1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô

73 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 869 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại điều 2 UCP 600 thì: “Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, chodù được và gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH ngân hàng phát h

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thế giới ngày càng hội nhập, toàn cầu hóa như hiện nay, các hoạtđộng mua bán giữa các nước ngày càng có cơ hội phát triển, hầu như không cóbiên giới Vì vậy, các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng thương mại (NHTM) hiệnđại theo đó cũng được mở rộng và phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu củanền kinh tế, trong đó có nghiệp vụ thanh toán quốc tế (TTQT)

Là một mắt xích không thể thiếu trong chuỗi hoạt động kinh doanh củaNHTM, hoạt động TTQT của các ngân hàng ngày nay càng chứng tỏ vị trí vàvai trò quan trọng của mình Hoạt động TTQT không chỉ đơn giản là lựa chọnmột phương thức thanh toán phù hợp hay sử dụng một phương tiện thanh toán

an toàn, chính xác và đạt hiệu quả đối với cả khách hàng và NHTM, hay chính

là chất lượng TTQT Chất lượng TTQT trực tiếp tác động vào việc rút ngắn thờigian chu chuyển vốn, giảm thiểu rủi ro liên quan đến khả năng thanh toán củakhách hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động ngoạithương của mỗi nước

Trong những năm trở lại đây, hoạt động TTQT, đặc biệt là thanh toán tíndụng chứng từ ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và thực sự pháthuy được những thế mạnh của mình Tuy nhiên, do nền kinh tế còn non trẻ cộngvới sự phát triển phức tạp của nghiệp vụ thanh toán quốc tế, hoạt động này cònthể hiện những bất cập, nhất là việc nâng cao an toàn trong hoạt động TTQT nóichung và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng Nắm bắt được những bất cập

và tìm ra hướng giải quyết những bất cập đó sẽ giúp cho TTQT trong quan hệ

đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày một đa dạng với phạm vi mở rộng trên toànthế giới

Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chinhánh Đông Đô, trên cơ sở những kiến thức đã học được ở trường, đồng thời

Trang 2

qua nghiên cứu tài liệu kết hợp với sự giúp đỡ của thầy cô giáo, em xin chọn đề

tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô.” làm đề tài

cho khóa luận tốt nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng TTQT theo phương thức TDCT tạingân hàng BIDV Việt Nam, chi nhánh Đông Đô

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận đi sâu vào đánh giá thực trạng chất lượngTTQT theo phương thức TDCT tại ngân hàng BIDV Việt Nam, chi nhánhĐông Đô giai đoạn 2007 – 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích thông tin kinh tế theo chỉtiêu, phương pháp so sánh, tổng hợp…trên cơ sở các số liệu thống kê của ngânhàng BIDV Việt Nam, chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2007 - 2009

Khóa luận dựa trên lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, của phépbiện chứng duy vật, đồng thời căn cứ vào đường lối chính sách phát triển kinh

tế của Đảng và Nhà nước

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận về chất lượng thanh toán tín dụng chứng

từ của ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân

hàng BIDV Việt Nam, chi nhánh Đông Đô

Trang 3

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ

đối với ngân hàng BIDV Việt Nam, chi nhánh Đông Đô

Khóa luận này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của cô giáoTiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Hải – Giảng viên khoa Ngân hàng, học viện Ngânhàng Em xin bày tỏ lòng biết ơn và mong được sự góp ý của các thầy cô giáo đểkhóa luận được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Sinh viên

Trịnh Thị Bích Hồng

Trang 4

Tại điều 2 UCP 600 thì: “Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho

dù được và gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH (ngân hàng phát hành) về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.”

So với các phương thức thanh toán khác, thanh toán bằng L/C có ưu điểm

ở chỗ:

 Đối với nhà xuất khẩu: Được NHPH L/C (không phải là nhà nhậpkhẩu) đảm bảo thanh toán chắc chắn nếu xuất trình được bộ chứng từ xuất khẩuphù hợp

 Đối với nhà nhập khẩu: Được NHPH L/C đảm bảo không phải trả tiềnchừng nào chưa nhận được bộ chứng từ nhập khẩu phù hợp

Trang 5

1.1.2 Vai trò của thanh toán tín dụng chứng từ.

1.1.2.1 Thanh toán tín dụng chứng từ đối với nền kinh tế.

Ngày nay thanh toán tín dụng chứng từ được áp dụng rất phổ biến và rộngrãi Thanh toán tín dụng chứng từ nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trongnước với phần kinh tế bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và cácquan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, mỗiquốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tếđối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước

Thanh toán tín dụng chứng từ là khâu quan trọng trong quá trình mua bánhàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.Nếu không có hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ thì hoạt động kinh tế đốingoại khó tồn tại và phát triển được Nếu hoạt động thanh toán tín dụng chứng

từ được nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ lưuthông hàng hóa – tiền tệ giữa người mua và người bán một cách trôi chảy vàhiệu quả Về giác độ kinh doanh, người mua thanh toán, người bán giao hàngthể hiện chất lượng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế và tàichính trong hoạt động của các doanh nghiệp

1.1.2.2 Thanh toán tín dụng chứng từ - Hoạt động sinh lời của NHTM.

Ngày nay, hoạt động thanh toán tín dụng là một dịch vụ trở nên quantrọng đối với các NHTM (ngân hàng thương mại), nó đem lại nguồn thu đáng kểkhông những về số lượng tuyệt đối mà cả về tỷ trọng Thanh toán tín dụngchứng từ còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy pháttriển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tê, tàitrợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cường nguồnvốn huy động

Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ cóvai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, nó không chỉ là một

Trang 6

dịch vụ thanh toán thuần túy mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dâychuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanhkhác của ngân hàng.

Ngày nay, do nghiệp vụ ngân hàng quốc tế phát triển mạnh mẽ, thuậntiện, an toàn và hiệu quả nên hầu hết các hoạt động thanh toán quốc tế đều diễn

ra thông qua hệ thống ngân hàng, đồng thời hoạt động thanh toán tín dụngchứng từ đã phát triển theo một tập quán thống nhất trên qui mô toàn thế giới

Thông qua cung cấp dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ cho kháchhàng, ngân hàng thu một khoản phí để bù đắp cho các chi phí của ngân hàng vàtạo ra lợi nhuận kinh doanh cần thiết Đối với NHTM hiện đại thì thu nhập từphí dịch vụ có xu hướng ngày một tăng không những về số lượng mà cả về tỷtrọng Các ngân hàng hoạt động đa năng, tạo ra một dây chuyền kinh doanhkhép kín, mỗi nghiệp vụ tạo ra một mắt xích không thể thiếu, trong đó hoạt độngthanh toán tín dụng chứng từ được xác định là nghiệp vụ căn bản, làm tiền đềcho các nghiệp vụ khác phát triển

1.1.3 Nội dung của thanh toán tín dụng chứng từ

1.1.3.1 Các chủ thể tham gia thanh toán tín dụng chứng từ

a Người yêu cầu mở L/C (The Applicant for L/C): Là bên mà L/C

được phát hành theo yêu cầu của họ Trong thương mai quốc tế, người yêu cầuthường là người nhập khẩu

Trong hợp đồng thương mại, người nhập khẩu và người xuất khẩu đãthỏa thuận về điều khoản thanh toán là áp dụng phương thức TDCT Trước khingười xuất khẩu giao hàng, người nhập khẩu phải làm thủ tục mở thư tín dụngtrước một thời gian hợp lý Người nhập khẩu dựa vào hợp đồng thương mại đã

ký, viết đơn đề nghị mở thư tín dụng (theo mẫu qui định của ngân hàng) gửi tớingân hàng phục vụ mình

Theo yêu cầu của ngân hàng, có thể người nhập khẩu phải gửi kèm theođơn một số giấy tờ cần thiết như: Bản sao hợp đồng thương mại, Quota, giấy ủyquyền trích ngoại tệ

Trang 7

Tùy theo quan hệ giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng, tính chất của từngnghiệp vụ giao dịch; người nhập khẩu thường phải ký quĩ một số tiền của thư tíndụng, tỷ lệ ký quĩ này có thể lên tới 100% giá trị của tín dụng.

