Chính vì thế đây cũng là nơi lý tưởng để phát triển các ứng dụng mạng, nhất lànhững ứng dụng có quy mô lớn.Trong phần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của Internet cũ
Trang 1đề tài : xây dựng trang web seagames 22
Giáo viên hớng dẫn : Hoàng Xuân Thảo
Sinh viên thực hiện : Bùi thị mai anh
Mã sinh viên : 2000A3
Hà Nội, tháng 5/2004
Trang 2Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành công việc, xong do hạn chế về mặt thờigian và kinh nghiệm, kiến thức nên chắc chắn chương trình có nhiều thiếu sót cầnđược bổ sung Vì vậy em mong thầy cô và bạn bè đóng góp ý kiến để chương trìnhngày càng hoàn thiện hơn Em còng xin chân thành cảm ơn thầy giáo <…> đã tậntình giúp đỡ và hướng dẫn giúp em hoàn thành bài tập tốt nghiệp này.
Trang 3CHƯƠNG I : ĐẶT VẤN ĐỀ
Máy tính ra đời vào những năm giữa của thế kỷ 20 Kể từ đó cho đến nay, sau
50 năm liên tục phát triển và còn phát triển mạnh, máy tính đã trở thành một phầnkhông thể thiếu của cuộc sống ngày nay Ngày nay máy tính không chỉ đơn thuần làmột công cụ tính toán mạnh dùng cho những mục đích chuyên biệt như thời kỳ mới rađời Nói đến máy tính ngày nay, người ta thường đề cập đến việc ứng dụng của tin họcvào trong cuộc sống và thực tế đã chứng minh rằng tin học đã, đang và sẽ là một phầnkhông thể thiếu của cuộc sống
Việc ứng dụng tin học vào việc giải quyết các bài toán thực tiễn đã trải quanhiều giai đoạn phát triển với những thăng trầm khác nhau Nếu như ở thời kì đầu,việc giải quyết bài toán thường nhờ vào năng lực tính toán của máy tính thì ngày nayviệc giải quyết bài toán đã được tiến hành một cách có kỹ nghệ (kỹ nghệ phần mềm)
và được cài đặt đưa trên một công nghệ phần mềm nào đó Nói như vậy có nghĩa làcông nghệ phần mềm là nền tảng để dùa trên đó ta tiến hành giải quyết bài toán
1 Internet và công nghệ lập trình trên Web
1.1>.Tổng quan về INTERNET
Internet là khái niệm về mạng máy tính toàn cầu Được hình thành bởi việc liênkết nhiều LAN nhỏ thành một mạng lớn, Internet đã trở thành môi trường giao tiếpliên lạc chính cho toàn bộ Thế Giới cũng như là một kho thông tin vô tận của nhânloại Chính vì thế đây cũng là nơi lý tưởng để phát triển các ứng dụng mạng, nhất lànhững ứng dụng có quy mô lớn.Trong phần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguyên
lý hoạt động của Internet cũng như một số công nghệ lập trình mạng phổ biến hiệnnay
Trang 4Nguyên lý hoạt động của mô hình WWW:
WWW (World Wide Web) là một dịch vụ của internet
WWW hoạt động theo nguyên lý phần mềm khách chủ (Client-Server)
Phần mềm phía clien là các browser, phần mềm phía server là HTTP Server
PhÇn mÒm phÝa clien lµ c¸c browser, phÇn mÒm phÝa server lµ HTTP Server
Yêu cầu liên lạc và lấy tin của người dùng được gửi từ các máy Client đến máychủ Tại máy chủ phần mềm HTTP server sẽ phân tích yêu cầu của người dùng, tìmkiếm trên các máy chủ của mạng(Internet) và gửi lại kết quả dưới dạng một fileHTML hoặc một thông báo lỗi
HTTP là giao thức ứng dụng được sử dụng trong mô hình WWW Nó nằm ởtầng trên đối với giao thức mạng TCP/IP
1.2>.Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML
Các trang Web đầy sinh động trên Internet là các siêu văn bản được viết bằngngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản hay HTML-HyperText Markup Language
HTML là một ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ lập trình khác Tuy nhiên
nó rất đơn giản và mục đích của nó là tạo ra các trang siêu văn bản dùng để trình diễnnội dung thông tin và liên kết các nội dung thông tin đó lại với nhau Chính vì vậyInternet mới có khả năng hiển thị thông tin một cách phong phú và quan trọng hơn cả
là nó liên kết được toàn bộ thông tin trên mạng với nhau Thông qua HTML và cácliên kết Internet thực sự trở thành kho thông tin của toàn nhân loại
HTML là ngôn ngữ sử dụng các thẻ đánh dấu - Tag Các thẻ này sẽ xác định
cách thức trình bày đoạn văn bản trên máy tính
HTML cho phép liên kết nhiều trang văn bản nằm rải rác khắp nơi ở Internet,
