thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thực trạng và định hướng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Trang 1THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI
Th.s Đào Lệ Hằng Phòng MTCN -Cục Chăn nuôi
Trang 2pHẦ N I
Thực trạng
ô nhiễm v à QLMT trong chăn nuôi QLMT trong chăn nuôi
* Sơ lưSơ lược thực trạng chăn nuôing chăn nuôi
* Hiện trạng ô nhiễm môi trưm môi trường do chăn nuôing do chăn nuôi
* Tác hại của chất thải chăn nuôii chăn nuôi
* Sơ lưSơ lược công tác xử lý chất thải và quản lý MTCN
hiện nay
Trang 3I.Sơ lư Sơ lư ợc thực trạng chăn nuôi ng chăn nuôi
n Theo đánh giá của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO): Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất.
n Chăn nuôi Vi ệt Nam, giống như các nước trong khu vực phải duy trì mức tăng trưởng cao nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu.
n Trong th ời gian qua, ngành chăn nuôi của nước ta phát triển với tốc độ nhanh.(Bình quân giai đoạn 2001-2006
đạt 8,9%)
Trang 4Số lượng trang trại chăn nuôi tính đến
cuối năm 2006
25 222
247
Tổng số
trang trại trâu
556 201
757
Tổng số
trang trại dê
11.408
4.858 1.563
3.069
Miền
Bắc
17.7216.405
2.8377.475
Cả
nước
Tổng số
Tổng số trang trại bò
Tổng số trang trại gia cầm
Tổng số
trang trại lợn Miền
Trang 5Sơ lược thực trạng chăn nuôi (tiếp)
n Các cơ sở chăn nuôi phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch, chủ yếu trên đất vườn nhà, đất mua hoặc thuê tại địa phương
n Khoảng 80% tổng số cơ sở chăn nuôi còn xây dựng ngay trong khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường, tăng nguy cơ dịch bệnh cho vật nuôi, con người và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của Ngành chăn nuôi.
Trang 6CHẤT TH ẢI TRONG CHĂN NUÔI I TRONG CHĂN NUÔI
+ Chất th ải rắn:Phân, chất độn, lông, chất hữu
cơ tại các lò mổ
+ Chất thải lỏng: nước tiểu, nước rửa
chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh lò mổ, các dụng cụ…
+ Chất th ải khí: CO2, NH3, CH4…
Trang 71 Hiện trạng chất thải chăn nuôi ước tính năm 2007
* Chất thải rắn
77,926
0,024 2,5
0,03 Hươu
7
0,146 4
0,10 Ngựa
6
0,969 1,5
1,77
Dê, cừu
5
16,500 0,2
226,02 Gia cầm
4
19,389 2
26,56 Lợn
3
16,370 15
2,99 Trâu
2
24,528 10
6,72 Bò
1
Tổng chất thải
Chất thải rắn bình quân (kg/con/ngày)
Tổng số đầu con năm 2007
(1.000.000 con) Loài vật nuôi
TT
Trang 8Hiện trạng chất thải chăn nuôi ước tính năm 2008
* Chất thải rắn
80,45
Tổng cộng:
2,95 1
8,07 Chó
9
0,03 2,5
0,04 Hươu, Nai
8
0,17 4
0,12 Ngựa
7
Tổng chất thải rắn/năm
Chất thải rắn bình quân (kg/con/ngày)
Tổng số đầu con năm 2007 (1.000.000 con)
Loài vật
nuôi TT
0,04 1,5
0,08 Cừu
6
0,73 1,5
1,34 Dê
5
18,05 0,2
247,32 Gia cầm
4
19,49 2
26,70 Lợn
3
15,86 15
2,89 Trâu
2
23,13 10
6,33 Bò
1
Trang 9- Chất thải khí: Chăn nuôi phát
hoạt động hô hấp, tiêu hóa của
trăm triệu tấn/ năm.
(nước tiểu vật nuôi, nước tắm,
Trang 10HẬU QUẢ
CỦA Ô NHI ỄM MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI
tăng rủi ro cho ngành
Trang 112/ Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi
Trang 12- Khoảng 40% - 70% được ủ (thường chỉ là ủ
nóng), đóng gói bán làm phân bón tùy từng vùng.
- Khoảng 30% - 60% (tùy vùng) chất thải rắn còn lại thường được xả trực tiếp ra ao nuôi cá, ra môi trường (kênh, rạch, mương, đất, ) hoặc ủ cùng nước thải trong hầm Biogas Hầu hết các cơ sở
chăn nuôi không c ó nhà xử lý phân hoàn chỉnh,
Trang 13* Xử lý chất thải lỏng
Các phương pháp xử lý chất thải lỏng chăn nuôi là:
1 Hồ sinh vật (hồ oxyhóa): Gồm các loại hồ ổn định chất thải hiếu khí, hồ ổn định chất thải kỵ khí và
hồ ổn định chất thải tùy nghi.