Người nhập khẩu phải trả một khoản thu phí cho ngân hàng (theo tỷ lệphụ thuộc số tiền và thời hạn của thư tín dụng, tỷ lệ này do ngân hàng qui định)

và có quyền đề nghị ngân hàng phát hành bổ sung, sửa chữa hoặc hủy bỏ thư tíndụng theo đúng qui định của UCP

Mặc dù ngân hàng đã thanh toán nhưng người nhập khẩu vẫn có quyền từchối thanh toán lại cho ngân hàng một phần hoặc toàn bộ số tiền của thư tíndụng nếu nhà nhập khẩu kiểm tra phát hiện bộ chứng từ không phù hợp vớinhững điều kiện của thư tín dụng

b Người thụ hưởng L/C (Beneficiary of L/C): Là bên được hưởng số

hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng có thể có những tên gọi khác nhau như:người bán, nhà xuất khẩu, người ký phát hối phiếu

Khi người xuất khẩu nhận được thư tín dụng do ngân hàng thông báochuyển đến phải tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng xem có phù hợp với nội dung củahợp đồng thương mại không Nếu phát hiện có nội dụng không phù hợp hoặc bấtlợi thì họ có quyền yêu cầu người nhập khẩu thực hiện bổ sung, sửa đổi thư tín

dụng phù hợp và là văn bản chính thức

Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng, trong thời gian qui định, người xuấtkhẩu khẩn trương lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng qui định của thư tíndụng và xuất trình tới ngân hàng được chỉ định trong thời gian hiệu lực

Khi người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp về hình thức và phùhợp với các điều kiện của thư tín dụng thì họ sẽ nhận được tiền bán hàng Tùytheo qui định trong thư tín dụng có thể người xuất khẩu phải thanh toán mộtkhoản phí cho ngân hàng

c Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing Bank): Là ngân hàng

thực hiện phát hành L/C theo đơn của người yêu cầu NHPH thường được hai

Trang 8

bên thỏa thuận và qui định trong hợp đồng Nếu không có sự thỏa thuận trướcthì nhà nhập khẩu được phép tự chọn NHPH.

Để phòng tránh rủi ro trong thanh toán, trước khi phát hành thư tín dụng,ngân hàng phải kiểm tra khả năng tài chính của người nhập khẩu Ngân hàngquyết định việc ký quĩ, tỷ lệ ký quĩ đối với người nhập khẩu Ngân hàng cònphải căn cứ vào UCP và thỏa ước ngân hàng để phát hành thư tín dụng Tíndụng thư được phát hành thông qua ngân hàng thông báo để chuyển tới ngườithụ hưởng

Khi người nhập khẩu yêu cầu và có sự nhất trí của các bên, ngân hàng tiếnhành bổ sung sửa đổi thư tín dụng Sau đó thông báo ngay những nội dung đãđược sửa đổi cho người xuất khẩu biết thông qua ngân hàng thông báo

Khi nhận được bộ chứng từ từ người xuất khẩu, hoặc từ ngân hàng đượcchỉ định hoặc từ ngân hàng xác nhận thì NHPH phải kiểm tra xem có phù hợpvới những điều khoản trong thư tín dụng không Nếu phù hợp thì trả tiền, nếu bộchứng từ có bất đồng thì NHPH có quyền từ chối thanh toán và hỏi ý kiến nhànhập khẩu

Khi nhà nhập khẩu thanh toán đầy đủ thì NHPH giao chứng từ để họ đilấy hàng

d Ngân hàng thông báo (advising bank): Là ngân hàng thực hiện thông

báo L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH NHTB thường là ngânhàng đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà xuất khẩu

Khi nhận được thư tín dụng từ NHPH gửi tới, NHTB phải kiểm tra mẫuchữ ký hoặc mã điện tín để tránh gian lận Sau đó cần khẩn trương thông báo vàchuyển thư tín dụng đến nhà xuất khẩu

Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán do người xuất khẩu xuất trìnhNHTB phải kiểm tra và chuyển ngay toàn bộ chứng từ đó tới NHPH (hoặc ngânhàng được chỉ định thanh toán) NHTB không chịu trách nhiệm về những hậuquả phát sinh do dự chậm trễ, mất mát chứng từ trên đường gửi tới NHPH

e Ngân hàng xác nhận (confirming bank): Là ngân hàng bổ sung sự

xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo ủy quyền của NHPH

Trang 9

NHXN (ngân hàng xác nhận) là ngân hàng có uy tín trong lĩnh vực tàichính tiền tệ trên thương trường quốc tế NHXN chịu trách nhiệm thanh toán sốtiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng Ngân hàng này được phép yêu cầuNHPH phải đặt tiền ký quĩ xác nhận theo tỷ lệ, có thể lên tới 100% giá trị tíndụng và còn được hưởng phí xác nhận.

f Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): Là ngân hàng mà tại

đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu Trách nhiệm kiểm tra chứng từ củaNHđCĐ là giống như NHPH khi nhận được bộ chứng từ

NHđCĐ bao gồm:

- Confirming Bank: Ngân hàng xác nhận

- Paying Bank: Ngân hàng trả tiền

- Negotiating Bank: Ngân hàng chiết khấu

- Accepting Bank: Ngân hàng chấp nhận

- Deferred undertaking Bank: Ngân hàng trả chậm

1.1.3.2 Qui trình thực hiện thanh toán tín dụng chứng từ.

Sơ đồ 1.1: Qui trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ.

(8)(7)(2)

(4) Hợp đồng

(3)

Trang 10

(1) Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại, viết đơn đề nghị

mở L/C, trong đó người thụ hưởng là người xuất khẩu rồi gửi đến ngânhàng phục vụ mình

(2) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu

đáp ứng được các yêu cầu, NHPH sẽ phát hành L/C và thông qua ngânhàng phục vụ người xuất khẩu để thông báo tới người thụ hưởng

(3) NHTB khi nhận được L/C sẽ khẩn trương thông báo, chuyển giao

L/C này cho người xuất khẩu

(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung L/C đã mở thì tiến hành

giao hàng, nếu có bất đồng thì yêu cầu nhà nhập khẩu thay đổi

(5) Sau khi đã hoàn tất việc giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ

thanh toán theo L/C gửi tới ngân hàng được chỉ định để đề nghị thanhtoán

(6) Ngân hàng được chỉ định tiến hành kiểm tra bộ chứng từ và sẽ thực

hiện thanh toán cho người xuất khẩu (trả ngay, trả chậm hoặc chiết khấu)

(7) Sau đó chuyển bộ chứng từ đến NHPH để đòi tiền.

