1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết minh quy hoạch xd nông thôn mới xã úc kỳ huyện phú bình

63 596 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch Định hớng phát triển xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu quốc gia có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện

Trang 1

Mục lục

phần I: mở đầu

1 Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch

2 Mục tiêu, nhiệm vụ đồ án quy hoạch

3 Địa hình, địa chất

III Các điều kiện kinh tế xã hội

1 Dân số, lao động

2 Các vấn đề văn hóa – xã hội

3 Tình hình phát triển kinh tế

4 Hiện trạng sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản của xã

IV Hiện trạng sử dụng đất và các dự án quy hoạch

1 Hiện trạng sử dụng đất

2 Hiện trạng các dự án quy hoạch

V Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn

2 Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất

VI Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội

VII Hiện trạng kiến trúc cảnh quan

Phần III Các dự báo phát triển của xã giai đoạn 2015 - 2020

1 Các quy hoạch, chơng trình dự án của huyện, của tỉnh triển khai trong vùng cótác đông đến phát triển kinh tế xã hội của xã

2 Dự báo về quy mô dân số, lao động, cơ cấu lao động và việc làm của xã

3 Dự báo về quy hoạch sử dụng đất cho các giai đoạn 2015, 2020

4 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch

5 Dự báo tiềm năng, xu thế phát triển của nông thôn, nông nghiệp

Phần IV Định hớng quy hoạch xây dựng nông thôn mới

I Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã

1 Định hớng về phát triển không gian toàn xã

2 Quy hoạch công trình hạ tầng xã hội

II Quy hoạch sử dụng đất

III Quy hoạch sản xuất

Trang 2

1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp

2 Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

IV Quy hoạch xây dựng

1 Quy hoạch điểm dân c nông thôn

2 Quy hoạch khu trung tâm xã

V Quy hoạch mạng lới hạ tầng kỹ thuật nông thôn

1 Quy hoạch hệ thống giao thông

2 Chuẩn bị kỹ thuật

3 Quy hoạch hệ thống cấp nớc

4 Quy hoạch thoát nớc thải

5 Quy hoạch cấp điện

6 Quy hoạch nghĩa trang

7 Quy hoạch thu gom rác thải

VI Các giải pháp thực hiện quy hoạch

1 Các giải pháp thực hiện đủ 19 tiêu chí trong quy hoạch XDNTM

2 Giải pháp về cơ chế chính sách, khuyến nông

3 Giải pháp về kinh tế

4 Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ cải tạo đất và môi trờng

5 Giải pháp về Tổ chức hành chính, hợp tác sản xuất

Phần V Dự kiến các hạng mục u tiên đầu t

1 Các công trình hạ tầng xã hội đầu t giai đoạn 2013-2015

2 Các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu t giai đoạn 2013-2015

3 Khái toán tổng mức đầu t

Phần VI Kết luận và kiến nghị

Trang 3

phần I: mở đầu

1 Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch

Định hớng phát triển xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu quốc gia có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa,tạo nền móng cho phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, đảm bảo an ninh quốc phòng,bảo vệ môi trờng sinh thái, tạo môi trờng sống bền vững Đặc biệt đối với vùngtrung du miền núi phía bắc trong đó có huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của thủ tớng chínhphủ phê duyệt trơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 - 2020 Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tớng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới UBND tỉnh Thái Nguyên

đã có Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 về việc phê duyệt Chơngtrình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hớng

đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mớicác xã thuộc huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

Xã úc Kỳ là một xã Trung du nằm ở phía tây bắc của huyện Phú Bình Đây là

địa phơng có nhiều thuận lợi cho việc đầu t phát triển, có tuyến đờng tỉnh lộ 266 từThái Nguyên đi Bắc Giang chạy qua trung tâm xã Nền kinh tế của xã đã có nhữngbớc phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Tuy nhiên, để việc phát triểnkinh tế xã hội của xã đợc thuận lợi, thống nhất thì việc lập quy hoạch chung xâydựng nông thôn mới toàn xã, xác định các vùng sản xuất kinh tế, tổ chức mạng lới

điểm dân c nông thôn, khai thác quỹ đất xây dựng để có thể triển khai các dự án

đầu t phát triển kinh tế, xã hội là việc cần thiết và cấp bách

Để xã úc Kỳ sớm trở thành một xã đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới, việcquy hoạch xây dựng xã là việc làm đầu tiên hết sức quan trọng nhằm tạo môi trờngcho các cơ sở sản xuất và hạ tầng phát triển nhanh chóng, triển khai các dự án kêugọi đầu t, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của xã và của huyện PhúBình; thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống nhândân, giúp địa phơng có nền kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của ng-

ời dân nông thôn đợc nâng cao, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ, có hình thứcsản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ,giữ gìn bản sắc văn hoá vùng miềm, bảo vệ môi trờng sinh thái, an ninh, trật tự xãhội ổn định

Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã úc Kỳ đợc các cấp thẩm quyềnphê duyệt làm cơ sở để tiến hành lập dự án đầu t xây dựng hệ thống hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội và làm cơ sở để quản lý đất đai, quản lý xây dựng theo quyhoạch

2 Mục tiêu, nhiệm vụ đồ án quy hoạch

2.1 Mục tiêu

Trang 4

Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng xã úc Kỳ có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế vàcác hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hớng tậptrung sản xuất hàng hoá, phát triển các làng nghề, gắn với phát triển dịch vụ, du lịchtheo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;dân trí đợc nâng cao, môi trờng sinh thái đợc bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôndới sự lãnh đạo của Đảng đợc củng cố vững mạnh

Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã úc Kỳ huy

động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới; phấn đấu

đến hết 2020 xã úc Kỳ cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nông thôn và hoànthành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới

Mục tiêu cụ thể:

Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các tiêu chí

về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất và hạtầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế-xã hội- môi trờng và quy hoạch pháttriển các khu dân c mới và chỉnh trang các khu dân c hiện có theo hớng văn minh,bảo tồn đợc bản sắc văn hoá tôt đẹp theo đúng các tiêu chí về xây dựng nông thônmới;

Đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội bền vững đáp ứng đợc yêu cầu hiện

đại hoá nông nghiệp, nông thôn, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ;

Quy hoạch quỹ đất dành cho phát triển các khu dân c, hạ tầng cơ sở Xác

định mạng lới các công trình hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế -xã hội an ninhquốc phòng Phân vùng khu vực sản xuất nông nghiệp theo hớng tập trung sản xuấthàng hoá chuyên canh trồng lúa, trồng ngô, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm vàthuỷ sản trong đó trọng tâm là phát triển cây lúa, cây ngô gắn với phát triển chănnuôi theo hớng tập chung thành trang trại, đáp ứng yêu cầu cơ giới hoá, hiện đại hoásản xuất nông nghiệp

Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Phú bình, các quy hoạchchuyên ngành của huyện, quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội xã úc Kỳ đã đợc phêduyệt

Làm cơ sở lập dự án, kế hoạch đầu t xây dựng NTM, Đảm bảo thực hiện cácnội dung của Chơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2011-2020;

Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế -xã hội bền vững đáp ứng đợc yêu cầuhiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp -TTCN, phát triểndịch vụ

Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa tập quán của địa phơng, bảo vệ môi trờngsinh thái;

Trang 5

Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

Tạo cơ sở pháp lý để các cấp có thẩm quyền xét công nhận là xã nông thônmới vào năm 2020

b) Định hớng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinh sống,các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, xác định mạng lớithôn, bản, hệ thống các công trình phục vụ sản xuất

c) Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu về

đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựnghạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chứcnăng sử dụng với qui mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch

và bảo vệ môi trờng

d) Xác định hệ thống dân c tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính xãphù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác định cácchỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cụ thể gồm:

- Quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và các công trình công cộng tại thôn,xóm

- Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cơ bản

e) Hệ thống công trình công cộng cấp xã:

- Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo chỉnh trang hoặc đợc xây dựngmới các công trình công cộng, dịch vụ nh các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thểdục thể thao, thơng mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa

lý, kinh tế, văn hóa-xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân

- Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giátrị

g) Quy hoạch mạng lới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nớc, cấpnớc, cấp điện,thoát nớc thải, vệ sinh môi trờng, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản

Trang 6

- Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung Ương

- Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của thủ tớng chính phủ phêduyệt trơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –2020;