2 Sử dụng cánh đồng lọc, cánh đồng tưới (là những khu đất chia ô nhỏ bằng phẳng được quy hoạch để
xử lý nước thải)
3 Sử dụng các sinh vật thủy sinh: gồm các nhóm nổi (bèo tấm, lục bình, .); nhóm nửa chìm nửa nổi (sậy, lau, thủy trúc, .); nhóm chìm (rong xương
cá, rong đuôi chó, )
4 Hầm khí sinh vật Biogas
Trang 14n Trên thực tế, nước thải lỏng trong chăn nuôi được xử lý như sau:
- Khoảng 30% qua hầm Biogas
- 30% bằng hồ sinh học
- 40% dùng trực tiếp để tưới hoa màu, nuôi cá hoặc đổ thẳng vào các hệ thống thoát nước chung của cộng đồng
Trang 153/ Hiện trạng quản lý môi trường trong chăn nuôi
- Quản lý nhà nước chuyên ngành về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi còn nhiều bất cập về các nguồn lực.
- Tuy vi ệc ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn BVMT trong chăn nuôi đã có tương đối đầy đủ nhưng công tác triển khai, giám sát, thanh kiểm tra và đánh giá chưa được phát huy hiệu quả.
- Sự phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các cấp quản lý địa phương để triển khai công tác BVMT trong chăn nuôi chưa đạt hiệu quả như mong muốn.
- Chưa thực hiện được hợp tác quốc tế và lồng ghép hiệu quả công tác BVMT chăn nuôi với nhiều chương trình, kế hoạch khác.
- Thiếu điều tra cơ bản trên toàn quốc.
Trang 16- Tình hình nghiên cứu về thực trạng, các biện pháp, công nghệ làm giảm thiểu ô nhiễm và quản lý môi trường trong chăn nuôi chưa nhiều (Hiện mới chỉ có khoảng 10 báo cáo khoa học về vấn đề này).
- Chưa thu hút được sự đầu tư ở nhiều thành phần kinh tế vào lĩnh vực BVMT trong chăn nuôi
- Nhận thức của người chăn nuôi về BVMT trong chăn nuôi còn hạn chế
- 85% số hộ chăn nuôi được phỏng vấn cho rằng thiếu khả năng xử lý chất thải do thiếu đất, thiếu kinh phí và thiếu công nghệ.
- 100% số hộ chăn nuôi mong muốn được hỗ trợ về kiến thức và kinh phí xử lý môi trường
Trang 17Một số hình ảnh về ÔNMT trong chăn nuôi ÔNMT trong chăn nuôi
Trang 18Vứt phân gia súc ra đường
Xử lý lợn chết dịch không đúng hướng dẫn của cơ quan thú y
Nuôi lợn thả
rông dưới gầm sàn nhà
Trang 19Một số hình ảnh
Xây dựng hầm Biogas
Thực hiện tiêu độc khử trùng
Chăm sóc, nuôi dưỡng đúng quy trình ATSH
Quản
lý chính xác vật nuôi chết
Trang 20Phần II
công tác bảo vệ môi trường
trong chăn nuôi
Trang 211/ Định hướng chăn nuôi
n Chuyển đổi dần phương thức chăn nuôi nhỏ, phân tán sang chăn nuôi theo hướng trang trại gắn với công nghiệp hóa Hình thành các vùng chăn nuôi trọng điểm gắn với bảo vệ môi trường và an toàn sinh học Nâng cao khả năng kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm đối với chăn nuôi nông hộ
n Mở rộng và khai thác triệt để thị trường trong nước, từng bước hướng tới xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi Sản xuất chăn nuôi phải thỏa mãn nhu cầu trong nước về các loại thịt, trứng với mức tăng nhu cầu tiêu thụ nội địa hàng năm là 8-9%
Trang 22n Cập nhật và vận dụng linh hoạt các quy trình quản
lý tiên tiến, công nghệ hiện đại trong chăn nuôi trang trại, công nghệ vệ sinh phòng dịch, xử lý chất thải và công nghiệp hóa giết mổ, chế biến để từng
bước nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi và vệsinh an toàn thực phẩm
n Hình thành hệ thống dịch vụ chăn nuôi, thú y phùhợp với kinh tế thị trường có sự kiểm soát của nhà nước
n Củng cố hệ thống và tăng cường năng lực quản lý nhà nước về chăn nuôi từ Trung ương đến các địa phương
Trang 232/ Mục tiêu cụ thể
n Tăng quy mô và tỷ trọng chăn nuôi trang trại và công nghiệp hóa từ 36,8% (2006) lên 46,9% năm 2010, 56,0% năm 2015 và 62,2% năm 2020.
n Tăng tỷ trọng các sản phẩm vật nuôi được giết mổ và chế biến công nghiệp từ 4,0% (2006) lên 12,4% năm 2010, 23,5% năm 2015 và 35% năm 2020.
n Tăng khả năng kiểm soát dịch bệnh, nhất là những bệnh nguy hiểm Kiểm soát và khống chế hoàn toàn bệnh LMLM, lợn tai xanh, dịch tả và cúm gia cầm.
