trong thời gian tới

o Cuộc đối thoại giữa người viết luận văn và đối tượng phỏng vấndiễn ra trong không khí cởi mở

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

3.1.2.1 Phương pháp định lượng

Chọn phần mềm để phân tích số liệu: Đồng thời với quá trình thiết kếmẫu, bảng câu hỏi và việc thu thập câu trả lời thì một điều quan trọng là phảixem xét việc sử dụng phần mềm nào hiệu quả cho việc xử lý số liệu thống kê.Việc chọn lựa phần mềm chuyên dụng sẽ giúp giảm thời gian xử lý số liệu, tăng

độ chính xác của các phân tích phức tạp và tiết kiệm chi phí không cần thiết

Trang 29

Trong nghiên cứu này, tôi sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu thu thậpđược.

3.1.2.2 Phương pháp định tính

Phương pháp quy nạp: Từ hoạt động quan sát và tiếp cận hệ thống TTTT

của Nganluong.vn mà người viết đã nhận ra tiềm năng còn chưa khai thác của hệthống là phát triển thêm các dịch vụ tiện ích cho người tiệu dùng cụ thể là dịch

vụ TTĐT qua điện thoại di động

Phương pháp diễn dịch: Dựa vào hoạt động của website Nganluong.vn

nói riêng và những tài liệu, giáo trình, bài giảng đề tài nghiên cứu nói chung vềlĩnh vực TTĐT để từng bước đưa ra các bước chính trong việc phát triển dịch vụTTĐT qua điện thoại di động

Phương pháp tổng hợp: Đây là phương pháp cơ bản, được sử dụng xuyên

suốt trong quá trình thực hiện đề tài Luận văn tổng hợp nhiều nguồn tài liệu khácnhau, đảm bảo một nội dung phong phú, đa dạng và thống nhất về mặt khoa học

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc phát triển dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại Nganluong.vn

3.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình và

Nganluong.vn

3.2.1.1 Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình

Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình hay còn có tên giao dịch

là PeaceSoft Solution Corporation được thành lập ngày 16/04/2011, giấy phépđăng kinh doanh số 0103007937 Hiện công ty có trụ sở chính tại tầng 12A, tòanhà VTC Online 18 Tam Trinh, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội và một chi nhánhtại lầu 1 – 4, tòa nhà Blue Berry số 9 – 11 đường D52 Cộng Hòa, Phường 12,Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Các linh vực mà công ty hiện đang kinh doanh gồm có:

 Phát triển phần mềm

 Cung cấp giải pháp tin học hóa

 Dịch vụ TMĐT nội địa xuyên biên giới

 Thanh toán trực tuyến

Trang 30

 Quảng cáo trực tuyến

Chiến lược phát triển của công ty là “tập trung phát triển các sản phẩm vàdịch vụ xung quanh giá trị cốt lõi là TMĐT, chú ý đến tính tương sinh, tương hỗlẫn nhau giữa sản phẩm, dịch vụ, tạo nên một hệ sinh thái ngôi sao năm cánh,đem lại chuỗi giá trị thỏa mãn toàn diện cho thị trường, khách hàng TMĐT”

Đúng như chiến lược phát triển thì công ty đang cung cấp các sản phẩmgồm có:

Hình 3.2: Mô hình ngôi sao năm cánh bền vững

(Nguồn: website PeaceSoft.net)

Các sản phẩm của công ty tạo nên một hệ sinh thái ngôi sao năm cánh bềnvững, tập trung phát triển các sản phẩm và dịch vụ xung quanh giá trị cốt lõi làTMĐT

3.2.1.2 Website Nganluong.vn

 Giới thiệu chung

Nganluong.vn là một sản phẩm đáng chú ý của PeaceSoft SolutionCorporation, website hoạt động trong lĩnh vực thanh toán trực tuyến, với mục

Trang 31

tiêu chính là hỗ trợ cho các hoạt động TMĐT Chính thức xuất hiện và đi vàohoạt động vào tháng 4/2009 theo mô hình ví điện tử và được Ngân hàng Nhànước cấp phép “Ví điện tử số 2608/QĐ-NHNN”, Nganluong.vn đã trở thành mộttrong những doanh nghiệp tiên phong và dẫn đầu thị trường TTTT cả về số ngườidùng, số lượng giao dịch và giá trị giao dịch.