- Thông t số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 cảu BXD quy định việc lậpnhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông t số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộnông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch & Đầu t, Bộ tài chính hớng dẫnthực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt chơng trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Thông t liên tịch 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT - BTN&MT quy địnhviệc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xây dựng, Bộnông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày 28/10/2011

3.2 Các văn bản về quy hoạch xây dựng

án quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ xây dựng về việcban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

- Thông t số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2010 của Bộ tài nguyên và Môitrờng quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sửdụng đất

3.3 Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên, các sở ban ngành, UBND huyện Phú Bình về QHXD nông thôn mới

- Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên

về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyếtTW7;

- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Chơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2011 - 2015, định hớng đến 2020;

Trang 7

- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái NguyênV/v: Ban hành hớng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địabàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vậntải Thái Nguyên V/v: Ban hành hớng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giaothông trên địa bàn xã, đờng liên xã, đờng liên thôn, liên xóm;

- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi ờng Thái Nguyên V/v: Hớng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtchi tiết cấp xã;

tr Quyết định số 2412/SNNtr KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp vàphát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên

- Chơng trình số: 06-CTr/HU ngày 25/5/2011 của huyện Uỷ huyện Phú Bình

về việc xây dựng nông thôn mới huyện Phú bình, giai đoạn 2011-2015, định hớng

đến năm 2020

- Quyết định số: 5518/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2011 V/v phê duyệtnhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng NTM xã úc Kỳ huyện Phú Bình tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2011-2015 và định hớng đến năm 2020

3.4 Các tài liệu, cơ sở khác

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Bình tỉnh Thái TháiNguyên đến năm 2020;

- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái nguyên đến năm 2020;

- Đề án phát triển thơng mại, nông lâm, thuỷ sản tỉnh Thái nguyên giai đoạn2011-2020;

- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm

2020 và định hớng đến năm 2030;

- Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái nguyên, giai đoạn2009-2020;

- Quy hoach phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

- Đề án Quy hoạch phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Làng nghềhuyện Phú Bình đến năm 2020 tầm nhìn 2025;

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Phú Bình giai đoạn

2011-2020 định hớng đến năm 2025;

- Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thái nguyên đến năm 2015;

- Dự án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái nguyên đến năm2020;

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ xã úc Kỳ nhiệm kỳ 2010-2015;

- Bản đồ địa giới hành chính huyện Phú Bình 1/50000;

Trang 8

- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xã úc Kỳhuyện Phú bình Tỷ lệ 1/5000 do Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện PhúBình cung cấp tháng 8/2011;

- Bản đồ nền địa hình toàn huyện Phú Bình tỷ lệ 1/10000

- Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành có liên quan

- Phía Đông: giáp xã Xuân Phơng (ngăn chia bởi sông Cầu)

- Phía Tây: giáp xã Điềm Thụy, xã Nga My

- Quy mô dân số: Đầu năm 2011 xã có 1388 hộ, 5382 khẩu

II Điều kiện tự nhiên

1 Khí hậu

- Cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Thái Nguyên Một năm chia làm

2 mùa rõ rệt:

+ Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió Nam, Đông Nam làm chủ

đạo, nhiệt độ cao nhất trung bình 380C Mùa nóng đồng thời cũng là mùa ma tậptrung từ tháng 7 đến tháng 9, bão thờng xuất hiện trong tháng 7, 8

+ Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc là chủ đạo, nhiệt

độ thấp nhất trung bình từ 8 - 100C

+ Độ ẩm trung bình năm: 84,5% Vào tháng 1 và 2 độ ẩm có thể đạt tới100%

- úc Kỳ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nói chung, chịu những

đặc điểm riêng của vùng Đông Bắc bộ Khí hậu chia làm 2 mùa chuyển tiếp: Mùa

ma, nóng từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm Mùa khô rét từ tháng 11 năm trớc đếntháng 4 năm sau

- Tuy khí hậu tơng đối khắc nghiệt nhng nhìn chung khá phù hợp với việcphát triển sản xuất, cần có biện pháp cải tạo tiểu vùng khí hậu nh đắp đập, hồ giữ n-

ớc để phục vụ sản xuất trong mùa khô

2 Thuỷ văn

- Phía bắc và phía đông xã úc Kỳ thuộc miền Hồng Kỳ nằm sát với sông Cầunên về mùa lũ tình trạng ngập lụt xảy ra khá phổ biến và trên diện rộng, tuy nhiên vì

Trang 9

gần sông và có hệ thống kênh mơng thuỷ lợi nội đồng, các ao hồ trong khu dân cnên tình trạng ngập úng không kéo dài.

3 Địa hình, địa chất

- úc Kỳ là một xã thuộc vùng Trung với nhiều đồi cao và ao hồ, mặt khác xãnằm sát với sông cầu nên diện tích đất đồng bằng cũng khá lớn Nhìn chung địahình xã úc Kỳ khá phức tạp dốc dần từ Nam tới Bắc

- Qua nghiên cứu địa tầng cho thấy cha thấy có các hiện tợng địa chất bất ờng nào xẩy ra Tuy nhiên việc điều tra cha đợc tiến hành, do vậy khi xây dựngcông trình cần có điều tra cụ thể hơn (Đặc biệt là khảo sát địa chất phục vụ thiết kếcông trình trong giai đoạn thực hiện Quy hoạch)

th-III Các điều kiện kinh tế xã hội

- Các điểm dân c xã úc Kỳ tập trung khá đông dân c tuy nhiên các điểm dân

c phân bố không đồng đều và cách nhau khá xa nên việc đầu t cơ sở hạ tầng gặpnhiều khó khăn và có nhiều hạn chế cần phải khắc phục

Trang 10

và cao đẳng, trung cấp là 1249 ngời chiếm tỉ lệ 23,2%, trình độ tốt nghiệp cấp 3 là

1566 chiếm tỉ lệ 29,1%, trình độ tốt nghiệp cấp 2 là 150 ngời chiếm tỉ lệ 2,8% vàhọc hết cấp 1 là phổ cập

- Nhận xét: Nguồn lao động toàn xã khá dồi dào trong đó khả năng chuyển

đổi cơ cấu lao động sang hớng thơng mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp là rất lớn Song cần có biện pháp đào tạo lao động có kỹ thuật.

2 Các vấn đề văn hóa – xã hội

- Đặc điểm về dân tộc, tôn giáo, tín ngỡng:

+ Trên địa bàn xã dân tộc Kinh sinh sống là chủ yếu

+ Tập quán sinh sống: Các hộ gia đình sống tập trung tại 14 xóm, phân bố

đều trên toàn diện tích của xã Các xóm phía Bắc của xã thuộc miền Hồng Kỳ mật

độ dân c khá đông sống tập trung ven sông Cầu, các xóm phía Nam của xã thuộcmiền Ngọc Long có mật độ dân c khá tha và phân bố trên các vùng địa hình đồithấp, dàn chải

3 Tình hình phát triển kinh tế

- Đợc sự quan tâm, tạo điều kiện của cấp trên, dới sự lãnh đạo trực tiếp của

Đảng uỷ- HĐND - UBND xã, Úc Kỳ đã chủ động phối kết hợp với các đoàn thể,

động viên nhân dân cùng đồng lòng quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉtiêu kinh tế - xã hội của xã đã đề ra

- Tổng giá trị thu nhập năm 2011 đạt khoảng 45,7 tỷ đồng, bình quân thunhập đầu ngời đạt 8,5 triệu đồng/năm Tốc độ tăng trởng bình quân đạt trên 10%

Trang 11

thuật đa các tiến bộ khoa học vào sản xuất, các giống mới có năng xuất, chất lợngcao thực hiện dự án sản xuất, phục tráng giống lúa nếp Thầu Dầu, sản xuất ngô ngọtxuất khẩu, tăng diện tích ngô cả 3 vụ Sản lợng lơng thực cây có hạt tăng bình quânhàng năm 3% (Năm 2005 : 2547,5 tấn = 100,4% kế hoạch; Năm 2006 : 2488,05 tấn

=95,7% kế hoạch; Năm 2007: 2711,05 tấn =100,4 kế hoạch ;năm 2008: 2558,9 tấn

=93% kế hoạch; năm 2009:2698,8 tấn = 96% kế hoạch )

- Diện tích đất trồng lúa 2 vụ của xã là 250 ha, đất trồng lúa 1 vụ là 210 ha.Tập trung vào một số giống nh: Lúa tẻ (Khang dân) U17, nếp cái Thầu dầu Trong