Trang 24n Giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi Tăng số hộ chăn nuôi, trang trại có hệ thống xử lý chất thải từ 12% (2006) lên 50% năm 2010, 65% năm
2015 và 80% năm 2020
n Tăng tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp lên 55,5% năm 2010, 67,3% năm 2015 và 70,1% năm 2020
n Xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn hóa các sản phẩm chăn nuôi
Trang 253/ Các giải pháp
* Chính sách
- Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, chăn nuôi trang trại, gia trại Công nghiệp hóa chăn nuôi và giết mổ GS,GC.
- Khuyến khích sáng tạo, nhập khẩu ứng dụng hiệu quả các công nghệ chăn nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 26- Tăng cường khuyến nông, tuyên truyền, tập huấn chăn nuôi an toàn sinh học
- Xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế
- Bảo tồn và phát triển vật nuôi bản địa
- Đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Trang 27* Khoa học công nghệ
- Khuyến khích hình thức đặt hàng và sự tham gia đầu tư của các doanh nghiệp cho nghiên cứu khoa học nhất là khoa học ứng dụng để phát triển chăn nuôi.
- Nghiên cứu và chuyển giao công ngh ệ phát triển chăn nuôi phù hợp với các vùng sinh thái nhằm khai thác phát huy các lợi thế so sánh, khắc phục những hạn chế của từng vùng.
- Nghiên cứu và chuyển giao các công nghệ xử lý chất thải vật nuôi trong các điều kiện môi trường sinh thái khác nhau, quy mô sản xuất khác nhau
Trang 29n Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ
quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi, môi trường trong chăn nuôi
n Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giống, vật tư, thức ăn chăn nuôi và công tác vệ sinh phòng dịch, xử
lý chất thải chăn nuôi
n Không ngừng hoàn thiện khung pháp lý và hệ thống
cơ sở dữ liệu thống nhất quản lý nhà nước về giống, thức ăn chăn nuôi và về môi trường trong chăn nuôi trên cả nước
Trang 30* Quy hoạch chăn nuôi
n Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của từng vùng, từng địa phương.
n Đảm bảo tầm nhìn tối thiểu 20 -30 năm
n Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các văn bản
quản lý môi trường (đánh giá ĐTM, quản lý
bản cam kết BVMT, c ủa các cơ sở chăn
nuôi)
n Hạn chế và dừng hoạt động của các cơ sở chăn nuôi lẫn trong khu dân cư gây ô nhiễm nặng, tất nhiên phải đưa ra lộ trình thích hợp
Trang 31* Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền
n Tăng cường đào tạo, tập huấn cho người quản lý, người chăn nuôi các kiến thức về môi trường, các biện pháp bảo vệ và các chính sách liên quan
n Tổ chức các hội thi, hội thảo, ho, hội chợ về công nghệ môi trường trong chăn nuôi và quản lý chăn nuôi bền vững
Trang 32n Xây dựng các mô hình chăn nuôi ”sạch” đạt hiệu quả kinh tế cao để từ đó nhân rộng các mô hình trên toàn quốc Thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt.
n Sử dụng nhiều kênh thông tin tuyên truy ền đại chúng như báo hình, báo viết, báo nói, tờ rơi, rờ bướm, áp phích, băng rôn, truyền thông chéo và truyền thông lồng ghép.
Trang 334/ Tổ chức thực hiện
n Tập trung các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các cụm, khu chăn nuôi, trang trại, gia trại chăn nuôi, làng nghề
n Cục Chăn nuôi xây dựng Kế hoạch BVMT trong chăn nuôi để phát triển bền vững
n Cục Chăn nuôi xây dựng và chỉ đạo thực hiện lập ĐTM, bản cam kết bảo vệ môi trường trong chăn nuôi ở các quy mô phùhợp với từng vùng sinh thái
Trang 34- Cục Chăn nuôi xây dựng, ban hành, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các TCVN
về BVMT liên quan đến chăn nuôi
- Cục Chăn nuôi phối hợp với các cá nhân,
tổ chức khác thực hiện tốt các Quy trình VietGAHP, Quy chuẩn kỹ thuật chăn nuôi
an toàn khác
- UBND các cấp phối hợp thực hiện việc thẩm định, phê duyệt ĐTM; quản lý, cấp giấy cam kết BVMT đối với các cơ sở chăn nuôi
Trang 35n Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo, giám sát việc thực hiện công tác BVMT trong chăn nuôi trong địa phương.
n Trung tâm khuyến nông các cấp tích cực truyền thông, xây dựng mô hình "chăn nuôi sạch",
n Các Viện, trường khối nông nghiệp đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển cập nhật công nghệ và chuyển giao thành công vào chăn nuôi các tiến bộ KHKT giảm thiểu ô nhiễm trong chăn nuôi
Trang 36n Tăng cường phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường (đề xuất, tham mưu, phối hợp thực hiện, .) và các Bộ, ngành khác liên quan về xây dựng và thực hiện các văn bản quản lý môi trường trong chăn nuôi, đặc biệt là công tác hỗ trợ đầu ra cho sản phẩm chăn nuôi "sạch"
n Phát huy vai trò của các Hội, Hiệp Hội trong tuyên truyền, đầu tư, vào lĩnh vực môi trường chăn nuôi
n Tăng cường hợp tác quốc tế
Trang 37Chân thành cảm ơn !