(8) NHPH kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng những điều kiện của L/C

thì trả tiền cho ngân hàng đã thanh toán

(9) NHPH thông báo cho nhà nhập khẩu biết bộ chứng từ đã tới, đề nghị

họ làm thủ tục thanh toán

(10) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì tiến hành trả

tiền hay chấp nhận, NHPH sẽ trao bộ chứng từ cho họ đi nhận hàng.Trong trường hợp người nhập khẩu không thanh toán thì NHPH khôngtrao chứng từ cho họ

(11)

1.1.3.3 Cơ sở pháp lý điều chỉnh thanh toán tín dụng chứng từ.

a Qui tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform

custom and practice for Documentary Credit – gọi tắt là UCP)

Commerce – ICC) soạn thảo và ban hành

Bản UCP đầu tiên được soạn thảo và công bố vào năm 1933 và được hộinghị ICC lần thứ 7 tại Viene thông qua, ấn phẩm và có hiệu lực cùng năm 1933

Trang 11

Sau đó nó được ICC chỉnh sửa bổ sung hoàn chỉnh qua năm lần sửa đổi vào cácnăm 1951, 1962, 1974, 1983 và lần cuối vào năm 2006 có hiệu lực từ 1/2007, ấnphẩm có tên UCP 600 UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những qui tắc và địnhnghĩa thống nhất quốc tế, được hầu hết các quốc gia (hơn 165 quốc gia) côngnhận UCP cũng phân định rõ ràng, cụ thể quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệmcủa tất cả các bên tham gia vào giao dịch tín dụng chứng từ.

Tính chất pháp lý tùy ý của UCP

phủ nhận phiên bản trước Do đó, khi dẫn chiếu phải nói rõ áp dụng UCP nào

hiệu lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia

khác đi một hoặc một số điều khoản qui định trong UCP, hoặc bổ sung thêmnhững điều khoản vào L/C mà UCP không đề cập

của L/C, sau đó là các điều khoản của UCP được áp dụng

 Hình thức UCP: UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản so với 49điều khoản của UCP 500, trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích thuậtngữ mới để làm rõ nghĩa các thuật ngữ gây tranh cãi trong UCP 500

Phạm vi áp dụng: UCP là văn bản pháp lý mang tính chất quốc tế rộngrãi, chỉ áp dụng trong thanh toán quốc tế chứ không áp dụng trong thanh toánnội địa

b Tập quán tiêu chuẩn quốc tế ISBP

Ngoài UCP 600, trong thanh toán tín dụng chứng từ cũng có thể vậndụng văn bản “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng

từ trong thanh toán quốc tế” (The international standard banking practice for theexamination of documents under documentary credit) do ICC phát hành và đượcthông qua 10/2002 Hiện nay ISBP được coi là tài liệu chính thức của ICC Cóhai cặp đôi: UCP 600 đi với ISBP 681 và UCP 500 đi với ISBP 645

Trang 12

ISBP không sửa đổi UCP mà nó giải thích chi tiết và rõ ràng hơn cách ápdụng các qui tắc của UCP trong giao dịch ISBP phản ánh tập quán ngân hàngtiêu chuẩn quốc tế cho các bên tham gia thư tín dụng Thông qua việc sử dụngISBP, những người kiểm tra chứng từ có thể thực hiện công việc của mình phù

đó có sự giảm đi đáng kể số lượng chứng từ bị từ chối thanh toán do có sự khácbiệt trong lần xuất trình đầu tiên

c Qui tắc thống nhất và hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ - URR.

URR (Uniform rules for bank – to – bank reimbursement underdocumentary credit) xuất bản ấn phẩm số 525 năm 1996 ràng buộc tráchnhiệm các bên tham gia trong các giao dịch hoàn trả giữa các ngân hàng.URR gồm có 17 điều kiện với 4 nhóm:

- Nhóm A: Điều khoản chung và định nghĩa (điều 1 tới điều 3)

- Nhóm B: Nghĩa vụ và trách nhiệm (điều 4 và điều 5)

- Nhóm C: Hình thức và thông báo ủy quyền, sửa đổi và đòi tiền (điều

L/C được lập ra trên cơ sở hợp đồng thương mại Nhưng khi L/C được

mở thì nó hoàn toàn độc lập với các hợp đồng đó vì ngân hàng khi thanh toánchỉ căn cứ vào chứng từ qui định chứ không căn cứ vào hợp đồng

b Bốn đặc điểm cơ bản của giao dịch L/C

Trang 13

L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: đó là NHPH và nhà xuất khẩu Mọiyêu cầu và chỉ thị của nhà nhập khẩu đã do NHPH đại diện, do đó tiếng nóichính của nhà nhập khẩu không được thể hiện trong L/C.

L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa

Về bản chất, L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoạithương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịchL/C Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộcvào hợp đồng như vậy, ngay cả khi L/C có bất kỳ dẫn chiếu nào đến hợp đồngnày Một khi L/C đã được mở và đã được các bên thừa nhận thì cho dù nội dungcủa L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không cũng không làm thayđổi quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan

Trong thực tế, một số nhà nhập khẩu có thể sử dụng L/C như là công cụ

dự phòng để cụ thể hóa, chi tiết hóa hoặc bổ sung những điều khoản mà hợpđồng thương mại còn sót hoặc bị ký hớ; ngoài ra còn để đính chính, sửa chữanhững nội dung bất lợi trong hợp đồng ngoại thương đã ký Tuy nhiên việc làmnày chỉ tránh được việc phải mở một L/C cho nhà xuất khẩu hưởng, còn nhàxuất khẩu có thể kiện nhà nhập khẩu ra tòa trên cơ sở những điều khoản của hợpđồng thương mại

 L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứngtừ

Các ngân hàng, chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyếtđịnh xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp haykhông Như vậy các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt.Việc nhà xuất khẩu có thu được tiền hay không phụ thuộc duy nhất vào xuấttrình chứng từ có phù hợp, đồng thời ngân hàng cũng chỉ trả tiền khi bộ chứng

từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự thật củahàng hóa mà bất kỳ chứng từ nào đại diện

Khi chứng từ xuất trình là phù hợp thì NHPH phải thanh toán vô điều kiệncho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặcđược giao không giống với ghi trên chứng từ Như vậy, việc thanh toán L/C

Trang 14

không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa Nếu hàng hóa không khớpvới chứng từ thì hai bên mua và bán trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ sở hợpđồng mua bán, không liên quan đến ngân hàng Chỉ trong trường hợp chứng từkhông phù hợp mà ngân hàng vẫn thanh toán cho người xuất khẩu thì ngân hàngphải chịu hoàn toàn trách nhiệm vì nhà nhập khẩu có quyền từ chối thanh toánlại tiền cho ngân hàng.

 L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ

Vì giao dịch và thanh toán chỉ bằng chứng từ nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽcủa chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C Để được thanh toán, ngườixuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản

và điều kiện của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội dung chứng từphải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu

c Những nội dung chủ yếu của thư tín dụng

 Số hiệu của L/C (Credit number): Số hiệu dùng để trao đổi thư từ, điệntín liên quan đến việc thực hiện của thư tín dụng, ngoài ra nó còn được dùng đểghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán

 Địa điểm mở L/C (place of issuance): Là nơi ngân hàng mở L/C viếtcam kết trả tiền cho người xuất khẩu Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì nóliên quan đến việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp

 Ngày mở L/C (date of issuance): Là ngày bắt đầu phát sinh cam kếtcủa ngân hàng mở L/C với người xuất khẩu

 Loại thư tín dụng: Đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiểntính chất nghiệp vụ, quyền lợi và nghĩa vụ của những bên liên quan tới thư tíndụng

 Tên, địa chỉ những người có liên quan đến phương thức TDCT: Cácthương nhân, các ngân hàng, các cơ quan, tổ chức

 Số tiền, loại tiền, khối lượng và đơn giá: Số tiền ghi bằng số và chữ phảithống nhất nhau Đơn vị tiền tệ phải rõ ràng, khi viết đơn vị tiền tệ nên thamchiếu tiêu chuẩn ISO về ký hiệu tiền tệ

 Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C: Là thời hạn mà NHPHcam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ

Trang 15

trong thời hạn đó và phù hợp với những điều qui định của L/C Địa điểm củangân hàng mà tại đó L/C có giá trị là địa điểm xuất trình chứng từ và được coi làđịa điểm xuất trình bổ sung đối với NHPH Địa điểm xuất trình của L/C có giátrị tự do là địa điểm của bất kỳ ngân hàng nào.