nó có tác dụng che dấu sự phức tạp của Internet đối với người dùng, làm cho ngườidùng có thể truy cập thông tin mà không cần biết nó nằm ở đâu, liên kết phức tạp nhưthế nào
HTML là độc lập với phần cứng và phần mềm Một văn bản HTML có thể đượcsoạn thảo bởi bất cứ trình soạn thảo văn bản thông thường nào và có thể đọc được trên
Trang 5bất kỳ một hệ thống tương thích nào Việc hiển thị HTML như thế nào là tùy thuộcvào trình duyệt, hiện tại có rất nhiều trình duyệt Internet nổi tiếng như IE, Nestcape,Opera,
1.3>.Cấu trúc của một tài liệu HTML:
Mọi tài liệu HTML đều có cấu trúc như sau :
- Thẻ tạo đoạn văn bản : <P>
- Thẻ tạo đường kẻ ngang : <HR>
Trang 6- Thẻ tạo form : <FORM> , <INPUT>
- Thẻ tạo khung : <FRAME> </FRAME>
Ngoài ra còn có rất nhiều thẻ khác cũng như các thuộc tính khác nhau đi kèmvới thẻ Chính vì vậy mà khả năng thể hiện của HTML là rất phong phú và đa dạng, từcác tài liệu dạng văn bản đơn giản cho đến các tài liệu ảnh, âm thanh, video, và cácthông tin này được liên kết với nhau thông qua các liên kết giữa các trang HTML
Như vậy! các trang Web đã tạo thành một kho dữ liệu rất phong phú và đa dạngtrên Internet
Trong kỹ thuật in Ên cổ điển nghĩa đen của từ Markup chỉ là những chú thích về
cách trình bày tài liệu khi sửa bản in HTML có một chức năng chính là trình bày tàiliệu mà các thẻ nói trên đã thể hiện Còn hai loại thẻ rất quan trọng là các thẻ liên kết
và thẻ mã ngữ
Các thẻ liên kết thể hiện một liên kết giữa hai tài liệu HTML mà hai tài liệu này
có thể nằm ở hai máy khác nhau trên mạng Internet, khi kích hoạt vào thành phầnmang thẻ này (một hình ảnh hay một đoạn chữ), một liên kết trên Internet được thiếtlập để ta có thể lấy tài liều liên kết về máy mình, đó là lý do tại sao mà từ một trangWeb được viết dùa trên HTML.Ta có thể dùa theo các liên kết đi từ trang Web nàyđến trang Web khác và do vậy có thể đi đến một trang Web ở bất kỳ nơi nào mà khôngphụ thuộc vào khoảng cách địa lý Khi đó có thể nói rằng nội dung của các trangHTML đã được liên kết với nhau, tạo thành một mạng lưới thông tin khổng lồ vàmang tính toàn cầu
Người ta cũng dùng chính các trang HTML để thực hiện các tương tác phức tạptrong đó có cả việc giao tiếp với các chương trình được “cấy” trong các trang HTML
Trang 7Một số ngôn ngữ lập trình đã được tạo ra để lồng ghép các trang HTML Để làm điềunày sẽ có các thẻ mã ngữ, chúng ta sẽ đề cập tới các thẻ này trong mục sau
1.4>.Mét số công nghệ lập trình trên Web :
Như đã nói ở trên, lúc đầu ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML là một công
cụ mô tả trang Web trên Internet Nếu như vậy thì HTML chỉ là công cụ hiển thị nộidung trên Internet chứ nó không có các khả năng tính toán để xử lý nội dung của cácnguần thông tin phong phú trên mạng và có nghĩa là các trang HTML là tĩnh về mặtnội dung
Một số ngôn ngữ kịch bản như VBScript hay JavaScript còng cung cấp một sốkhả năng động nhưng rất hạn chế, các ngôn ngữ này có thể được nhúng vào trang Webthông qua các thẻ <OBJECT>, <SCRIPT> Tính năng của các ngôn ngữ này chủ yếuhướng vào khả năng tương tác trực tiếp với người dùng và mơí chỉ dừng lại ở mức giảiquyết tính toán ở qui mô nhỏ Còn đối với các xử lý lớn hoặc mở rộng hơn nhất là khilượng thông tin phải xử lý cực lớn (được lưu trong cơ sở dữ liệu) thì những ngôn ngữkịch bản là không thể bởi vì chúng chỉ chạy được tại các máy Client trong khi dữ liệulại được tập trung chủ yếu trên các Server
Chính vì thế, lập trình Web trên Internet chủ yếu tập trung vào việc khai thác và
xử lý dữ liệu ở phía Server Thông tin sau khi được Server xử lý mới được trả về phíaClient dưới dạng các trang HTML thông thường, người ta gọi đó là các trang Webđông Hiện nay, hầu hết các trang Web trên mạng Internet đều là các trang Web động
Có rất nhiều công nghệ khác nhau đã được sử dụng để tạo ra các nội dung độngWeb, dưới đây sẽ điểm qua những công nghệ nổi bật nhất
1.4.1>.CGI ( Common Gatewary Interface ).