đó lúa nếp cái Thầu dầu đã đợc công nhận nhãn hiệu tập thể do bộ khoa học côngnghệ cấp và đang trở thành sản phẩm hàng hoá chất lợng cao Một số giống ngô lai

đã đợc phát triển sản xuất để đảm bảo sản lợng lơng thực Tổng sản lợng lơng thực

đến cuối năm 2011 đạt 2800 tấm Diện tích các loại cât trồng khác nh đậu đỗ, raumàu chủ yếu để tự cung, tự cấp

b Chăn nuôi: Đàn gia súc gia cầm có những bớc phát triển về số lợng, chất

lợng và cơ cấu chủng loại Đàn bò về cơ bản đã đợc sinh hoá, bớc đầu đi vào lai tạo

đần trâu, đàn lợn, đàn gia cầm Số lợng hộ phát triển chăn nuôi gia trại co tăng tuynhiên chăn nuôi vẫn còn quy mô gia đình nhỏ lẻ là chính

- Tổng đàn trâu, bò = 890 con, trong đó: Trâu = 225 con tăng so với cùng kỳnăm trớc, giảm so với những năm 2005 và 2006 Bò = 665 con giảm so với cùng kỳnăm trớc nhng lại tăng so với những năm 2005 và 2006

- Sản lợng Lợn hơi xuất chuồng tăng 20%/năm, đến năm 2015 đạt 11400 tấn.Sản lợng đàn gia cầm ớc tính 60 nghìn con Sản lợng cá 10 - 12 tấn /năm

c Thuỷ sản: Các hộ đã phát huy diện tích mặt nớc ao hồ để chăn nuôi cá và

thuỷ cầm để mang lại hiệu quả kinh tế cao Sản lợng cá hàng năm đạt từ 10 đến 12tấn tuy nhiên nhìn tổng thể toàn xã vẫn cha phát huy đợc hết lợi thế và tiềm năngcủa ngành thuỷ sản

d Lâm nghiệp: Toàn bộ diện tích đất đồi trên địa bàn xã đã đợc phủ kiến

bằng các loại cây lấy gỗ (bạch đàn, keo lai) và các loại cây ăn quả theo từng mùa.Trong những năm tới chủ trơng của các cấp lãnh đạo xã nói riêng và toàn thể nhândân trong xã nói chung là chú trọng phát huy thế mạnh và khai thác hết đợc lợi thế

và tiềm năng của ngành lâm nghiệp trên địa bản xã

4.2 Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thơng mại

- Sản xuất tiểu thủ CN chủ yếu là các ngành gò hàn cơ khí, sản xuất đồ mộc,chế biến đậu phụ, sản xuất mốc tơng, sản xuất tơng Sản xuất vật liệu xây dựng nhlàm gạch, ngói đất sét nung, gạch xi măng

- Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trong sản xuất, sinh hoạt của ngời địaphơng cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, xã úc Kỳ đã bắt đầu hìnhthành những ngành nghề cơ bản khác nh: Sản xuất và sửa chữa cơ khí phục vụ chosản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp kinh doanh vận tải

Trang 12

- Tỷ trọng cơ cấu giá trị tiểu thủ công nghiệp ớc đạt hơn 10,0% tăng bìnhquân 8-10 % / năm giá trị năm 2011 ớc đạt 4,5 tỷ đồng.

- Dịch vụ thơng mại trong xã chủ yếu là dịch vụ về xây dựng nề, mộc, buônbán nhỏ Doanh thu ớc đạt 7,2 tỷ đồng năm 2011 (khoảng 15% tổng doanh thu)

- Nhìn chung nền tiểu thủ CN và dịch vụ thơng mại của xã phát triển chậm,quy mô nhỏ do điều kiện khó khăn về vị trí địa lý và hạ tầng giao thông thấp kém

IV Hiện trạng sử dụng đất và các dự án quy hoạch

1 Hiện trạng sử dụng đất

- Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 582.99 ha trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 469.47 ha chiếm 80.53%

+ Đất phi nông nghiệp: 80.76 ha chiếm 13.85%

+ Đất khu dân c nông thôn: 32.76 ha chiếm 5.62%

Biểu 1: HIệN TRạNG Sử DụNG ĐấT NĂM 2011

(ha)

Cơ cấu (%)

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp CTS 0.26 0.04

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

Trang 13

2.14.5 Đất cơ sở văn hoá DVH 0.15 0.03

2.14.8 Đất cơ sở thể dục thể thao DTT

2.14.9 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH

2.14.1

2 Phân tích đánh giá biến động các loại đất.

Bảng so sánh biến động các loại đất qua từng thời kỳ (2000-2010) ( Đơn vị tính ha)

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 69,10 51,3

1.10 Đất nông nghiệp khác NKH

2.1 Đất XD trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp CTS 0,11 0,26

2.5 Đấtcơ sở sản xuất kinh doanh SKC

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

2.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK

Năm 2010 so với năm 2005: Tổng diện tích tự nhiên giảm 16,32 ha nguyên

nhân do điều chỉnh bản đồ địa chính theo bản đồ địa giới hành chính 364

- Diện tích đất nông nghiệp tăng 14,04 ha

+ Đất chuyên trồng lúa nớc tăng 19,07 ha nguyên nhân do, chuyển từ đất câytrồng hàng năm khác 17,08ha; điều chỉnh bản đồ địa chính theo bản đồ địa giớihành chính 364 là 2,57ha, giảm 0,5 ha chuyển sang đất giao thông, giảm 0,08 hachuyển sang đất ở nông thôn

Trang 14

+ Đất trồng cây hàng năm giảm 17,80 ha Trong đó giảm 17,08 chuyên sang

đất trồng lúa nớc, giảm 0,08 ha do chuyển sang đất ở nông thôn, giảm 0,64 ha do

điều chỉnh bản đồ địa chính thêo bản đồ địa giới hành chính 364

Đất trồng cây lâu năm tăng 15,21ha nguyên nhân: Do điều chỉnh bản đồ địachính theo bản đồ địa giới hành chính 364

+ Đất lâm nghiệp giảm 2,88 ha nguyên nhân: Do chuyển sang đất giao thông0,03ha, còn 2,85 ha do điều chỉnh bản đồ địa chính thêo bản đồ địa giới hành chính

364

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 0,44 ha nguyên nhân: Do chuyển từ đất trồnglúa sang

- Đất phi nông nghiệp giảm 30,52 ha:

+ Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp tăng 0,15 ha nguyên nhân: Chuyển

từ đất y tế sang xây dựng Uỷ Ban Nhân Dân diện tích 0,26 ha

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa giảm 0,05 ha: nguyên nhân: Do điều chỉnh bản

đồ địa chính thêo bản đồ địa giới hành chính 364

+ Đất sông suối có giảm 25,39 ha nguyên nhân: Do điều chỉnh bản đồ địachính theo bản đồ địa giới hành chính 364

+ Đất phát triển cơ sở hạ tầng giảm 5,23 ha: nguyên nhân: Do điều chỉnh bản

đồ địa chính theo bản đồ địa giới hành chính 364

+ Đất khu dân c nông thôn tăng 0,16 ha do chuyển từ đất cây trồng hàng nămsang

2 Hiện trạng các dự án quy hoạch

- Dự án mở rộng và nâng cấp đờng tỉnh lộ 266 cắt qua trung tâm xã úc Kỳ ờng BT nhựa có mặt đờng B = 9,0 - 10m, lề đờng mỗi bên 2,0m

đ Dự án Quy hoạch khu trung tâm xã tỷ lệ 1/500 đã đợc UBND huyện PhúBình phê duyệt

- Dự án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 tổ hợp khu đô thị, công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình

V Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn

1.1 Hiện trạng hệ thống giao thông

a Giao thông đối ngoại

Hiện trạng tuyến đờng Tỉnh lộ 266 đi qua xã là đờng cấp phối có mặt đờng B

= 7,0m, lề đờng mỗi bên 1,0m là tuyến đờng giao thông đối ngoại nối 5 xã HàChâu, Nga My, điềm Thụy, Nhã Lộng, Xuân Phơng với nhau và nối ra tuyến đờngQuốc lộ 37

b Giao thông liên xã

Trang 15

STT Tên đờng Mặt cắt Kết cấu Chiều dài

Tuyến đờng liên xã 2: Đi từ ngã ba xóm Tân Lập qua xóm Múc đi qua kênh

đến giao nhau với đờng tỉnh lộ 266 Tổng chiều dài tuyến đờng là 2,07 km đã bêtông hoá toàn bộ nhng đã xuống cấp

Tuyến đờng liên xã 3: Đi từ trạm y tế qua xóm Giữa, xóm Soi 1, xóm Soi 2 đisang xã Nga My Tổng chiều dài tuyến đờng là 1,79 km đã bê tông hoá toàn bộ,chất lợng tốt

c Giao thông liên xóm

0,5+2,2+0, 5 2,5

bê tông, 120m còn lại là đờng đất)

- Tuyến đờng xóm Tân Lập có kết cấu mặt đờng bê tông rộng 3,5m, lề đờngrộng 0,5m x2, đờng đất rộng 4m Tổng chiều dài tuyến: 1520m (Trong đó 2.100m

bê tông, 200m còn lại là đờng đất)

Trang 16

- Tuyến đờng xóm Múc có kết cấu mặt đờng bê tông rộng 3,7m Tổng chiềudài tuyến: 328m.