Mô hình hoạt động của Nganluong.vn được minh họa như hình 3.2

Hình 3.3: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến

(Nguồn: Website Nganluong.vn)

Hoạt động với hai tôn chỉ là bảo vệ an toàn cho khách hàng và thuận lợihóa các hoạt động nhận tiền thanh toán và quay vòng vốn cho cộng đồng thươngnhân bán hàng trực tuyến tại Việt Nam thì cho đến nay Nganluong.vn đã đạtđược những thành tích đáng kể Hiện tại Nganluong.vn đã xây dựng hệ thốngcổng thanh toán liên thông rộng khắp với hàng chục ngân hàng và các tổ chức tàichính như Vietcombank, Đông Á, Vietinbank, Techcombank, Visa/Master trởthành công cụ TTTT được ưa dùng và chấp nhận rộng rãi nhất trên Internet bởicác thương hiệu hàng đầu như Nguyễn Kim, BKAV, VietTel, FPT Đặc biệt đâycòn là công cụ thanh toán duy nhất tại VN khi nhập hàng xuyên biên giới từ 40quốc gia thông qua eBay.vn NgânLượng.vn cũng đã vinh dự được bình chọn là

ví điện tử ưa thích nhất do Hiệp hội thương mại điện tử VN (VECOM) và Sởcông thương TP.HCM tổ chức trong hai năm liên tiếp 2009 và 2010

Các hoạt động trên Nganluong.vn

Nganluong.vn đang cung cấp các dịch vụ sau

Mở tài khoản ví

Chức năng này được Nganluong.vn cung cấp miễn phí cho khách hàng.Điều kiện để một cá nhân hoặc một tổ chức tạo tài khoản là có hòm thư điện tử,

Trang 32

chứng minh thư nhân dân (nếu là tài khoản cá nhân), số giấy ĐKKD (hoặc sốgiấy ĐK MST hoặc số giấy phép đầu tư hoặc số quyết định thành lập), chứngminh thư nhân dân của người đại diện (nếu là tài khoản doanh nghiệp).

Quản lý thông tin tài khoản

Chức năng này cho phép khách hàng có thể nắm bắt và thay đổi các thôngtin liên quan đến tài khoản Nganluong.vn của mình bao gồm các tác nghiệp nhỏsau:

 Thay đổi mật khẩu

 Quản lý thông tin cá nhân

 Chứng thực tài khoản

 Quản lý địa chỉ email

 Quản lý điện thoại di động

 Quản lý tài khoản NH

 Quản lý địa chỉ nhận hàng

 Quản lý đối tác giao dịch

 Quản lý điểm tích lũy

 Cấu hình tài khoản

 Phân quyền truy cập

Ngày đăng: 28/04/2015, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phạm Thị Huyền, luận văn tốt nghiệp: “Giải pháp phát triển Mobile Banking tại công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT”, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển Mobile Banking tại công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT
4. Philip Kotler, Marketing căn bản, NXB Lao Động, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Lao Động
5. Nina Kreyerl, Key Pousttchi, Klaus Turonski (University of Augsburg), Characteristics of mobile payment procedure, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characteristics of mobile payment procedure
6. PGS.TS Nguyễn Văn Minh, đề tài nghiên cứu cấp bộ “Những điều kiện áp dụng Thương mại điện tử tại Việt Nam”, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều kiện áp dụng Thương mại điện tử tại Việt Nam
7. Bộ môn Thanh toán quốc tế, Khoa Ngân hàng tài chính, Giáo trình Thanh toán trong Thương mại điện tử, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán trong Thương mại điện tử
9. Gary Schneider, Electronic Commercer, 2009 10. Và các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Commercer
1. Mobile – Payment – 2010 Market analysit and overview, Remco Boer, Tonnis de Boer (Innopay) Khác
8. Key Pousttchi (University of Augsbury), Condition for acceptance and usage of mobile payment Procedures, 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình hoạt động của cổng thanh toán trực tuyến - Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại nganluong.vn
Hình 2.1 Mô hình hoạt động của cổng thanh toán trực tuyến (Trang 16)
Hình 3.3: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến - Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại nganluong.vn
Hình 3.3 Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến (Trang 30)
Hình   3.5   cho   ta   thấy   hoạt   động   kinh   doanh   chính   của   website  Nganluong.vn là TTTT - Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại nganluong.vn
nh 3.5 cho ta thấy hoạt động kinh doanh chính của website Nganluong.vn là TTTT (Trang 42)
Hình 3.7: Phạm vi áp dụng dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại - Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại nganluong.vn
Hình 3.7 Phạm vi áp dụng dịch vụ TTĐT qua điện thoại di động tại (Trang 43)
Hình 3.8: Ý kiến của nhân viên nhân sự của Nganluong.vn cần thiết cho - Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại nganluong.vn
Hình 3.8 Ý kiến của nhân viên nhân sự của Nganluong.vn cần thiết cho (Trang 44)
Hình 3.9:  Tình trạng sử dụng các phần mềm tiên tiến trong hoạt động - Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại nganluong.vn
Hình 3.9 Tình trạng sử dụng các phần mềm tiên tiến trong hoạt động (Trang 45)
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của Nganluong.vn - Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử qua điện thoại di động tại nganluong.vn
Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của Nganluong.vn (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w