 Thời hạn trả tiền của L/C

lực của L/C

lực của L/C nhưng hối phiếu hay chứng từ phải được xuất trình để chấp nhậnthanh toán trong thời hạn hiệu lực của L/C

 Ngày giao hàng: Có nhiều cách qui đinh thời hạn giao hàng như:

 Những nội dung liên quan đến hàng hóa: Tên hàng, số lượng, đơn giá,trọng lượng, qui cách, phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu…

 Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa:

 Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình: Bộ chứng từ do L/C quiđịnh nhiều hay ít tùy thuộc theo tính chất hàng hóa và do thỏa thuận 2 bên Nộidung qui định chứng từ bao gồm: số loại chứng từ, số lượng mỗi loại, ngườiphát hành…

d Phân loại L/C.

Phương thức thanh toán TDCT với nội dung và kỹ thuật nghiệp vụ của nó

đã thể hiện những ưu điểm hơn so với phương thức khác Trong giao dịchthương mại quốc tế ngày nay chúng ta có thể áp dụng rất nhiều loại L/C khácnhau Mỗi loại L/C có tính chất, đặc điểm riêng của nó

 Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): Là L/C mà người mở

có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà khôngcần có sự chấp thuận và thông báo trước của người thụ hưởng Loại L/C nàykhông có trong thực tế

Trang 16

 Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): Là L/C sau khi

đã mở thì NHPH không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệulực của L/C nếu không có sự đồng thuận của người thụ hưởng và NHXN (nếucó)

 Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmedirrevocable): Là L/C không thể hủy bỏ Theo yêu cầu của NHPH, một ngân hàngkhác xác nhận trả tiền cho L/C này Trách nhiệm trả tiền L/C của NHXN làgiống như NHPH

 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): Là L/C không hủyngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn bộnghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho nhữngngười hưởng lợi thứ hai, mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phầncủa thương vụ

 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là L/C không thể hủy ngang

mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại(tự động) có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trongmột thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện

 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được L/C dongười nhập khẩu mở cho mình hưởng, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/Cnày và dùng chính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người khác hưởngvới nội dung gần giống như L/C ban đầu

 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khiL/C kia đối ứng với nó được mở L/C này được dùng trong phương thức hàngđổi hàng, người bán đồng thời là người mua và ngược lại, người mở L/C này làngười hưởng lợi L/C kia và ngược lại

 Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C): Là L/C do ngân hàng phục vụnhà xuất khẩu mở, trong đó cam kết với người nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại sốtiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu trongtrường hợp nhà xuất khẩu đã nhận được L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trước,

Trang 17

nhưng không có khả năng giao hàng, hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàngnhư đã qui định trong L/C.

 Tín dụng điều khoản đỏ (Red clause credit): Là L/C mà NHPH chophép NHTB ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục

vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã mở Hiện nay Red Clause được sử dụng trongthanh toán xuất nhập khẩu khá rộng rãi, nhất là đối với hàng hóa nông sản, lâmthổ sản có thời vụ như cà phê, lúa, gạo…

1.2.CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ

Chất lượng của nghiệp vụ thanh toán TDCT được đo bằng những đặc tính

mà từ đó thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Chất lượng thanh toánTDCT được thể hiện xuyên suốt kể từ khâu NHPH nhận được yêu cầu mở thưtín dụng từ phía nhà nhập khẩu cho đến khi trả tiền xong cho nhà xuất khẩu vàthu lại vốn từ phía nhà nhập khẩu

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.2.1.Các chỉ tiêu định tính

a Thời gian thực hiện giao dịch.

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ nhanh chóng để thực hiện xong giao dịchthanh toán quốc tế bằng L/C Khi nhận được đơn đề nghị mở L/C do khách hànggửi đến NHPH sẽ xem xét để tiến hành mở thư tín dụng theo yêu cầu nhà nhậpkhẩu Về mặt thời gian phát hành, NHPH đảm bảo mở được L/C vào đúng thờiđiểm mà nhà nhập khẩu và xuất khẩu đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại.Thời gian thực hiện L/C càng ngắn sẽ giúp khách hàng luân chuyển vốn nhanh,không bị đọng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh

b Trình độ chuyên môn của thanh toán viên.

Trình độ chuyên môn của thanh toán viên có tính quyết định đến sựnhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả của thanh toán quốc tế Thanh toánviên nắm vững nghiệp vụ, có kinh nghiệm, có trình độ ngoại ngữ, am hiểunghiệp vụ ngoại thương thì có khả năng tư vấn tốt, tốc độ xử lý giao dịch cao,

Trang 18

thao tác nghiệp vụ nhanh, đảm bảo được độ chính xác của giao dịch Vì vậy,chất lượng thanh toán sẽ cao, ngược lại, trình độ chuyên môn yếu thì chất lượngthanh toán sẽ thấp.

c Các qui định, qui trình, văn bản áp dụng

Các qui trình, văn bản qui định các yêu cầu, hồ sơ, trình tự thực hiệngiao dịch, phân công trách nhiệm và nghĩa vụ của từng người, từng bộ phận cóliên quan Số lượng, phạm vi điều chỉnh, sự rõ ràng, cụ thể và khoa học của cácqui trình bao gồm hết được tất cả các nghiệp vụ thanh toán quốc tế mà ngânhàng cung cấp sẽ đảm bảo khả năng thực hiện giao dịch nhanh chóng, chính xác,

an toàn đồng thời kiểm soát được các rủi ro, góp phần đảm bảo chất lượng thanhtoán quốc tế tốt Ngược lại, nếu các qui trình phức tạp, mất thời gian, các vănbản lạc hậu thì sẽ kéo dài thời gian thanh toán, gây khó khăn cho người xuấtnhập khẩu và làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng Do đó, việc hoànthành các qui trình thanh toán quốc tế tạo điều kiện để chất lượng thanh toánquốc tế được nâng cao, tăng tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa khách hàng

d Sự hài lòng của khách hàng.

Chất lượng thanh toán quốc tế chính là đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng Vì vậy, chỉ tiêu này rất quan trọng, nó cho biết chất lượng đến đâu tươngứng với mức độ hài lòng của khách hàng Để đo được chỉ tiêu này, thông thườngcác NHTM sẽ gửi các phiếu thăm dò khách hàng Trong phiếu này có các tiêuchí đánh giá như: trình độ chuyên môn của giao dịch viên, thái độ, tác phonggiao dịch, số lượng hồ sơ, tài liệu giao dịch, mức độ an toàn, mức độ hài lòngcủa khách hàng khi giao dịch với ngân hàng Mức độ hài lòng của khách hàngcàng cao chứng tỏ chất lượng thanh toán càng tốt và ngược lại Chỉ tiêu nàythường được các NHTM tiến hành định kỳ, từ đó xác định được chất lượngthanh toán đến đâu để có những giải pháp nâng cao, hoàn thiện

e Tính hoàn hảo của bộ chứng từ do nhà nhập khẩu lập và công tác tư vấn lập chứng từ của ngân hàng thông báo đối với nhà xuất khẩu.

