Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khaithác và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất, tình thần củanhân dân còn gặp nhiều khó khăn; sản xu
Trang 1PHẦN I
MỞ ĐẦU
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
Thực hiện các Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới vàQuyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020; Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020, trong đó có kế hoạch triểnkhai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã
Quân Chu là xã miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ, cáchtrung tâm huyện 20km Có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.041,43ha, trong đóđất nông nghiệp là 3.611,10ha chiếm 89,35%, đất phi nông nghiệp 362,86hachiếm 8,98%, đất chưa sử dụng 67,47 ha chiếm 1,67% Năm 2011 xã có 971 hộ,dân số 3.782 khẩu, đang sinh sống trong 19 xóm
Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của cáccấp, các ngành; Đảng bộ xã Quân Chu đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệthống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấuhoàn thành cơ bản các mục tiêu kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2006-2011, kinh
tế tăng trưởng bình quân đạt 10%; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có những bướcphát triển Các lĩnh vực văn hoá- xã hội; chất lượng giáo dục; công tác chăm sócsức khoẻ cho nhân dân; quốc phòng an ninh, Đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao
Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khaithác và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất, tình thần củanhân dân còn gặp nhiều khó khăn; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ
lẻ chưa hình thành được các vùng sản xuất hàng hoá tập trung; chuyển dịch cơcấu kinh tế còn chậm; công tác quy hoạch chưa được quan tâm
Để từng bước xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nhanh nôngnghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch; xã hội nôngthôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trườngsinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảngđược củng cố Để thực hiện thắng lợi của mục tiêu kinh tế- xã hội, an ninh quốcphòng mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Quân Chu đã đặt ra, phấn đấu đếnnăm 2020 xã Quân Chu trở thành xã nông thôn mới, công tác quy hoạch xâydựng nông thôn mới có vai trò vô cùng quan trọng và cần thiết nhằm xác địnhcho xã Quân Chu lộ trình và các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu hoàn thànhcông cuộc xây dựng nông thôn mới
Trang 21 Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng xã Quân Chu có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướngtập trung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,dịch vụ du lịch theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninhchính trị trật tự xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnhđạo của Đảng được củng cố vững mạnh
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã QuânChu huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới.Phấn đấu đến hết 2020 xã Quân Chu cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nôngthôn và hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, thu nhập bình quânđầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay
2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo cáctiêu chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sửdụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã QuânChu, huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới.Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng yêu cầu hiện đại hoánông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khudân cư theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hoá tôt đẹp, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân
III PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015,tầm nhìn 2020; trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triểncủa xã gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp ranh
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã QuânChu với tổng diện tích tự nhiên là 4.041,43 ha Địa giới hành chính xác định như sau:
+ Phía Đônggiáp với Thị Trấn Quân Chu
+ Phía Tây giáp với Núi Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Phía Nam giáp với xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên
+ Phía Bắc giáp xã Cát Nê
- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 971 hộ, 3.782 khẩu
Trang 3- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020;
800/QĐ Quyết định số 193/QĐ800/QĐ TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nôngnghiệp PTNT về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009, của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thựchiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy địnhviệc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT- Bộ Tài KHĐT- Bộ Tài Chính hướngdẫn một số nội dung thực hiện Quyết địmh 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Banhành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn Thông tư số 32/2009 TT-BXDngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc giaquy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNT – BTN&MT quyđịnh việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xâydựng, Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày28/10/2011
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng TháiNguyên V /v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thônmới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thôngvận tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thốnggiao thông trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môitrường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất chi tiết cấp xã;
Trang 4phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
- Quyết định số 4788/QĐ-UBND ngày 30/07/2012 của UBND huyện Đại
Từ V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng NTM xã Quân Chu huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-2015;
- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-2020;
- Quy hoạch phát triển cây Chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xã Quân Chu tỷ lệ 1/10.000;
- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan;
Trang 5PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý:
Quân Chu là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ cách trung tâm
huyện 20 Km; phía Đông giáp Thị Trấn Quân Chu; phía Nam giáp xã PhúcThuận, huyện Phổ Yên; phía Bắc giáp xã Cát Nê; phía Tây giáp với Núi TamĐảo, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2 Địa hình:
Là xã miền núi phía Tây và phía Tây Nam của xã nằm dưới chân dãy núiTam Đảo với địa hình chủ yếu là đồi núi cao, tiếp đến là dạng đồi bát úp và địahình bằng phẳng, độ cao trung bình 80m so với mặt nước biển, phía Bắc và phíaĐông của xã là các đồi gò nằm xen giữa các khu dân cư và những cánh đồng códiện tích nhỏ hẹp Địa hình xã nghiêng dần từ phía Đông Bắc sang phía Tây Nam
1.3 Khí hậu:
Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưanhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít,
thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số:
nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22,90C; tổng tích ôn từ 7.000 – 8.0000C.Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô Vềmùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trong năm
1.4 Thuỷ văn:
Địa bàn xã Quân Chu có 2 suối chính: Suối Đá Đen; Suối Chiểm; đều bắt
nguồn từ dãy núi Tam Đảo, chảy qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 7,3 km; hệthống suối, khe rạch khá dày đặc và ao, đầm của xã nằm rải rác tại các xóm với tổngdiện tích đất sông, suối 195,25ha ; nhìn chung nguồn nước suối và ao, đầm trên địabàn xã khá dồi dào, rất thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt, phát triển chăn nuôithủy sản và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân
1.5 Địa chất:
Khu đồi núi chủ yếu là đất đá gan trâu kết hợp đất đỏ Bazan, khu ruộngphẳng bề mặt là lớp đất màu phía dưới là lớp đất đỏ Bazan Về cơ bản không cóhiện tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra
Trang 6QH-01 Bản đồ tổng hợp hiện trạng sử dụng đất nông thôn mới xã Quân Chu.