CGI là bộ giao tiếp cổng chung đúng như trên của nó, các HTTP thực hiện việcgiao tiếp với môi trường bên ngoài thông qua 20 tham biến môi trường gọi là cácbiến CGI
Trang 8CGI có thể được viết bằng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào miễn là nó hỗ trợ đượckhả năng vào/ra với các biến môi trường Như vậy, việc giao tiếp giữa một chươngtrình chạy trên Server với các giao diện phía Client được thực hiện thông qua các biếnmôi trường Cụ thể hơn một Module chương trình CGI nếu muốn nhận các thông tin
từ phía Client thì nó sẽ đọc các thông tin từ biến môi trường hoặc đầu vào chuẩn Saukhi xử lý xong Module chương trình sẽ gửi trả lại kết quả cũng qua các biến môitrường hoặc đầu ra chuẩn Các kết quả xử lý xong sẽ được định dạng sang dạng thứctrình duyệt hỗ trợ (HTML) và được gửi tới trình duyệt yêu cầu
Như vậy, có thể coi CGI là một chuẩn chung, mét giao diện chung để Server vàClient thông qua đó mà giao tiếp với nhau Các file chạy chương trình là các file đuôi
là exe bình thường và có thể được viết bằng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào
1.4.2>.ISAPI (Internet Server Application Programming Interface)
ISAPI là giao diện lập trình ứng dụng Internet Về mặt xử lý thì ISAPI cũngtương tù CGI, nó cũng là những ứng dụng đã được biên dịch, điểm khác nhau giữaCGI và ISAPI là ở chỗ các ứng dụng ISAPI được xây dựng dưới dạng các thư việnliên kết động Điều này có nghĩa là ở lần đầu tiên có một yêu cầu gửi đến Server, ứngdụng ISAPI dưới dạng DLL sẽ được nạp vào cùng không gian bộ nhớ của WebServer,sau đó ứng dụng này sẽ tồn tại trong bộ nhớ mà không bị loại bỏ đi như trường hợpcủa ứng dụng CGI Bất cứ một yêu cầu sau đó của Client sẽ được ứng dụng đã có sẵntrong bộ nhớ xử lý một cách nhanh chóng
1.4.3>.ASP (Active Server Page)
ASP là một thành phần mở rộng của IIS Khi cài đặt ASP sinh ra các bộ xử lý
ảo đối với ngôn ngữ kịch bản (Script Engine) tại Server để IIS có thể xử lý các mãScript mà các mã này có thể viết đan xen trong các trang HTML Khi Client gọi đếnmột File.asp trên Web Server, Web Server lập tức gọi đến Script Engine để xử lý.Script Engine sẽ thực hiện các lệnh Script để biến trang ASP thành trang HTML rồigửi lại Client
Trang 9ASP là một kỹ thuật hiện đại của Microsoft trong việc xử lý các trang Webđộng Khác với khi sử dụng ISAPI và CGI trang Web nhận được chỉ là một bản saocủa trang Web ở trên Server, khi dùng ASP trình duyệt người dùng thực sự tham khảotới trang Web mà nó cần và trang này được đọc vào bộ nhớ giống như một trang Webtĩnh bình thường Tuy nhiên, trước khi nó được truyền ngược lại phía trình duyệtServer sẽ thực hiện kiểm tra các kịch bản trong đó và xử lý nó Các kịch bản này sẽđược tính toán và giá trị của chúng sẽ được chèn vào nội dung trang hoặc tạo ra cácdòng văn bản và mã HTML phụ nếu cần thiết, bởi vì nó làm việc trực tiếp trên cáctrang trong khi được nạp chứ không phải tạo lập một “tập kết quả” trước nên nó đemlại nhiều điều khiển hơn đối với trang Web đó