Trang 19

Một bộ chứng từ hoàn hảo, có giá trị trong giao dịch phải thỏa mãn đồngthời những điều kiện: bộ chứng từ phải phù hợp với các điều kiện và điều khoảnqui định của thư tín dụng; phải phù hợp với những qui định của nguồn luật điềuchỉnh; giữa các chứng từ không có sự mâu thuẫn nhau.

Nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ tại ngân hàng thông báo, nhờ thu

hộ tiền từ phía nhà nhập khẩu Việc nhà xuất khẩu có được thanh toán haykhông sẽ phụ thuộc vào chất lượng bộ chứng từ do nhà xuất khẩu xuất trình Lúcnày, NHTB sẽ giúp nhà xuất khẩu kiểm tra bộ chứng từ, tư vấn cho nhà xuấtkhẩu sửa chữa những sai sót để có được bộ chứng từ hoàn hảo

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

a Thị phần thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ.

Thị phần thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ củangân hàng càng cao thì chứng tỏ chất lượng thanh toán bằng phương thức nàycủa NHTM càng tốt

b Doanh số XNK thực hiện bằng phương thức tín dụng chứng từ:

Chỉ tiêu này tăng cao thể hiện chất lượng thanh toán tín dụng chứng từđược nâng lên, ngược lại nó chỉ ra ngân hàng cần có những biện pháp để cảithiện chất lượng thanh toán

c Tỷ lệ rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ:

Rủi ro trong thanh toán bằng phương thức này là những mất mát thiệt hạixảy ra cho NH do không thu hồi được vốn đã thanh toán cho các đối tác nướcngoài hay là những khoản chi phí phát sinh một cách vô ích Tỷ lệ này cao nghĩa

là chất lượng thanh toán không được đảm bảo và ngược lại

Các loại rủi ro mà ngân hàng thường gặp phải:

Ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu nhưng NHPHkhông thanh toán lại cho ngân hàng do NHPH bị phá sản hoặc phát hiện bộchứng từ có lỗi

Bộ chứng từ hợp lệ, ngân hàng (với tư cách là NHPH) đã thanh toán chongười xuất khẩu nhưng nhà nhập khẩu không trả tiền hoặc kéo dài thời gianthanh toán

d Tỷ trọng tổng giá trị XNK bằng phương thức tín dụng chứng từ trong tổng giá trị XNK.

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động TTQT bằngphương thức tín dụng chứng từ với hoạt động TTQT của NHTM Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ mức độ đóng góp của hoạt động TTQT bằng phương thức tíndụng chứng từ càng lớn.

e Số lỗi phát sinh trong quá trình tác nghiệp.

Trong quá trình thực hiện TTQT cho khách hàng, lỗi tác nghiệp phát sinh

là không thể tránh khỏi Các lỗi phát sinh có ở tất cả các khâu, các nghiệp vụ từthiếu hồ sơ, chứng từ đến lỗi trong quá trình soạn điện, hậu kiểm Nếu qui trinhthanh toán tín dụng chứng từ chặt chẽ, cán bộ giỏi nghiệp vụ chuyên môn, côngtác kiểm tra diễn ra thường xuyên sẽ hạn chế được các lỗi nghiệp vụ phát sinh,hạn chế rủi ro và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN

TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Chính sách đối ngoại của ngân hàng

Chính sách đối ngoại của ngân hàng bao gồm những định hướng chungtrong việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ đại lý với ngân hàngnước ngoài, phát triển các hoạt động TTQT, đưa ra các qui trình nghiệp vụTTQT…làm kim chỉ nam cho hoạt động TTQT trong xử lý các giao dịch phùhợp với thông lệ quốc tế Ngân hàng có mở rộng được kinh doanh, có đượcnhiều bạn hàng hay không là nhờ một phần có chính sách đối ngoại đúng đắn vàphù hợp, ngay cả trong TTQT cũng vậy

1.3.1.2 Điều kiện về trang thiết bị, công nghệ

Công nghệ ngân hàng liên quan đến toàn bộ cơ sở vật chất và mạng lướitruyền thông, thanh toán Hệ thống mạng máy tính và chương trình ứng dụngcủa nó liên quan chặt chẽ đến chất lượng hoạt động thanh toán và phương thứcthanh toán TDCT Công nghệ thanh toán hiện đại thì thanh toán qua ngân hàngmới nhanh chóng, đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí Hệ thống mạng lướimáy tính thông tin sẽ góp phần quảng bá hình ảnh và sản phẩm ngân hàng tới

Trang 21

khách hàng, thu hút được sự quan tâm và tài trợ từ phía khách hàng Chínhnhững hoạt động này là tiền đề để thúc đẩy các hoạt động TTQT nói chung vàphương thức thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng.

1.3.1.3 Trình độ cán bộ công nhân viên ngân hàng

Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và những kinh nghiệm thực tiễn của cán

bộ trực tiếp tham gia vào hoạt động thanh toán TDCT nói riêng và hoạt độngngân hàng nói chung sẽ là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng đến với ngânhàng Phương thức thanh toán TDCT khá phức tạp, đòi hỏi cán bộ nghiệp vụphải có một trình độ nhất định Khách hàng được phục vụ niềm nở với trình độchuyên môn cao đáp ứng mọi nhu cầu phức tạp nhất, họ sẽ hài lòng và chọnngân hàng làm nơi giao dịch Bên cạnh đó, cán bộ TTQT còn làm nhiệm vụ tưvấn, hướng dẫn khách hàng lựa chọn các hình thức thanh toán sao cho khi ký kếthợp đồng có được các điều khoản có lợi cho mình, hạn chế rủi ro đến mức thấpnhất, từ đó khiến khách hàng thực sự tin tưởng, an tâm Mặt khác, trình độ cán

bộ làm TTQT vững sẽ xử lý các kỹ thuật nghiệp vụ một cách chính xác và hạnchế rủi ro cho ngân hàng, nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ

1.3.1.4 Mô hình kinh doanh

Trong lĩnh vực TTQT bằng L/C, các NHTM hiện nay áp dụng 2 loại môhình kinh doanh:

 Mô hình kinh doanh gián tiếp: Các chi nhánh không trực tiếp kiểm trachứng từ mà gửi về cho hội sở chính Hội sở chính kiểm tra bộ chứng từrồi gửi lại cho khách hàng thông qua ngân hàng chi nhánh đó

 Mô hình kinh doanh trực tiếp: Các ngân hàng chi nhánh trực tiếp nhận hồ

sơ, kiểm tra bộ chứng từ, thực hiện các giao dịch với ngân hàng nướcngoài mà không cần thông qua hội sở chính

Lựa chọn mô hình kinh doanh nào có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngkiểm tra chứng từ, thời gian lưu giữ chứng từ tại ngân hàng Từ đó ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ

1.3.1.5 Các hoạt động có liên quan: TTQT là khâu cuối cùng của quá

trình mua bán ngoại thương Để khâu cuối cùng này được diễn ra suôn sẻ thì các

Trang 22

khâu đầu phải trôi chảy Một khách hàng muốn mở L/C nhập khẩu phải đượccấp tín dụng, được ngân hàng bán ngoại tệ để thanh toán và được ngân hàngđứng ra bảo lãnh khi cần thiết Ngược lại, khách hàng xuất khẩu muốn ngânhàng tài trợ thông qua việc chiết khấu bộ chứng từ hoặc cho vay ứng trước, nếumột trong các khâu này không được thực hiện suôn sẻ sẽ khiến cho cả quá trình

bị ách tắc và không thực hiện được việc thanh toán Do vậy, sự phối kết hợpđồng bộ giữa các hoạt động có liên quan là nhân tố quan trọng góp phần nângcao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ

1.3.2 Nhân tố khách quan.

1.3.2.1 Môi trường kinh tế trong nước

Hoạt động ngân hàng trong một nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ antoàn và hiệu quả hơn Ngân hàng an tâm đầu tư tín dụng cho nền kinh tế, pháttriển dịch vụ mới, mở rộng tầm hoạt động trên trường quốc tế, tạo khả năngphục vụ hoạt động TTQT nói chung và hoạt động tín dụng chứng từ nói riêngngày càng tốt và hiệu quả hơn

1.3.2.2 Môi trường chính trị

Một sự ổn định về chính trị sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế củamột nước phát triển, trên cơ sở đó hoạt động thương mại quốc tế sẽ phát triểntheo Mọi sự thay đổi về quan điểm, chính sách điều hành vĩ mô của chính phủđều có tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, đến cơhội kinh doanh của các nhà đầu tư Tính ổn định chính trị càng cao thì mức antoàn trong đầu tư càng lớn, sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoàinước an tâm bỏ vốn kinh doanh, cơ hội mở rộng cho thị trường kinh doanh xuấtnhập khẩu Như vậy, hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanhtoán tín dụng chứng từ nói riêng sẽ phát triển theo Ngược lại, những bất ổn vềchính trị, chẳng hạn như trong thời gian một số quốc gia chịu sự cấm vận của

Mỹ, mọi khoản thanh toán tiền hàng trong thanh toán quốc tế có liên quan đếncác quốc gia này đều bị Mỹ phong tỏa tài khoản, do vậy, các doanh nghiệp xuấtkhẩu không thu được tiền hàng, làm cho cả doanh nghiệp và ngân hàng gánh rủiro

Trang 23

1.3.2.3 Môi trường pháp lý

Bất cứ hoạt động kinh doanh nào vượt ra khỏi biên giới quốc gia sẽ phảituân thủ đồng thời: luật pháp trong nước và luật pháp ở nước chủ nhà nơi tiếnhành việc kinh doanh Ngoài ra, hoạt động TTQT nói chung hay hoạt độngTDCT nói riêng còn phải tuân thủ theo những qui tắc, chuẩn mực quốc tế, thông

lệ quốc tế của từng nghiệp vụ

Chẳng hạn như chính sách tỷ giá trong cơ chế điều hành chính sách tiền

tệ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động TTQT và do đó sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động thanh toán TDCT Thông qua quản lý ngoại hối, nhà nước cóthể kiểm soát và hạn chế nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài mà điều này có thểlàm giảm khả năng thanh toán hàng nhập qua ngân hàng Đồng thời, nhà nước

có thể sử dụng chính sách quản lý ngoại hối để hạn chế nguồn vốn đầu tưchuyển ra nước ngoài hoặc thu hút các nguồn ngoại tệ từ nước ngoài về nước.Đây cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng doanh

số thanh toán TDCT

Ngoài ra, trong quá trình giao lưu thương mại giữa các nước chủ thể ởcác quốc gia khác nhau cũng nảy sinh các tranh chấp mà ai cũng muốn sử dụngluật pháp của quốc gia mình để dẫn chiếu Chính vì thế trong quá trình hoạtđộng của mình, phòng Thương mại quốc tế (ICC) đã ban hành một số qui tắc,chuẩn mực quốc tế áp dụng chung cho các nước khi thực hiện giao lưu thươngmại quốc tế và giao dịch TTQT như Incoterm, UCP 500, UCP 600, URC 522…Các qui tắc này khi đã được các quốc gia tuyên bố áp dụng thì nó sẽ trở nên bắtbuộc đối với các bên liên quan

1.3.2.4 Năng lực kinh doanh của ngân hàng

Khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngânhàng, ngân hàng càng thu hút được nhiều khách hàng càng có điều kiện pháttriển hoạt động kinh doanh của mình, tuy nhiên phải là những khách hàng cónăng lực kinh doanh, hoạt động có hiệu quả Khách hàng có năng lực và trình độ

về TTQT và luật pháp nước ngoài, có khả năng giao tiếp với nước ngoài để cóthể am hiểu và quyết định, chớp thời cơ trong kinh doanh, không bị nước ngoài

Trang 24

lừa sẽ hạn chế được rủi ro trong TTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêngcho cả khách hàng và ngân hàng, đồng thời nâng cao chất lượng của những hoạtđộng này.

1.3.2.5 Khách hàng

Đối với hoạt động TTQT, khách hàng của NHTM là những doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, khách hàng có quan hệ đối tác với thươngnhân nước ngoài Các khách hàng này cần có kiến thức về nghiệp vụ ngoạithương, khả năng ngoại ngữ và luật pháp nước ngoài, luật pháp quốc tế KhiNHTM thu hút được các khách hàng có năng lực tài chính, kinh doanh tốt sẽ tạođiều kiện để các giao dịch diễn ra thuận lợi, hạn chế những rủi ro trong TTQTcho cả ngân hàng và khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng TTQT của ngânhàng

TỔNG KẾT CHƯƠNG I

Trong xu thế các NHTM ngày càng đẩy mạnh tỷ trọng dịch vụ trong hoạtđộng, việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một yêu cầu tất yếu, đem lại hiệu quả,tăng khả năng cạnh tranh, uy tín trên thị trường Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận,chương I đã trình bày các vấn đề cơ bản về TTQT, chất lượng TTQT theophương thức TDCT của NHTM, các chỉ tiêu phản ánh chất lượng và các nhân tốchủ quan, khách quan ảnh hưởng đến chất lượng TTQT theo phương thức

Trang 25

TDCT tại NHTM Đây sẽ là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng chấtlượng TTQT theo phương thức TDCT tại Ngân hàng BIDV Việt Nam, chinhánh Đông Đô, từ đó tìm ra những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tạitrong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại ngân hàng này.

Trang 26

CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG BIDV VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàng lớnnhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanh nghiệp Nhànước hạng đặc biệt, được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhànước

Bên cạnh việc huy động đầy đủ các chức năng của một Ngân hàng thươngmại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngânhàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồnvốn, các tổ chức kinh tế…BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ

thành phần kinh tế; là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm đầu tư các dự án trọngđiểm

Chi nhánh BIDV Đông Đô được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng giaodịch 2 tại 14 Láng Hạ, đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004 theo quyết định số191/QĐ – HĐQT ngày 05/07/2004 của Hội Đồng Quản Trị BIDV Việt Nam, làmột trong những chi nhánh tiên phong đi đầu trong hệ thống BIDV chú trọngtriển khai nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, lấy phát tiền dịch vụ và đem lại tiện íchcho khách hàng làm nền tảng; hoạt động theo mô hình giao dịch một cửa với qui

Trang 27

trình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến theo đúng dự án hiệnđại hóa ngân hàng Việt Nam hiện nay.