2 Đánh giá hiện trạng Kinh tế - Xã hội
2.1 Tình hình phát triển kinh tế
- Cơ cấu kinh tế năm 2011 là: Nông nghiệp 93,60%; Công nghiệp, TTCN1,70%; Dịch vụ thương mại 4,70% Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt
9 triệu đồng/người/năm
- Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 1.321,6 tấn, năng suất lúa đạt 54,74 tạ/
ha Đàn lợn có 1315 con; đàn gia cầm có 26.670 con; đàn trâu 765 con; đàn bò 19con
- Tổng diện tích Chè năm 2011 là 206,0ha, trong đó diện tích Chè kinh doanh là184,0 ha, năng suất Chè đạt 101 tạ/ha, sản lượng Chè búp tươi đạt 1.850 tấn
BIỂU 1: DÂN sè GIA TĂNG GIAI ĐOẠN 2005-2011
- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã Quân Chu phân bố tương đối tập
trung tại 19 điểm (19 xóm)
Trang 7- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, dân số trong
độ tuổi lao động: 2.162 người, chiếm khoảng 57,16% dân số của xã
BIỂU 3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG ẤU LAO ĐỘNG C U LAO ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011ỘNGNG
Trang 8- Là xã miền núi, trên địa bàn có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống baogồm, dân tộc Dao, Kinh, Sán Dìu, Nùng, Thổ, Tày Trong đó dân tộc Dao chiếm
đa số với 1.668 người (chiếm 44,10% dân số của xã)
- Có 2 trường đạt chuẩn quốc gia trường tiểu học và trường THCS
- Năm 2011 số gia đình đạt gia đình văn hoá là 210 hộ, chiếm 21,6%,không có xóm đạt tiêu chuẩn xóm văn hoá
- Hộ nghèo, đến hết năm 2011 là 508 hộ, chiếm 52,32%
2.4 Tôn giáo, tín ngưỡng:
Trên địa bàn xã có Miếu người Giao, có Đền Quân Chu và Chùa ThiênTây Trúc
3 Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất
3.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
- Trong sản xuất nông nghiệp, xác định cây Lúa là trọng tâm, cây Chè là câymũi nhọn để phát triển kinh tế, trong những năm qua sản xuất nông lâm nghiệp thuỷsản của xã Quân Chu có những bước phát triển khá toàn diện; năm 2011 giá trị sảnlượng trên 01 ha đất trồng trọt đạt 69 triệu đồng, sản lượng lương thực đạt 1.321,6tấn, sản lượng Chè búp tươi đạt 1.850 tấn
BIỂU 4 T NG H P DI N T CH N NG SU T, S N LỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 ỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 ỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ĂM 2011 ẤU LAO ĐỘNG ẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY Ư CÁC XÓM NĂM 2011ỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011NG M T S CÂYỘNG Ố CÂY
TR NG CH Y U GIAI O N 2006-2011ỒNG CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 Ủ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 ẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 ẠN 2006-2011
Sản lượng (tấn) 1.461 1.494 1628 1.733 1.823 1.850
Trang 9qua diện tích, năng suất và sản lượng lúa khá ổn định; trong cả giai đoạn
2006-2011 diện tích trồng lúa giảm 5,0ha Năm 2006-2011 năng suất lúa bình quân đạt 54,74ta/ha, sản lượng lúa đạt 1.255.8tấn Trong sản xuất lương thực, đã có bước chuyển dịch tích cực, diện tích lúa lai, lúa thuần chất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều, năm 2011 diện tích lúa lai, lúa thuần chất lượng cao đạt 45,0ha
- Về sản xuất Chè: Phát huy tiềm năng, điều kiện của địa phương, xác
định sản xuất Chè nhằm tạo bước phát triển mạnh về kinh tế, trong những nămqua đã tập trung triển khai đưa các giống Chè mới, có năng suất, chất lượng caovào sản xuất; cải tạo giống bằng cách trồng thay các giống Chè trung du bằngcác gống Chè mới; đầu tư phát triển các vùng Chè sạch, Chè an toàn Do chỉđạo, đầu tư đúng hướng, năng suất, sản lượng Chè hàng năm tăng nhanh Đếnnăm 2011, diện tích Chè 206,0 ha, trong đó diện tích Chè sản xuất kinh doanh là
184 ha, tăng 18,0ha so với năm 2006; sản lượng Chè búp tươi năm 2011 đạt1.850 tấn, tăng 389 tấn so với năm 2006
- Lâm nghiệp: Trên địa bàn xã tổng diện tích đất lâm nghiệp là 2.818,14
ha; diện tích rừng đặc dụng (thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo) là 2055,00 ha, diện
tích rừng phòng hộ 260,91 ha diện tích rừng sản xuất 502,23 ha Diện tích trồng
cây phân tán, trồng rừng tập trung năm 2012 đạt 41,50 ha; công tác quản lý bảo
vệ rừng được triển khai thực hiện tốt, hàng năm xã đều kết hợp với kiểm lâmvườn quốc gia Tam Đảo, hạt kiểm lâm Đại Từ làm tốt công tác quản lý, tuyêntruyền bảo vệ rừng, không để xẩy ra cháy rừng; các vụ vi phạm lâm luật hàngnăm đều giảm
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng Thuỷ sản trên địa bàn xã có ít Tổng
diện tích khoảng 1,29 ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại cácxóm trên địa bàn xã, sản lượng thủy sản năm 2011 đạt 2,06 tấn
- Chăn nuôi: Theo thống kê đến cuối năm 2011: Đàn Trâu có 765 con,
đàn bò có 19 con, đàn lợn có 1.315 con, đàn gia cầm có 26.670 con
BIỂU 5: TÌNH HÌNH CH N NUÔI GIA SÚC, GIA C M VÀ TH Y S NĂM 2011 ẦM VÀ THỦY SẢN Ủ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 ẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY
GIAI O N 2006-2011ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 ẠN 2006-2011
Đàn lợn (con)
Đàn gia c ầm (con) Thuỷ sản Tổng số
Trong đó Diện
tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 10Qua biểu 5 cho thấy đàn gia súc, gia cầm của xã trong giai đoạn
2006-2011 có xu thế giảm, nhất là đàn Trâu, bò, đàn lợn; nguyên nhân giảm chủ yếuđược đánh giá là do diễn biến phức tạp của dịch bệnh, trong khi giá giống, thức
ăn tăng cao, giá bán sản phẩm không ổn định lại luôn chịu sức ép cạnh tranh củacác sản phẩm nhập khẩu Tuy nhiên số hộ chăn nuôi theo quy mô trang trại giatăng, nhiều giống vật nuôi mới được đưa vào sản xuất như lợn hướng nạc
3.2 Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Hệ thống thuỷ lợi: Trên địa bàn xã có 01 trạm bơm xóm Đền là được
xây kiên cố, công suất nhỏ tổng diện tích tưới của công trình là 18 ha lúa, có 4đập đã được xây dựng kiên cố như: Đập xóm Vang phục vụ tưới 14,0ha lúa;Đập Hòa Bình 2 phục vụ tưới 10,0ha lúa; Đập Cây Hồng phục vụ tưới 10,0halúa; Đập Chiểm1 phục vụ tưới 15,0ha lúa, còn lại đều là đập tạm Hệ thốngkênh mương của xã hiện có tổng chiều dài là 14,56 km, trong đó đã kiên cốhoá được 2,21 km, còn lại là 12,35 km là kênh đất Nhìn chung hệ thồng thuỷlợi của xã mới chỉ đáp ứng được cơ bản yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, nuôitrồng thuỷ sản và một lượng nhỏ phục vụ cho cây màu, còn lại hầu hết diệntích Chè của xã là chưa có hệ thống thuỷ lợi để phục vụ tưới
- Hệ thống đập chính
Hệ thống đập của xã hầu hết đều đã cũ và xuống cấp, gây khó khăn chosản xuất của nhân dân trong xã Hiện trạng đập chính của xã được thể hiện ởbảng sau:
BIỂU 6: HI N TR NG H TH NG CÔNG TRÌNH TH Y LỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2006-2011 ỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY Ố CÂY Ủ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 ỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011I
STT Tên công trình Khu vực tưới của công
trình
Diện tích tưới (ha) Hiện trạng
Trang 11BIỂU 7: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG
Hiện trạng (m)
Đã cứn g hoá
Chưa cứng hoá
1 M1 Từ Cầu đổ ( xóm Đền ) Trạm kiểm lâm( xóm Đền ) 2,00 0.27 1,73
3 M3 Từ Mương chính( xóm Vang ) Ô Đại Loan( xóm Vang ) 0,50 0,50
5 M5 Bê tông cũ ( xóm Hàng Sơn ) Ruộng 3 sào Ô Hòa(Hàng Sơn) 0,42 0,18 0,24
6 M6 Từ 4 sào Ô.Toàn( xóm Hàng
7 M7 Ruộng Ô.TChính( xóm Hàng Sơn
8 M8 Đường đi Hàng Sơn( xóm HB1 ) Ruộng Ô Lợi( xóm HB1 ) 0,35 0,14 0,21
9 M9 Ruộng Ô Lợi( xóm HB1 ) Ruộng Ô Đào( xóm HB1 ) 0,30 0,30
10 M10 Ruộng Ô.Khoa( xóm HB1 ) Ruộng Ô Hải Tâm( xóm HB1 ) 0,40 0,40
11 M11 Ô Dần - Ô Mạch( xóm An Thái ) Khu nghĩa địa( x.An Thái ) 0,60 0,60
12 M12 Ô Mạch( xóm An Thái ) Đồng trong nhà Ô Phủ ( x.AT ) 0,40 0,40
13 M13 Ruộng Ô.Tiến Hằng( xóm HB2 ) Ruộng Ô Ngọc Thùy( x HB2 ) 0,50 0,20 0,30
14 M14 Từ Bai Đồng Ô.Thim( xóm HB2 ) Cuối đồng Ô Thim( x HB2 ) 0,40 0,15 0,25
15 M15 Từ Cống 300( xóm HB2 ) Kênh Bê Tông ( cũ ) ( x.HB2 ) 0,10 0,10
16 M16 Từ Bai đồng đá( xóm HB2 ) Đầu đồng đá( xóm HB2 ) 0,30 0,30
17 M17 Ruộng Bà.Mão( x.Vạn Thành 1 ) Ruộng Ô.Tường( x.V Thành 1 ) 0,70 0,70
18 M18 Ruộng Ô.Mùi( x.Vạn Thành 1 ) Ruộng Ô Kính( x.V Thành 1 ) 0,40 0,40
19 M19 Từ Đập đồng Be( x.Vạn Thành
20 M20 Đập xây ( x.Vụ Tây ) Gốc đa Đồng cổng ( x.Vụ Tây ) 1,30 0,20 1,10
21 M21 Đập vai cái ( x.Vụ Tây ) Đầu Đồng cơi ( x.Vụ Tây ) 1,00 0,15 0,85
22 M22 Vực Sanh - Cầu Tràn( x.Chiểm 1) Đồng 2 mẫu tư( x.Chiểm 1) 1,70 0,20 1,50
24 M24 Từ nhà cũ Ô.Hải( x.Chiểm 1) Mương chính( x.Chiểm 1) 0,15 0,15
25 M25 Từ nhà cũ Ô.Hải( x.Chiểm 1) Vực Sanh( x.Chiểm 1) 0,15 0,15
26 M26 Từ Mương đồng sớm( x.Chiểm 1) Khu lò gạch( x.Chiểm 1) 0,10 0,10
Trang 12Trong định hướng quy hoạch cần cải tạo, nâng cấp và xây mới để phát huy hếthiệu quả trong điều tiết nước phục vụ sản xuất, giao thông và sinh hoạt của nhân dântrong xã
- Giao thông nội đồng: Hiện trạng các tuyến giao thông nội đồng chủ yếu
là bờ thửa, mặt cắt nhỏ hẹp, chưa được quy hoạch và không đạt chuẩn; chỉ cómột số ít khu đồng có các tuyến giao thông liên xã, liên xóm chạy qua là tươngđối thuận lợi cho việc phục vụ sản xuất Do vậy việc đưa cơ giới hoá vào sảnxuất nông nghiệp của xã đang gặp nhiều khó khăn không đáp ứng được yêu cầu
cơ giới hóa trong sản xuất và nhu cầu đi lại Trong giai đoạn tới cần mở mới một
số tuyến giao thông nội đồng, đáp ứng yêu cầu của vùng sản xuất hàng hoá tậptrung quy mô lớn và đảm bảo giao thông thông suốt đạt tiêu chí quy hoạch nôngthôn mới
II HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ
1 Nhà ở nông thôn
- Nhà ở nằm dọc 2 bên đường liên xã và các trục đường xã đã dần được kiên
cố hóa, tầng cao trung bình 1-2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phong phú
- Nhà ở khu vực làng xóm: Cơ bản là nhà xây trung bình 1 tầng kết hợpvườn cây, chuồng trại nên tương đối thoáng đãng Về diện tích xây dựng chưa đápứng được yêu cầu về tiêu chí xây dựng NTM
2 Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng
2.1 Khu trung tâm xã
Khu trung tâm xã nằm dọc theo 2 bên Tỉnh lộ 261 gồm trụ sở Đảng uỷ,HĐND, UBND xã; Chợ, Trường Mầm non, Trường tiểu học, Trường THCS,Trạm y tế
2.2 Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND
- Vị trí nằm tại Xóm Đền gần trục Tỉnh lộ 261, trên khu đất có diện tích3.481,30 m2 bao gồm: Trụ sở 2 tầng 17 phòng diện tích xây dựng 361m2, xâydựng năm 2006, chất lượng công trình tốt; hội trường 1 tầng diện tích xây dựng252,0m2, xây dựng năm 2006, chất lượng công trình tốt
Trang 13bộ, giáo viên là 2 người; diện tích bình quân 3,68m2/học sinh Trường chưa đạtchuẩn quốc gia.
- Trường tiểu học:
+ Trường tiểu học khu trung tâm ở vị trí Xóm Đền giáp với sân vận động Tổng diện tích đất: 4.150m2; gồm 10 phòng học, trong đó: nhà 2 tầng 8phòng học, nhà 1 tầng 2 phòng học và 7 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giámhiệu 1 tầng; năm học 2011-2012 có 242 học sinh, 16 giáo viên, diện tích bình quân17,15m2/học sinh Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
+ Trường tiểu học khu lẻ ở vị trí Tân Yên 1 Tổng diện tích đất: 615m2; gồm
3 phòng học nhà 1 tầng, năm học 2011-2012có 35 học sinh, 4 giáo viên, diện tíchbình quân 17,57m2/học sinh
- Trường trung học cơ sở: Tổng diện tích đất: 7.090,60m2; gồm 17 phònghọc (trong đó có 8 phòng học nhà 2 tầng, 9 phòng học nhà 1 tầng) và 8 phòngchức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng; năm học 2011-2012 có 409 họcsinh, 30 giáo viên, diện tích bình quân 17,34m2/học sinh Trường đã đạt chuẩnquốc gia
2.4 Trạm y tế
Diện tích đất: 1012m2 ; nằm ở trung tâm xã, thuộc xóm Đền, hiện trạngXD: Nhà 1 tầng, 8 phòng được xây dựng năm 1997 chất lượng công trình kém.Chưa đạt chuẩn quốc gia
2.5 Bưu điện
Điểm bưu điện văn hóa xã hiện tại chưa có và chưa có trạm thông tintruyền thanh riêng, việc truyền đạt thông tin tới nhân dân trong xã gặp rất nhiềukhó khăn Hiện tại bưu điện, thông tin liên lạc không đạt tiêu chí nông thôn mới
2.6 Khu văn hóa - thể thao và nhà văn hóa của các xóm
Hiện tại sân thể thao trung tâm xã ở vị trí tại Xóm Đền Tổng diện tích:10.800 m2 Các xóm chưa có sân thể thao phục vụ nhân dân
BIỂU 8: HI N TR NG NHÀ V N HÓA C A XÃ VÀ CÁC XÓMỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2006-2011 ĂM 2011 Ủ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011
STT Tên nhà văn hóa
Diện tích đất ( m 2 )
Diện tích xây dựng ( m 2 )
Hiện trạng công trình Chất lượng
1 Nhà văn hóa trung tâm xã khuôn viên xãNằm trong 256 Nhà xây 01 tầng Tốt
2 Nhà văn hóa xóm Đền 350 60 Nhà xây 01 tầng Trung bình
3 Nhà văn hóa xóm Vang 450 70 Nhà xây 01 tầng Tốt
4 Nhà văn hóa xóm Hoà Bình 2 400 80 Nhà xây 01 tầng Tốt
5 Nhà văn hóa xóm Hàng Sơn 360 45 Nhà xây 01 tầng Tốt
6 Nhà văn hóa xóm Vạn Thành 1 290 60 Nhà xây 01 tầng Tốt
Trang 147 Nhà văn hóa xóm Vạn Thành 2 950 90 Nhà xây 01 tầng Trung bình
8 Nhà văn hóa xóm An Thái 210 50 Nhà xây 01 tầng Trung bình
9 Nhà văn hóa xóm Vụ Tây 350 60 Nhà xây 01 tầng Tốt
10 Nhà văn hóa xóm Chiểm 1 400 60 Nhà xây 01 tầng Tốt
11 Nhà văn hóa xóm Chiểm 2 250 60 Nhà xây 01 tầng Trung bình
12 Nhà văn hóa xóm Tân Tiến 1 700 60 Nhà xây 01 tầng Tốt
13 Nhà văn hóa xóm Tân Yên 2 400 60 Nhà xây 01 tầng Tốt
Quân Chu hiện có 12/19 nhà văn hóa ở các xóm, còn các xóm Hòa Bình1;Dốc Vụ; Cây Hồng; Hùng Vương; Tân Sinh; Tân Yên 1; Tân Tiến 2 chưa cónhà văn hóa; có 10/12 nhà văn hoá diện tích nhỏ hẹp cần được mở rộng để đápứng tiêu chuẩn nông thôn mới, đó là nhà văn hóa xóm Đền, xóm Vang, HoàBình 2, Hàng Sơn, Vạn Thành 1, An Thái, Vụ Tây, Chiểm 1, Chiểm 2, Tân Yên
2 Hầu hết các trang thiết bị của các nhà văn hóa xóm hiện tại còn thiếu cầnđược đầu tư nâng cấp và mua sắm mới
2.7 Chợ
Nằm ở trung tâm xã, bám trục Tỉnh lộ 261, phạm vị phục vụ chủ yếu nhu
cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân trong xã; diện tích: 2.839 m2, xung quanh làcác hộ kinh doanh nhỏ lẻ Cơ sở vật chất chưa được đầu tư xây dựng, chưa đạtchuẩn nông thôn mới
3 Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước:
Trên địa bàn xã chưa xây dựng được hệ thống thoát nước thải Hiện tại hệthống thoát nước của xã Quân Chu chủ yếu là tự chảy vào khu vực đồng ruộng,
ao hồ sẵn có theo hệ thống kênh mương thủy lợi và theo địa hình tự nhiên
3.2 Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
- Nghĩa trang liệt sĩ: Nằm cạnh trường trung học cơ sở tại xóm Đền Códiện tích 200 m2, hiện nay không có đường vào nghĩa trang
- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 6 nghĩa trang nhân dân vớitổng diện tích là 3,93ha, hầu hết các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch
BIỂU 9: HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG
1 Nghĩa trang nhân dân xóm Tân Tiến 1 0,60
3 Nghĩa trang nhân dân xóm Hoà Bình 2 0,90
6 Nghĩa trang nhân dân xóm Vạn Thành 2 0,63
Trang 15- Bãi chứa rác thải: Hiện tại xã chưa có bãi rác thải Hầu hết rác thải tạicác hộ gia đình chưa được thu gom xử lý tập trung mà các hộ dân tự chôn lấphoặc đốt trong vườn nhà.
4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn
4.1 Hệ thống giao thông
- Giao thông liên xã: Trên địa bàn xã có 5 tuyến giao thông liên xã với
tổng chiều dài là 13,3 km, trong đó có 4,9 km được bê tông hóa còn lại 8,4 km
là đường đất, nhìn chung hệ thống giao thông liên xã đều chưa đạt chuẩn nôngthôn mới
BIỂU 10: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN XÃ
T
Chiều dài (Km)
Bề rộng mặt (m)
Kết cấu
1 Từ tỉnh lộ 261- Đường rẽ UBND xã - Cầu sắt đồng Be ( xóm Cây Hồng ) 1,4 8,0 Đá nhựa
2 Từ tỉnh lộ 261- đi qua xóm Công trình (TT Quân Chu - Hùng Vương - Vạn Thành 2 2,8 4,0 Đường đất
3 Từ tỉnh lộ 261 (Trạm vườn rừng Quốc Gia) - Xóm 5 (TT Quân Chu) - Tân Tiến 1 - Tân
Tiến 2.
3,5 4,5 Bê tông cứng hoá (1 km); đường đất
(2,5 km) 4
5 Từ tỉnh lộ 261 - Trường Mầm Non (TT
Quân Chu) - Cầu treo - Ô Hạ 1,4 4,0
Bê tông cứng hoá (300 m) , còn lại là đường đất
-Giao thông liên xóm: Trên địa bàn xã có 7 tuyến giao thông liên xóm
với tổng chiều dài là 12,3 km, trong đó có 0,3 km được bê tông hóa còn lại 12,0
km là đường đất, nhìn chung hệ thống giao thông liên xóm đều chưa đạt chuẩnnông thôn mới
BIỂU 11: HI N TR NG CÁC TUY N GIAO THÔNG LIÊN XÓMỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2006-2011 ẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011
Chiều dài (km)
Bề rộng nền (m) Kết cấu
1 TL 261 ( xóm Đền )- Chùa Thiên Tây Trúc (Hoà Bình 2) 5,0 5,0 Đường đất +
Bê tông (300m)
2 Từ ngã 3 Bình Lợi (Tân Yên 1) - Chân dốc 40 Bà Huê ( xóm Tân Tiến 1) 1,2 4,0 Đường đất
3 Đập tràn ( Tân Yên 2 )- Ô Bằng ( X Chiểm 2 ) 0,8 4,0 Đường đất
Trang 164 Ô.Dũng (Vạn Thành 2) - Ô Hanh ( X Vạn Thành 1 ) 0,5 4,5 Đường đất
5 Từ đỉnh dốc Chẹo (Tân Yên 2) - Dốc Đình (Tân Yên 1) 1,5 4,0 Đường đất
6 Từ ngã ba Ô Kiểm (Vụ Tây) - Ô Chong Phương (Tân Yên 1) 1,8 4,0 Đường đất
7 Từ ngõ Ô Long Hương (Tân Yên 2) - Ô Tý Trong (Chiểm 1) 1,5 4,0 Đường đất
-Giao thông trục xóm: Trên địa bàn xã có 12 tuyến giao thông trục xóm
với tổng chiều dài là 15,4 km, trong đó có 2,32 km được bê tông hóa còn lại13,08 km là đường đất, nhìn chung hệ thống giao thông trục xóm đều chưa đạtchuẩn nông thôn mới
BIỂU 12: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRỤC XÓM
dài (km)
Bề rộng nền (m) Kết cấu Xóm Đền
1 Từ tỉnh lộ 261 - Đường rẽ UBND xã - Ngã 3 Ô.
5 Ô Tuấn - Khu nghĩa địa 2,30 3,5 Đường đất
6 Từ cầu - Ô Thông Dần 0,50 4,0 Đường đất + Bê tông 300 m
Trang 17Tổng cộng 15,4
-Giao thông ngõ xóm : Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông ngõ
xóm của xã là 18,15 km, trong đó đã được bê tông hóa là 0,30 km, còn lại 17,85
km là đường đất, hầu hết các tuyến giao thông ngõ xóm đều chưa đạt chuẩnnông thôn mới
BIỂU 13: HI N TR NG CÁC TUY N GIAO THÔNG NGÕ XÓMỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2006-2011 ẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011
(dài Km)
Bề rộng nền(m) Kết cấu
9.3 Từ ngã 3 Ô Hưởng - Ô Lập (Khu Đát Ngao) 1,20 3,0 Đường đất
Trang 1812.1 Bà Hòa - Cầu ngầm Ô.Tịnh 0,45 3,5 Đường đất
Cấp nước tưới nông nghiệp: Hiện nay trên địa bàn xã hệ thống nước tướiđược lấy từ suối và được dẫn bằng hệ thống kênh mương
4.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện
- Hiện tại 99,70% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới quốc gia
- Toàn xã có 5 trạm biến áp với điện áp 35/0,4KV; 46,20 km đường dây
hạ thế, 7,74 km đường dây trung thế Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuậtcủa ngành điện Đã chuyển giao lưới điện cho ngành điện quản lý, đã có dự ánnâng cấp lưới điện
* Tổng công suất: S = 740 KVA
BIỂU 14: TH NG K HI N TR NG TR M BI N ÁPỐ CÂY ẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 ỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2006-2011 ẠN 2006-2011 ẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011
1 Xóm Hoà Bình1 Xóm Hoà Bình1 160KVA – 35/0,4KV
2 Xóm Hoà Bình 2 Xóm Hoà Bình 2 100KVA – 35/0,4KV
* Nhận xét: Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân trong xã
đã cơ bản được đáp ứng Tuy nhiên nếu sản xuất phát triển thì công suất cáctrạm biến áp hiện tại vẫn chưa đủ để phục vụ cho sản xuất kinh doanh và chếbiến nông sản Mặt khác một số tuyến đường dây về một số hộ gia đình xâydựng đã lâu, chắp vá nhiều theo sự phát triển tự phát của phụ tải nên gây tổnthất điện áp lớn
Trang 19III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Tổng diện tớch đất tự nhiờn của xó là 4.041,43 ha, trong đú:
+ Đất nụng nghiệp: 3.611,10 ha chiếm 89.35%
+ Đất phi nụng nghiệp: 362,86 ha chiếm 8,98%
+ Đất chưa sử dụng: 67,47 ha chiếm 1.67%
BIỂU 15: BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2011
h Đất nuôi trồng thủy sản NTS 25,00 1,29 23,71
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN
b Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,00 0,48 1,52
c Đất có mục đích công cộng CCC 97,08 103,08 6,00
d Đất tôn giáo, tín ngỡng TTN 1,50 0,12 1,38
e Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,00 3,93 1,07
g Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng SMN 205,93 195,25 10,68
b Đất đồi núi cha sử dụng DCS 448,56 60,54 388,02
Nhận xột về biến đ ộng đ ất đ ai:
- Đất trồng lúa tăng do sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý,
sử dụng
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và
sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng
- Đất trồng cây lâu năm giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và sửdụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng
- Đất rừng sản xuất và rừng phòng hộ đều tăng do điều chỉnh ĐGHC và sửdụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng
- Đất rừng đặc dụng giảm do sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạngquản lý, sử dụng
Trang 20- Đất nuôi trồng thuỷ sản giảm do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệubản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất ở nông thôn tăng do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệu bản đồ sốtheo hiện trạng quản lý sử dụng
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp giảm do điều chỉnh ĐGHC và
sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng
- Đất có mục đích công cộng tăng do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng sốliệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng
- Đất tôn giáo tín ngỡng giảm do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệubản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và sửdụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng
- Đất sông, suối và mặt nớc chuyên dùng giảm do điều chỉnh địa giớihành chính và sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng
- Đất bằng cha sử dụng giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và sửdụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng
- Đất đồi núi cha sử dụng giảm do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệubản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng
IV ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Thuận lợi
- Trong giai đoạn 2006 - 2011 tiếp tục phỏt huy truyền thống quờ hươngcỏc mạng, cựng với sự nỗ lực cố gắng chung của cả hệ thống chớnh trị và cỏctầng lớp nhõn dõn, kinh tế xó hội của xó cú nhiều đổi mới, bộ mặt nụng thụn mới
đó thay đổi Cơ cấu kinh tế cú sự chuyển dịch tớch cực, sản xuất nụng nghiệpngày càng phỏt triển, giỏ trị sản xuất nụng nghiệp tăng lờn Kết cấu hạ tầng,điện, đường, trường, trạm, hệ thống kờnh mương được quan tõm đầu tư xõydựng Văn hoỏ - xó hội thu được nhiều kết quả, nhất là trong lĩnh vực giỏo dục,xõy dựng đời sống văn hoỏ ở khu dõn cư Quốc phũng an ninh được giữ vững,trật tự an toàn xó hội, an ninh nụng thụn được đảm bảo Đời sống tinh thần vàvật chất của nhõn dõn được nõng lờn, tỷ lệ hộ nghốo hết năm 2011 cũn 52,32%
Hệ thống chớnh trị thường xuyờn được kiện toàn, củng cố vững mạnh, tạo niềmtin, sự đồng thuận của nhõn dõn, đõy là tiền đề là điều kiện thuận lợi để QuõnChu triển khai thực hiện xõy dựng nụng thụn mới
- Quõn Chu là vựng cú điều kiện tự nhiờn, sinh thỏi: khớ hậu, đất đai,
nước, nhiệt độ, độ ẩm rất thuận lợi cho sinh trưởng, phỏt triển của cõy nụngnghiệp, đặc biệt là phỏt triển cõy Chố Cú lực lượng lao động khỏ dồi dào, ngườidõn cú truyền thống lao động cần cự, là vựng sản xuất Chố cú truyền thống lõuđời, cú tiềm năng năng suất, nguyờn liệu Chố cú chất lượng cao, đú là lợi thế đểnõng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phỏt triển cõy chố
2 Khú khăn- hạn chế
- Chuyển dịch cơ cấu mựa vụ, cơ cấu cõy trồng vật nuụi cũn chậm chưatương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, diện tớch cõy mầu vụ đụnghàng năm đạt thấp; đàn gia sỳc, gia cầm phỏt triển chậm; chưa cú nhiều mụ hỡnh
Trang 21ứng dụng KHCN cao trong SX nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại; dulịch, dịch vụ phát triển chậm.
- Kinh tế tăng trưởng khá, song còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng
và lợi thế của xã Mặc dù sản xuất được xã quan tâm nhưng do kinh tế chậmphát triển nên vốn đầu tư hỗ trợ cho sản xuất còn hạn chế
- Cây Chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tếnhưng mức đầu tư thâm canh cho chè còn thấp, chỉ bằng 40% so với yêu cầu củaquy trình; thiết bị chế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất;chế biến thủ công là chủ yếu (chiếm trên 99%), chế biến cơ giới ít (chỉ chiếmtrên 1%) Diện tích trồng giống chè mới còn ít (chiếm 5,66%) Chưa đầu tư xâydựng hệ thống dịch vụ kỹ thuật và thị trường tiêu thụ chè, hiệu quả sản xuất cònhạn chế
- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng
bộ, chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng vùng chè, vùng lúa còn thấp chưa đáp ứngđược yêu cầu của sản xuất
- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu
đồng bộ Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống
và toàn diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cậnlinh hoạt với nền kinh tế thị trường
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung, sảnxuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất
- Công tác tham mưu của một số đoàn thể còn hạn chế, nội dung hoạtđộng của tổ chức đoàn thể ở cơ sở chưa có chiều sâu, tỷ lệ thu hút đoàn viên, hộiviên tham gia sinh hoạt chưa cao Năng lực của một số cán bộ chưa đáp ứng yêucầu, tinh thần trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa pháthuy được vai trò tham mưu, đề xuất
- Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả biến động mạnh,suy giảm kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến sản xuất,đời sống của nhân dân
V ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
- Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2011 xã đã đạt 4/19 tiêu chínông thôn mới, các tiêu chí đã đạt là: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Giáo dục;Trường học; An ninh trật tự xã hội
- Còn lại 17 tiêu chí chưa đạt nông thôn mới bao gồm: Bưu Điện; Y tế; Hệthống tổ chức chính trị xã hội; Thu nhập; Hộ nghèo; Giao thông; Thuỷ lợi, Điện;
Cơ sở vật chất văn hoá; Chợ nông thôn; Nhà ở; Cơ cấu lao động; Văn hoá; Môitrường; Hình thức tổ chức sản xuất
Trang 22PHẦN III CÁC DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
I DỰ BÁO TIỀM NĂNG
1 Về tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, du lịch cộng đồng và sinh thái.
- Quân Chu là xã nằm ven chân dãy núi Tam Đảo nơi có điều kiện tiểu
khí hậu và nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo tiêu chuẩnGAP, chất lượng cao đặc biệt là phát triển cây Chè, trồng lúa, phát triển chănnuôi, thuỷ sản
- Là xã có tiềm năng lợi thế phát triển Chè của huyện Đại Từ, người dân cótruyền thống lao động cần cù, là vùng sản xuất chè có truyền thống lâu đời, cótiềm năng năng suất, nguyên liệu chè có chất lượng cao đó là lợi thế để nâng caohiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè; có lịch sử trồng chègóp phần tạo nên thương hiệu chè Đại Từ Mặt khác cây chè cũng là cây mang lạihiệu quả kinh tế cao nhất trong cơ cấu cây trồng của Xã Tuy nhiên tốc độ tăng vềnăng suất và sản lượng Chè vẫn còn thấp, diện tích chè giống mới chưa nhiều,chưa khai thác hết được tiềm năng lợi thế phát triển cây chè
- Cùng với lợi thế về phát triển cây Chè, Quân Chu còn có nguồn nước vàvùng tiểu khí hậu rất thuận lợi để phát triển, trồng các loại cây dược liệu, trồngcác loại rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch tâm linh, du lịch sinh thái
- Các tuyến đường giao thông liên xã đã được đầu tư xây dựng cứng hoá, kếthợp với các tuyến đường trong xã được đầu tư nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi choviệc giao thương, trao đổi các nông sản hàng hoá thúc đẩy phát triển sản xuất
2 Dự báo về dân số, lao động
Dân số và lao động xã Quân Chu từ nay đến năm 2020 phát triển theo 2hình thức, thứ nhất tăng dân số tự nhiên, thứ 2 tăng dân số cơ học Xuất phát từlợi thế về nhu cầu đất ở do có trục Tỉnh lộ 261 chạy qua trung tâm xã Vì vậy từnay đến năm 2020 dự báo sẽ có một lượng dân cư nhất định đến cư trú tại địabàn xã Quân Chu
Dân số xã Quân Chu từ nay đến năm 2020 dự báo như sau:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,10%
Tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,30%
Trang 23BIỂU 16: DỰ BÁO TĂNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG TRONG K QUY HO CHỲ QUY HOẠCH ẠN 2006-2011
Hình thức
tăng
Trang 24PHẦN IV NỘI DUNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
I QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ
1 Xác định ranh giới quy mô sử dụng đất
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2015,tầm nhìn 2020, trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triểncủa xã gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp ranh
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã QuânChu với tổng diện tích tự nhiên là 4.041,43 ha Địa giới hành chính xác định như sau:
+ Phía Đônggiáp với Thị Trấn Quân Chu + Phía Tây giáp với Núi Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Phía Nam giáp với xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên
+ Phía Bắc giáp xã Cát Nê
- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 971 hộ, 3.782 khẩu
2 Định hướng quy hoạch cải tạo khu dân cư các xóm
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiệntrạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằmtạo sự phát triển bền vững, làm nền tảng cho sự phát triển, đảm bảo môi trường
và ổn định đời sống nhân dân
- Phát triển không gian toàn xã phải gắn kết giữa trung tâm xã, các điểmdân cư nông thôn, các vùng sản xuất nông nghiệp Việc bố trí hợp lý và đảm bảo
về cơ cấu phân khu chức năng khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung vànâng cấp cải tạo các cơ sở kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện có, trên cơ sở cáctiêu chí phát triển nông thôn mới, hạn chế san lấp, tiết kiệm kinh phí đầu tư, bảotồn các giá trị văn hoá lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường nông thôn
- Phát triển hướng tới ưu tiên cho việc xã hội hoá đầu tư, tạo quỹ đất pháttriển xây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ và đặc biệt bám sát quy hoạch tổngthể kinh tế - xã hội của xã Quân Chu và vùng phụ cận
* Ưu điểm:
+ Kế thừa và phát triển các công trình công cộng hiện có
+ Tạo lập được khu trung tâm xã tập trung, khang trang
+ Phát triển dân cư tập trung, thuận tiện tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật.+ Các khu vực sản xuất và các khu vực làng nghề, cụm tiểu thủ côngnghiệp được đưa ra ngoài khu vực dân cư, giảm thiểu ô nhiễm môi trường từkhu vực sản xuất tới khu dân cư
Trang 25+ Khai thác đất nông nghiệp chất lượng thấp để chuyển mục đích sử dụngđất sang một số loại đất khác như: đất ở, đất phát triển hạ tầng
2 xe ôtô tải tránh nhau được
- Đường trục xóm áp dụng tiêu chuẩn đường cấp A bề rộng lòng đườngtối thiểu 3,5m; chiều rộng nền đường 5,0m đảm bảo hệ thống thoát nước
- Đường ngõ xóm áp dụng tiêu chuẩn đường cấp B, cần cải tạo có bề rộnglòng đường tối thiểu 3,0m; chiều rộng nền đường 4,0m bảo đảm cho xe cứuthương, cứu hoả có thể ra vào được
- Đường bờ vùng: Đường cách đường 100-200m, có thể kết hợp kênhtưới, tiêu và đường giao thông, áp dụng tiêu chuẩn đường cấp C, bề rộng lòngđường tối thiểu 2,0m; chiều rộng nền đường 3,0m; liên thông theo hướng 1chiều, khoảng cách từ 300 đến 500m, có 1 điểm tránh xe
- Đường bờ thửa: Có kích thước từ 1,2-1,5m; được cứng hoá, cứ khoảngcách 2 bờ thửa thì có một bờ thửa kết hợp luôn với kênh tưới, tiêu nước
3.2 Quy hoạch cấp nước:
Quy hoạch 100% hộ dân được dùng hệ thống nước sạch tự chảy tập trunglấy từ nguồn nước dãy núi Tam Đảo để đảm bảo vệ sinh, theo chỉ tiêu: Nướcsinh hoạt 80 lít/người/ngày (năm 2011) và 100 lít/người/ngày (năm 2020)
3.3 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
Theo dọc đường giao thông thôn, xóm, xã, các vùng chăn nuôi, có quyhoạch thoát nước thải ra ngoài Tại khu trung tâm xã nơi có mật độ dân số cao,cần xây dựng hệ thống thoát nước đậy tấm đan Nước thải trạm y tế, khu chănnuôi phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài
3.4 Quy hoạch cấp điện:
Đảm bảo theo quy định của ngành điện Chỉ tiêu cấp điện 300KW/h/người/năm tính đến 2010, 500KW/h/người/năm tính đến năm 2020
3.5 Vệ sinh môi trường:
Toàn bộ chất thải rắn và rác thải của xã vận chuyển đến khu thu gom rácthải của xã tại vị trí xóm Đền diện tích 2,5 ha, sau đó chôn lấp tại chỗ Xungquanh khu vực này phải trồng hệ thống cây xanh cách ly và phải có biện pháp
xử lý để chống ô nhiễm môi trường
Trang 26II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích đất tự nhiên xã Quân Chu xác định theo địa giới hànhchính 364 là 4.041,43 ha Theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ cấu các loại đất gồm:
Cơ cấu và quy hoạch sử dụng đất được thực hiện cụ thể như sau:
1 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2020:
1.1 Đất nông nghiệp:
Diện tích hiện trạng năm 2012 là 3.611,10ha, chiếm 89,35% tổng diệntích đất tự nhiên Đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp toàn xã là3.490,60ha, chiếm 86,37% tổng diện tích đất tự nhiên Trong kỳ quy hoạch diệntích đất nông nghiệp giảm 121,30ha Cụ thể:
1.1.1 Đất lúa nước: Diện tích hiện trạng là 313,03 ha, quy hoạch đến năm
2020 là 306,90 ha Trong kỳ quy hoạch, đất trồng lúa giảm 6,13 ha, được quyhoạch như sau:
* Diện tích đất trồng lúa tăng 2,47 ha do:
- Khai thác từ đất bằng chưa sử dụng: 2,47ha;
* Diện tích đất trồng lúa giảm 8,60 ha do:
- Quy hoạch chuyển mục đích sang đất trồng cây lâu năm (cây Chè): 0,82ha
- Quy hoạch xây dựng Thiền viện Trúc Lâm Tây Trúc:0,72ha
- Quy hoạch xây dựng Bưu điện văn hóa xã : 0,05ha
- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao: 0,60ha
- Quy hoạch mở rộng nhà văn hóa các xóm: 0,22ha
- Quy hoạch khu du lịch sinh thái Đát Ngao: 1,40ha
- Quy hoạch xây dựng, mở rộng đường giao thông trên địa bàn xã: 3,26ha
- Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình thủy lợi: 1,03ha (trong đó: xâydựng kênh mương 0,78ha; hồ đập 0,24ha)
- Quy hoạch đất trang trại chăn nuôi: 0,50ha
Trang 271.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích hiện trạng không có.
Quy hoạch đến năm 2020 không có
1.1.3 Đất trồng cây lâu năm: Diện tích hiện trạng 478,64ha, quy hoạch
đến năm 2020 là 455,39ha Trong kỳ quy hoạch, đất trồng cây lâu năm giảm23,25 ha, được quy hoạch cụ thể như sau:
* Diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 7,67 ha do:
- Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa: 0, 82ha;
- Cải tạo đất chưa sử dụng trồng cây lâu năm: 6,85ha
* Diện tích đất trồng cây lâu năm giảm 30,92 ha do:
- Quy hoạch mở rộng trường mầm non xóm Đền: 0,33ha;
- Quy hoạch mở rộng trường tiểu học xóm Tân Yên 2: 0,21ha;
- Quy hoạch xây dựng Thiền viện Trúc Lâm Tây Trúc: 8,84ha
- Quy hoạch xây dựng, mở rộng nhà văn hóa các xóm: 1,55ha
- Quy hoạch mở rộng đường giao thông: 6,06ha
- Quy hoạch xây dựng kênh mương, đập thủy lợi: 0,34ha;
- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,00ha
- Quy hoạch đất trang trại chăn nuôi: 3,50ha
- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước (xóm Vang): 3,46ha
- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 5,63 ha
1.1.4 Đất rừng phòng hộ: Diện tích hiện trạng là 260,91ha Trong kỳ
quy hoạch diện tích này được giữ nguyên
1.1.5 Đất rừng đặc dụng: Diện tích hiện trạng là 2.055,00ha, quy hoạch
đến năm 2020 là 1.969,06 ha Trong kỳ quy hoạch, đất rừng đặc dụng giảm 85,94
ha, cụ thể như sau:
- Quy hoạch xây dựng Thiền viện Trúc Lâm Tây Trúc(xóm Hòa Bình 2) 49,80 ha
- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước (xóm Vang): 23,54ha
- Quy hoạch khu du lịch sinh thái Đát Ngao(xóm Hòa Bình 2): 12,60ha
1.1.6 Đất rừng sản xuất: Diện tích hiện trạng 502,23ha, quy hoạch đến năm
2020 là 497,09 ha Trong kỳ quy hoạch, đất rừng sản xuất giảm 5,14 ha, cụ thể:
* Diện tích đất rừng sản xuất tăng 30,28 ha do:
- Khai thác đất đối núi chưa sử dụng: 30,28ha;
* Diện tích đất rừng sản xuất giảm 35,42ha do:
- Quy hoạch khu du lịch sinh thái Đát Ngao: 16,00ha
Trang 28- Quy hoạch xây dựng, mở rộng nhà văn hóa các xóm: 0,17ha
- Quy hoạch xây dựng, Đài tưởng niệm xóm Đền: 0,10ha
- Quy hoạch mở rộng miếu người Dao xóm Vụ Tây: 1,50ha
- Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp rác thải: 2,50ha
- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,30ha
- Quy hoạch đất trang trại chăn nuôi: 8,00ha
- Quy hoạch mở rộng đường giao thông: 3,06ha
- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 2,79ha
1.1.7 Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích hiện trạng là 1,29ha Quy hoạch
đến năm 2020 là 1,25ha, giảm 0,036ha chuyển sang xây dựng nhà văn hóa xómDốc Vụ
1.2 Đất phi nông nghiệp:
Diện tích hiện trạng năm 2012 là 302,86ha, chiếm 7,49% tổng diện tíchđất tự nhiên Đến năm 2020, diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã là 427,07ha,chiếm 10,57% tổng diện tích đất tự nhiên Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất phinông nghiệp tăng 124,21ha, được quy hoạch cụ thể như sau:
1.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích hiện
trạng là 0,48ha Trong kỳ quy hoạch diện tích này được giữ nguyên
1.2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Diện tích hiện trạng không có Quy
hoạch đến năm 2020 là 12,00ha, tăng 12,00ha, do quy hoạch đất trang trại chăn nuôi( xóm vang: 5,0ha; xóm: Vụ Tây: 7,0ha), lấy từ đất trồng lúa 0,5ha; đất trồng cây lâunăm 3,5ha; đất trồng rừng sản xuất 8,0ha
1.2.4 Đất di tích danh thắng: Diện tích hiện trạng không có Quy hoạch
đến năm 2020 không có
1.2.5 Đất bãi thải, xử lý chất thải: Hiện trạng không có Quy hoạch đến năm
2020 diện tích là 2,50ha, tăng 2,50ha (xóm Đền) từ đất trồng rừng sản xuất: 2,50ha
1.2.6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích hiện trạng là 0,12ha Quy
hoạch đến năm 2020 là 61,22ha, tăng lên 61,10ha, do xây dựng Thiền viện TrúcLâm Tây Trúc xóm Hoà Bình 2: 59,60ha từ đất ở nông thôn 0,24ha, từ đất trồnglúa 0,72ha, từ đất trồng cây lâu năm 8,84ha, từ đất rừng đặc dụng 49,80ha; mởrộng miếu người Dao xóm Vụ Tây: 1,50ha, từ đất trồng rừng sản xuất 1,50ha
1.2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích hiện trạng là 3,93ha Quy
hoạch đến năm 2020 là 6,33ha, tăng 2,40ha, do xây dựng Đài tưởng niệm xómĐền, từ đất trồng rừng sản xuất 0,10ha; mở rộng nghĩa địa xóm Đền, từ đấttrồng rừng sản xuất 0,70ha; mở mới nghĩa địa xóm Tân Yên 2, từ đất trồng câylâu năm 1,00ha; mở mới nghĩa địa xóm Chiểm 1, từ đất trồng rừng sản xuất0,60ha
Trang 291.2.8 Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích hiện trạng không có Quy
hoạch đến năm 2020 là 30,0ha, tăng 30,0ha, do quy hoạch Hồ chứa nước xóm Vang,
từ đất sông suối 3,0ha; đất trồng cây lâu năm 3,46ha; đất rừng đặc dụng 23,54ha
1.2.9 Đất sông, suối: Hiện trạng là 195,25ha Quy hoạch đến năm 2020
là 190,83ha, giảm 4,42ha, do quy hoạch cụ thể như sau:
- Quy hoạch mở rộng đường giao thông 0,48ha
- Quy hoạch xây dựng trạm bơm, đập thủy lợi 0,94ha;
- Quy hoạch xây dựng Hồ chứa nước xóm Vang 3,00ha;
1.2.10 Đất phát triển hạ tầng: Diện tích hiện trạng là 103,08ha Quy
hoạch đến năm 2020 là 123,71ha, tăng 20,63 ha cụ thể:
- Quy hoạch mở rộng trường mầm non xóm Đền: 3.300 m2;
- Quy hoạch xây dựng trường tiểu học xóm Tân Yên 2: 2.100 m2
- Quy hoạch xây dựng Bưu điện văn hóa xã : 500 m2
- Quy hoạch mở rộng chợ xóm Đền: 1.300 m2
- Quy hoạch xây dựng nhà văn hoá Trung tâm: 1.000 m2
- Quy hoạch xây dựng, mở rộng nhà văn hóa các xóm: 1,98ha
- Quy hoạch xây dựng khu thể dục, TT xóm vạn Thành 2, xómTân Yên 2: 6.000 m2
- Quy hoạch mở mới, mở rộng đường giao thông: 15,10ha
- Quy hoạch xây dựng kênh mương, trạm bơm, đập thủy lợi: 2,13ha;
1.3 Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất chưa sử dụng của xã đến 31/12/2011 là 67,47ha Trong
kỳ quy hoạch đến năm 2020 là 27,73ha giảm 39,74ha dự kiến đưa vào mục đích
cụ thể như sau:
- Quy hoạch mở rộng đường giao thông: 0,11 ha
- Quy hoạch xây dựng, mở rộng nhà văn hóa các xóm: 400 m2
- Quy hoạch đất trồng cây lâu năm: 6,85ha
- Quy hoạch đất trồng lúa: 2,47ha
- Quy hoạch đất trồng rừng sản xuất: 30,27ha
Như vậy đến năm 2020, diện tích đất chưa sử dụng của xã còn lại27,73ha Lý do không thể đưa hết diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng chocác mục đích phục vụ phát triển kinh tế xã hội do phần đất còn lại nằm ở các
vị trí không thuận lợi, có nguy cơ bồi lắng, thủy phá và đất đá không thể cảitạo được
1.4 Đất khu du lịch
Diện tích hiện trạng không có Quy hoạch đến năm 2020 là 30,0ha, tăng30,0ha, do quy hoạch khu du lịch sinh thái Đát Ngao (xóm Hòa Bình 2), lấy từ đấttrồng lúa 1,4ha; đất trồng rừng sản xuất 16,0ha; đất rừng đặc dụng 12,6ha
Trang 301.5 Đất ở tại nông thôn
Hiện trạng xã Quân Chu có 60,00ha diện tích đất ở nông thôn Trong kỳquy hoạch đến năm 2020, dự báo số dân của của xã là 4.586 người, tăng lên 804người Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, diện tích đất ở nông thôn quyhoạch 300m2/hộ x 4 người/hộ x 804 người = 201hộ tăng lên = 60.300 m2 (tươngđương 6,03ha) Quy hoạch diện tích đất ở để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ở phục
vụ sinh hoạt của người dân đến năm 2020 là 66,03ha Việc mở rộng đất ở bằnghình thức cải tạo, xen ghép trong các khu dân cư hiện có, chuyển mục đích sử dụng
từ vườn tạp và các loại đất khác trong khu dân cư nông thôn sang đất ở
2 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012-2020:
2.1 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2015:
- Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất trồng câylâu năm (trồng chè) diện tích 0,82 ha
- Quy hoạch mở rộng trường mầm non xóm Đền: 0,33ha;
- Quy hoạch xây dựng trường tiểu học xóm Tân Yên 2: 0,21ha
- Quy hoạch xây dựng Bưu điện văn hóa xã: 0,05ha
- Quy hoạch mở rộng chợ xóm Đền: 0,13ha
- Quy hoạch xây dựng nhà văn hoá Trung tâm: 0,10ha
- Quy hoạch xây dựng, mở rộng nhà văn hóa các xóm: 1,98ha
- Quy hoạch mở rộng đường giao thông: 8,41ha
- Quy hoạch xây dựng kênh mương, đập thủy lợi: 1,32ha;
- Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp rác thải: 2,50ha
- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2,30ha
- Quy hoạch xây dựng Thiền viện Trúc Lâm Tây Trúc: 59,60ha,
- Quy hoạch đất trang trại chăn nuôi: 12,00ha,
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng lúa, diện tích 2,47ha
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng cây lâu năm, diện tích 3,89ha
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng rừng sản xuất, diện tích 15,00ha
Kế hoạch chi tiết cho các năm từ năm 2012 đến năm 2015 được thực hiện cụ thể như sau:
2.1.1 Năm 2012:
- Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn các tuyến:+ Xây dựng đường tràn liên hợp, cống Hoà Bình 1 - Hàng Sơn - VạnThành1.2, chiều dài 0,45 km, diện tích 0,45ha từ đất sông suối MNCD
- Quy hoạch mở rộng trường mầm non xóm Đền: 0,33ha từ đất trồng câylâu năm: 0,33ha;
Trang 31- Quy hoạch xây dựng trường tiểu học xóm Tân Yên 2: 0,21ha từ đấttrồng cây lâu năm: 0,21ha;
2.1.2 Năm 2013:
- Mở rộng và nâng cấp tuyến tỉnh lộ 261 vào đến Chùa Thiên Tây Trúcchiều dài 5,00 km, diện tích 1,76ha từ đất ở nông thôn: 0,04ha; đất trồng lúa:0,5ha; đất trồng cây lâu năm: 0,93ha; đất trồng rừng sản xuất: 0,26ha; đất chưa
sử dụng: 0,014 ha; đất giáo dục 0,014ha
- Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn các tuyếnchiều dài 9,30 km với diện tích 3,26ha, trong đó đất trồng lúa 0,67ha; đất ở nôngthôn: 0,82ha; đất trồng cây lâu năm 1,06ha, đất rừng sản xuất 0,71ha;
- Quy hoạch xây dựng 3 đập giữ nước, kiên cố hóa hệ thống kênh mươngphục vụ sản xuất nông nghiệp với tổng chiều dài tuyến 4,20km, diện tích đất thuhồi 0,55ha, từ đất lúa nước: 0,239ha; đất trồng cây lâu năm: 0,065ha; đất sôngsuối MNCD: 0,105ha
- Quy hoạch xây dựng Bưu điện văn hóa xã: 0,05ha từ đất lúa nước: 0,05ha
- Quy hoạch xây dựng nhà văn hóa các xóm: 0,41ha từ đất trồng câylâu năm: 0,19ha; đất rừng sản xuất 0,14ha; đất chưa sử dụng: 0,04ha; đất nuôitrồng thuỷ sản: 0,036ha
- Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp rác thải : 2,50ha
- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,70ha
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng cây lâu năm xóm Vạn Thành 1,diện tích 1,86ha
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng rừng sản xuất xóm Cây Hồng,diện tích 3,00ha
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng rừng sản xuất xóm Chiểm 1,diện tích 2,00ha
2.1.3 Năm 2014:
- Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn các tuyếnchiều dài 6,90km, với diện tích 2,42ha, trong đó đất trồng lúa 0,85ha; đất ở nôngthôn: 0,38ha; đất trồng cây lâu năm 0,69ha, đất rừng sản xuất 0,50ha;
- Quy hoạch xây dựng 2 đập giữ nước, kiên cố hóa hệ thống kênh mươngphục vụ sản xuất nông nghiệp với tổng chiều dài tuyến 4,51km, diện tích đất thuhồi 0,36ha, từ đất lúa nước: 0,09ha; đất trồng cây lâu năm: 0,20ha; đất sông suốiMNCD: 0,063ha
- Quy hoạch xây dựng Thiền viện Trúc Lâm Tây Trúc: 59,60ha
- Quy hoạch mở rộng nhà văn hóa các xóm: 0,35ha
- Quy hoạch xây dựng sân thể dục, thể thao 2 xóm: 0,60ha
Trang 32- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,60ha, từ đất trồng cây lâu năm:1,00ha; đất rừng sản xuất 0,60ha.
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng cây lâu năm xóm Vạn Thành 2,diện tích 2,03ha
- Cải tạo đất bằng chưa sử dụng đưa vào trồng lúa nước, xóm Hoà Bình
- Quy hoạch xây dựng 4 đập giữ nước, kiên cố hóa hệ thống kênh mươngphục vụ sản xuất nông nghiệp với tổng chiều dài tuyến 5,40km, diện tích đất thuhồi 0,41ha, từ đất lúa nước: 0,36ha; đất trồng cây lâu năm: 0,072ha; đất sôngsuối MNCD: 0,09ha
- Quy hoạch mở rộng chợ xóm Đền: 0,13ha
- Quy hoạch xây dựng nhà văn hoá Trung tâm: 0,10ha
- Quy hoạch mở rộng miếu người Dao xóm Vụ Tây: 1,50ha
- Quy hoạch đất trang trại chăn nuôi): 12,00ha
- Cải tạo đất bằng chưa sử dụng đưa vào trồng lúa nước, xóm Tân Yên 2,diện tích: 1,09 ha
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng rừng sản xuất xóm Cây Hồng,diện tích: 3,00ha
- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào trồng rừng sản xuất xóm Chiểm 1,diện tích: 2,00ha
2.2 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020:
- Quy hoạch mở mới, nâng cấp và mở rộng đường giao thông nông thôncác tuyến chiều dài 19,24km, với diện tích 6,73ha, trong đó đất trồng lúa 1,24ha;đất ở nông thôn: 0,77ha; đất trồng cây lâu năm 2,98ha, đất rừng sản xuất 1,74ha
- Quy hoạch xây dựng 3 đập giữ nước,bảo dưỡng sữa chữa 4 đập, kiên cốhóa hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp với tổng chiều dàituyến 6,20km, diện tích đất thu hồi 0,81ha, từ đất lúa nước: 0,30ha; đất sôngsuối MNCD: 0,51ha
- Quy hoạch khu du lịch sinh thái Đát Ngao: 30,0ha