1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã kha sơn – huyện phú bình – tỉn

73 825 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây làmột chương trình mục tiêu rất lớn của Đảng và Nhà nước.Vì vậy muốn xây dựng nôngthôn mới, một nông thôn hiện đại và phát triển bền vững đòi hỏi phải làm tốt công táctuyên truyền rộ

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1.Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch: 4

2 Tên đồ án: 4

3 Mục tiêu của đồ án 4

4 Phạm vi quy hoạch 4

5 Giai đoạn quy hoạch 5

6 Chủ đầu tư: 5

7 Đơn vị thực hiện: 5

8 Các căn cứ lập quy hoạch 5

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 7

1.1 Điều kiện tự nhiên: 7

1.1.1 Vị trí địa lý : 7

1.1.2 Địa hình, địa mạo 7

1.1.3 Khí hậu, thủy văn 7

1.1.4 Các nguồn tài nguyên 8

1.1.5 Đánh giá điều kiện tự nhiên 9

1.2.Hiện trạng kinh tế - xã hội 9

1.2.1 Các chỉ tiêu chính 9

1.2.2 Kinh tế 9

1.2.3 Xã hội 10

1.2.4 Nhận xét về hiện trạng kinh tế xã hội 11

1.3 Hiện trạng kiến trúc 12

1.3.1 Thôn xóm và nhà ở 12

1.3.2 Các công trình công cộng 12

1.4 Hiện trạng hệ thống HTKT 14

1.4.1.Giao thông 14

1.4.2 Thủy lợi 17

1.4.3 Cấp điện 18

1.4.4 Cấp nước 19

1.4.5 Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang 19

1.5 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 20

1.5.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 20

1.5.2 Phân tích đánh giá biến động các loại đất 20

1.6 Đánh giá các dự án đang thực hiện trên địa bàn xã 21

ĐVTH: Trung tâm thủy lợi Đồng Bằng Bắc Bộ 51

Trang 2

1.7 Đánh giá hiện trạng mức độ đạt được theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

22

1.8 Đánh giá tổng hợp hiện trạng 24

1.8.1 Thuận lợi 24

1.8.2 Khó khăn 25

CHƯƠNG II DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 26

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 26

2.1 Dự báo về quy mô dân số - lao động 26

2.2 Dự báo về tiềm năng sử dụng đất 27

2.2.1.Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp: 27

2.2.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho phát triển công nghiệp, đô thị và xây dựng dân cư nông thôn: 27

2.2.3 Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc phát triển du lịch 27

2.2.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 27

2.3 Dự báo các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội đạt được đến năm 2020 28

2.3.1 Các chỉ tiêu áp dụng trong quy hoạch 28

2.3.2 Chỉ tiêu xây dựng điểm dân cư nông thôn 28

2.4 Dự báo xu thế phát triển đến năm 2020 30

CHƯƠNG III QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN 2020 31

3.1 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã 31

3.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã 31

3.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư 31

3.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng 32

3.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật 32

3.2 Quy hoạch sử dụng đất 33

3.2.1 Lập quy hoạch sử dụng đất 33

3.2.2 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 35

3.2.3.Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế xã hội 37 3.3 Quy hoạch sản xuất 38

3.3.1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 38

3.3.2 Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 40

3.3.3 Quy hoạch khu dịch vụ - du lịch 40

3.4 Quy hoạch xây dựng 40

3.4.1 Quy hoạch xóm và khu dân cư mới 40

3.4.2 Quy hoạch các công trình công cộng 41

3.5 Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật 43

Trang 3

3.5.1 Giao thông 43

3.5.2 Thủy lợi 46

3.5.3 Cấp điện 48

3.5.4 Cấp nước 49

3.5.5 Thoát nước thải, xử lý chất rắn và nghĩa trang 50

3.5.6 Bảo vệ phát triển môi trường bền vững 51

3.6 Kế hoạch đầu tư và kinh phí khái toán 52

3.6.1 Phân kỳ vốn đầu tư 52

3.6.2 Cơ cấu nguồn vốn 56

3.7 Giải pháp thực hiện 60

3.8 Tổ chức thực hiện 61

3.8.1 Uỷ ban nhân dân huyện 61

3.8.2 Các phòng chuyên môn của huyện 61

3.8.3 Uỷ ban nhân dân xã Kha Sơn 61

PHẦN V 62

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 62

PHỤ LỤC 63

Trang 4

MỞ ĐẦU 1.Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch:

Kha Sơn là một xã nằm về phía Nam của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, là xã màđời sống nhân dân chủ yếu dựa vào việc sản xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân gặpnhiều khó khăn, kinh tế, văn hoá - xã hội phát triển còn chậm Trong những năm qua Nhànước đã có những dự án về nông thôn như dự án xoá nhà dột nát, dự án làm đường giaothông nông thôn Xong mới chỉ đáp ứng được phần nào của người dân nông thôn vì vậyviệc triển khai chương trình “xây dựng nông thôn mới” là việc làm rất cần thiết Đây làmột chương trình mục tiêu rất lớn của Đảng và Nhà nước.Vì vậy muốn xây dựng nôngthôn mới, một nông thôn hiện đại và phát triển bền vững đòi hỏi phải làm tốt công táctuyên truyền rộng rãi lợi ích từ việc xây dựng nông thôn mới đem lại chất lượng và hiệuquả đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, kinh tế nông thôn từng bước chuyển dịchtheo hướng tích cực, vì thế mọi tầng lớp nhân dân cùng với các tổ chức chính trị xã hộiphải vào cuộc một cách tích cực

Xây dựng nông thôn mới đem lại lợi ích thiết thực đồng thời cũng là mong mỏicủa nhân dân trong xã Đảng, Chính quyền và nhân dân xã Kha Sơn sẽ cố gắng huy độngcác nguồn vốn, nhân lực tuyên truyền rộng rãi cho nhân dân hiểu được lợi ích về mặtkinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và môi trường từ việc xây dựng nông thôn mới, để bộmặt nông thôn xã nhà đổi thay và phát triển theo hướng bền vững

2 Tên đồ án:

“ Quy hoạch xây dựng xã Nông thôn mới xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2020”.

3 Mục tiêu của đồ án

Mục tiêu của việc quy hoạch xây dựng chung nông thôn mới xã Kha Sơn là:

- Đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội của xã, thúc đẩy tiến trình CN hoá - hiện đạihoá của đất nước Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng mang tính chiếnlược lâu dài, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, khắc phục những tồn tại của nền sản xuất nhỏ,tiếp thu các tiến bộ, khoa học kỹ thuật của nền sản xuất Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm đánh thức và khai thác tối đa tiềm năngsẵn có ở nông thôn về mặt đất đai, ngành nghề, lao động và những đức tính quý báu cần

cù lao động của người nông dân

- Quy hoạch phải có tính kế thừa, phát triển bền vững, tiết kiệm đất đai, sử dụng đất

có hiệu quả, có quy hoạch, kế hoạch xây dựng cho từng giai đoạn

Mục tiêu tổng quát là: Làm thay đổi bộ mặt của nông thôn, sản xuất phát triển, làngxóm văn minh, đời sống vật chất tinh thần của nông dân được nâng lên, hoà nhập vớinông thôn trong khu vực và vùng

4 Phạm vi quy hoạch

Phạm vi lập quy hoạch trên toàn bộ diện tích tự nhiên của xã

Trang 5

Kha Sơn là một xã nằm về phía Nam của huyện Phú Bình, cách trung tâm huyệnkhoảng 2,5 km Kha Sơn có vị trí địa lý tiếp giáp với:

- Phía Bắc giáp thị trấn Hương Sơn

- Phía Tây Bắc giáp xã Nga My

- Phía Đông Bắc giáp xã Lương Phú

- Phía Đông Nam giáp xã Thanh Ninh

- Phía Tây Nam giáp huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang

Quy mô đất đai: tổng diện tích tự nhiên toàn xã 1021,73 ha

Quy mô dân số năm 2012: 9.256 người

5 Giai đoạn quy hoạch

Giai đoạn 1: Năm 2011 đến năm 2015

Giai đoạn 2: Năm 2016 đến năm 2020

6 Chủ đầu tư:

UBND xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

7 Đơn vị thực hiện:

Trung tâm Thủy Lợi Đồng Bằng Bắc bộ

8 Các căn cứ lập quy hoạch

Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây Dựng quy định về việclập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Thông tư 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch & đầu tư, Bộ tài chính hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 8/10/2011 của BộXây Dựng, Bộ NN&PTNT, Bộ Tài Nguyên & MT quy định về việc lập, thẩm định, phêduyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới

Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫnxác định và quản lý quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây dựng về việc banhành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

Quyết định 03/2008/QĐ- BXD ngày 31/03/2008 của Bộ xây dựng ban hành quyđịnh nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ đồ án quy hoạch XD

Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 4/8/2011 của Sở Xây dựng Thái Nguyên hướngdẫn tổ chức lập Quy hoạch XD NTM trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 253/QĐ-STNMT ngày 9/8/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn lập thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã

Trang 6

Quyết định số 2412/SNN-PTNT ngày 9/8/2011 của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Thông báo số 86/ TB- UBND ngày 21/9/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về kếtluận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghị Quyết TW7

Quyết định số 1282/QĐ –UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên

về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn2011-2015, định hướng đến 2020

Chương trình 420/CTr- UBND, ngày 31/03/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/

v thực hiện Nghị quyết Trung ương 7( Khóa X)

Thông báo kết luận của BCH Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên số 164- TB/TU ngày09/05/2011 v/v thông qua một số Chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội trên địabàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạng 2011-2015

Chương trình số: 06/- Ctr/HU ngày 25/5/2011 của huyện Ủy huyện Phú Bình vềviệc xây dựng nông thôn mới huyện Phú Bình, giai đoạn 2011-2015, định hướng đếnnăm 2020

Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành, huyện phú Bình có liên quan khác.

- Quyết định số 5503/QĐ –UBND ngày 01/11/2011 của UBND huyện Phú Bình

về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Kha Sơnhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

đến năm 2020

- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

- Đề án phát triển thương mại, nông lâm, thủy sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn2011-2020

- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030

- Quy hoạch phát triển làng nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2020

- Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

- Đề án Quy hoạch phát triển Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp Làng Nghềhuyện Phú Bình đến năm 2020 tầm nhìn 2025

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Phú Bình giai đoạn 2011-2020định hướng đến năm 2025

- Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015

- Dự án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

- Bản đồ địa giới hành chính huyện Phú Bình 1/50000

- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới ban hànhtheo Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD ( QCXDVN 01: 2008/BXD)

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT ( QCXVN 14: 2009/BXD)

Trang 7

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP

1.1 Điều kiện tự nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lý :

Kha Sơn là một xã nằm về phía Nam của huyện Phú Bình, cách trung tâm huyệnkhoảng 2,5 km Kha Sơn có vị trí địa lý tiếp giáp với:

- Phía Bắc giáp thị trấn Hương Sơn

- Phía Tây Bắc giáp xã Nga My

- Phía Đông Bắc giáp xã Lương Phú

- Phía Đông Nam giáp xã Thanh Ninh

- Phía Tây Nam giáp huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của xã Kha Sơn dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ chênh caotrung bình 1m trên 1km dài

- Vùng phía Bắc là vùng đồi núi thấp, thoải dạng đồi bát úp xen kẽ là những dảiruộng, các khu dân cư được hình thành từ lâu, mang tính chất tiện canh tiện cư Vùng này

có khả năng phát triển kinh tế theo mô hình trang trại hộ gia đình vừa và nhỏ

- Vùng phía Nam là vùng bán đồng bằng rất thuận lợi cho việc phát triển cây lúanước, cây hoa màu ngắn ngày, thâm canh tăng vụ nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Vùng trung tâm xã là vùng tập trung dân cư đông đúc, thuận lợi cho việc pháttriển các ngành nghề Các điểm dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đã được hình thành và đangtrên đà phát triển

1.1.3 Khí hậu, thủy văn

a Khí hậu

- Kha Sơn là một xã nằm trong khu vực trung du miền núi, khí hậu mang tính chấtđặc thù của vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành hai mùa rõ rệt

+ Mùa đông (hanh, khô): từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thời tiết lạnh,

có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mưa ít nên thiếu nước chocây trồng vụ Đông

+ Mùa hè (mùa mưa, nóng nực): từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưalớn vào tháng 6 – 8 chiếm 70% lượng mưa của cả năm, thường gây ngập úng ở một sốnơi trên địa bàn xã, ảnh hưởng đến sản xuất của bà con nông dân, mùa này có gió mùaĐông Nam thịnh hành

- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23,1oC đến 24,4oC Nhiệt độ cao nhất 39 oC,nhiệt độ thấp nhất 7 oC

- Lượng mưa trung bình trong năm từ 2.000 mm đến 2.500 mm, lượng mưa caonhất vào khoảng tháng 6 – 8 trên 2000 mm và thấp nhất vào tháng 1 khoảng 1212 mm

Trang 8

- Số giờ nắng trong năm dao động từ 1.206 đến 1.570 giờ, được phân bố tương đốiđồng đều cho các tháng trong năm.

- Độ ẩm trung bình cả năm là 81 - 82%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6 – 8, độ ẩmthấp nhất vào tháng 11,12 hàng năm

- Sương mù bình quân từ 5 – 7 ngày/năm, sương muối xuất hiện ít

vụ cho sinh hoạt và phục vụ tưới tiêu trong sản xuất

1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất:

Kha Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.021,73 ha

+ Đất feralít màu nâu vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét phân bố ở cácvùng đồi, gò loại đất này có tỷ lệ sét cao có khả năng giữ nước và giữ ẩm tốt đã đượckhai thác để trồng cây ăn quả và trồng rừng sản xuất

+ Đất lúa nước trên sản phẩm dốc tụ, phân bố ở hầu hết khắp các chân đồi gò đãđược nhân dân khai thác để trồng cây lúa nước và các cây hoa màu ngắn ngày khác, loạiđất này có tầng đất dày , độ mùn tiềm tàng cao, có khả năng giữ nhiệt, giữ ẩm tốt

+ Ngoài hai đất chính, trong xã còn có các loại đất khác như: đất màu nâu vàngtrên mẫu chất phù sa cổ, đất feralít biến đổi do trồng lúa nước, số lượng không đáng kểnằm rải rác trên địa bàn xã

b Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt: Chủ yếu là hệ thống sông Cầu, sông Đào nằm trong hệ thốngthủy nông sông Cầu chạy dọc theo phía Đông của xã Ngoài ra còn có các hệ thống cáccon suối nhỏ, kênh mương, ao, hồ, đập, phai chắn nước nằm rải rác trên địa bàn xã

+ Nguồn nước ngầm: Độ sâu từ 5-7 m là nguồn nước ngầm rất quý đã được nhândân khai thác bằng phương pháp khoan, hoặc đào giếng khơi để phục vụ ăn uống, sinhhoạt hằng ngày của nhân dân trong toàn xã

c Tài nguyên rừng:

Những năm gần đây đã chuyển một số diện tích rừng sang đất khác, hiện nay chỉcòn 72,15 ha chiếm khoảng 7,06% tổng diện tích đất tự nhiên Cây trồng chủ yếu là câybạch đàn và cây keo, toàn bộ đất rừng đã được giao cho các hộ gia đình quản lý, chăm

Trang 9

sóc và bảo vệ, đây là nguồn tài nguyên quý giá mang lại nguồn kinh tế đáng kể cho nhândân địa phương.

d Tài nguyên nhân văn

+ Theo số liệu năm 2010: xã Kha Sơn có 8.899 người với 2.089 hộ; trong đó sốkhẩu nông nghiệp là 8.219 người còn lại 680 khẩu làm phi nông nghiệp được chia thành

18 cụm dân cư; trình độ dân trí đang dần dần được nâng cao

+ Dưới sự lãnh đạo của các cấp Uỷ Đảng, Chính quyền xã Kha Sơn, cán bộ vànhân dân đoàn kết, thống nhất một lòng xây dựng làng xóm quê hương ngày càng vănminh, giàu mạnh Các khu di tích lịch sử như đình, chùa đã được Nhà nước xếp hạng, cán

bộ và nhân dân trên toàn xã dốc lòng bảo vệ, gìn giữ và tu sửa

1.1.5 Đánh giá điều kiện tự nhiên

Lợi thế:

- Xã Kha Sơn có vị trí địa lý khá thuận lợi, là đầu mối giao thông phía Nam quan

trọng của huyện Phú Bình Có khả năng phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp vàdịch vụ các ngành nghề như đan lát, gạch, ngói, mộc, mây tre đan, làng nghề mộc mỹ nghệ

- Có địa hình khí hậu và đất đai phù hợp với điều kiện phát triển nông, lâm, ngưnghiệp, có khả năng phát triển các trang trại vừa và nhỏ, từ đó xã đề ra phương hướngxây dựng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã trong giai đoạn 2011-2015

Hạn chế:

- Là một xã mật độ dân cư đông, trình độ dân trí ở mức trung bình, sản xuất nôngnghiệp là chính, các ngành nghề chưa phát triển, nguồn vốn ít, chuyển dịch cơ cấu câytrồng, vật nuôi ở mức trung bình Hàng năm, úng ngập còn xảy ra ở một số vùng trũngảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

1.2.Hiện trạng kinh tế - xã hội

1.2.1 Các chỉ tiêu chính

Nông- lâm- ngư nghiệp 85%; Thương mại - dịch vụ 10% và Công nghiệp - TTCN:5%; tốc độ tăng trưởng kinh tế là 8 %

Tổng thu nhập bình quân đầu người: 12,0 triệu đồng/người/năm

Tỷ lệ hộ dùng điện là 100%; Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh: 75%;

Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 20,5 %; còn lại là hộ khá và giàu

Tỷ lệ lao động qua đào tạo 16%

1.2.2 Kinh tế

* Về sản xuất nông nghiệp:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 8 %; là xã thuần nông chủ yếu là sản xuất nông nghiệp,trong những năm qua đã có nhiều cố gắng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,giá trị thu nhập tăng, đời sống nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập bìnhquân đầu người đạt khoảng 12 triệu đồng/người/năm

Bảng 1: Hiện trạng kết quả sản xuất ngành nông nghiệp

Trang 10

*Về chăn nuôi: số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm được ổn định Số

lượng đàn trâu, bò: 1.395 con; đàn lợn: 9.325 con; đàn gia cầm 75.000 con; thủy sản 29,2

ha ( số liệu năm 2009)

* Về sản xuất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 72,15 ha, chủ

yếu là rừng sản xuất, diện tích rừng chiếm tỷ lệ nhỏ, cây trồng chủ yếu là cây keo và câybạch đàn, toàn bộ đất rừng giao cho hộ gia đình quản lý Đây là nguồn tài nguyên quý giá

có khả năng mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho nhân dân

* Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn: Tổng số lao động tiểu

thủ công nghiệp chiếm 10% lao động toàn xã Trên địa bàn xã dọc trục đường QL37 đãxuất hiện một số hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp như: sửa chữa cơ khí, sảnxuất đồ dùng dân dụng, sản xuất và làm dịch vụ vất liệu xây dựng nhưng mới ở hìnhthức nhỏ lẻ, thu nhập thấp

* Về sản xuất kinh tế dịch vụ:

Các loại hình dịch vụ đã xuất hiện tạo ra mạng lưới rộng khắp như dịch vụ chếbiến nông sản, dịch vụ vật tư xây dựng , vật tư nông nghiệp, dịch vụ xay sát, sửa chữa cơkhí, dịch vụ vận tải đang được mở rộng, phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân

1.2.3 Xã hội

Theo số liệu năm 2012: Tổng dân số trong toàn xã là 9.256 người- 2323 hộ

Lao động trong độ tuổi: 5.055 người

Với dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm 54,6% tuy nhiên số ngườitrong độ tuổi lao động trên phần lớn là những lao động phổ thông làm nông nghiệp chưaqua đào tạo, đó là những khó khăn của địa phương về giải quyết công ăn việc làm,chuyển đổi ngành nghề, đặc biệt là đối với số lao động trong diện bị thu hồi đất để thựchiện các dự án

Bảng 2: Hiện trạng cơ cấu lao động

Trang 11

II Lao động làm trong lĩnh vực kinh tế 5.055 100

- Trên địa bàn xã có đủ các tổ chức trong hệ thông chính trị từ xã xuống đếnxóm; các tổ chức hoạt động có hiệu quả cao, hàng năm các đoàn thể luôn đạt trong sạchvững mạnh

- Hiện cán bộ xã có 21 người, có 22 chi bộ trong đó có 16 chi bộ nông thôn, 2 chi

bộ phố, 3 chi bộ nhà trường, 1 chi bộ cơ quan xã

* An ninh trật tự xã hội:

Công tác An ninh trật tự trên địa bàn xã hàng năm Đảng ủy có Nghị quyết chuyên

đề về lãnh đạo đảm bảo an ninh trật tự Nghị quyết đã được triển khai sâu rộng đến mọicấp, mọi ngành Phong trào toàn dân tích cự bảo vệ an ninh tổ quốc được đông đảo nhândân đồng tình hưởng ứng Lực lượng Công an xã có đủ số lượng, hoạt động có hiệu quả;

tổ chức thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo lòng tin của nhân dân đối với chínhquyền, đời sống nhân dân ngày càng khởi sắc

Có địa hình khí hậu và đất đai khá phù hợp với điều kiện phát triển nông lâm ngư nghiệp, có khả năng phát triển trang trại vừa và nhỏ, từ đó xã đã đề ra phương hướng xây dựng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn 2011-2015

Khó khăn:

Là một xã thuộc miền trung du, trình độ dân trí ở mức trung bình, sản xuất nông nghiệp là chính, các ngành nghề chưa phát triển, nguồn vốn ít dịch vụ thương mại đã bước đầu xuất hiện song còn đơn lẻ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi chậm, hàng năm úng ngập còn xảy ra ở một số vùng trũng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

Trang 12

1.3 Hiện trạng kiến trúc

1.3.1 Thôn xóm và nhà ở

- Toàn xã có 2323 hộ, phân bố ở 18 xóm phố tương đối tập trung, đa số các hộ dân

đã xây dựng nhà được kiên cố hóa Trên địa bàn xã số hộ có nhà dột nát vẫn còn 46 hộchiếm tỷ lệ 1,98%

1.3.2 Các công trình công cộng

* Giáo dục đào tạo:

Toàn xã có 3 cấp học (trường Mầm non, trường Tiểu học, trường THCS)

- Trường mầm non:

Trường mầm non được xây dựng trên 2 địa điểm tại xóm Si và xóm Trại với tổngdiện tích là 1.312m2, trường có 350 cháu Đội ngũ các thầy cô của trường có 19 giáoviên Có tổng số 11 phòng học trong đó có 6 phòng là của trường và 5 phòng đi học nhờđịa điểm Hiện chưa có đủ phòng học và diện tích sân chơi bãi tập chưa đáp ứng đượcnhu cầu dạy và học

- Trường tiểu học

Trường tiểu học được xây dựng trên diện tích 5.997 m2 liền kề với trục đường QL

37 thuận lợi cho việc đi lại của các cháu học sinh, trường có 10 lớp học nhà 2 tầng, 7 lớphọc nhà cấp 4; 4 phòng dùng cho nhà hiệu bộ; cơ sở hạ tầng được xây dựng khang trangsạch đẹp Đội ngũ của các thầy cô giáo gồm 7 giáo viên có trình độ đại học, 15 giáo viên

có trình độ cao đẳng, 7 giáo viên có trình độ trung học Trường có 455 học sinh, có tất cả

16 phòng, đã kiên cố 9 phòng, còn lại 7 phòng chưa kiên cố Trường chưa có phòng chứcnăng, nhìn chung thiết bị tạm thời đáp ứng được yêu cầu dạy và học( trường đạt chuẩncấp độ I năm 2003) Trường có diện tích sân chơi là 2000 m2; chưa có bãi tập

- Trường THCS:

Trường THCS được xây dựng trên diện tích là 8.625 m2 liền kề với trục đường

QL 37 thuận lợi cho việc đi lại của học sinh, trường học có 8 lớp học, nhà 2 tầng, 9 lớpnhà cấp 4, 3 phòng dùng cho nhà hiệu bộ, các phòng học đều có chất lượng tốt, đầy đủtiện nghi phục vụ cho việc dạy và học Đội ngũ thầy cô gồm có 14 giáo viên có trình độđại học, 16 giáo viên có trình độ cao đẳng

+ Giáo dục:

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc trung học (phổ thông, bổtúc, dạy nghề) đạt: 100%

- Đội ngũ giáo viên:

+ Mẫu giáo: 19 người, trong đó đạt chuẩn 100%

+ Tiểu học: 29 người, trong đó đạt chuẩn 100%

+ THCS: 30 người, trong đó đạt chuẩn 100%

- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: đạt

* Dịch vụ thương mại:

Trang 13

Hiện trạng xã có chợ Đồn nằm tại xóm Trung tâm với diện tích khoảng 6.000 m2,chợ chưa được xây dựng.

- Đội ngũ cán bộ y tế gồm 01 bác sĩ, 05 y sỹ và 18 y tá hộ lý thôn bản

- Công tác kế hoạch hóa gia đình và các chương trình tiêm chủng mở rộng, phòngchống suy dinh dưỡng trẻ em được triển khai và thực hiện tốt

- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT khoảng 50%

* Cơ quan hành chính sự nghiệp :

- Trụ sở ủy ban xã: Nằm sát trục đường QL 37, có khuôn viên diện tích 0,20 ha;

được xây dựng từ lâu bao gồm 1 nhà 2 tầng, 10 phòng làm việc cho các ban ngành và

1 phòng họp cho cán bộ, 1 nhà cấp 4 làm hội trường

* Cơ sở vật chất văn hóa

- Xã có hội trường trung tâm xã với diện tích 800 m2 nằm trong khuôn viên trụ sởUBND xã

- Xã chưa có sân thể thao, cần xây dựng mới 1 sân để đảm bảo các hoạt động thểdục, thể thao của xã

- Hiện tại đã có 12/18 xóm có sân thể thao, và 17/18 xóm đã có nhà văn hóa nhưngmột số nhà văn hóa đã xuống cấp cần cải tạo và nâng cấp

Bảng 3: Hiện trạng các nhà văn hóa xóm

2 Xóm Ca đình + chùa+ nhà văn hóa có diện tích 1,5 ha 72m2

3 Xóm Bình Định nhà văn hóa : 400 m2; sân thể thao: 1.700 m2 70m2

4 Cầu ca chưa có nhà văn hóa+ stt ( đã có quỹ đất) 75m2

6 Xóm Soi nhà văn hóa có diện tích 400 m2, chưa có stt 80m2

8 Xóm Tân Thành nhà văn hóa+ stt có diện tích 700 m2 tại điếm làng 190m2

10 Xóm Mai Sơn nhà văn hóa + sân thể thao : 515,8 m2 71m2

Trang 14

13 Xóm Trại Điện nhà văn hóa + sân thể thao: 1.073 m2 80m2

14 Xóm Tây Bắc nhà văn hóa+ sân thể thao: 1.231 m2 72m2

15 Xóm Trung Tâm nhà văn hóa+ sân thể thao: 1.150 m2 70m2

16 Xóm Kha Bình Lâm nhà văn hóa+ sân thể thao: 350 m2 80m2

18 Xóm Đầu Cầu nhà văn hóa+ sân thể thao: 2.348 m2 80m2

* Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:

Trên toàn xã có 4 đình chùa được nhà nước công nhận cấp quốc gia và 3 đình chùađược công nhận cấp tỉnh bao gồm Chùa Pheo, chùa Trung Tâm, Đình Bằng Cầu

Bảng 4: Hiện trạng các công tình tôn giáo , tín ngưỡng

* Văn hóa:

- 18/18 xóm chưa đạt xóm văn hóa

- Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nếp sống văn minhđược phổ biến sâu rộng dưới nhiều hình thức Hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, các

lễ hội truyền thống được gìn giữ và phát triển

1.4 Hiện trạng hệ thống HTKT

1.4.1.Giao thông

Trong những năm qua được sự quan tâm của nhà nước, sự đóng góp tích cực củanhân dân với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm Hệ thống giao thông thônxóm, đã đang tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp:

- Đường trục xã và liên xã có chiều dài 11,93km, đã kiên cố được 5,13km chiếm43%; còn lại 6,8 km là đường đất chiếm 57%

- Đường liên xóm toàn xã có chiều dài 22,65km, hiện mới bê tông được 3,18kmchiếm 14,01%, còn lại 19,47km đường đất chiếm 85,99%

- Đường ngõ xóm toàn xã có chiều dài 16,11 km, hiện mới bê tông được 5,87kmchiếm 36,44%; còn lại 10,24 đường đất chiếm 63,56%

- Đường nội đồng trong xã có chiều dài 8,087km toàn bộ là đường đất

Tiếp tục làm tốt chủ trương nâng cấp, sửa chữa đường giao thông hàng năm.Tranh thủ sự giúp đỡ của huyện, xã tổ chức nâng cấp các tuyến đường trọng điểm trước,vừa huy động công lao động hàng năm tu sửa các tuyến đường nhánh, đường liên khuvực đảm bảo cho nhân dân đi lại thuận lợi

Bảng 5: Hiện trạng hệ thống giao thông xã Kha Sơn

Hiện trạng Dài Rộn

(m) (m) (m) Xuốn

g cấp

Còn tốt(m

Trang 15

(m) )

A3 Lương Phú - Chợ Đồn - Chùa Mai Sơn 2370 2370 0

A5 Lương Phú - Cầu Ca - Thanh Vân ( Bắc

Trang 18

1.4.2 Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi của xã có sông Đào nằm trong hệ thống thủy nông sông Cầu cóchiều rộng từ 20-25m chạy dọc theo phía Đông của xã Ngoài ra còn có các con suối nhỏ,kênh mương, ao, hồ, đập, các vai chắn để giữ nước nằm rải rác khắp địa bàn xã đó cũng

là nguồn dự trữ nước chính phục vụ cho sinh hoạt và phục vụ tưới tiêu trong sản xuất.Trong năm qua xã đã huy động hàng nghìn ngày công để nạo vét tu sửa kênh mương nộiđồng, quản lý, bảo vệ và khai thác triệt để các tuyến mương phục vụ sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân trên toàn xã Hiện trạng hệ thống thủy lợi trên địa bàn toàn xã như sau:

* Kênh:

+ Kênh cấp 2: Có 01 kênh cấp 2 do huyện quản lý từ núi Bờ Phít đến bãi Mô, dài1500m đã được cứng hóa hoàn toàn

+ Kênh cấp 3: Tổng chiều dài là 38,175 km; đã được cứng hóa 6,57 km chiếm tỷ

lệ 17,21%; hiện còn lại 31,61 km chưa được kiên cố hóa chiếm tỷ lệ 82,79% do vậy ảnhhưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp

Bảng 6: Hệ thống thủy lợi xã Kha Sơn

Hiện trạng Dài

(m)

Rộn g

Kiên cố (m)

Đất(m )

K 1.10 Khu làng Ca - khu xóm Trại Điền 3100 0,6 600 2500

Kênh tưới tiêu nội đồng xóm Soi 1500 1 0 1500

Kênh Đồng Tố thuộc xóm Hòa Bình 500 2 116 384

Trang 19

Kênh thuộc xóm Tân Thành 2 500 2 0 500

Kênh nối từ kênh 2- Kha Nhi- Hòa Bình 1200 2 1200 0

Bảng 7: Hiện trạng các trạm bơm của xã

- Số km đường dây hạ thế trên địa bãn xã là 45km

Bảng 8: Hiện trạng hệ thống điện của xã

1 Trạm Tây Bắc 250 Xóm Tây Bắc, xóm Hòa Bình, phố chợ Đồn

2 Trạm Mai Sơn (trạm treo) 100 Xóm Mai Sơn, xóm Kha Nhi

5 Trạm Trung Tâm (trạm treo) 100 Xóm Trung Tâm, xóm Kha Bình Lâm

Trang 20

1.4.4 Cấp nước

- Hiện nay xã chưa có trạm cấp nước, nguồn nước chủ yếu là dùng nước giếng khoan

và nước mưa Tỷ lệ hộ dùng nước sạch hợp vệ sinh khoảng 75%

1.4.5 Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang

a Thu gom chất thải rắn và rác thải:

- Việc thu gom và xử lý rác thải thủ công chưa đảm bảo, chủ yếu lợi dụng bãi đấttrống để tập trung rác mà chưa có biện pháp xử lý thích hợp, chưa có hệ thống rãnh thoátnước hợp vệ sinh

b Nghĩa trang:

- Trên địa bàn xã có 17 nghĩa trang tập trung còn nghĩa trang xóm Kha Bình Lâmthì chưa tập trung mà được chôn rải rác trên toàn xóm Ban quản trang và quy chế quản

lý các nghĩa trang đều chưa được xây dựng

Bảng 9: Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa

d Thu gom chất thải rắn:

- Trên địa bàn xã chưa có trang thiết bị phục vụ thu gom và vận chuyển chất thải.Chất thải rắn chưa có biện pháp xử lý

e Hiện trạng môi trường

Môi trường và quản lý môi trường trên địa xã còn nhiều bất cập và hạn chế, cơ sởvật chất, hạ tầng kinh tế kỹ thuật còn thiếu thốn, vốn đầu tư của nhà nước cho địa phương

Trang 21

còn hạn chế, lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ còn thấp, thuần nông Khả năngtính toán và đầu tư vốn trong sản xuất còn chưa khai thác hết tiềm năng của địa phương.

1.5 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất

1.5.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 1.021,73 ha

Nhóm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp 863,99 ha chiếm 84,56% tổng diện tích tự nhiên toàn xã Phầnlớn diện tích đất đai của xã là đất chuyên trồng lúa nước là 462,12ha chiếm tỷ lệ 42,23%;đất trồng cây hàng năm là 132,1ha chiếm 12,93 %; đất trồng cây lâu năm là 168,41hachiếm 16,48%, đất lâm nghiệp là 72,15ha chiếm 7,06%, còn lại là đất nuôi trồng thủy sản

là 29,21ha chiếm 2,86% trên tổng diện tích đất tự nhiên

Đây là các loại đất tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, làm ra của cải vậtchất để nuôi sống con người, giữ ổn định nền kinh tế của địa phương nên được các cấp,các ngành quan tâm, đất nông nghiệp đã được khai thác và đưa vào sử dụng triệt để.Năng suất, hiệu quả cao, do bố trí cây trồng được phù hợp, nhất là cây rau xanh đáp ứngnhu cầu của thị trường, đồng thời mang lại thu nhập cho người dân

Nhóm đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là 104,34 ha chiếm 10,21% so với tổng diện tích tự nhiêntoàn xã, trong đó: đất trụ sở cơ quan là 0,63ha chiếm 0,06%, đất khu công nghiệp là7,32ha chiếm 0,72%; đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 0,09ha chiếm 0,01%; đất di tíchdanh thắng là 1,52ha chiếm 0,15%; đất tôn giáo tín ngưỡng là 0,61ha chiếm 0,06%; đấtnghĩa trang là 3,23ha chiếm 0,32%; đất sông suối mặt nước chuyên dùng là 10,75hachiếm 1,05%; đất phát triển hạ tang là 80,19ha chiếm 7,85%; đất ở nông thôn là 53,4hachiếm 5,23%

1.5.2 Phân tích đánh giá biến động các loại đất.

Bảng 10: Cơ cấu đất hiện trạng năm 2010 của xã Kha Sơn

Năm 2010 Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

Trang 22

1.9 Đất làm muối LMU

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX

2.7 Đất cho hoat động khoáng sản SKS

Như vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi việc quy hoạch sửdụng đất của xã phải có sự phân bổ đất đai một cách hợp lý hơn, đáp ứng nhu cầu cho tất

cả các ngành, các lĩnh vực và bảo vệ môi trường

1.6 Đánh giá các dự án đang thực hiện trên địa bàn xã

Một số công trình hạ tầng được đầu tư xây dựng và nâng cấp thông qua các dự ántrên địa bàn xã đã và đang phát huy được hiệu quả, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,giao thông đi lại, đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân

Hiện nay trên địa bàn xã đang có dự án quy hoạch xây dựng đường bê tông nôngthôn.Đầu tư xây dựng đường ngõ xóm 800m tại xóm Bình Định và 800m ở xóm Điện vớitổng vốn đầu tư nhà nước là 250 tấn xi măng còn lại là vốn huy động từ nhân dân và cácdoanh nghiệp đang đóng trên địa bàn xã

Trang 23

Bên cạnh đó, công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch đã đạt được nhiều thành tựu cơ bản trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới Các ngành công nghiệp – tiểu thủ

công nghiệp và dịch vụ đang dần chiếm tỷ trọng cao hơn so với ngành nông nghiệp Đây

là yếu tố rất quan trọng đưa Kha Sơn tiến tới một nền kinh tế hiện đại, vừa tăng giá trị thunhập, vừa nâng cao chất lượng đời sống cho người dân

1.7 Đánh giá hiện trạng mức độ đạt được theo Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Bộ Tiêu chí Quốc Gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:

- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;

- Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;

- Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;

- Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;

Hiện trạng

xã Kha Sơn 2010

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiếtyếu cho phát triển nông nghiệp sản xuấthàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ

hiện1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế -

xã hội môi trường theo chuẩn mới Đạt

Đang thựchiện1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư

mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện cótheo hướng văn minh, bảo tồn được bảnsắc văn hoá tốt đẹp

II Hạ tầng kinh tế xã hội

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã đượcnhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT

3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêucầu sản xuất và dân sinh

Đáp ứng nhucầu sản xuất, Chưa đạt

Trang 24

chưa đáp ứngnhu cầu dânsinh3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý

4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạtchuẩn quốc gia

6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thểthao thôn đạt quy định của bộ VH-TT-DL 100% Chưa đạt

Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt Chưa đạt

8.1.Có điểm phục vụ bưu chính viễn

III Kinh tế và tổ chức sản xuất

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việctrong các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp 45%

Chưa đạt( 82,3%)

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động

IV Văn hoá - xã hội và môi trường

14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS

được tiếp tục học trung học (phổ thông,

bổ túc, học nghề)

70% Đạt (100% )

Trang 25

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20% Chưa đạt

(16%)

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình

Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạttiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của

Bộ VH-TT-DL

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia 70% Chưa đạt17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về

17.3 Không có các hoạt động gây suygiảm môi trường và có các hoạt động pháttriển môi trường xanh, sạch, đẹp

An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt

Theo đó đánh giá tổng hợp hiện trạng của xã Kha Sơn theo các tiêu chí về NTM như sau:

- Xã đạt được 4/19 tiêu chí : tiêu chí 4, 15, 18, 19

- Còn lại là 15/19 tiêu chí chưa đạt: tiêu chí 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 17

1.8 Đánh giá tổng hợp hiện trạng

1.8.1 Thuận lợi

- Xã Kha Sơn là cửa ngõ phía Nam, là đầu mối giao thông quan trọng, có địahình lý tưởng để phát triển các lĩnh vực như kinh doanh, dịch vụ, các ngành nghề tiểuthủ công nghiệp

- Thế mạnh của Kha Sơn được xác định là phát triển công nghiệp và dịch vụ

- Khí hậu và đất đai phù hợp với việc thành lập các trang trại vườn đồi, nông lâmkết hợp

- Xã có nguồn lao động dồi dào, có đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo ngành nghềchuyên môn cơ bản, có nhiệt huyết trong công việc đáp ứng được yêu cầu hiện tại cũngnhư tương lai

Trang 26

- Các công trình xây dựng cơ bản như: trụ sở ủy ban nhân dân xã, trạm y tế,trường học, được xây dựng khá khang trang, sạch đẹp

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ - Chính quyền, cán bộ và nhân dân đoàn kết,thống nhất, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, ra sức tăng gia sản xuất, làm cho đờisống của nhân dân ngày một nâng lên

1.8.2 Khó khăn

- Là một xã mật độ dân cư đông, trình độ dân trí ở mức trung bình, sản xuất nôngnghiệp là chính, các ngành nghề chưa phát triển, nguồn vốn ít, chuyển dịch cơ cấu câytrồng, vật nuôi ở mức trung bình Hàng năm, úng ngập còn xảy ra ở một số vùng trũngảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

- Nền kinh tế thuần nông, xuất phát điểm thấp, các ngành nghề khác phát triểnchậm, chưa thu hút được nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài Cơ sở kinh tế công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, dịch vụ đang phát triển, chưa có cơ sở sản xuất hàng hóa và thị trườngtiêu thụ lớn

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu sử dụng đất còn chậm,các giải pháp để phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụchưa được cụ thể

Trang 27

CHƯƠNG II DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Các tiềm năng:

Kha Sơn có địa hình, khí hậu và đất đai phù hợp với việc thành lập các trang trạivườn đồi, nông lâm kết hợp, thế mạnh của Kha Sơn được xác định sản xuất nông nghiệp

là thế mạnh để xây dựng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã

Xã có nguồn lao động dồi dào, có đội ngũ cán bộ trẻ, có kinh nghiệm trong quản

lý và điều hành được đào tạo cơ bản, có trình độ, đáp ứng được yêu cầu hiện tại cũng nhưtrong tương lai

2.1 Dự báo về quy mô dân số - lao động

- Dự báo dân số:

+ Tỷ lệ tăng dân số trong đó chủ yếu là tỷ lệ tăng tự nhiên, tăng cơ học không đáng kể

+ Dự báo dân số: Qua công thức dự báo: Pt= P1 x( 1+n)t

Trong đó :

- Pt là số dân dự báo năm

- P1 là số dân hiện trạng năm dự báo

- n là tỷ lệ tăng trưởng dân số = 1,0%

- t là số năm dự báo

Dân số năm 2012 của xã Kha Sơn: 9.256 nhân khẩu

Dân số năm 2015 của xã Kha Sơn: 9.537 nhân khẩu

Dân số năm 2020 của xã Kha Sơn: 10.023 nhân khẩu

Dự báo đến năm 2020

2.2 Dự báo về tiềm năng sử dụng đất

2.2.1.Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp:

- Về thâm canh tăng vụ: Tổng số diện tích trồng lúa nước có cả diện tích trồng lúa

2 vụ, 1 vụ Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật về giống, phân bón kết hợp hoàn chỉnh hệthống thủy lợi sẽ đưa số diện tích 1 vụ lúa lên thành 2 vụ lúa và 1 vụ màu…

Trang 28

- Về chuyển đổi cơ cấu cây trồng: hình thành các vùng chuyên canh, nâng cao hiệuquả sử dụng đất Chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp kém hiệu quả sang đất dân cư,phát triển tiểu thủ công nghiệp dịch vụ và nuôi trồng thủy sản.

2.2.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho phát triển công nghiệp, đô thị và xây dựng dân cư nông thôn:

Kha Sơn có nhiều lợi thế để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp về vị tríđịa lý, điều kiện đất đai… Phát triển công nghiệp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp và nông thôn

Trong 16 xóm và 2 khu phố ta có thể sử dụng 30% diện tích đất cây lâu năm kháctrong khu dân cư Phát triển dân cư dọc theo QL 37 kiến thiết cơ sở hạ tầng đáp ứng mụctiêu phát triển nông thôn mới theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, do vậy nhu cầuđất xây dựng cơ sở hạ tầng tăng lên

2.2.3 Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc phát triển du lịch

Trên địa bàn xã có cụm di tích lịch sử Kha Sơn gồm 7 điểm: đình Kha Sơn Hạ,chùa Làng Ca, rừng Mấn, Rứng Rác, đình Kha Sơn Thượng, nhà ông Cao Nhật, chùaMai Sơn, có thể khai thác du lịch di tích lịch sử tâm linh và sinh thái

2.2.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

và phát triển cơ sở hạ tầng.

Tiềm năng đất đai là thể hiện mức độ thích hợp của từng loại đất với các mục đích

sử dụng Hai nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp là đối tượng chính để xem xéttiềm năng đất đai sử dụng, đất chưa sử dụng được xem xét trên cơ sở khả năng đầu tư cảitạo để đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đất đang sử dụng: Nhìn chung là sử dụng đúng mục đích, tuy nhiên hiệu quả sửdụng đất chưa cao do vậy trong quy hoạch sử dụng đất cần khai thác tiềm năng quỹ đấttheo chiều sâu, chuyển đổi các nhóm sử dụng đất cho phù hợp,nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng đất

Đối với nhóm đất nông nghiệp: Nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác trên cơ sởchuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ Đầu tư thâm canh tăng vụ, tăng năng suất,tăng sản lượng cây trồng trên 1 đơn vị diện tích ha đất canh tác

Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Sử dùng đất tiết kiệm và hiệu quả, tận dụngkhông gian trong xây dựng

2.3 Dự báo các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội đạt được đến năm 2020

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm bình quân đạt >= 15%

- Thu nhập bình quân theo đầu người/năm >= 1,2lần thu nhập bình quân chungcủa tỉnh (dự báo thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2015 là 20 triệu đồng, năm

2020 là trên 30 triệu đồng)

- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt: 100 triệu đồng/ha

- Tỷ lệ tăng sinh < 0,5%

Trang 29

- Tỷ lệ nghèo giảm xuống dưới 10%

2.3.1 Các chỉ tiêu áp dụng trong quy hoạch

a) Nông nghiệp:

- Trồng trọt: Cánh đồng có quy mô từ 30 – 100 ha

- Chăn nuôi tập trung: Quy mô từ 5 – 10 ha

- Nuôi trồng thủy sản: >= 50ha

- Thủy lợi:

- Chủ động cung cấp nước tưới cho các loại cây trồng

- Chủ động thoát nước cho vùng chuyên canh theo TCVN 4118:1998

- Giao thông nội đồng, bờ vùng bờ thửa

- Tận dụng hệ thống giao thông nội đồng hiện có, bố trí lại một số tuyến giaothông hiện có để thuận tiện cho sản xuất

- Bờ vùng: Khoảng cách 500 – 800m Có kênh tưới và tiêu kết hợp đường giaothông Mặt đường 3,5m, xe tải trọng 3,5 tấn liên thông một chiều, khoảng 100 – 200m cómột điểm tránh xe

- Bờ thửa: Khoảng cách 100m Có kích thước từ 1,2 – 1,5m được cứng hóa, cứkhoảng cách 2 bờ thửa thì một bờ thửa kết hợp luôn kênh tưới, tiêu nước

b) Điểm công nghiệp làng nghề, thương mại dịch vụ

- Lựa chọn vị trí, quy mô phù hợp với nhu cầu phát triển

- Xây dựng điểm thương mại dịch vụ ở khu trung tâm và mở rộng nâng cấp hoặcxây mới chợ dân sinh

- Bố trí một số điểm sản xuất tiểu thủ công nghiệp

- Tại khu chợ mới tạo điều kiện cho các hộ dân kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ, có thểkết hợp tiểu thủ công nghiệp

2.3.2 Chỉ tiêu xây dựng điểm dân cư nông thôn

a) Các chỉ tiêu sử dụng đất

1 Đất ở khu mới và tái định cư 30 -50 m2/người

2 Đất ở nông thôn

3 Đất cây xanh, TDTT, khu TT văn hóa lễ hội 30m2/người

4 Đất phát triển công nghiệp, TTCN

6 Đất giao thông đối ngoại Theo quy hoạch của huyện, tỉnh

b) Chỉ tiêu kỹ thuật quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu

1 Trụ sở xã Diện tích đất: 3000 – 4000m2

Tầng cao: 2 – 3 tầng

Trang 30

2 Nhà văn hóa xã Diện tích đất: 2000 – 3000m2

3 Nhà văn hóa xóm Diện tích đất: 200 – 500m2

4 Trường mầm mon

Diện tích đất tối thiểu: 10m2/cháuDiện tích đất tối đa: 18m2/cháuTầng cao: 1-2 tầng

Bán kính khu vực tối đa: 1,5 km

Có thể bố trí thành các điểm trường

5 Trường tiểu học

Diện tích đất tối thiểu: 10m2/cháuDiện tích đất tối đa: 18m2/cháuTầng cao: 2 tầng

Bán kính khu vực tối đa: 1,5 km

Có thể bố trí thành các điểm trường

6 Trường phổ thông

cơ sở

Diện tích đất tối thiểu: 10m2/cháuDiện tích đất tối đa: 18m2/cháuTầng cao: 2-3 tầng

Bán kính khu vực tối đa: 2,5 km

7 Trạm y tế Diện tích đất: 1000 – 1500m2

Tầng cao: 2 – 3 tầng

Có vườn thuốc nam

8 Sân bãi thể thao Diện tích đất: 8.000-12.000m2

11 Nghĩa trang

Giai đoạn trước mắt: 1-3 NT/1 xãGiai đoạn lâu dài: 2-3 xã/1NTBán kính phục vụ: 3km

Cách khu dân cư tối thiểu là 500m

15 Đường huyện đi qua

khu dân cư xã

Lòng đường tối thiểu: 6-7 mVỉa hè mỗi bên tối thiểu: 3m

16 Đường trục xã Lòng đường tối thiểu: 5-6 m

Vỉa hè mỗi bên tối thiểu: 1m

17 Đường trục xóm Lòng đường tối thiểu: 3-4 m

Vỉa hè mỗi bên tối thiểu: 0,5m

18 Đường ngõ xóm Lòng đường tối thiểu: 2-3 m

19 Bờ vùng Bề rộng: 3,5 – 4m

21 Cấp nước Chỉ tiêu cấp nước: 100 lít/ngày đêm

22 Thoát nước Có hệ thống thoát nước thu gom được

Trang 31

* Ghi chú: Các tiêu chuẩn theo các thông tư 31/2009 TT-BXD ngày 10/09/2009; TT32/2009 TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN&PTNT và hiện trạng ở địa phương

2.4 Dự báo xu thế phát triển đến năm 2020

Đến năm 2020 xã Kha Sơn sẽ là một xã với quy mô khoảng hơn 10.023 dân,chuyển dịch cơ cấu từ một xã có nền nông nghiệp chủ đạo sang phát triển CN- TTCN,dịch vụ và thương mại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực, đúnghướng, tỷ trọng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ bản đã có sựtăng dần nhưng vẫn còn thấp, cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao Để tạo

sự phát triển toàn diện trong tương lai cần phải bố trí sử dụng đất đai hợp lý ưu tiên quỹđất cho sự phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Trang 32

CHƯƠNG III QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN 2020 3.1 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã

3.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã

Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:

- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệptập trung hiện nay

- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2 cấpphục vụ là xã và thôn Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng tại khutrung tâm chính thuộc trung tâm xã hiện nay

- Đất ở dân cư nông thôn: Phát triển gắn liền với hệ thống dân cư thôn xómhiện trạng

- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất.Đất các công tình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật và phục vụ sản xuất

Định hướng quy hoạch

- Vùng sản xuất nông nghiệp phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệptập trung hiện nay

- Đất công trình công cộng cấp xã, cấp thôn giữ nguyên hiện trạng, xen cấy vàhoàn thiện các hạng mục công trình cho đầy đủ và đồng bộ

- Với dân số tăng 1124 người đến năm 2020, dự kiến sắp xếp tổ chức các điểmdân cư hiện hữu khớp nối các điểm dân cư định hướng phát triển mở rộng theo 02 giaiđoạn đến năm 2015 và đến năm 2020

- Với diện tích đất ở quy hoạch mới tăng thêm khoảng 16,86 ha đến năm 2020, bốtrí các điểm dân cư theo hình thái điểm dân cư tập trung Các điểm dân cư này bao gồm cácphần đất ở hiện trạng và đất dự kiến quy hoạch phát triển, các hộ dân đang sinh sống tạikhu vực này vẫn ổn định, dự kiến hình thành 48 lô đất dân cư quy hoạch trên địa bàn xã

- Các khu công nghiệp, công trình hạ tầng đầu mối theo quy hoạch

3.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư

a Định hướng tổ chức hệ thống dân cư mới

+ Trên cơ sở các thôn hiện hữu chuyển đổi vùng vườn tạp, sản xuất nông nghiệp,xen kẽ thành đất ở (chi tiết xem bản vẽ) Chỉnh trang giao thông thôn xóm, một số cốngthoát nước chung tại các thôn

+ Phát triển tiếp tục cụm dân cư kết hợp thương mại dịch vụ dọc theo tuyến đườngtỉnh lộ và tuyến đường liên xã

* Nhà ở hộ dịch vụ

- Giải pháp tổ chức lô đất ở:

+ Đối với nhà ở hiện có: giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất Cải tạo hệ thống hạtầng ngoài nhà

Trang 33

+ Đối với nhà ở xây mới: liền kề, quản lý theo chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng

- Giải pháp kiến trúc:

+ Đối với nhà ở hiện có: Chỉnh trang mặt ngõ, cổng rào

+ Đối với nhà ở xây mới: Nên có những giải pháp của kiến trúc hiện đại

* Nhà ở hộ thuần nông

- Giải pháp tổ chức lô đất ở:

+ Đối với nhà ở hiện có: giữ nguyên lô đất ở

+ Đối với nhà ở xây mới: khớp nối phù hợp với chỉ giới xây dựng

- Giải pháp kiến trúc:

+ Đối với nhà ở hiện có: giữ nguyên trạng hình thể ngõ nhà và vườn sân

+ Đối với nhà ở xây mới: Xây dựng theo phong cách nhà ở truyền thống song songvới hạ tầng kỹ thuật hiện đại Cần xây dựng theo các mẫu nhà gợi ý đề xuất

b Định hướng cải tạo khu dân cư cũ

- Các khu dân cư cũ ven đường giao thông, tập trung hạn chế phát triển ảnh hưởnghành lang an toàn giao thông Cải tạo, nâng cấp các hệ thống cống, đường ống gần khuvực dân cư đảm bảo an toàn thoát nước về mùa lũ

3.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng

a Trung tâm xã

Tổ chức khu trung tâm xã theo mô hình tập trung Cải tạo và mở rộng chợ xã, khuthể thao xã (sân vận động, sân bóng chuyền, sân cầu lông, bưu điện văn hóa, côngviên…) Xây mới khu thương mại-dịch vụ xã

b Trung tâm thôn

+ Trên cơ sở trung tâm xóm hiện có cải tạo và mở rộng thêm các hạng mục công trình.+ Mỗi trung tâm xóm gồm có: 1 sân thể dục thể thao kết hợp với cây xanh, 1 nhàvăn hóa xóm

+ Bảo tồn, tôn tạo các công trình tín ngưỡng tại các thôn như chùa, đình, đền

3.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Giao thông:

+ Đảm bảo an toàn hành lang giao thông chính, hạn chế xây nhà ven đường

+ Giao thông nông nghiệp cần huy động xã hội hóa nhằm hoàn thiện đảm bảogiao thông trong mùa mưa lũ

Trang 34

+ Đẩy mạnh tuyên truyền cho người dân tham gia bảo vệ, nâng cấp mạng lưới hạtầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của nhân dân.

- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:

+ Hệ thống thoát nước được thiết kế xây dựng theo dọc các trục đường giaothông xóm, trục xã

+ Tận dụng hệ thống ao, hồ, kênh mương làm hệ thống thoát nước Các hồ aophải thông nhau, hạn chế ao tù nước đọng

+ Tại khu trung xã nơi tập trung mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống thoátnước đậy tấm đan Nước thải trạm y tế, điểm công nghiệp, điểm tiểu thủ công nghiệp, cácvùng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản…phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp rangòi sông, ao hồ, kênh mương

- Quy hoạch nghĩa trang: thống kê các nghĩa trang hiện có, đóng cửa những khuvực ảnh hưởng dân cư Bố trí những nghĩa trang tập trung tại vị trí hợp lý

Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vàosản xuất nông nghiệp; chuyển giao khoa học công nghệ mới, trước hết là công nghệ sinhhọc để sản xuất các giống cây, giống con nhằm nâng cao năng suất chất lượng, tăng sứccạnh tranh của ẩn phẩm nông nghiệp

* Đất phi nông nghiệp:

Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật cơ bản đảm bảo sự liên thông vàtương đương về cấp độ với hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Thái Nguyên Phát triển đồng bộ vàtừng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, xây dựng nông thôn mới và môi trường đảm bảo

Bố trí các khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp phục vụ cho chuyển đổi cơcấu kinh tế trên con đường xây dựng nông thôn mới của xã Diện tích đất phi nôngnghiệp đến năm 2020 của xã là 159,90 ha tăng 55,56 ha so với năm 2010

* Đất khu dân cư:

Để đảm bảo cảnh quan môi trường, kết hợp với phát triển khu dân cư nông thôn

xã, trong kỳ quy hoạch đã chỉnh trang lại các khu dân cư với diện tích các khu dân cư đếnnăm 2020 là 67,63 ha, tăng 14,23 ha ha so với năm 2010

* Đất khu cửa ngõ phía Đông Nam tỉnh Thái Nguyên: đến năm 2020 quy hoạch khu cửangõ phía Đông Nam với diện tích 29,32 ha Chi tiết tại bảng 12 và bảng 13

Trang 35

Bảng 12: Bảng tổng hợp sử dụng đất hiện trạng khu cửa ngõ phía Đông Nam

Bảng 13: Bảng cân bằng đất đai khu cửa ngõ phía Đông Nam

Bảng 14: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020

động tăng giảm

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

3 459.10 44.93 -3.02

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 132.1 12.93 59.70 5.84 -72.401.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 168.41 16.4 167.00 16.34 -1.41

Trang 36

81.5 Đất rừng phòng hộ RPH

1.6 Đất rừng đặc dụng RDD

1.7 Đất rừng sản xuất RSM 72.15 7.06 34.92 3.42 -37.231.8 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 29.21 2.86 28.47 2.79 -0.74

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan,

2.7 Đất cho hoat động khoáng sản SKS

2.8 Đất di tích danh thắng DDT 1.52 0.15 1.52 0.15 0.002.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 0.00 0.70 0.00 0.702.1

0 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0.61 0.06 0.47 0.05 -0.142.1

1 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3.23 0.32 2.99 0.29 -0.242.1

5 Đất phi nông nghiệp khác PNK

Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 53.4 5.23 67.63 6.62 14.23

3.2.2 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng

a Đất nông nghiệp

Quy hoạch đất nông nghiệp đến năm 2020 như sau:

- Để đảm bảo an ninh lương thực diện tích đất trồng lúa nước đến năm 2020 còn

459,10 ha chiếm 44,93% tổng diện tích đất tự nhiên Tổng diện tích đất lúa giảm 3,02 ha

so với năm 2010, trong đó chuyển sang đất ở 10,11 ha; sang đất quốc phòng 0,35ha; sangđất cơ sở sản xuất kinh doanh 9,46 ha; sang đất du lịch 1,09ha; sang đất phát triển hạ tầng3,92ha; sang đất an ninh 1,77ha; sang đất quy hoạch khu chăn nuôi 4,2ha; sang đất nuôi

Ngày đăng: 27/04/2015, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w