Khi Server đã kết thúc việc sửa đổi trang được nạp nó sẽ đóng gói lại dướidạng HTTP và gửi đến trình duyệt Khi đến nơi trang sẽ lại chỉ là các dòng văn bản và
mã HTML như bình thường Như vậy trong trường hợp này trình duyệt thực sự thamkhảo đến File được trả lại, nhưng cái mà người dùng nhìn thấy thì nó lại là một bảnCopy của File này, chứa đựng các kết quả đã xử lý của các kịch bản nhúng trong đó
1.4.4> NET ()
Đây là công nghệ mới nhất của Microsoft trong chiến lược Internet của công tynày Hiện nay chưa có một phiên bản chính thức nào về công nghệ lập trình mớitrong NET nhưng có điều chắc chắn rằng NET sẽ tập trung chủ yếu vào việc xâydựng các ứng dụng Internet Theo đó một ứng dụng Internet sẽ được coi như là một
“dịch vụ” (Service)
Hiện tại chi tiết của công nghệ này vẫn chưa được Microsoft công bố, đây sẽ làcông nghệ mới của Microsoft được tích hợp trong môi trường phát triển NET chạytrên nền Windows 2000
Trang 10Chương II giới thiệu ASP
1>.Những khái niệm cơ sở ASP :
1.1>.ASP là gì ?
ASP = Active Server Pages
ASP là một chương trình chạy bên trong IIS - Internet Information Services
IIS là một thành phần tích hợp sẵn với Windows 2000, Windows NT 4.0
Option Pack
PWS là một phiên bản nhỏ gọn hơn của IIS, có thể cài đặt với Windows 95/98
1.2>.Tệp ASP là gì?
Tệp ASP có phần đuôi ".asp"
Tệp ASP là tệp chứa HTML, XML và các scripts
Các Scripts trong tệp ASP được thi hành trên server
1.3>.ASP tạo trang Web động !
Khi bộ duyệt yêu cầu tệp HTML, server gửi trả lời chính tệp đó
Khi bộ duyệt yêu cầu tệp ASP, IIS chuyển yêu cầu cho bộ máy ASP (engine)
Bộ máy ASP đọc tệp, thi hành các scripts, tạo ra tệp HTML mới, rồi gửi trả lờiNSD -> nội dung động
1.4>.ASP có thể làm gì ?
Tạo nội dung động cho trang Web
Nhận yêu cầu vấn tin hoặc dữ liệu gửi đến từ NSD qua Form
Truy cập CSDL và truy vấn tin cho NSD
Tùy biến nội dung trang theo đối tương NSD
Dễ dùng và nhanh hơn CGI , Perl
Trang 11 Bí mật mã nguồn
1.5>.Chạy ASP :
Phải cài đặt
- Microsoft's Personal Web Server (PWS) trên Windows 98, Second Edition
- Hoặc Internet Information Server (IIS) trên Windows 2000 hay Windows NT
4.0 Option Pack
Cài đặt PWS và chạy ASP trên Windows 98
1 Chạy setup.exe trong thư mục PWS, thuộc phần trên CD Windows98
2 Thư mục gốc của WWW là Inetpub/wwwroot
3 Trong wwwroot tạo mỗi thư mục ứng với từng ứng dông ASP, ví dô
"MyWeb"
4 Đưa tệp asp vào đây, ví dụ "test1.asp"
5 Gõ địa chỉ URL "http://localhost/MyWeb/test1.asp"
2>.Có pháp ASP :
2.1>.Đánh dấu các câu lệnh ASP :
+ Tệp ASP chứa các thành phần HTML thông thường
+ Xen lẫn các thành phần ASP nằm trong cặp dấu <% và %>
+ Đó là các scripts phía server được thi hành trên server
+ Đó có thể là biểu thức, câu lệnh, thủ tục của một ngôn ngữ script nào đó đãkhai báo sử dông
Trang 12Ví dô: t p ASP ệp ASP đơn giản đơn giản n gi n ản
2.1.1>.Khai báo ngôn ngữ script.