Việc thành lập chi nhánh BIDV Đông Đô phù hợp với tiến trình thực hiệnchương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắcvới nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển vànâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả và an toàn

cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng

Những ngày đầu mới thành lập, chi nhánh BIDV Đông Đô phải đối mặt vớirất nhiều khó khăn như: trụ sở chính của chi nhánh được đặt trên địa bàn có hơn

10 tổ chức tín dụng lớn, lượng khách ít, cán bộ nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm.Nhưng chỉ sau hai năm, với sự cố gắng của ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên,chi nhánh đã trở thành một trong những đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệuquả tiêu biểu của hệ thống Năm 2005 chi nhánh Đông Đô BIDV Việt Namđược khen thưởng là 1 trong những chi nhánh đứng đầu toàn hệ thống trongcông tác huy động vốn Riêng 6 tháng đầu năm 2006, lượng vốn huy động củatoàn chi nhánh đạt gần 1.690 tỷ đồng, dư nợ đạt gần 1.100 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quánhạn thấp dưới 1%, không có nợ khó thu, thu dịch vụ đạt 80% so với cả năm

2005 Kết quả đó là sự nỗ lực, cố gằng đáng ghi nhận của ban lãnh đạo và tậpthể cán bộ nhân viên

2.1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của chi nhánh

a Huy động vốn

- Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các

tổ chức kinh tế và dân cư

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn nhưtiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dựthưởng, tiết kiệm tích lũy

- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu

Trang 28

b Cho vay đầu tư

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổchức kinh tế và dân cư

- Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoànvốn dài

- Cho vay, tài trợ, ủy thác theo chương trình của các tổ chức quốc tế, tổchức phi chính phủ, các hiệp định tín dụng chung

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế

- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

c Thanh toán và tài trợ thương mại.

- Phát hành, thanh toán thư tín dung xuất nhập khẩu; thông báo, xác nhận,thanh toán thư tín dụng xuất khẩu

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu; nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thuchấp nhận hối phiếu (D/A)

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

d Ngân quĩ

- Mua bán ngoại tệ

- Mua bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu)

- Thu chi hộ tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho thuê két sắt, cất giữ, bảo quản vàng bạc, đá quí, các giấy tờ có giá

e Hoạt động khác

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

Trang 29

- Môi giới, bảo lãnh, phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu kýchứng khoán.

- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua công ty quản lý nợ

và dịch

vụ kho quỹ.

Phòn

g tài

chính

kế toán

Phòng Kế

hoạch tổng

hợp

Phòng tổ chức hành chính

Phòng quản lý rủi ro

Phòng quản trị tín dụng

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng quan hệ khách hàng 1, 2

Tổ điện toán.

PGD 1,

2, 4, 5

và các QTK

17, 19,

22, 9

Trang 30

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

doanh nghiệp nói chung và với ngân hàng nói riêng Trong những năm qua cóchuyển biến rõ rệt, có thể thấy điều đó qua phân tích bảng sau:

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của BIDV Đông Đô.

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 – 2009)

Qua phân tích số liệu trên, ta thấy tình hình huy động vốn của ngân hàngBIDV Đông Đô thời gian qua liên tục tăng qua các năm: Năm 2005 tổng nguồnvốn huy động 1.421 tỷ đồng tăng 668 tỷ đồng so với năm 2004 Năm 2006 tăng56,02% so với năm 2005, năm 2007 tăng 25,8% so với năm 2006 Sang năm

2008, tổng vốn huy động 2.842 tăng 53 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 1,9% so với

nă 2007 Năm 2009 tăng 1.357 tỷ đồng so với năm 2008 Qua số liệu trên tathấy, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng lên qua các năm chứng tỏ chinhánh đã có nhiều nỗ lực trong công tác huy động vốn Nếu xét cơ cấu nguồnvốn huy động theo thành phần kinh tế thì huy động vốn từ tiền gửi dân cư là chủ

Trang 31

yếu, luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất Điều này phản ánh được mức sống của ngườidân ngày càng được cải thiện Tuy nhiên huy động từ tổ chức kinh tế cũng cótăng qua các năm cả về tỷ trọng và số vốn huy động được Qua phân tích số liệu

từ tổ chức kinh tế có xu hướng tăng lên, điều này hoàn toàn phù hợp với mụctiêu của chi nhánh là đẩy mạnh tỷ trọng huy động vốn từ các tổ chức kinh tế.Nếu xét về cơ cấu huy động vốn theo loại tiền ta thấy chủ yếu chi nhánhhuy động vốn bằng VNĐ, tỷ trọng huy động vốn bằng VNĐ tăng mạnh qua cácnăm: năm 2005 đạt 65.2%, năm 2006 đạt 65% và năm 2007 là 70,13%, năm

2008 là 81.4%, năm 2009 là 85% tổng nguồn vốn của chi nhánh Còn đối vớinguồn vốn huy động bằng ngoại tê (qui đổi) lại giảm về tỷ trọng qua các năm,tuy nhiên vẫn tăng về lượng Điều này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngtài chính của Mỹ dẫn đến khan hiếm USD, vì vậy vốn huy động USD giảmxuống

2.1.2.2 Tình hình tín dụng

Trong những năm qua, nhờ có nguồn vốn huy động khá dồi dào, ngânhàng BIDV Đông Đô đã đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu tín dụng cho các thànhphần kinh tế, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến dâychuyền công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm cho người laođộng

Tổng dư nợ cho vay và đầu tư đến 6/2009 là 2.630 tỷ Trong đó:

- Dư nợ cho vay VNĐ: 1.919,9 tỷ đồng, chiếm 73% tổng dư nợ

- Dư nợ cho vay ngoại tệ: 710,1 tỷ đồng, chiếm 27% tổng dư nợ

- Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 48% tổng dư nợ

- Dư nợ cho vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, các doanhnghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng 52%

Trong thời gian qua ngân hàng BIDV Đông Đô đã đáp ứng đầy đủ, kịpthời, hiệu quả nhu cầu vốn của khách hàng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệpnắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh

2.1.2.3 Đánh giá chung

Trang 32

Về cơ bản trong 5 năm gần đây, chi nhánh BIDV Đông Đô đã đạt được vàvượt mức trong một số chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong điều kiện thị trường thếgiới có nhiều biến động và thị trường trong nước còn có nhiều khó khăn Sự gianhập Tổ chức thương mại thế giới WTO của Việt Nam cuối năm 2006 vừa qua

đã tạo ra không ít thách thức mới, những điều kiện cạnh tranh mới ngày càngkhắc nghiệt hơn, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và cho chi nhánhBIDV Đông Đô nói riêng

Bảng 2.2: Số liệu kết quả kinh doanh trong 6 năm từ 2004 – 2009

9 Trích DPRR (lũy kế trong năm) 0 6 11 30 20 10

10 Lợi nhuận trước thuế 0,65 9,01 25,90 40 66 6011

Lợi nhuận sau thuế bình

quân/người 0,006 0,057 0,143 0,296 0,325 0,273

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 – 2009)

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ.

2.2.1 Triển khai các văn bản pháp lý điều chỉnh thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng BIDV Việt Nam, chi nhánh Đông Đô.

 Phạm vi quốc gia

Trang 33

- Nghị định 63/1998/NĐ – CP ngày 17/08/1998 của chính phủ về quản lýngoại hối.

- Thông tư 01/1999/TTQT – NHNN7 ngày 16/04/1999 của NHNN ViệtNam hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/1998/NĐ – CP về quản lý ngoại hối

- Nghị định 90/1998/NĐ - CP ngày 07/11/1998 của chính phủ ban hànhQui chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài

- Thông tư 03/1999/TTQT – NHNN7 ban hành ngày12/08/1999 củaNHNN Việt Nam hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanhnghiệp

- Quyết định 170/1999/QĐ –TTg ngày 19/08/1999 của Thủ tướng chínhphủ về khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước

- Thông tư 02/2000/TTQT – NHNN7 ngày 24/02/2000 của Thống đốcNHNN Việt Nam hướng dẫn thi hành quyết định 170/1999/ QĐ – TTg của Thủtướng chính phủ về khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền vềnước

- Quyết định 283/2000/QĐ – NHNN14 ngày 25/08/2000 của Thống đốcNHNN ban hành qui chế bảo lãnh ngân hàng

- Quyết định 386/2001/QĐ – NHNN ngày 11/04/2001 của Thống đốcNHNN về việc sửa đổi một số điều trong qui chế bảo lãnh ngân hàng ban hànhtheo quyết định 283/2000/QĐ – NHNN của Thống đốc NHNN

- Quyết định 711/2001/QĐ – NHNN ngày 25/05/2001 ban hành qui chế

mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm (Điều 15 của qui chế được sửa đổi bởiquyết định số 1233/2001/QĐ – NHNN.)

