Nhân viên ở đây sẽ là người mà sau khi đăng nhập vào hệ thống sẽ thực hiện các chức năng quản lý nghiệp vụ như quản lý thông tin xe, xử lý hóa đơn khách hàng… 1.4.. Tóm lược: Từ danh s
Trang 1ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI, KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Tài liệu phân tích thiết kế hệ
Trang 2Hà Nội, 05/2012.
Trang 3Mục lục
Lời cám ơn 4
Phần 1 Khảo sát sơ bộ 5
1 Mô tả chung về bài toán và hệ thống nghiệp vụ 5
2 Đặc tả các quy trình nghiệp vụ 6
2.1 Nhân viên bán hàng giới thiệu xe cho khách 6
2.2 Khách hàng tiến hành thủ tục mua xe 6
2.3 Nhân viên quản lý thông tin xe 7
2.4 Nhà quản lý thống kê thông tin vào cuối ngày 7
3 Mô hình hóa các lớp lĩnh vực 8
3.1 Lớp Manufacture: Thông tin nhà sản xuất 8
3.2 Lớp Model: Thông tin đời xe 8
3.3 Lớp Category: Danh mục loại xe 8
3.4 Lớp Car: Thông tin chi tiết xe 9
3.5 Lớp Member: Thành viên hệ thống 9
3.6 Lớp Order: Thông tin cơ bản của 1 đơn hàng 10
3.7 Lớp OrderDetail: Dòng chi tiết trong một đơn hàng 10
3.8 Lớp AdminOrder: Nhân viên xử lý hóa đơn 10
3.9 Lớp Admin: Thông tin nhân viên 11
3.10 Lớp Group: Nhóm sử dụng hệ thống 11
3.11 Lớp Role: Thông tin các quyền hạn truy cập 11
3.12 Lớp RoleGroup: Chi tiết phân quyền cho từng nhóm sử dụng 12
4 Biểu đồ lớp các lĩnh vực 12
Phần 2 Phân tích hệ thống 13
1 Các đối tượng sử dụng hệ thống 13
1.1 Khách vãng lai 13
1.2 Thành viên hệ thống 13
1.3 Nhân viên 13
1.4 Nhà quản lý 13
2 Biểu đồ các ca sử dụng 14
2.1 Biểu đồ các ca sử dụng ở front-end 14
2.2 Biểu đồ các ca sử dụng ở back-end 15
3 Đặc tả các ca sử dụng 15
3.1 Các ca sử dụng của khách vãng lai 15
3.1.1 Xem thông tin sản phẩm 15
Trang 43.1.2 Tìm kiếm xe 18
3.1.3 Xem giỏ hàng 19
3.1.4 Đăng ký thành viên 21
3.2 Các ca sử dụng của thành viên 22
3.2.1 Đăng nhập 22
3.2.2 Quản lý thông tin cá nhân 24
3.2.3 Gửi đơn hàng 25
3.3 Các ca sử dụng của nhân viên 26
3.3.1 Đăng nhập 26
3.3.2 Quản lý thông tin sản phẩm 28
3.3.3 Quản lý đơn hàng của khách 29
3.3.4 Quản lý thông tin thành viên 31
3.4 Các ca sử dụng của nhà quản lý 32
3.4.1 Thiết lập bảo mật 32
3.4.2 Quản lý nhân viên 34
3.4.3 Thống kê doanh số 36
4 Phân tích kiến trúc hành vi hệ thống 37
4.1 Các lớp tham gia vào ca sử dụng 37
4.1.1 Lớp Boundary 37
4.1.2 Lớp Control 38
4.1.3 Lớp Entity 38
4.2 Các biểu đồ lớp trong từng ca sử dụng 39
4.2.1 Các ca sử dụng của khách vãng lai 39
4.2.2 Các ca sử dụng của thành viên 41
4.2.3 Các ca sử dụng của nhân viên 42
4.2.4 Các ca sử dụng của nhà quản lý 44
4.3 Biểu đồ trình tự trong từng ca sử dụng 46
4.3.1 Các ca sử dụng của khách vãng lai 46
4.3.2 Các ca sử dụng của thành viên 47
4.3.3 Các ca sử dụng của nhân viên 49
4.3.4 Các ca sử dụng của nhà quản lý 51
Phần 3 Thiết kế hệ thống 53
1 Kiến trúc hệ thống 53
2 Biểu đồ gói (Package Diagram) 54
Trang 5Lời cám ơn.
Chúng em chân thành cám ơn thầy giáo Nguyễn Hữu Đức đã tận tìnhgiảng dạy và chỉ bảo để chúng em có thể hoàn thành bài tập lớn này Nhữnglời nhận xét của thầy trong quá trình bảo vệ và giảng dạy trên lớp rất bổ íchđối với chúng em
Một lần nữa chúng em xin chân thành cám ơn!
Trang 6Phần 1 Khảo sát sơ bộ
1 Mô tả chung về bài toán và hệ thống nghiệp vụ.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và Internet,ngành bán hàng truyền thống cũng phải có sự thay đổi sao cho phù hợp vàđáp ứng được nhu cầu của xã hội
Bài toán được nhóm chúng em chọn ở đây là bài toán quản lý thông tinshowroom ô tô và nhận đặt mua ô tô trên mạng Ở đây các hình thức tư vấn
và bán hàng tại các showroom truyền thống sẽ được thay thế bằng việc giớithiệu và nhận đặt hàng thông qua mạng Internet Riêng vấn đề thanh toántrực tuyến em không đề cập đến trong bài toán này vì một số lý do như: tínhứng dụng thực tế ở Việt Nam chưa cao và tính chất đặc thù của mặt hàng ởđây là ô tô – một mặt hàng có giá trị rất lớn
Về hệ thống nghiệp cụ của một showroom truyền thống bọn em tìm hiểu
sẽ có 4 nghiệp vụ chính như sau:
- Khách hàng đến cửa hàng xem xe ô tô và nhận được sự tư vấn từnhân viên bán hàng
- Sau khi tham khảo các loại xe và tính năng cài đặt, khách hàng quyếtđịnh mua xe tại showroom sẽ được hướng dẫn làm các thủ tục vàthanh toán tiền Khách hàng hoàn thành các thủ tục trên sẽ được bàngiao hàng
- Nhân viên bán hàng quản lý thông tin các loại xe bằng một phầnmềm quản lý cài đăt trên máy tính tại showroom
- Nhà quản lý sẽ thống kê thông tin bán hàng sử dụng phần mềm quản
lý cài đặt trên máy tính tại showroom
Trang 72 Đặc tả các quy trình nghiệp vụ.
2.1 Nhân viên bán hàng giới thiệu xe cho khách.
2.2 Khách hàng tiến hành thủ tục mua xe.
Trang 82.3 Nhân viên quản lý thông tin xe.
2.4 Nhà quản lý thống kê thông tin vào cuối ngày.
Trang 103.4 Lớp Car: Thông tin chi tiết xe.
Trang 123.9 Lớp Admin: Thông tin nhân viên.
Trang 133.12 Lớp RoleGroup: Chi tiết phân quyền cho từng nhóm sử dụng.
Trang 141.2 Thành viên hệ thống.
Khách vãng lai sau khi đăng ký thông tin sẽ trở thành thành viên của hệ thống Khi đó, họ cũng sẽ được thực hiện đủ các chức năng như khách vãng lai,ngoài ra còn có thêm một số chức năng như đặt hàng hay quản lý hóa đơn…
1.3 Nhân viên.
Nhân viên bản chất là người bán hàng trong hệ thống bán hàng truyền thống Nhân viên ở đây sẽ là người mà sau khi đăng nhập vào hệ thống sẽ thực hiện các chức năng quản lý nghiệp vụ như quản lý thông tin xe, xử lý hóa đơn khách hàng…
1.4 Nhà quản lý.
Nhà quản lý là người làm chủ Họ sẽ được thực hiện toàn quyền đối với hệ thống Ngoài ra chỉ có nhà quản lý mới có chức năng thống kê thông tin
Trang 152 Biểu đồ các ca sử dụng.
2.1 Biểu đồ các ca sử dụng ở front-end.
Trang 16 Tên: Xem thông tin sản phẩm.
Mục đích: Giúp khách hàng xem thông tin chi tiết về xe và lấy đó làm cơ
sở để đưa ra quyết định chọn mua
Tóm lược: Từ danh sách các loại xe khách hàng có thể lọc theo các thông tin như hãng sản xuất, loại xe… sau đó xem chi tiết thông tin xe, nếu vừa
ý sẽ chọn thêm xe vào giỏ hàng trực tuyến
Trang 17 Đối tác: Khách vãng lai, Thành viên.
(2) Mô tả kịch bản
Điều kiện đầu vào:
Ca sử dụng này chỉ thực hiện được khi kịch bản con ‘Thêm thông tin xe’ của ca sử dụng ‘Quản lý thông tin sản phẩm’ được thực hiện
Kịch bản chính:
Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng chọn chức năng ‘Xem danh sách xe’ trên thanh menu Khách hàng có thể chọn danh sách xe theo hãng sản xuất, đời xe hay loại xe tùy mục đích Nếu khách hàng chọn ‘Xem chi tiếtxe’ thì kịch bản con C1 được thực hiện
Kịch bản con:
- C1: Khách hàng xem thông tin chi tiết về xe Nếu không vừa ý sẽ quay lại ‘Xem danh sách xe’, nếu vừa ý và quyết định mua sẽ chọn ‘Thêm xe vào giỏ hàng’ khi đó kịch bản con C2 được thực hiện
- C2: Khách hàng chọn thêm xe vào giỏ hàng Hệ thống xác nhận và kết thúc ca sử dụng
Mẫu giao diện:
Trang 18Trang ch | S n ph m | Tìm ki m | Đăng ký | Gi hàngủ ả ẩ ế ỏ
Đăng nh pậ
S n ph m 1: Tên s n ph m (S l ng) ả ẩ ả ẩ ố ượ Tóm t t thông tin… ắ Xem chi ti t ế
S n ph m 2: Tên s n ph m (S l ng) ả ẩ ả ẩ ố ượ Tóm t t thông tin… ắ Xem chi ti t ế
S n ph m 3: Tên s n ph m (S l ng) ả ẩ ả ẩ ố ượ Tóm t t thông tin… ắ Xem chi ti t ế
S n ph m 4: Tên s n ph m (S l ng) ả ẩ ả ẩ ố ượ Tóm t t thông tin… ắ Xem chi ti t ế
Thêm xe vào gi hàng ỏ
nh đ i di n
Trang danh sách xe: danh-sach-xe.htm
Trang thông tin chi tiết xe: chi-tiet-xe.htm?id=x
3.1.2 Tìm kiếm xe.
(1) Mô tả tóm tắt
Tên:Tìm kiếm xe
Mục đích: Giúp khách hàng tìm kiếm ra xe mà mình mong muốn 1 cách trực tiếp và nhanh nhất
Tóm lược: Khách hàng nhập từ khóa tìm kiếm và thiết lập các ràng buộc
để thực hiện tìm kiếm
Đối tác: Khách vãng lai, Thành viên
(2) Mô tả kịch bản
Điều kiện đầu vào:
Ca sử dụng này chỉ thực hiện được khi kịch bản con ‘Thêm thông tin xe’ của ca sử dụng ‘Quản lý thông tin sản phẩm’ được thực hiện
Trang 19S n ph m 2: Tên s n ph m (S l ng) ả ẩ ả ẩ ố ượ Tóm t t thông tin… ắ Xem chi ti t ế
S n ph m 3: Tên s n ph m (S l ng) ả ẩ ả ẩ ố ượ Tóm t t thông tin… ắ Xem chi ti t ế
1 | 2 | 3 | … | Cu i ố
Tìm
để tìm kiếm (Hãng sản xuất, Loại xe, Mức giá đề xuất) Kết quả tìm kiếm
sẽ là một danh sách các xe Nếu khách hàng chọn 1 kết quả tìm kiếm để xem thông tin chi tiết thì kết thúc ca sử dụng
Kịch bản con: Không có
Mẫu giao diện:
Trang tìm kiếm: tim-kiem.htm
Trang 20Trang ch | S n ph m | Tìm ki m | Đăng ký | Gi hàngủ ả ẩ ế ỏ
STT | Tên xe | S l ng | Giá thành | Thao tácố ượ
……….………
T ng giá tr : …… VNĐ ổ ị
3.1.3 Xem giỏ hàng.
(1) Mô tả tóm tắt
Tên: Xem giỏ hàng
Mục đích: Giúp khách hàng kiểm soát được mình đã chọn bao nhiêu xe cũng tổng giá trị của đơn hàng
Tóm lược: Khách xem giỏ hàng và có thể xóa bớt xe khỏi giỏ hàng
Đối tác: Khách vãng lai, Thành viên
(2) Mô tả kịch bản
Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng này chỉ được thực hiện khi kịch bản con
‘Thêm xe vào giỏ hàng’ trong ca sử dụng ‘Xem thông tin xe’ được thực hiện
Kịch bản con:
- C1: Khách hàng chọn xóa xe khỏi giỏ hàng Hệ thống xác nhận lại lần nữa Nếu khách hàng chọn ‘Đồng ý’ xe sẽ được xóa khỏi giỏ hàng và kết thúc ca sử dụng Nếu khách hàng chọn ‘Hủy’ xe sẽ không được xóa khỏi giỏ hàng
Mẫu giao diện:
Trang thông tin giỏ hàng: gio-hang.htm
Trang 213.1.4 Đăng ký thành viên.
(1) Mô tả tóm tắt
Tên: Đăng ký thành viên
Mục đích: Giúp khách vãng lai trở thành thành viên hệ thống
Tóm lược: Khách vãng lai thực hiện nhập các thông tin như hệ thống yêu cầu để đăng ký làm thành viên
Kịch bản con: Không có
Trang 22Đ a ch : … … … … … … … … … … … … … … … ị ỉ
Đăng ký
Mẫu giao diện:
Trang đăng ký thành viên: dang-ky.htm
Trang 23 Kịch bản con: Không có.
Mẫu giao diện:
Trang dang-nhap.htm
Trang 243.2.2 Quản lý thông tin cá nhân.
(1) Mô tả tóm tắt
Tên: Quản lý thông tin cá nhân
Mục đích:Giúp thành viên cập nhật được thông tin mới nhất của mình, các thông tin cá nhân này rất cần thiết khi thành viên thực hiện đặt hàng
Tóm lược: Thành viên có thể lựa chọn cập nhật thông tin cá nhân như số điện thoại, email, địa chỉ hay thay đổi mật khẩu
Kịch bản con:
- C1: Thành viên nhập các thông tin thay đổi Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào Nếu thông tin nhập vào không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi Nếu thông tin nhập vào hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo cập nhật thông tin cá nhân thành công và kết thúc ca sử dụng
- C2: Thành viên nhập mật khẩu đang sử dụng Thành viên nhập mật khẩu mới và xác nhân lại mật khẩu mới 1 lần nữa Hệ thống tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các mật khẩu nhập vào Nếu không hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo lỗi Nếu hợp lệ, hệ thống sẽ thông báo thay đổi mật khẩu thành công và kết thúc ca sử dụng
Trang 25 Tên: Gửi đơn hàng.
Mục đích: Giúp thành viên xác nhận thông tin đặt mua xe
Tóm lược: Khách hàng sau khi chọn xe vào giỏ hàng thực hiện chức năngnày để xác nhận việc đặt mua xe
Trang 26Trang ch | S n ph m | Tìm ki m | Đăng ký | Gi hàngủ ả ẩ ế ỏ
STT | Tên xe | S l ng | Giá thành | Thao tácố ượ
Trang 27 Tóm lược: Nhân viên nhập username và mật khẩu để đăng nhập.
Đối tác: Nhân viên, Nhà quản lý
(2) Mô tả kịch bản
Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng này chỉ được thực hiện khi kịch bản con
‘Tạo nhân viên’ trong ca sử dụng ‘Quản lý nhân viên’ được thực hiện
Kịch bản chính:
Ca sử dụng này bắt đầu khi nhân viên truy cập đến trang đăng nhập riêng của nhân viên Nhân viên nhập thông tin username và mật khẩu tại trang đăng nhập Nếu không nhập hay nhập sai thông tin hệ thống sẽ thông báo lỗi Nếu thông tin nhập vào hợp lệ hệ thống sẽ thông báo đăng nhập thànhcông và chuyển về trang quản lý chính của hệ thống
Kịch bản con: Không có
Mẫu giao diện:
Trang admin/dang-nhap.htm
Trang 283.3.2 Quản lý thông tin sản phẩm.
(1) Mô tả tóm tắt
Tên: Quản lý thông tin sản phẩm
Mục đích: Giúp nhân viên quản lý các thông tin nghiệp vụ như thêm bớt thông tin hãng sản xuất, đời xe, loại xe… quản lý thông tin xe
Tóm lược: Nhân viên chọn chức năng quản lý thông tin sản phẩm rồi chọn các chức năng con trong đó như chức năng quản lý hãng sản xuất, loại xe, quản lý xe
Đối tác: Nhân viên, Nhà quản lý
(2) Mô tả kịch bản
Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng này chỉ được thực hiện khi ca sử dụng
‘Đăng nhập’ được thực hiện thành công
Kịch bản chính:
Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống Nhân viên chọn chức năng quản lý thông tin sản phẩm trên menu Nhân viên có thể chọn: ‘Quản lý thông tin hãng sản xuất, ‘Quản lý thông tin loại xe’, ‘Quản lý thông tin xe’
Nếu ‘Quản lý thông tin hãng sản xuất’ được chọn thì thực hiện kịch bản con C1
Nếu ‘Quản lý thông tin loại xe’ được chọn thì thực hiện kịch bản con C2.Nếu ‘Quản lý thông tin xe’ được chọn thì thực hiện kịch bản con C3
Kịch bản con:
- C1: Tại trang ‘Quản lý thông tin hãng sản xuất’, nhân viên thực hiện xem, thêm, sửa, xóa thông tin hãng sản xuất trên cùng trang quản lý này Mặc định trang quản lý có 1 bảng danh sách các hãng sản xuất đã có trong CSDL Nhân viên có thể chọn xóa bằng cách bấm nút ‘Xóa’ ngay trong bảng danh sách đó
Nếu ‘Cập nhật’ được chọn: khi nhân viên chọn sửa thì thông tin về hãng sản xuất được chọn sẽ được hiện thị vào form ngay dưới bảng danh sách
Trang 29Qu n lý s n ph m | Qu n lý hóa đ n | Qu n lý thành viênả ả ẩ ả ơ ả
QLý NSXQLý Danh M cụQLý Xe
Nhân viên nhập thông tin thay đổi rồi ấn ‘Lưu’
Nếu ‘Thêm mới’ được chọn Nhân viên nhập thông tin hãng sản xuất vào form ngay dưới rồi ấn ‘Thêm mới’
- C2: Kịch bản con ‘Quản lý thông tin đời xe’ (*)
- C3: Kịch bản con ‘Quản lý thông tin loại xe’ (*)
- C4: Kịch bản con ‘Quản lý thông tin xe’ (*)(*) Các kịch bản con C2, C3, C4 của ca sử dụng tương tự kịch bản con C1 nên em xin phép không trình bày lại
Mẫu giao diện:
Trang quản lý thông tin xe: quan-ly-xe.htm
3.3.3 Quản lý đơn hàng của khách.
(1) Mô tả tóm tắt
Tên: Quản lý hóa đơn của khách
Mục đích: Giúp nhân viên quản lý thông tin các đơn đặt hàng của khách đồng thời tiến hành xác nhận đợt đặt hàng hợp lệ
Tóm lược:Từ danh sách hóa đơn nhân viên có thể chọn xem thông tin chi
Trang 30tiết hóa đơn đó Sau đó tiến hành xác nhận hóa đơn.
Đối tác: Nhân viên, Nhà quản lý
(2) Mô tả kịch bản
Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng này chỉ được thực hiện khi ca sử dụng
‘Đăng nhập’ được thực hiện thành công
Kịch bản chính:
Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống Nhân viên chọn chức năng ‘Quản lý hóa đơn khách hàng’ trên thanh menu Tại trang chính của chức năng có bảng danh sách các tất cả các hóa đơn của khách hàng với một vài thông tin cơ bản Nhân viên chọn
‘Xem chi tiết hóa đơn’ thì kịch bản con C1 được thực hiện
Kịch bản con:
- C1: Nhân viên xem thông tin chi tiết hóa đơn Ở đây có bước kiểm tra
độ xác thực của hóa đơn được thực hiện bằng tay Sau khi có kết quả kiểm tra tính xác thực của hóa đơn, nhân viên chọn ‘Xử lý hóa đơn’ thì kịch bản con C2 được thực hiện
- C2: Dựa vào kết quả xác nhận ở bước trước đó, nhân viên sẽ cập nhật trạng thái thích hợp cho hóa đơn và kết thúc ca sử dụng
Trang 31X lý hóa đ nử ơ
Mẫu giao diện:
Trang quản lý hóa đơn khách hàng: quan-ly-don-hang.htm
3.3.4 Quản lý thông tin thành viên.
(1) Mô tả tóm tắt
Tên: Quản lý thông tin thành viên
Mục đích: Giúp nhân viên quản lý thông tin thành viên sử dụng hệ thống
Tóm lược: Nhân viên từ danh sách các thành viên có thể chọn xem chi
tiết thông tin của khách hàng
Đối tác: Nhân viên, Nhà quản lý
(2) Mô tả kịch bản
Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng này chỉ được thực hiện khi ca sử dụng
‘Đăng nhập’ được thực hiện thành công
Kịch bản chính:
Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống
Nhân viên chọn chức năng ‘Quản lý thông tin thành viên’ trên thanh
menu Ở trang chính quản lý thông tin thành viên có một bảng danh sách
tất cả thành viên trong hệ thống Nhân viên chọn ‘Xem chi tiết thành
viên’ để xem thông tin thành viên 1 cách đầy đủ và chi tiết Tại đây nhân
viên có thể chọn ‘Chặn truy cập’ thành viên nếu thấy cần thiết Ca sử