- Tuyến đờng xóm Ngoài 1 có kết cấu mặt đờng bê tông rộng 3m Tổng chiềudài tuyến đờng là 210m

- Tuyến đờng xóm Ngoài 2 có kết cấu mặt đờng bê tông rộng 2,5m Tổngchiều dài tuyến đờng là 300m

- Tuyến đờng xóm Tân Sơn có kết cấu mặt đờng đất rộng 3,5m Tổng chiềudài tuyến đờng là 700m

- Tuyến đờng xóm Giữa có kết cấu mặt đờng đất rộng 2,5m lề đờng rộng0,5mx2 Tổng chiều dài tuyến đờng là 1300m

- Tuyến đờng xóm Soi 1 có kết cấu mặt đờng đất rộng 2,5m Tổng chiều dàituyến đờng là 1500m

- Tuyến đờng xóm Soi 2 có kết cấu mặt đờng bê tông rộng 3m, lề đờng rộng0,5mx2 và đờng rộng 3m, lề đờng rộng 1mx2 Đờng đất rộng 2,5m, lề đờng rộng1mx2 Tổng chiều dài tuyến đờng là 1.229m (Trong đó có 879m bê tông, 350m đ-ờng đất)

- Tuyến đờng xóm Nam 1 có kết cấu mặt đờng đất rộng 3m, lế đờng 1mx2.Tổng chiều dài tuyến đờng 570m

- Tuyến đờng xóm Nam 2 có kết cấu mặt đờng đất rộng 3m lề đờng rộng1mx2 Tổng chiều dài tuyến đờng 1302m

- Tuyến đờng xóm Đầm 1 có kết cấu mặt đờng đất rộng 3m, lề đờng rộng1mx2 Tổng chiều dài tuyến đờng là 3.650m

- Tuyến đờng xóm Đầm 2 có kết cấu đờng đất rộng 3m, lề đờng rộng 0,5mx2.Tổng chiều dài tuyến đờng 900m

e Kết luận

Hệ thống giao thông chỉ đợc cứng hoá một phần, mặt cắt ngang đờng BT chủyếu đã đạt khoảng 2,5 - 3,5 m, tuy nhiên đã bị xuống cấp rất nhiều Nên trong thờigian tới để đạt tiêu chí nông thôn mới cần phải có lộ trình đầu t xây dựng và nângcấp hầu hết các tuyến đờng

1.2 Hiện trạng hệ thống cấp nớc

Cấp nớc sinh hoạt: Hiện tại xã úc Kỳ cha có đờng ống cấp nớc sạch Ngờidân chủ yếu dùng bể chứa nớc ma, nớc giếng khoan, giếng đào để ăn uống, sinhhoạt Hiện tại xã đang xây dựng trạm cung cấp nớc sạch đáp ứng phục vụ cho 9

Trang 17

xóm, vị trí tại xóm Trại, nằm sát về phía tây của đình, chùa Hồng Kỳ Công suất củatrạm là 658m3/ngđ.

Cấp nớc tới nông nghiệp: Hiện nay trong địa bàn xã hệ thống nớc tới đợc dẫnbằng kênh mơng từ công trình thuỷ nông Có 1 trạm bơm phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp

1.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện

- Trên địa bàn xã có 2 tuyến đờng dây trung thế 10KV và 35KV chạy qua xã cấp

điện cho các trạm biến áp tiêu thụ của nhân dân xã úc Kỳ

- Hiện tại 100% số hộ gia đình trong xã đợc sử dụng điện lới quốc gia.

- Toàn xã có 7 trạm biến áp 35/0,4KV và 10/0,4KV: 7,800 km đờng dây hạ thế

* Nhận xét: Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của xã tơng đối

đủ, chất lợng điện và độ tin cậy cung cấp điện cao, các trạm biến áp cấp cho sinhhoạt đã đủ tải Một số tuyến đờng dây trung thế và hạ thế đã sử dụng cáp bọc

1.4 Hiện trạng thoát nớc và vệ sinh môi trờng

a Hiện trạng thoát nớc ma

Nhìn chung hiện tại hệ thống thoát nớc khu vực xã úc Kỳ chủ yếu là tự chảyvào khu vực đồng ruộng, ao hồ sẵn có, nói chung trong khu vực xã úc Kỳ cha có hệthống thoát nớc cụ thể và đồng bộ

b Hiện trạng thoát nớc thải

- Trên địa bàn xã hầu nh cha xây dựng đợc hệ thống thoát nớc, nớc thải và

n-ớc ma thoát chung ra các mơng máng thuỷ lợi hiện có

- Nớc thải sinh hoạt: Hiện tại nớc thải sinh hoạt trong các khu dân c cha đợc

xử lý, nớc thải trong các hộ gia đình thoát chủ yếu ra đồng ruộng sau đó thoát cùng

hệ thống thoát nớc ma

c Nghĩa trang, môi trờng

* Nghĩa trang:

- Nghĩa trang liệt sĩ: nằm ở xóm Giữa Có diện tích 930m2 quy mô hẹp

Nghĩa trang nhân dân: Hiện tại xã có 02 nghĩa trang nhân dân chính nằm ở Xóm

Tân Sơn phục vụ cho miền Hồng Kỳ và nghĩa trang ở xóm Soi 1, Soi 2, xóm Giữa,xóm Nam 1, Nam 2, và xóm Đầm 1, Đầm 2 phục vụ cho miền Ngọc Long, ngoài ravẫn có các khu vực chôn cất, các ngôi mộ nhỏ lẻ nằm rải rác quanh các cánh đồng

Trang 18

Nhìn chung, các khu nghĩa trang nhân dân hiện nay đều đợc xây dựng có quymô, tuy nhiên là các mộ xây tự phát của ngời dân, không có quy hoạch cụ thể, vìvậy tình trạng nghĩa trang ở địa phơng rất rải rác, nhỏ lẻ Trong thời gian tới cần tậptrung tại 3 nghĩa trang Các nghĩa trang còn lại không chôn cất nữa mà cần có ph-

ơng án khoanh vùng bảo vệ chỉnh trang và có hình thức cải tạo, trồng thêm câyxanh cách ly hoặc di dời đến nghĩa trang tập trung của xã

* Bãi rác - Môi trờng:

Hiện tại xã úc Kỳ cha có bãi rác tập trung, nhng cha đầu t xây dựng khu xử lýchất thải rắn Hiện tại úc Kỳ còn khoảng 10-20% c dân có hệ thống bán tự hoạikhông đúng qui cách; hệ thống vệ sinh thô sơ còn chiếm tỷ lệ cao

2 Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất

b Hệ thống thuỷ lợi

Tổng chiều dài kênh mơng các loại 26 km, trong đó:

- Kênh cấp II: 8km do Công ty KTTL Núi Cốc quản lý (đã kiên cố hóa 6,7kmcòn 1,3km cha kiên cố)

- Kênh nội đồng 18 km đã kiên cố đợc 16 km, còn lại 2 km cha kiên cố

Đánh giá: Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

* Trạm bơm:

c Hệ thống bờ vùng

- Các tuyến đờng liên thôn là đờng dân sinh, đồng thời đóng vai trò là tuyến

bờ vùng chính của các cánh đồng Các tuyến bờ vùng khác đa số là đờng đất, khókhăn cho vận chuyển cơ giới

- Hệ thống bờ thửa: Cha đợc quan tâm đầu t, đa số là đờng đất, khoảng cáchkhông đảm bảo

VI Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội

1 Khu trung tâm xã

- Vị trí địa lý tại trung tâm xã gồm trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã, hội ờng UBND, trạm y tế, trờng tiểu học và trung học cơ sở thuộc địa giới xóm Giữa

Trang 19

tr-2 Trụ sở đảng uỷ, HDND, UBND

- Vị trí ở trung tâm xã sát với trục đờng liên xã đi từ tỉnh lộ 266 vào xómGiữa, nằm ở phía đông của đờng Trên khu đất có diện tích 2560m2 bao gồm:

+ Khối nhà 2 tầng 12 phòng xây dựng năm 2009 chất lợng công trình tốt.+ Khối nhà hội trờng 120 chỗ xây dựng năm 2005 chất lợng công trình đãxuống cấp

3 Giáo dục

- Trờng mầm non:

+ Trờng mầm non miền Hồng Kỳ: Nằm trên khu đất có diện tích là 2260m2,nhà cấp IV 1 tầng xây dựng năm 2011, chất lợng công trình tốt Số lợng học sinh

135 trẻ, giáo viên 7 ngời

+ Trờng mầm non miền Ngọc long: Nằm trên khu đất có diện tích là 2000m2,

là nhà cấp IV 1 tầng 6 phòng học, xây dựng năm 2001 Số lợng học sinh 154 trẻ,giáo viên 9 ngời Chất lợng công trình đã xuống cấp

- Trờng tiểu học úc Kỳ: Vị trí ở khu trung tâm xã, nằm ở phía nam trục đờng liên

xã đi từ xóm Giữa qua xóm Soi1, Soi 2 đi xã Ngã My

+ Tổng diện tích đất xây dựng: 6900m2

+ Hiện trạng nhà: gồm có 1 khối nhà 2 tầng 8 phòng xây dựng năm 2009, chất lợngcông trình trung bình

+ Số học sinh: 424, số giáo viên 21, diện tích bình quân 16,3m2/hs

Trờng tiểu học úc Kỳ có vị trí nằm tại khu vực yên tĩnh, bán kính phục vụphù hợp, diện tích trên đầu học sinh đã đáp ứng đủ, tuy nhiên cần mở rộng quy mô,cơ sở vật chất cần hoàn thiện đồng bộ hơn trong giai đoạn tới

- Trờng trung học úc Kỳ: Vị trí nằm tiếp giáp phía bắc trờng tiểu học úc Kỳ, đối

diện qua trục đờng liên xã

+ Tổng diện tích đất xây dựng: 5680m2

+ Hiện trạng nhà: gồm có 1 khối nhà 2 tầng 08 phòng xây dựng năm 1997,chất lợng công trình trung bình

+ Số học sinh: 328, số giáo viên 19 ngời, diện tích bình quân 17,3m2/hs

Trờng trung học úc Kỳ có bán kính phục vụ hợp lý, diện tích trên đầu họcsinh hiện tại đã đấp ứng đủ tuy nhiên quy mô của trờng còn nhỏ và thiếu nhiều khuchức năng phục vụ cho nhu cầu học tập của học sinh vì vậy trong giai đoạn tới cầnxây dựng thêm mới và mở rộng về quy mô công trình

Trang 20

* Hiện tại Trạm y tế cơ bản đã đáp ứng đợc các yêu cầu về cơ sở vật chất, tuynhiên diện tích đất còn chật hẹp , cần phải đợc mở rộng và tổ chức các khu vực câyxanh cách ly với các khu vực lân cận.

điểm, nằm trong khu trung tâm xã với các phòng tập của các môn thể thao cơ bản

để đảm bảo là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa thể thao lớn tại địa phơng

7 Nhà văn hoá

- Hiện tại ở xã cha có nhà văn hoá trung tâm xã

- Nhà văn hoá các xóm (07 nhà):

+ Nhà văn hoá xóm Giữa diện tích 150m2 nhà cấp IV chất lợng TB

+ Nhà văn hoá xóm Nam 1 diện tích 200m2 nhà cấp IV chất lợng TB

+ Nhà văn hoá xóm Nam 2 diện tích 100m2 nhà cấp IV chất lợng TB

+ Nhà văn hoá xóm Soi 1 diện tích 750m2 nhà cấp IV chất lợng TB

+ Nhà văn hoá xóm Soi 2 diện tích 150m2 nhà cấp IV chất lợng TB

+ Nhà văn hoá xóm Đầm 2 diện tích 450m2 nhà cấp IV chất lợng TB

+ Nhà văn hoá xóm Đầm 1 diện tích 1000m2 nhà cấp IV chất lợng TB

+ Các xóm còn lại cha có nhà văn hoá

8 Dịch vụ thơng mại

- Chợ trung tâm xã: Hiện tại ở xã cha có chợ trung tâm phục vụ cho toàn xã

mà chỉ có các hộ kinh doanh nhỏ lẻ bám theo ngã ba giao nhau giữu trục đờng tỉnh

lộ 266 và các trục đờng liên xã

- Hợp tác xã: Hiện tại ở xã có 2 HTX nhng hoạt động không hiệu quả.

9 Công trình tôn giáo

stt Tên các công trình Diện tích (m2) Ghi chú

1 Chùa Hồng Kỳ 3000 Cấp quốc gia, thuộc xóm Làng

VII Hiện trạng kiến trúc cảnh quan

1 Kiến trúc các công trình công cộng

Trang 21

- Các công trình hạ tầng xã hội nh : Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND,trờnghọc, trạm y tế, nhà văn hóa xã, nhà văn hóa xóm đã đợc xây dựng nhng cha đồngbộ.

2 Kiến trúc nhà ở nông thôn

- Nhà ở nằm dọc 2 bên tỉnh lộ 266 và các trục đờng liên xã đã dần đợc kiên

cố hóa, tầng cao trung bình 1-2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phong phú

Nhà ở khu vực làng xóm : Cơ bản là xây dựng kiên cố, nhà cấp 4 tầng caotrung bình 1 tầng kết hợp vờn cây, ao cá, chuồng trại nên tơng đối thoáng đãng

VIII Đánh giá hiện trạng, mức độ đạt đợc nông thôn mới theo 19 tiêu chí tại QĐ 491/QĐ-TTg

- Trong 19 tiêu chí xã úc Kỳ đã đạt 8 tiêu chí bao gồm:

Tiêu chí 3: Thuỷ lợi; Tiêu chí 4: Điện; Tiêu chí 5: Trờng học; Tiêu chí 9: Nhà

ở dân c; Tiêu chí 14: Giáo dục; Tiêu chí 15: Y tế; Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức

chính trị xã hội vững mạnh; Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội.

- Trong 19 tiêu chí xã úc Kỳ cha đạt 11 tiêu chí bao gồm:

Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Tiêu chí 2: Giao thông; Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá; Tiêu chí 7: Chợ nông thôn; Tiêu chí 8: Bu điện; Tiêu chí 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động; Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí 16: Văn hoá; Tiêu chí 17: Môi trờng;

2- Hạ tầng kinh tế - xã hội

TT Tên tiêu

chí Nội dung tiêu chí tiêu Chỉ Thực tế luận Kết

2 Giao thông Tỷ lệ km đờng trục xã, liên xã nhựa hóa

hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

30.7%

(15,53km)

Tỷ lệ km đờng trục chính nội đồng đợc 50%

Trang 22

cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 0%

7 Chợ nông

thôn Chợ đạt chuẩn Quốc gia của Bộ Xây dựng Đạt Cha đạt Cha đạt

8 Bu điện Có điểm phục vụ bu chính viễn thôngCó Internet đến thôn ĐạtĐạt Cha đạtĐạt Cha đạt

chí Nội dung tiêu chí tiêu Chỉ Thực tế luận Kết

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu ngời/năm so với mức

bình quân chung của tỉnh 1,2 lần

0,8 lần (8,5t/n)

Kết luận

Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20% 20%

15 Y tế Tỷ lệ ngời dân tham gia các hình thức bảohiểm y tế 20% 40.8% Đạt

Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia Đạt Đạt

16 Văn hóa

Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa-Thể thao-Du lịch

Đạt Cha đạt Cha

đạt

17 Môi trờng Tỷ lệ hộ đợc sử dụng nớc sạch hợp vệ sinh

theo quy chuẩn Quốc gia

70% 56,79% Cha

Trang 23

hội An ninh, trật tự xã hội đợc giữ vững Đạt Đạt Đạt

IX Đánh giá công tác quản lý Quy hoạch

- Công tác quản lý quy hoạch của xã mới đơn thuần chỉ tập trung vào việccấp phép xây dựng nhà ở dọc theo đờng tỉnh lộ 266 và các trục đờng liên xã Vì vậytrong thời gian tới khi đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới của xã đợcphê duyệt sẽ là cơ sở để xã quản lý quy hoạch theo quy định và làm định hớng choviệc thực hiện các quy hoạch chi tiết trong xã

X Đánh giá chung

1 Vị trí và vị thế của xã úc Kỳ

Xã úc Kỳ có 14 xóm, nằm trên tỉnh lộ 266 có diện tích 582,99 ha; cách trungtâm huyện Phú Bình 6 km, cách TP Thái Nguyên 16 km, rất thích hợp cho việc giao

lu văn hóa và trao đổi hàng hoá với các vùng khác

Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, huyện Phú bình sẽ từng bớc quyhoạch xây dựng nông thôn mới trên toàn huyện úc Kỳ là một trong những xã có rấtnhiều điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển thành một xã kiểu mẫu nôngthôn mới làm hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phơng

Quy hoạch xã úc Kỳ nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lợi thế là quỹ đất

để hình thành một xã nông thôn mới trọng điểm mà Thơng mại dịch vụ, sản xuấtnông nghiệp với giống lúa nếp Thầu Dầu theo thơng hiệu và tiểu thủ công nghiệplàm nòng cốt tạo đà phát triển kinh tế - xã hội của xã

2 Các tiềm năng, động lực phát triển

Xã úc Kỳ thuộc khu vực trọng điểm phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh,

có tỉnh lộ 266 và dòng sông Cầu chảy qua Với lợi thế vị trí này, xã úc Kỳ sẽ có đợc

sự giao lu, thông thơng hết sức thuận lợi và mở rộng hoạt động dịch vụ, thơng mại

Xã úc Kỳ có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội nh: Quỹ

đất dồi dào ổn định, có nguồn nớc tốt, có đờng điện 35 KV và 10 KV chạy qua chophép đầu t xây dựng các công trình công cộng, nhà ở, các công trình hạ tầng kỹthuật đồng bộ Là xã trung du miền núi, có địa hình bán sơn địa Đất đai phong phú

đa dạng cho phép tổ chức các loại hình sản xuất nh chế biến nông lâm sản, tiểu thủcông nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác Tại các khu vực đồng bằng của xã đất

Trang 24

đai phì nhiêu rất phù hợp cho trồng cây nông nghiệp chất lợng cao nh lúa nếp ThầuDầu, cây hoa màu, rau sạch Trong những năm tới đây chủ trơng của xã nói riêng

và của huyện nói chung vẫn xác định thế mạnh của xã là một ngành nông nghiệpchuyên canh, chất lợng cao

Xã úc Kỳ hiện có tiềm năng khai thác cát, sỏi trên dòng sông cầu chảy qua

địa bàn xã, tuy nhiên việc khai thác cần có quy hoạch và định hớng cụ thể để tránh

ảnh hởng đến mội trờng sinh thái và dòng chảy của sông Cầu

3 Thuận lợi

- Là một xã trung du với nhiều khu vực có địa hình tơng đối bằng phảng, khíhậu và đất đai phù hợp để phát triển nông nghiệp Trong thời gian gần đây trình độcủa các em học sinh đã phát triển đáng kể đã có nhiều em đỗ vào các trờng ĐạiHọc, Cao Đẳng, Trung Cấp

- Xã có nguồn lao động dồi rào, có đội ngũ cán bộ trẻ, có kinh nghiệm trongquản lý và điều hành, đợc đào tạo cơ bản, có trình độ, đáp ứng đợc yêu cầu hiện tạicũng nh tơng lai

- Các công trình xây dựng cơ bản nh trụ sở ủy ban nhân dân xã, trạm y tế, ờng học, đợc xây dựng khá khang trang, đẹp đẽ, các hệ thống giao thông, thuỷ lợi,

tr-điện, dịch vụ, đã đợc xây dựng và khai thác đạt hiệu quả

- Dới sự lãnh đạo của Đảng uỷ - Chính quyền, cán bộ và nhân dân đoàn kết,thống nhất, tin tởng vào sự lãnh, chỉ đạo của Đảng, ra sức tăng gia sản xuất, đờisống của nhân dân ngày một nâng lên

4 Khó khăn.

Là một xã thuần nông, đất chặt ngời đông, trình độ dân trí ở mức trung bình,sản xuất nông nghiệp hiện vẫn đang là chính yếu, các ngành nghề cha phát triển,nguồn vốn ít, dịch vụ thơng mại đã bớc đầu xuất hiện song còn đơn lẻ, chuyển dịchcơ cấu cây trồng, vật nuôi chậm, hàng năm úng ngập còn xảy ra ở một số vùngtrũng ảnh hởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

Những vấn đề cần giải quyết:

- Đẩy mạnh nền kinh tế địa phơng theo hớng phát triển chính là nông nghiệp,dịch vụ thơng mại chăn nuôi tập chung kết hợp chuyển dịch cơ cấu theo hớng tăng

tỷ trọng dịch vụ để thu hút nguồn lao động vốn có của địa phơng nâng cao thu nhậpcho nhân dân

- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng toàn xã trong giai đoạn tới đồng bộ nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất và sinh hoạt cho ngời dân

Phần III Các dự báo phát triển của xã giai đoạn 2015 - 2020

1 Các quy hoạch, chơng trình dự án của huyện, của tỉnh triển khai trong vùng

có tác đông đến phát triển kinh tế xã hội của xã

- Dự án mở rộng và nâng cấp đờng QL 37

Trang 25

- Dự án Quy hoạch khu công nghiệp tập trung Điềm Thụy có diện tích 180ha

và 170ha đã đợc UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt và đang đợc triển khai xâydựng năm cách trung tâm xã úc Kỳ 3km về phía Tây

- Nhà máy Kẽm và điện phân đặt tại xã Điềm Thụy cách xã úc Kỳ khoảng3km đã đi vào hoạt động

- Tổ hợp khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình đã đợcphê duyệt quy hoạch chi tiết phân khu tỷ lệ 1/2000 có danh giới bao quanh các xãNga My, úc Kỳ, Hà Châu, Điềm Thụy

* Các dự án trên khi đi vào hoạt động sẽ tạo điều kiện rất thuận lợi cho xã úc

Kỳ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động, nâng cao thu nhậpcho ngời dân thông qua tăng tỷ trọng dịch vụ và chuyển đổi nhành nghề nông thôn

2 Dự báo về quy mô dân số, lao động, cơ cấu lao động và việc làm của xã

2.1 Dự báo quy mô dân số và lao động

Dân số và lao động xã úc Kỳ từ nay đến năm 2020 đợc phát triển theo 2 ớng Hớng thứ nhất tăng dân số tự nhiên thông qua kế hoạch phát triển dân số H-ớng thứ 2 tăng dân số cơ học xuất phát từ lợi thế về nhu cầu đất ở do có quy hoạchkhu trung tâm xã vì vậy từ nay đến năm 2020 dự báo sẽ có một lợng dân c nhất

h-định đến c trú tại địa bàn xã úc Kỳ

Dân số xã úc Kỳ từ nay đến năm 2020 dự báo nh sau:

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,3%

Tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,5%

Dự báo tăng dân số và lao động thời kỳ 2012 2015, 2015-2020

P.pháp tăng Dân sốNăm 2012 tăngLao động Dân sốNăm 2015 tăngLao động Dân sốNăm 2020 tăngLao động

2.2 Dự báo tăng trởng kinh tế thời kỳ 2011 đến 2015 (Bình quân giai đoạn %)

a Giá trị sản xuất qua các năm:

Năm Giá SX(tỷ)Tiểu thủ CN % Giá SX(tỷ)Dịch vụ % Giá SX(tỷ)Nông nghiệp%

b Bình quân thu nhập hàng năm thời kỳ 2011-2015

Năm Dân số Tổng giá trị thu nhập GDP Bình quân thu nhập

Trang 26

3 Dự báo về quy hoạch sử dụng đất cho các giai đoạn 2015, 2020

4 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch

4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất: (Theo QCVN 14: 2009/BXD)

2 Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng ≥ 5

3 Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5

4.2 Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội

TT Loại công trình Chỉ tiêu

(m 2 /ngời)

Diện tích khu đất m 2 )

Tầng cao TB Ghi chú

<3m2/mộ

4.3 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

a Giao thông:

- Trục đờng tỉnh lộ đi qua xã có bề rộng lòng đờng theo quy hoạch đợc duyệt

- Đờng trục xã áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đờng cấp 4 miền núi bề rộng mặt

đờng tối thiểu 5,5m; chiều rộng nền đờng 7,5m đảm bảo cho 2 xe ôtô tải tránh nhau

đợc

- Đờng trục thôn áp dụng tiêu chuẩn đờng cấp A bề rộng lòng đờng tối thiểu3,5m; chiều rộng nền đờng 5,0m đảm bảo hệ thống thoát nớc

- Đờng ngõ xóm áp dụng tiêu chuẩn đờng cấp B, cần cải tạo có bề rộng lòng

đờng tối thiểu 3,0m; chiều rộng nền đờng 4,0m bảo đảm cho xe cứu thơng, cứu hoả

có thể ra vào đợc

- Bờ vùng bờ thửa:

Trang 27

+ Bờ vùng: vùng cách vùng 500-800m Có thể kết hợp kênh tới, tiêu và đờnggiao thông, áp dụng tiêu chuẩn đờng cấp C, bề rộng lòng đờng tối thiểu 2,0m; chiềurộng nền đờng 3,0m; liên thông theo hớng 1 chiều, khoảng cách từ 300 đến 500m,

có 1 điểm tránh xe

+ Bờ thửa: Có kích thớc từ 1,2-1,5m; đợc cứng hoá, cứ khoảng cách 2 bờ thửathì có một bờ thửa kết hợp luôn với kênh tới, tiêu nớc

b Quy hoạch cấp nớc:

Các xã đều quy hoạch hộ dân dùng nớc máy để đảm bảo vệ sinh theo quy môxã hoặc cụm xã: nớc sinh hoạt 100 lít/ngời/ngày đêm (năm 2010, 120 lít/ngời/ngày

đêm (năm 2020),

c Quy hoạch hệ thống thoát nớc thải:

Theo dọc đờng giao thông thôn, xóm, xã, các vùng chăn nuôi, có quy hoạchthoát nớc thải ra ngoài Tại khu trung tâm xã nơi có mật độ dân số cao, cần xâydựng hệ thống thoát nớc đậy tấm đan Nớc thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khuchăn nuôi phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài

d Quy hoạch cấp điện:

Đảm bảo theo Quyết định của ngành điện Chỉ tiêu cấp điện 300 ời/năm tính đến 2010, 500KW/h/ngời/năm tính đến năm 2020

KW/h/ng-e Vệ sinh môi trờng:

Quy hoạch bãi thu gom rác thải: Bãi rác: xã quy hoạch 1 bãi rác,

g Quy hoạch nghĩa trang:

Xa khu dân c ít nhất 500 m, không nên đặt nghĩa trang nằm ở đầu hớng gióchủ đạo (khi quy hoạch phải tính tới các điểm dân c của xã lân cận)

Có đờng giao thông đảm bảo cho việc đa tang lễ dễ dàng thuận tiện

5 Dự báo tiềm năng, xu thế phát triển của nông thôn, nông nghiệp

5.1 Tiềm năng phát triển

a Tài nguyên đất

Xã úc Kỳ có tổng diện tích đất đai tự nhiên của xã là 582,99 ha Trong đó,diện tích đất nông nghiệp là 469,47 ha chiếm 80,53%; nhóm đất phi nông nghiệp là80,76 ha chiếm 13,85%

Nhìn chung, đất đai xã úc Kỳ chủ yếu là địa hình bán sơn địa, nhóm đất đainày khá màu mỡ, độ phì nhiêu ổn định Đây là u thế khá thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp, bao gồm cây lúa nếp Thầu dầu, cây ăn quả, rau màu, thực phẩm, vànuôi cá nớc ngọt

b Tài nguyên nớc

Tài nguyên nớc của xã rất thuận lợi, nớc tới tiêu cho cây trồng hàng năm đợccung cấp bởi kênh Hồ Núi Cốc, sông Cầu và các con suối nhỏ chạy quanh xã, cungcấp chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt đời sống của nhân dân trong xã

c Tài nguyên nhân văn

Trang 28

Xã úc Kỳ có 5382 nhân khẩu với 1388 hộ gia đình, chia làm 14 xóm Đây làmức trung bình so với các xã trong huyện Dân c tơng đối đồng dều, mang đậm nétphong tục tập quán của vùng trung du miền núi, trình độ dân trí so với trong huyện

ở mức khá cao, giàu truyền thống cách mạng, cần cù chịu khó, đội ngũ cán bộ năng

động nhiệt tình, có đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế xã hội, xâydựng úc Kỳ trở thành một xã giàu mạnh

d Cảnh quan môi trờng

úc Kỳ là một xã thuộc vùng trung du miền núi của huyện Phú bình Có địahình tơng đối đa dạng, các khu dân c phân bố không tập trung, xen kẽ dân c lànhững cánh đồng lúa và hoa màu, hình thái quần c, kiến trúc nhà ở đến sinh hoạtcộng đồng dân c, đang xen trong làng xóm có đồi cây, hồ nớc mang đậm dấu ấnqua các thời kỳ lịch sử, cùng với các công trình văn hoá phúc lợi, nhà ở, đờng làng,ngõ xóm đợc xây dựng và cải tạo mới khá nhiều, cùng với những phong tục, tậpquán, lễ hội làng nghề truyền thống tạo cho úc Kỳ những nét tiêu biểu riêng về môhình nông thôn mới

Hiện nay, môi trơng sinh thái của xã úc Kỳ còn khá tốt, về cơ bản vẫn đảmbảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng do không phải chịu áp lực của chất thải côngnghiệp và đô thị Tuy nhiên, hệ sinh thái đồng ruộng cũng có dấu hiệu của sự mấtcân bằng sinh thái do việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật Việc gia tăng dân

số và áp lực sử dụng đất của các ngành phi nông nghiệp làm suy giảm đất sản xuấtnông nghiệp cũng là một áp lực đối với môi trờng sinh thái Vì vậy cần thiết ápdụng các biện pháp thuỷ lợi và canh tác hợp lý nhằm hạn chế nguy cơ đất đai bị ônhiễm, đảm bảo an toàn cho môi trờng đất và nớc

e Đánh giá tổng hợp

Nhìn chung xã úc Kỳ có những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tếxã hội nh sau:

- Nằm trong vùng có hệ thống giao thông thuận lợi và phát triển (gần Quốc lộ

37 và nằm trên tỉnh lộ 266), thuận lợi cho việc phát triển hệ thống dịch vụ thơngmại

- Quỹ đất sản xuất nông nghiệp khá lớn, có nguồn nhân lực dồi dào thuận lợiviệc bố trí xây dựng các khu tiểu thủ công nghiệp

Bên cạnh những mặt tích cực còn có những hạn chế nhất định nh sau:

- Là xã thuần nông, điều kiện cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật còn hạn chế

- Vị trí xa các trung tâm công cộng lớn, nên việc tiếp cận với các hoạt độngvăn hoá của khu vực không thuận lợi

5.2 Mối quan hệ giữa xã úc Kỳ và vùng phụ cận

- úc Kỳ là một xã thuộc huyện Phú bình cách thị trấn huyện lỵ Phú bình 6 km

và cách thành phố Thái Nguyên 16 km

Trang 29

- Xã úc Kỳ nằm trên tỉnh lộ 266 trong tơng lai là tuyến đờng trọng điểm pháttriển kinh tế xã hội của huyện Phú bình và của tỉnh Với lợi thế vị trí này, xã úc Kỳ

sẽ có đợc sự giao lu, thông thơng hết sức thuận lợi và mở rộng hoạt động dịch vụ,thơng mại

5.3 Tính chất

- Là xã thuần nông của huyện Phú bình Là đơn vị hành chính chứa đựng baohàm nhiều khu chức năng nh: Khu trung tâm hành chính xã; Các công trình côngcộng, Khu dân c; Khu dịch vụ thơng mại công cộng; Khu di tích, Khu cây xanhsinh thái, thể dục thể thao

Phần IV Định hớng quy hoạch xây dựng nông thôn mới

I Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã

1 Định hớng về phát triển không gian toàn xã

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiệntrạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằm tạo

sự phát triển bền vững làm nền tảng cho sự phát triển đảm bảo môi trờng và ổn định

đời sống nhân dân

- Phát triển không gian toàn xã phải gắn kết giữa trung tâm xã, các điểm dân

c nông thôn, các vùng sản xuất nông nghiệp Việc bố trí hợp lý và đảm bảo về cơcấu phân khu chức năng khu trung tâm xã, các điểm dân c tập trung và nâng cấp cảitạo các cơ sở kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện có trên cơ sở các tiêu chí pháttriển nông thôn mới Hạn chế giải phóng mặt bằng, tiết kiệm kinh phí đầu t, bảo tồncác giá trị văn hoá lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trờng nông thôn

- Phát triển hớng tới u tiên cho việc xã hội hoá đầu t, tạo quỹ đất phát triểnxây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thể kinh tếxã hội của huyện Phú bình và đặc biệt bám sát quy hoạch tổng thể kinh tế xã của xã

úc Kỳ và vùng phụ cận

- Tập trung cỏc khu dõn cư và cỏc cụng trỡnh hạ tầng xó hội vào khu vựctrung tậm xó nhất là dọc theo trục đường tỉnh lộ 266 và cỏc trục đường liờn xó, liờnxúm Cỏc khu vực sản xuất và chế biến được đưa ra ngoài khu vực dõn cư tậptrung, khụng phỏ vỡ hệ thống điểm dõn cư làng xó

* Ưu điểm:

+ Kế thừa và phỏt triển cỏc cụng trỡnh cụng cộng hiện cú

+ Tạo lập được khu trung tõm xó tập trung, khang trang

+ Phỏt triển dõn cư tập trung, thuận tiện tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật.+ Cỏc khu vực sản xuất được đưa ra ngoài khu vực dõn cư, giảm thiểu ụnhiễm mụi trường từ khu vực sản xuất tới khu dõn cư

Trang 30

+ Khai thỏc nhiều đất nụng nghiệp chất lượng thấp để chuyển mục đớch sửdụng đất sang một số loại đất khỏc như: đất ở, đất phỏt triển hạ tầng

* Nhược điểm:

+ Giao thụng quy hoạch chủ yếu tận dụng theo cỏc tuyến đường hiện trạngnờn trong quỏ trỡnh xõy dựng sẽ gặp nhiều khú khăn

2 Quy hoạch công trình hạ tầng xã hội

2.1 Trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã

- Thực hiện theo quy hoạch khu trung tâm đã đợc phê duyệt

- Vị trí: giữ nguyên vị trí hiện nay tại xóm Giữa Diện tích đất của trụ sở là2439,16 m2 (0,24ha)

- Quy mô: giữ nguyên quy mô công trình nhà làm việc 2 tầng, nâng cấp nhàhội trờng 120 chỗ, xây dựng nhà làm việc của bộ phận một cửa, nhà đoàn thể, cảitạo thêm khuôn viên cây xanh cho công trình

- Hiện tại ở xã có 2 cụm trờng mầm non hoạt động ở 2 miền Hồng Kỳ vàNgọc Long đáp ứng đủ cho nhu cầu gửi trẻ của xã vì vậy chỉ cần đầu t nâng cấp cơ

sở vật chất cho 2 trờng, không xây dựng nhà trẻ trung tâm xã

b Trờng tiểu học:

- Thực hiện theo quy hoạch khu trung tâm đã đợc phê duyệt Hiện nay đạtchuẩn 1 Quốc gia Dự báo số học sinh tiểu học đến năm 2020 sẽ là 410 em (cứ 1000dân số có 65 em trong độ tuổi đến trờng)

Chỉ tiêu đất theo đầu HS đối với trờng tiểu học là: ≥ 10 m2/HS Diện tích hiệncó: 6900 m2 vị vậy giữ nguyên vị trí và chỉnh trang lại khuôn viên của trờng tiểuhọc Diện tích sau khi quy hoạch là 7822,87 m2 (0,78ha)

c Trờng trung học cơ sở:

Hiện nay đạt chuẩn 1 Quốc gia Dự báo số học sinh trung học cơ sở đến năm

2020 sẽ là 347 em (cứ 1000 dân số có 55 em trong độ tuổi đến trờng) Chỉ tiêu đấttheo đầu ngời đối với trờng THCS là ≥ 10 m2/HS Diện tích đất hiện trạng trờngTHCS là 5680 m2 Giữ nguyên vị trí cũng và chỉnh trang lại khuôn viên của trờng.Diện tích sau khi quy hoạch theo quy hoạch khu trung tâm đã đợc phê duyệt là

6000 m2 (0,60ha)

Trang 31

2.3 Trạm y tế

- Thực hiện theo quy hoạch khu trung tâm đã đợc phê duyệt Hiện tại trạm Y tế

có đủ các phòng chức năng, cơ sở vật chất khang trang, đã đạt chuẩn quốc gia về Y

tế năm 2009 Giữ nguyên vị trí và chỉnh trang khuôn viên, diện tích khu đất sau khiquy hoạch là 1455,06 m2 (0,15 ha) Tuy nhiên, trong những năm tới cần đầu t cảitạo hệ thống cảnh quan cây xanh để giảm bụi và tiếng ồn, và có biện pháp cách lyhợp lý Đầu t trang thiết bị Y tế

2.4 Thông tin liên lạc

a Bu điện xã:

- Giữ nguyên vị trí và diện tích đất bu điện hiện có ở phía tây của xã (Khu I),trên trục đờng tỉnh lộ 266 Diện tích: 295m (0,03 ha) ²

- Quy hoạch vị trí xây dựng bu điện mới theo quy hoạch khu trung tâm đã

đ-ợc phê duyệt (Khu II), diện tích quy hoạch là 1252,77m2(0,13 ha) Quy mô: kết hợpxây dựng bu điện văn hoá với th viện xã thuận tiện cho công tác thông tin liên lạc

b Đài phát thanh xã: Đợc bố trí kết hợp với nhà văn hoá xã để thuận tiện cho

công tác quản lý và tuyên truyền Tiếp tục đầu t nâng cấp đài truyền thanh

Hiện tại xã úc Kỳ có 7 nhà văn hoá của các xóm là: xóm Giữa, Soi 1, Soi 2,

Đầm 1, Đầm 2, Nam 1, Nam 2 thuộc miền Ngọc Long Về cơ bản vẫn giữ nguyên

vị trí các công trình, cải tạo chỉnh trang khuôn viên công trình, mở rộng diện tích

đất nhà văn hoá các cho đủ diện tích theo quy chuẩn >500 m2 trong đó:

- Nhà văn hoá xóm Giữa diện tích đất mở rộng thêm 350m2

- Nhà văn hoá xóm Nam 1 diện tích đất mở rộng thêm 300m2

- Nhà văn hoá xóm Nam 2 diện tích đất mở rộng thêm 400m2

- Nhà văn hoá xóm Soi 2 diện tích đất mở rộng thêm 350m2

- Nhà văn hoá xóm Đầm 2 diện tích đất mở rộng thêm 50m2

Các nhà văn hoá xóm Trại, xóm Làng, xóm Múc, xóm Tân Sơn, xóm Ngoài

1, Ngoài 2 thuộc miền Hồng Kỳ quy hoạch xây mới với diện tích theo quy chuẩn

Ngày đăng: 27/04/2015, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp điểm dân c các xóm - thuyết minh quy hoạch xd nông thôn mới xã úc kỳ huyện phú bình
Bảng t ổng hợp điểm dân c các xóm (Trang 9)
Bảng cơ cấu lao động - thuyết minh quy hoạch xd nông thôn mới xã úc kỳ huyện phú bình
Bảng c ơ cấu lao động (Trang 10)
Bảng so sánh biến động các loại đất qua từng thời kỳ (2000-2010) ( Đơn vị tính ha) - thuyết minh quy hoạch xd nông thôn mới xã úc kỳ huyện phú bình
Bảng so sánh biến động các loại đất qua từng thời kỳ (2000-2010) ( Đơn vị tính ha) (Trang 13)
Bảng tổng hợp các Tiêu chí đạt đợc, cha đạt đợc. - thuyết minh quy hoạch xd nông thôn mới xã úc kỳ huyện phú bình
Bảng t ổng hợp các Tiêu chí đạt đợc, cha đạt đợc (Trang 21)
Hình thức tổ chức sản - thuyết minh quy hoạch xd nông thôn mới xã úc kỳ huyện phú bình
Hình th ức tổ chức sản (Trang 22)
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT KHU TRUNG TÂM - thuyết minh quy hoạch xd nông thôn mới xã úc kỳ huyện phú bình
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT KHU TRUNG TÂM (Trang 42)
Bảng khái toán tổng mức đầu t giai đoạn 2013-2020 - thuyết minh quy hoạch xd nông thôn mới xã úc kỳ huyện phú bình
Bảng kh ái toán tổng mức đầu t giai đoạn 2013-2020 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w