Trang ASP dùng ngôn ngữ script mặc định là VBScript
Tuy nhiên, trong ASP có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ script khác nhau
Có thể khai báo mặc định dùng một ngôn ngữ script khác – ví dụ JavaScript
Thêm dòng khai báo nh dư dưới đây Dòng này phải ở đầu trang ư dưới đây Dòng này phải ở đầu trang.ới đây Dòng này phải ở đầu trang đây Dòng này phải ở đầu trang.i ây Dòng n y ph i ày phải ở đầu trang ải ở đầu trang ở đầu trang đây Dòng này phải ở đầu trang.ầu trang.u trang
Lưu ý : JavaScript phân biệt chữ HOA, chữ thường
Thậm chí, có thể dùng xen lẫn các ngôn ngữ Scritpt khác nhau trong cùng mộttrang ASP
Trang 13Dùng thẻ <SCRIPT > cho từng đoạn script với các ngôn ngữ khác nhau.
<SCRIPT RUNAT=Server LANGUAGE= “VBScript” >
<% Const TênHằng = giá trị %>
Biến trong VBScript
Khai báo: Dim Danh _sách_tên_biến
Gán trị: tênbiến = giá trị
Kiểu dữ liệu: VBScritpt là ngôn ngữ không định kiểu Biến chỉ là thùng chứa.Gán trị kiểu gì thì biến là kiểu đó
Có thể không cần khai báo trước khi dùng, lệnh gán sẽ tạo ra biến nếu chưa có
Nếu muốn bắt buộc phải khai báo trước (bằng Dim ), thì dùng chỉ thị ở đầutrang asp
<% Option Explicit %>
Viết ra gía trị của biến, biểu thức
<%
response.write( tênbiến )
Trang 14Hoặc đơn giản là
Trang 152.1.3>.Biến trong ASP
Tầm tác dụng, thời gian sống của biến
+ Khai báo bên trong một thủ tục: là địa phương trong thủ tục đó
+ Khai báo bên ngoài các thủ tục: là toàn cục, tầm tác dụng trong cả trang asp
đó
Để tạo biến chung của nhiều trang, phải khai báo nó là biến mức phiên - sessionvariable hoặc biến mức ứng dụng – application variable
2.1.4>.Biến phiên Session Variables.
Biến phiên lưu giữ thông tin của một phiên làm việc gắn với một NSD Ví dôtên, userID
Biến phiên gắn với đối tượng Session
2.1.5>.Biến mức ứng dông - Application Variables
Biến mức ứng dụng có thể truy cập từ mọi trang thuộc ứng dông
Lưu giữ thông tin chung cho mọi NSD ứng dụng đó
Biến của ứng dụng gắn với đối tượng Application
Trang 162.1.6> Các câu lệnh VBScript
2.1.6.1>.Câu lệnh IF
<html><body><%Dim hh =
hour(now())response.write("<p>" &
now())response.write(" (Hanoi Time) </p>")If h <
12 then response.write("Good Morning!")else
response.write("<p>" & now())
response.write(" (Hanoi Time) </p>")
SELECT CASE biểu thức
CASE giá trị 1 : các câu lệnh sẽ thực hiện khi biểu thức = giá trị 1
CASE giá trị 2 : các câu lệnh sẽ thực hiện khi biểu thức = giá trị 2
CASE giá trị n : các câu lệnh sẽ thực hiện khi biểu thức = giá trị n
CASE ELSE : các câu lệnh sẽ thực hiện trong các trường hợp còn
Trang 17Tuoi = (NamSinh - 1900) Mod 12
Select Case Tuoi
Case 7: strCanChi = "Muì"
Case 8: strCanChi = "Thân"
Case 9: strCanChi = "Dâụ"
Case 10: strCanChi = "Tuất"
Case 11: strCanChi = "Hơị"
End Select
Response.write (strCanChi)
End Sub
2.1.6.3)Vòng lặp FOR NEXT
Trang 18<html><body><%Dim i for i = 1 to 6
response.write("<h" & i & "> This is header " &
i & "</h" & i & ">")next%></body></html>
<body>
<%
Dim i
for i = 1 to 6
response.write("<h" & i & "> This is header "
& i & "</h" & i & ">")
Khai báo và xây dựng
Trong thành phần HEAD của trang HTML
<% call tênthủtục(danh sách tham số thực sự)%>
hoặc đơn giản là
<% tênthủtục danh_sách_tham_số_thực_sự %>
Trang 19Cặp dấu ngoặc chứa danh sách tham số thực sự là bắt buộc nếu dùng từ khóaCALL
Không được có cặp dấu ngoặc chứa danh sách tham số thực sù nếu không có từ
khóa CALL
Khi không có tham sè (danh sách tham số là rỗng) thì cặp dấu ngoặc là tùychọn
Ví dô
Trang 20<html><head><%sub
vbproc(num1,num2)response.write(num1*num2)end
sub%></head><body><p>Ket qua la: <%call
vbproc(3,4)%></p><p>Cach goi thu tuc thu
2</p><p>Ket qua la : <%vbproc 3,4
2.3.2> Dùng JavaScript.