- Quyết định 1437/2001/QĐ – NHNN ngày 19/11/2001 của Thống đốcNHNN Việt Nam ban hành qui định về mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nướcngoài của người cư trú là công dân Việt Nam

- Quyết định 226/2002/QĐ – NHNN ngày 26/03/2002 ban hành qui chếhoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Một số yêu cầu khi mở L/C trả ngay, qui định tại công văn 405/NHNN –QLNH ngày 23/01/2006 của vụ quản lý ngoại hối NHNN

 Phạm vi ngân hàng BIDV Đông Đô

Trang 34

- Quy định thanh toán quốc tế ban hành theo quyết định số 3115/QĐ –HĐH ngày 1/7/20004 của tổng giám đốc ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam.

- Quyết định số 4929 của Tổng giám đốc BIDV Việt Nam ban hành ngày13/9/2005 về “Quy trình thanh toán quốc tế”

2.2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô.

2.2.2.1 Chất lượng TTQT bằng L/C qua một số chỉ tiêu định tính

a Thời gian thực hiện giao dịch

Căn cứ vào qui trình TTQT, tập quán, thông lệ quốc tế, chi nhánh đưa ramục tiêu chất lượng là thời gian thực hiện các nghiệp vụ

Bảng 2.3: Mục tiêu chất lượng TTQT bằng L/C tại BIDV Đông Đô

Đơn vị: ngày làm việc

Thời gian tối đa thực hiện

nghiệp vụ BIDV

Đông Đô

Vietin Bank Đống Đa

(Nguồn: Phòng TTQT)

Nhìn chung, các nghiệp vụ TTQT tại chi nhánh BIDV Đông Đô được thựchiện đúng trong khung qui định Một số nghiệp vụ như duyệt hồ sơ xin mở L/C,kiểm tra chứng từ theo hình thức L/C và gửi chứng từ đòi tiền ở ngân hàngBIDV Đông Đô được thực hiện nhanh hơn ngân hàng khác Điều này thể hiện

cố gắng rất lớn của ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng

b Trình độ công nghệ và trình độ và trình độ nghiệp vụ của cán bộ.

Trang 35

Xác định rõ yếu tố công nghệ có ảnh hưởng to lớn đến chất lượng của dịch

vụ TTQT cung cấp cho khách hàng, Chi nhánh đã tập trung nâng cấp cơ sử hạtầng, công nghệ thông tin, trang bị máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn theo yêu cầucủa chương trình hiện đại hóa Hệ thống truyền tin trong nội bộ chi nhánh, giữachi nhánh với hội sở chính được cải tiến đã nâng cao tốc độ giao dịch và tự độnghóa trong thao tác, tăng năng suất, hiệu quả công việc Tiện ích của các chươngtrình, phần mềm trong TTQT tại chi nhánh ngang bằng hoặc hơn so với cácngân hàng trên địa bàn

Đi đôi với việc tập trung đầu tư đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ đểphát triển các dịch vụ mới, trình độ và kinh nghiệm của các cán bộ TTQT tại chinhánh cũng ngày càng được nâng cao Các cán bộ đều có trình độ đại học và sauđại học về các chuyên ngành ngoại thương và kinh tế, có trình độ ngoại ngữ khátốt, được đào tạo qua các lớp nghiệp vụ TTQT cơ bản và nâng cao Do đó, chinhánh đã thực hiện tốt vai trò tư vấn cho khách hàng trong việc nên sử dụngnhững phương thức thanh toán nào có lợi cho khách hàng, tư vấn các điềukhoản/điều kiện thanh toán trong các hợp đồng ngoại thương lớn nhằm bảo vệquyền lợi của khách hàng và ngân hàng và quốc gia Thái độ phục vụ kháchhàng của các cán bộ thanh toán viên lịch sử, tận tình, chu đáo Đây cũng là yếu

tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng TTQT, tăng thêm sự gắn bó củakhách hàng với chi nhánh, đặc biệt trong môi trường ngày càng cạnh tranh gaygắt giữa các NHTM

c Các qui trình, qui đinh, văn bản nghiệp vụ.

Các qui trình, qui định của BIDV, văn bản triển khai về hoạt động TTQTcủa chi nhánh đã bao gồm tất cả các nghiệp vụ hiện có và được áp dụng nhanhchóng kịp thời Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, qui trình TTQT đượctiêu chuẩn hóa để không những hướng tới mục đích thỏa mãn nhu cầu cao nhất

khách hàng Tiêu chuẩn chất lượng cho từng nghiệp vụ TTQT đã giúp cho

Trang 36

khách hàng tin tưởng vào chất lượng dịch vụ do chi nhánh cung cấp Một số quitrình, qui định đã được sửa đổi cho sát với tình hình thực tế, tạo điều kiện thuận

2.2.2.2 Chất lượng TTQT bằng L/C qua một số chỉ tiêu định lượng.

2008 và giá trị đạt 2316 nghìn USD bằng 62% giá trị nhập khẩu năm 2008.Chứng tỏ giá trị trên mỗi giao dịch đã tăng lên Điều này thể hiện chất lượngTTQT bằng TDCT tại chi nhánh đã được nâng lên, nhiều khách hàng lớn đã tintưởng chi nhánh và tìm đến giao dịch tại ngân hàng

Ngày đăng: 28/04/2015, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Qui trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ. - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Sơ đồ 1.1 Qui trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ (Trang 9)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô. - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô (Trang 29)
Bảng 2.2: Số liệu kết quả kinh doanh trong 6 năm từ 2004 – 2009 - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Bảng 2.2 Số liệu kết quả kinh doanh trong 6 năm từ 2004 – 2009 (Trang 32)
Bảng 2.3: Mục tiêu chất lượng TTQT bằng L/C tại BIDV Đông Đô - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Bảng 2.3 Mục tiêu chất lượng TTQT bằng L/C tại BIDV Đông Đô (Trang 34)
Bảng 2.4: Số lượng giao dịch TTQT bằng TDCT. - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Bảng 2.4 Số lượng giao dịch TTQT bằng TDCT (Trang 36)
Bảng 2.5: Doanh số XNK bằng L/C của BIDV Đông Đô so với cả nước. - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Bảng 2.5 Doanh số XNK bằng L/C của BIDV Đông Đô so với cả nước (Trang 37)
Bảng 2.6: Tỷ trọng doanh số TTQT bằng L/C trong tổng doanh số TTQT tại BIDV Đông Đô. - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Bảng 2.6 Tỷ trọng doanh số TTQT bằng L/C trong tổng doanh số TTQT tại BIDV Đông Đô (Trang 38)
Bảng 2.7: Giá trị thanh toán và tỷ trọng doanh số thanh toán XNK theo phương thức TDCT tại BIDV Đông Đô. - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Bảng 2.7 Giá trị thanh toán và tỷ trọng doanh số thanh toán XNK theo phương thức TDCT tại BIDV Đông Đô (Trang 39)
Bảng 2.8: Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế  trong xuất khẩu 6 tháng đầu 2009 - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Bảng 2.8 Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong xuất khẩu 6 tháng đầu 2009 (Trang 41)
Bảng 2.9: Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu năm 2009 - Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Đô
Bảng 2.9 Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu năm 2009 (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w