Khai báo và xây dựng
Trong thành phần HEAD của tràng HTML
<%
function tênhàm(danh sách tham sè)
Trang 21<% call tênhàm(danh sách tham số thực sự)%>
hoặc đơn giản là
Trang 22Đối tượng Request có thành phần Form là một collection, chứa dữ liệu nhậpvào từ Form khi gửi bằng phươngt hức POST
FORM + POST -> Collection Form
3.1).Viết ra các thành phần của Form bằng câu lệnh Response.Write(Request.Form)
Trang 243.3> Lấy dữ liệu từ thành phần Text box của Form.
<html><body><form action="demo_form2.asp" method="post">First name:<input type="text" name="name" value="Donald"><br>Last name:<input type="text" name="name"
value="Duck"><br><input type="submit"
value="Submit"></form><hr><p>The information received from the form above was:</p><%If Request.Form("name")<>"" Then
Response.Write("<p>") Response.Write("name="
& Request.Form("name")) Response.Write("</p><p>") Response.Write("The name property's count is: ") Response.Write(Request.Form("name").Count) Response.Write("</p><p>")
Response.Write("First name=" &
Request.Form("name")(1)) Response.Write("</p><p>") Response.Write("Last name=" &
Request.Form("name")(2)) Response.Write("</p>") End if%></body></html>
Response.Write ("Hello " & Request.Form("fname")
& "!") Response.Write ("<br>How are you
today?")End If%></body></html>
<body>
<form action="demo_simpleform.asp"
method="post">
Please type your first name:
<input type="text" name="fname">
Trang 26method="post"><p>Please select your favorite car:</
p><input type="radio" name="cars"<%if cars =
"Volvo" then Response.Write("checked")
%>value="Volvo"> Volvo V70<br><input
type="radio" name="cars"<%if cars = "Saab" then
Response.Write("checked")%>value="Saab"> Saab
95<br><input type="submit"
value="Submit"></form><%if cars<>"" then
Response.Write("<p>Your favorite car is: " & cars
& "</p>")end if%></body></html>
<form action="demo_radiob.asp" method="post">
<p>Please select your favorite car:</p>
<input type="radio" name="cars"
<%if cars = "Volvo" then
Response.Write("checked")%>
value="Volvo"> Volvo V70
<br>
<input type="radio" name="cars"
<%if cars = "Saab" then Response.Write("checked")
Trang 27Response.Write("<p>Your favorite car is: " & cars
method="post"><p>Which of these fruits do you
prefer:</p><input type="checkbox" name="fruits"
value="Apples"<%if instr(fruits,"Apple") then
Response.Write("checked")%>>Apple<br><input
type="checkbox" name="fruits" value="Oranges"<
%if instr(fruits,"Oranges") then
Response.Write("checked")%>>Orange<br><input
type="checkbox" name="fruits" value="Bananas"<
%if instr(fruits,"Banana") then
Apple Orange Banana Bottom of Form
Trang 28<p>Which of these fruits do you prefer:</p>
<input type="checkbox" name="fruits"
Trang 29Để nhận thông tin từ form, dùng đối tượng Request.
Tùy theo phương thức gửi (submit) form, cách lấy input khác nhau
4>Thành phần ServerVariables của Request.
Để lấy thông tin về môi trường phía khách
4.1> Các biến hay dùng và ý nghĩa
_host"))%></p><p><b>The method used to call the
You are browsing this site with:
Mozilla/4.0 (compatible; MSIE 5.0; Windows 98; DigExt)
Your IP address is:
203.162.11.195
The DNS lookup of the IP address is: 203.162.11.195 The method used to call the page: GET
The server's domain name: