1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục

96 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 898 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay từ khi còn là bào thai ở trong bụng mẹ, đứatrẻ đã chịu tác động của giáo dục và sau khi sinh, chỉ sau 4-6 tháng, trẻ em đã có nhu cầu đến nhà trẻ… Sinh: Như ở phần cơ sở lý luận chu

Trang 1

Bé kÕ ho¹ch vµ ®Çu t quü d©n sè liªn hiÖp quèc

Dù ¸n Vie 01/p 14

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

PHƯƠNG PHÁP LỒNG GHÉP DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH HÓA GIÁO DỤC

Hµ n«i 4 2005

Môc lôc

Néi dung

BµI 1 Phần thứ nhất GIỚI THIỆU MỐI QUAN HỆ DS- PT VỚI GIÁO DỤC VÀ lång ghÐp d©n sè vµo KHH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

Trang 2

-1 Mối quan hệ giữa dõn số - Phỏt triển với giỏo dục

2.Một số khái niệm và chỉ tiêu sử dụng trong kế hoạch giáo dục

3.Lồng ghộp Dõn số - Phỏt triển vào KHH phỏt triển giỏo dục

4 Vấn đề công bằng trong giáo dục

5 Những yêu cầu thông tin cần thiết và nguồn cung cấp thông tin phục

vụ KHH giáo dục

Phần thứ hai PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT LỒNG GHẫP DÂN SỐ VÀO

KẾ HOẠCH HểA PHÁT TRIểN GIÁO DỤC

Trang 3

III DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU ĐIỀU KIỆN vµ luËn chøng gi¶I ph¸p PHÁT TRIỂN GIÁODỤC

B BƯỚC IV.LỒNG GHÉP DS - PT TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRINH, DỰ ÁN

GD-§T : Gi¸o dôc - §µo t¹o

HDI: ChØ sè ph¸t triÓn con ngêi

Trang 4

HIV/AIDS: Suy giảm miễn dịch ở ngời

HQT : Hiệu quả trong

HSCMĐC : Học sinh có mặt đầu cấp

Lời nói đầu

Dân số và phát triển - một chủ đề mới đợc quan tâm ở Việt Nam, nhng

đã nhanh chóng đợc giới nghiên cứu, giảng dạy và quản lý quan tâm Đầunhững năm 90 của thế kỷ 20, ở nớc ta, quan hệ “Dân số và phát triển“ đã bắt

đầu đợc chú ý nghiên cứu và giảng dạy Năm 1990, “Dân số và phát triển”chính thức trở thành môn học, đợc giảng trong các khoá tập huấn cán bộ dân

số và cho sinh viên một số chuyên ngành của Trờng Đại học Kinh tế quốcdân Sau đó, nhiều trờng Đại học và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,Học viện Hành chính quốc gia đã biên soạn giáo trình và giảng dạy môn họcnày Uỷ ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, Bộ Kế hoạch và đầu t, Uỷ banDân số, Gia đình và Trẻ em đã tiến hành một số nghiên cứu, phổ biến kiếnthức về mối quan hệ Dân số và phát triển

Để nâng cao tính ứng dụng của việc nghiên cứu mối quan hệ này, từ chu

kỳ V (1997-2000) và trong chu kỳ VI (2002-2006), Qũy Dân số Liên hợp quốc

đã hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu t Dự án nhằm nâng cao năng lực lồng ghép Dân

số vào kế hoạch hóa phát triển ( VIE / 97/P15 và VIE/ 01/ P14)

Trang 5

Đào tạo là hoạt động quan trọng trong khuôn khổ của Dự án này Cuốnsách mà bạn có trong tay, nh tên gọi của nó, đã nói rõ, nhằm cung cấp những

kiến thức cơ sở, có tính chất nền móng về Dân số- phát triển và lồng ghép

Dân số vào quá trình kế hoạch hoá phát triển Khối lợng những kiến thức nh

vậy rất lớn Nó bao gồm cả kiến thức dân số học, kiến thức về phát triển, về kếhoạch hoá và những phần mềm chuyên dụng nh những công cụ chuyên biệtcho lĩnh vực này.Tuy nhiên, thời gian dành cho chuyên đề này lại có hạn Bởivậy, chúng tôi lựa chọn những kiến thức cần thiết nhất để giới thiệu cùng bạn

đọc Đó là những khái niệm, những thớc đo và khung lý thuyết cơ bản màlồng ghép dân số vào quá trình kế hoạch hoá bất kỳ lĩnh vực nào cũng cần đến

và kỹ năng lông ghép dân số vào KHH phát triển 3 lĩnh vực Lao động việclàm giáo dục, ytê-CSSK Đây thực sự là một công việc khó khăn Tuy nhiên,

để bạn đọc có thể tra cứu, học hỏi thêm, chúng tôi trình bày vấn đề một cáchtơng đối hệ thống mà không bị ràng buộc vào số giờ trên lớp

Vì vậy, khi sử dụng tài liệu này, giảng viên cần căn cứ vào trình độ cụthể của học viên, thời gian lên lớp để cấu trúc bài giảng một cách thích hợp,nhất là yêu cầu học viên tự đọc và không nhất thiết phải giảng toàn bộ nộidung đợc viết trong tài liệu này Nội dung tài liệu chia làm 4 phần:

1 Cơ sở lý luận chung về DS-PT và lồng ghép dân số vào KHH pháttriển kinh tế xã hội

2 Phơng pháp kỹ thuật lồng ghép Dân số vào KHH chăm sóc sức khỏe

3 Phơng pháp kỹ thuật lồng ghép dân số vào KHH giáo dục

4 Phơng pháp kỹ thuật lồng ghép dân só vào KHH lao động- việc làmNhân dịp Tài liệu hớng dẫn Phơng pháp kỹ thuật Lồng ghép Dân số vàoKHH phát triển giáo dục ra mắt bạn đọc, Ban quản lý Dự án trân trọng cảm

ơn TS Trần thị Tuyết Mai, TS Phạm Lê Phơng, Ông Phạm Kim Cung và cácnhà khoa học đã dành nhiều thời gian biên soạn và hoàn thiện tài liệu

Chúng tôi trân trọng cảm ơn Quỹ Dân số Liên hợp quốc, đặc biệt là BàTrần Thị Vân đã quan tâm và hỗ trợ trong quá trình biên soạn cuốn sách nóiriêng và toàn bộ hoạt động của Dự án nói chung

Ban quản lý Dự án mong nhận đợc ý kiến đóng góp của bạn đọc để cuốnsách này ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao chất lợng kế hoạch hoá ởnớc ta Mọi ý kiến xin gửi về: Văn phòng Ban quản lý VIE/01/P14 hoặc VụLao động-Văn hoá- Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu t Số 2, Hoàng Văn Thụ, Ba

Đình, Hà Nội

Giám đốc Dự án

Hồ Minh Chiến

Trang 6

BàI i PHầN THỨ NHẤT GIỚI THIỆU MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ- PHÁT TRIỂN VỚI GIÁO

DỤC VÀ lồng ghép dân số vào KHH

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

-1 Mối quan hệ giữa dõn số - Phỏt triển và giỏo dục

Tác động của dân số đến các vấn đề xã hội

Các biến dân số đóng vai trò chủ yếu trong kế hoạch hoá phát triểncác ngành sản xuất và dịch vụ xã hội để thực hiện mục tiêu cuối cùng của sựphát triển là nâng cao mức sống nhân dân, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa mọi thành viên trong xã hội và phát triển bền vững

Một trong những nguồn gốc sâu xa của mối quan hệ DS-PT xuất phátchính từ mối quan hệ giữa nhu cầu các dịch vụ xã hội thiết yếu về ăn, ở, họctập, việc làm, chăm sóc sức khoẻ cho sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhântheo thời gian trong suốt cuộc đời của mình với dân số

Hình 1: Mối quan hệ theo thời gian giũa độ tuổi cảu dân số và các yêu

cầu dịch vụ thiết yếu của mỗi cá nhân

6

Tr ờng học (School)

Việc làm (Jobs)

L ơng thực (Food)

Nhà ở (Housing)

Các dịch vụ y tế cá nhân Personal Health Services

Các năm sau khi sinh (Years after Birth)

Cao

(High)

Thấp

(Low)

Trang 7

Mô hình trên cho thấy, các nhu cầu DVXH của mỗi cá nhân con ngời

là khác nhau theo độ tuổi của họ Tất cả mọi ngời đều sống trong một cộng

đồng trên mỗi không gian lãnh thổ nhất định Mỗi cộng đồng ấy có quy mô,

cơ cấu theo tuổi- giới tính khác nhau, nên có tổng mức và cơ cấu “Cầu” về mỗi loại dịch vụ xã hội khác nhau và đòi hỏi Cung tơng ứng Vì vậy, lập kế

hoạch phát triển "cung" về dịch vụ xã hội cho mỗi cộng đồng dân c ở mỗithời kỳ nhất định phải xuất phát từ "cầu" nhằm thoả mãn các nhu cầu củacộng đồng dân c trên những địa bàn lãnh thổ cụ thể

Do đó, các nhà kế hoạch và hoạch định chính sách phải quan tâm đầy

đủ đến các yếu tố dân số, bao gồm cả quá trình dân số (sinh, chết, di c) vàkết quả dân số (quy mô, cơ cấu tuổi/giới tính và phân bố theo không gian) để

lập kế hoạch phát triển "cung" đáp ứng đúng và đầy đủ "cầu" của sự phát

triển con ngời trong cộng đồng dân c ở mỗi lãnh thổ khác nhau Việc phântích hiện trạng và dự báo dân số tơng lai là rất quan trọng đối với công tác kếhoạch hoá phát triển, đặc biệt là trong kế hoạch hoá giảI quyết việc làm, đảmbảo an ninh lơng thực- thực phẩm, y tế- CSSK, giáo dục, nhà ở và nhữngdịch vụ xã hội cơ bản khác trong tơng lai

Đối với kế hoạch phát triển Cung về dịch vụ giáo dục cho mỗi cộng

đồng dân c trên mỗi địa bàn lãnh thổ ở mỗi thời kỳ nhất định phải xuất phát

từ Cầu về giáo dục và nhằm thoả mãn các nhu cầu giáo dục cho cộng đồng

dân c đó

1.1 Những tác động của các yếu tố dân số - nhân khẩu học lên giáo dục

Sơ đồ Hình 1 cho thấy nhu cầu giáo dục chỉ tập trung ở một số năm

đầu đời từ 6 tháng đến 24 tuổi, mặc dù con ngời sống phải học suốt đời…

Tác động của những yếu tố dân số đến nhu cầu dịch vụ giáo dục hầu

nh thể hiện ngay lập tức Ngay từ khi còn là bào thai ở trong bụng mẹ, đứatrẻ đã chịu tác động của giáo dục và sau khi sinh, chỉ sau 4-6 tháng, trẻ em

đã có nhu cầu đến nhà trẻ…

Sinh: Như ở phần cơ sở lý luận chung đó giới thiệu, tỷ suất sinh theo

tuổi cựng với số lượng và cơ cấu phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở mỗi địabàn quyết định số lượng trẻ em sinh ra trong kỳ kế hoạch và chỉ sau 4-6

thỏng trẻ em đó cú nhu cầu đến nhà trẻ ngay trong năm đú và đặt ra nhu cầu

đi học ở cỏc năm sau trong kỳ kế hoạch trờn địa bàn

Chết: Tỷ suất chết, đặc biệt là tỷ lệ chết theo tuổi từ trẻ sơ sinh đến

tuổi 17-24 tuổi ở mỗi địa bàn cụ thể sẽ quyết định số lượng người trong

Trang 8

trong độ tuổi đi học ( mần non, phổ thông và kỹ thuật ) cũn sống đến năm kế

hoach và là một yếu tố quyết định cầu giỏo dục trờn mỗi địa bàn cụ thể

trong kỳ kế hoạch

Di dõn: Số lượng và cơ cấu người trong độ tuổi đi học trong tổng số

dõn di cư sẽ làm tăng nhu cầu giỏo dục ở địa bàn nhận dõn và giảm nhu cầugiỏo dục ở địa bàn dõn đi Đồng thời số lượng và cơ cấu tuổi của phụ nữtrong độ tuổi sinh đẻ trong tổng số người di cư cũng gúp phần làm tăng sốtrẻ sinh ra ở địa bàn nhận dõn và giảm số trẻ sinh ra ở địa bàn dõn đi và nhưvậy cũng làm tăng / giảm nhu cầu giỏo dục ở mỗi địa bàn cụ thể trong kỳ kếhoạch

Quy mô dân số: Quy mô dân số càng lớn, số lợng ngời trong độ tuổi

0-24 tuổi càng nhiều là một trong những yếu tố quyết định quy mô học sinhcàng nhiều

Cơ cấu dân số theo tuổi/ giới tính: Cơ cấu dân số trẻ sẽ có nhiều trẻ

em và thanh niên thì quy mô học sinh sẽ lớn, nhu cầu giáo dục sẽ lớn và ng

-ợc lại…

Phân bố dân c: Phõn bố dân c trong đó có trẻ em từ khi mới sinh 0

tuổi đến 24 (số ngời trong độ tuổi đi học các cấp) trên mỗi địa bàn có liênquan trực tiếp tới phân bố hệ thống trường/lớp cỏc cấp Tích số giữa tỷ lệ đihọc và số dân trong tuổi đi học sẽ cho thấy quy mô học sinh và cơ cấu của

nó Nó quyết định nhu cầu đối với các dịch vụ giáo dục phổ thông và đào

tạo nghề các cấp trờn mỗi địa bàn Mật độ dân số càng cao nhu cầu giáo

dục-đào tạo càng lớn…

1.2.Những tỏc động của yếu tố phỏt triển đến Giỏo dục

Như phần cơ sở lý luận chung đó trỡnh bày cỏc yếu tố của quỏ trỡnh

phỏt triển và kết quả phỏt triển tỏc động đến Cầu của giỏo dục, đồng thời cũng tỏc động đến Cung giỏo dục (cơ sở vật chất, giỏo viờn và chi phớ hoạt

động của hệ thống giỏo dục cỏc cấp…)

1.2.1 Cỏc yếu tố phỏt triển tỏc động đến “Cầu” giỏo dục

- Tỡnh trạng việc làm và thu nhập của cha mẹ đó tỏc động đến quyết

định cho con cỏi đi học của mỗi hộ gia đỡnh Thường cỏc gia đỡnh cha mẹ cúviệc làm ổn định, cú thu nhập ổn định và cao sẽ cú điều kiện cho con cỏi đihọc thời gian dài hơn và cỏc trỡnh độ cao hơn Cũn cỏc gia đỡnh mà cha mẹ

cú việc làm khụng ổn định và thu nhập thấp sẽ khụng cú điều kiện cho concỏi học hành, thậm chớ cũn bắt con phải đi làm sớm để phụ thờm thu nhập đểđảm bảo cuộc sống của gia đỡnh

Trang 9

- Tỡnh trạng việc làm của xó hội , đặc biệt cơ cấu việc làm theo ngành

và yờu cầu trỡnh độ kỹ thuật chuyờn mụn của việc làm cũng cú tỏc động đếnnhu cầu đi học của thanh niờn đặc biệt là cấp phổ thụng trung học và lựachọn ngành/nghề và trình độ đào tạo

- Trỡnh độ giỏo dục của phụ huynh cũng cú tỏc động rất lớn đến việc

đi học của con cỏi

- Tỡnh trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ em cũng tỏc động đếnkhả năng đi học của trẻ em -nhu cầu giỏo dục

- Mụ hỡnh giỏo dục và cơ chế giỏo dục cú tỏc động đỏng kể đến việclựa chọn sử dụng các loại hình dịch vụ giáo dục, tới kết quả giáo dục…đến

tỷ lệ nhập học của người trong độ tuổi đi học, đặt ra nhu “ Cầu” phỏt triểngiỏo dục …

1.2.2 Cỏc yếu tố phỏt triển tỏc động đến “Cung” giỏo dục

“Cung” giỏo dục chớnh là cung cấp cỏc điều kiện về cơ sở vật chất

(trường, lớp, trang thiết bị dạy và học); giỏo viờn và kinh phớ thường xuyờncho vận hành hệ thống giỏo dục đảm bảo cho quỏ trỡnh dạy và học cho học

sinh cỏc cấp nhằm thỏa món “Cầu’ giỏo dục.

Việc cung ứng cỏc dịch vụ giỏo dục được quyết định bởi khả năng tiếtkiệm và đầu tư để mở rộng quy mụ cỏc cấp học và cải tiến chất lượng giỏodục của quốc gia núi chung và trờn mỗi vựng lónh thổ cụ thể cựng vớiMức/loại hỡnh đầu tư cho giỏo dục

Đặc biệt là cỏc yếu tố cơ chế/thể chế tỏc động đến cỏc quyết định đầu

tư phỏt triển cỏc cơ sở dịch vụ

Ví dụ: cơ chế KHH tập trung bao cấp trớc đây nhà nớc là ngời đứng ra

đầu t và chịu trách nhiệm toàn bộ về các hoạt động giáo dục- đào tạo…Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta hiện nay, sựphỏt triển Cung – Cầu cỏc dịch vụ giáo dục đào tạo là phụ thuộc vào:

(1) Các chính sách của nhà nớc, Bộ Giáo dục về phỏt triển các loạihình giáo dục và việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực

(2) Thị trờng t nhân phản ứng nh thế nào đối với nhu cầu về các dịch

vụ giáo dục và đào tạo;

(3) Ngời dân phản ứng nh thế nào trong việc lựa chọn sử dụng các lọaidịch vụ giáo dục- đào tạo;

1.2.3 Các yếu tố phát triển tác động đến cả cung và cầu giáo dục;

- Trình độ phát triển kinh tế: tăng trởng GDP và cơ cấu kinh tế

- Trình độ tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ

- Hội nhập quốc tế

- Sự lựa chọn quyết định của người dõn về mức độ, hỡnh thức đầu tphát triển và sử dụng dịch vụ giáo dục về số lượng cũng nh chất lượng dịch

Trang 10

vụ giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả “ Cầu” và “ Cung” cũng nh các kết quả giáodục

Trong điệu kiện phỏt triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCNcủa nước ta, một nước đụng dõn, cơ cấu dõn số trẻ cú số lượng người trong

độ tuổi đi học rất lớn nhưng cũn nghốo, cho dự nhà nước quan tõm đó tăng

tỷ lệ chi NSNN cho giỏo dục lờn 18% (2005) và sẽ lên 20% (2010) nhưngmức chi tiêu cụng cộng cho giỏo dục trờn đầu người vẫn rất thấp:53USD(theo ppp -2003) so với mức 115 USD của Thỏi lan và 203USD củaMalaixia ( năm 1995)… đũi hỏi cỏc nhà kế hoạch và quản lý giỏo dục phảibiết vận dụng cơ chế thớch hợp để huy động cỏc nguồn lực ngoài NSNN chogiỏo dục đồng thời phải lựa chọn tập trung đầu tư nguồn NSNN cho giỏodục cơ bản và các nhóm đối tợng dân c/ các vùng lãnh thổ cụ thể…

2 Một số chỉ tiêu và khỏi niệm sử dụng trong KHH giáo dục

2.1 Tỷ lệ đi học (TLĐH)

Khỏi niệm: là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh đang học ở một cấp học

(khụng kể độ tuổi ) so với tổng số trẻ em ở độ tuổi chuẩn cho cấp học đú

- Cụng thức

Hình 2 Mối quan hệ qua lại giữa DSPT và giáo dục

Các chính sách

Các yếu tố Dân số Các yếu tố Phát triển

Quy mô, cơ cấu tuổi- giới tính và

phân bố DS trong độ tuổi đi học

Mức/ Loại hình đầu t

Trang 11

Số người đang học cấp x

Tỷ lệ huy động = - x100

Dân số TE trong độ tuổi cấp học x

Ví dụ: Tính tỷ lệ huy động đi học tiểu học

- Từ số liệu thống kê dân số và giáo dục ta có số học sinh tiểuhọc năm học 1998-1999 là 10.602.600 em và số lượng trẻ em 6-10 tuổi là9.155.300 em, ta có:

10.602.600

Tỷ lệ huy động đi học tiểu học = - x 100 = 115,8%

9.155.300

2.2 Tỷ lệ đi học đúng tuổi (TLĐHĐT)

Khái niệm: là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh đang học ở một cấp

học nhất định đúng độ tuổi chuẩn của cấp học đó so với tổng số trẻ em ở độtuổi chuẩn của cấp học đó

- Ví dụ : Tỷ lệ đi học đúng tuổi cấp tiểu học

Từ số liệu thống kê dân số và giáo dục ta có số học sinh tiểu học ở độtuổi 6-10 tuổi năm học 1998-1999 là 8.331.323 em và số lượng trẻ em 6-10tuổi là 9.155.300 em, ta có:

Tỷ lệ đi học tiểu học đúng tuổi = - x 100 = 92,6%

9.155.300

2.3 Tỷ lệ đi học đặc trưng theo tuổi

Khái niệm: là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh trong độ tuổi chuẩn của

cấp học cấp x đang học so với tổng số trẻ em ở độ tuổi chuẩn của cấp học

Trang 12

Ví dụ : 8.711.268

Tỷ lệ đi học đặc trưng (6-10) = - x 100 = 95,15%

9.155.300

2.4 Chỉ tiêu hiệu quả trong của giáo dục

Khái niệm : Là tỷ lệ phần trăm số học sinh tốt nghiệp cấp x học năm

kết thúc so với tổng số học sinh vào đầu cấp x

Công thức

HQT cấp x (t) = [ HSTN cấp x (t) / HSCMĐC cấp x (t- (k-1)]x 100

Trong đó:

- HQT cấp x (t) : Hiệu quả trong giáo dục cấp x năm t

- HSTNcấp x (t): Số lượng học sinh tốt nghiệp cấp x năm t

- HSCM cấp x (t-(k-1) là số lượng học sinh có mặt lớp đầu cấp x

- k lµ sè n¨m häc cña mçi cÊp

Ví dụ

Tính hiệu quả trong của giáo dục tiểu học năm học 2001/2002 ta có sốliệu học sinh tốt nghiệp tiểu học năm học 2001/2002 là 1.589.329 em và sốlượng học sinh đi học lớp 1 (đầu cấp tiểu học) 4 năm trước, tức là năm học1997/1998 là 2.226.712 em ta có kết quả:

1.589.329HQT tiểu học (2001-2002) = - x100 = 71,38%

ChØ tiªu hiÖu qu¶ trong ph¶n ¸nh cả tû lÖ bá häc ë tÊt c¶ c¸c líp cña métcÊp häc (tøc lµ tû lÖ bá häc cµng cao th× hiÖu qu¶ cµng thÊp) vµ nã còng cãthÓ ph¶n ¸nh c¶ tû lÖ lu ban và tỷ lệ học sinh yếu kém n÷a vì tö sè chỉ là sèhäc sinh tèt nghiÖp còn mẫu số là tổng số học sinh vào học lớp đầu cấp

2.5 ChØ tiªu tû lÖ biÕt ch÷: lµ tû lÖ phÇn tr¨m sè ngêi tõ 10 tuæi trë lªn

biÕt ch÷ so víi d©n sè 10 tuæi trë lªn

Sè ngêi biÕt ch÷ tõ 10 tuæi trë lªn

Tû lÖ biÕt ch÷ = - x100

D©n sè tõ 10 tuæi trë lªnNgoài ra, để KHH phát triển giáo dục chúng ta phải sử dụng rất nhiềuchỉ tiêu khác nữa mà các nhà lập kế hoạch/ chính sách giáo dục đều đã rất

rõ ( xem sách hướng dẫn)

3 Lồng ghép Dân số vào KHH phát triển giáo dục

3.1 Sự cần thiết phải lồng ghép dân số vào KHH phát triển giáo dục

Trang 13

Từ những cơ sở lý luận trờn cho thấy mối quan hệ tỏc động qua lại rấtchặt chẽ và mạnh mẽ giữa dõn số - phỏt triển với giáo dục đã tạo nên sự cầnthiết của việc lồng ghộp DS – PT vào KHH phỏt triển giỏo dục Chỉ cú lồngghộp DS –PT vào KHH thỡ mới cú thể làm cho kế hoạch cú hiệu lực, hiệuquả và cụng bằng

Tại Hội nghị quốc tế về Dân sốvà phát triển (ICPD) Cairo, Ai cập năm

1994, đoàn Vệt nam đã bày tỏ cam kết của mình khi tuyên bố rằng : “ Chínhphủ Việt nam ý thức sâu sắc về mối quan hệ chặt chẽ giữa dân số và pháttriên Việc lồng ghép dân số vào KHH phát triển là một bộ phận hữu cơ quantrọng của chiến lợc phát triển Đó là yếu tố hàng đầu cho việc nâng cao chấtlợng cuộc sống cho mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội” Lồng ghépdân số vào KHH phát triển chính là thực hiện đổi mới phơng pháp KHH

3.2 Phơng pháp KHH và lồng ghép dân số- phát triển trong quy trình KHH phát triển giáo dục

3.2.1 Hệ thống kế hoạch húa ở nước ta mà chúng ta nghiên cứu ở đây

là hệ thống KHH- một công cụ của nhà nớc để thực hiện chứcnăng quản lý nhà nớc về lĩnh vực giáo dục trong nền kinh tế thị tr-ờng định hớng XHCN

3.2.2 Do yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý và KHH từ cơ chế KHH tập

trung bao cấp trớc đây sang KHH trong điều kiện nền kinh tế thịtrờng định hớng XHCN đòi hỏi phải có phơng pháp KHH cho phùhợp.Lồng ghép DS-PT vào KHH chính là phơng pháp KHH phùhợp nhất

3.2.3. Sự cần thiết phải xõy dựng kế hoạch phỏt triển giỏo dục theo

ngành và lónh thổ

Xuất phỏt từ mối quan hệ Dõn số - Phỏt triển với giáo dục như đótrỡnh bày ở trờn ta thấy mối quan hệ ấy luụn tồn tại và phỏt triển trờn mỗi địabàn lónh thổ cụ thể đến tận địa bàn dõn cư sinh sống Vỡ thế, KHH phỏttriển ngành / lĩnh vực giỏo dục cú lồng ghộp DS –PT thỡ khụng thể chỉ luậnchứng xõy dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch dựa trờn xỏc định những chỉtiờu chung thể hiện mức bỡnh quõn quốc gia mà phải được luận chứng cụthể theo vựng/tỉnh/huyện/ xó và những đối tượng cụ thể thỡ mới đảm bảocho kế hoạch cú tớnh khả thi, hiệu quả và chớnh cỏch thức KHH cú xem xộttới mối tương quan giữa cỏc vựng/ địa bàn và cỏc đối tượng cụ thể với mứctrung bỡnh quốc gia sẽ giỳp cho các nhà Kế hoạch đề ra được cỏc giải phỏpcan thiệp làm giảm sự chờnh lệch cú thể khắc phục nờn chắc chắn sẽ hiệuquả/công bằng hơn

3.2.3 Lồng ghép DS- PT vào quá trình KHH phát triển giáo dục

có nghĩa là

Trang 14

- Là suy xét rõ ràng mối quan hệ giữa dân số và phát triển ( về kinh tế,

xã hội, vật chất, văn hóa tinh thần…)với giáo dục trong toàn bộ các bớc của quy trình kế hoạch hóa phát triển giáo dục

- Là gắn cho mỗi chỉ tiêu, mỗi vấn đề phát triển giáo dục một gơng mặt (Ai?)một địa chỉ (ở đâu?) tình trạng nh thế nào?(tốt, xấu, nghiêm trọng?)để có những giải pháp thích hợp và hiệu quả

- Là để tìm ra một cơ chế, một phơng thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực cho phát triểngiáo dục hiệu quả và công bằng đảm bảo cho phát triển bền vững của quốc gia và trờn mỗi địa bàn cụ thể phự hợp với DS-PT.

3.3 KHH phát triển giáo dục bao gồm phạm vi khá rộng và phức tạp

Trong tài liệu hớng dẫn này chúng ta sẽ chỉ giới hạn vào phơng pháp KHH

có lồng ghép dân số- phát triển vì mục tiêu công bằng trong giáo

dục-Một khía cạnh để đảm bảo sự phát triển bền vững Tài liệu này sẽ chú trọng

đến phơng pháp KHH để phục vụ cho quản lý nhà nớc đối với ngành giáodục ở cấp quốc gia và cấp tỉnh / huyện trong nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN

3.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quy trỡnh kế hoạch hoá phát triển giỏo dục

Sơ đồ trang 7 tài liệu hướng dẫn năm 2001

4 Vấn đề cụng bằng trong giỏo dục

Cụng bằng trong giỏo dục được xỏc định là khụng cú những chờnh lệch cú thể trỏnh được về kết quả giỏo dục,về khả năng tiếp cận và thụ hưởng dịch vụ giỏo dục cơ bản cho mọi người.

4.1 Vai trò của Nhà nớc trong việc thực hiện công bằng trong giáo dục

Nh trong phần cơ sở lý luận chung đã trình bày khá kỹ và ta thấy,trong nền kinh tế thị trờng, nhiều loại dịch vụ, kể cả dịch vụ giáo dục đều cóthể trở thành hàng hoá và ngời sử dụng dịch vụ phải trả tiền Sự khác biệtgiữa mọi ngời về vị trí xã hội, thu nhập, mức độ sở hữu tài sản là hiện thựckhách quan, nên nhu cầu và khả năng chi tiêu cho giáo dục của mỗi ngời,mỗi nhóm dân c là rất khác nhau Nếu Nhà nớc “bao cấp” các dịch vụ giáodục - đào tạo cho tất cả mọi ngời nh trớc đây thì tổng nhu cầu về kinh phí sẽrất lớn mà ngân sách nhà nớc không thể đáp ứng đợc Vì vậy, KHH pháttriển giáo dục trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN nh ở nớc ta,ngoài nguồn kinh phí tối đa từ ngân sách nhà nớc, Chính phủ phải có chínhsách, biện pháp huy động các nguồn tài chính khác để đáp ứng nhu cầu họctập của toàn xã hội Đồng thời, Nhà nớc phải sử dụng ngân sách của mìnhmột cách hợp lý, hiệu quả để điều tiết nhằm đạt đợc sự công bằng trong giáodục Do đó, xuất phát từ vai trò của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng cóthể khái quát trong hình dới đây ( Hình ) để xác định vai trò chủ yếu nhấtcủa Nhà nớc trong việc đảm bảo công bằng trong giáo dục là:

Vai trò của nhà nớc : Giải quyết thất bại của thị trờng

Trang 15

Chức năng

trung gian Giải quyết ngoại ứng Điều tiết độc quyền Giải quyết tình

trạng thông tin không hoàn hảo

Cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội

Giáo dục cơ bản Điều tiết công cộng Bảo hiểm

(y tế, nhân thọ, lơng hu)

Tái phân bổ lơng hu Trợ cấp gia đình Bảo vệ

môi trờng Chínhsách chống

tờ-rớt

Điều tiết tài chính Bảo vệ ngời tiêu dùng

Bảo hiểm thất nghiệp

Chức năng

tích cực Phối hợp hoạt động t nhân Phân phối lại

Nuôi dỡng các thị trờng

Các sáng kiến về cụm Phân phối lại tài sản

Nguồn: Theo báo cáo phát triển của ngân hàng thế giới (1997)

 Nhà nớc xây dựng Chiến lợc, Quy hoạch, Kế hoạch và các

chính sách / Chơng trình, dự án phát triển giáo dục- đào tạo có lồng ghépDS-PT để điều hành vĩ mô, phát huy tính tích cực của cơ chế thị trờng, đồngthời điều tiết và khắc phục những khuyết tật của thị trờng trong dịch vụ xãhội nói chung và phát triển dịch vụ giáo dục nói riêng nhằm đáp ứng nhucầu học tập của nhân dân

 Nhà nớc ban hành những tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật

trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo; thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiệnchúng, cũng nh những chính sách của Nhà nớc có liên quan đến việc đảmbảo công bằng xã hội trong giáo dục

 Tạo cơ hội, nâng cao năng lực tiếp cận và thụ hởng bình dẳng

dịch vụ xã hội cơ bản có chất lợng đạt chuẩn quốc gia trong lĩnh vực giáo

dục cơ bản cho tất cả mọi ngời, đặc biệt quan tâm đến các nhóm dân c dễ bịtổn thơng nh trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ tàn tật, trẻ em con gia đình ngờinghèo, ngời DTTS sinh sống ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trình độ phát triển thấp và có nguy thất họccao

 Nhà nớc trực tiếp thực hiện cung cấp các dịch vụ giáo dục cơ bản miễn phí cho trẻ em trong độ tuổi của cấp phổ cập giáo dục với chất l-ợng đạt chuẩn quốc gia do nhà nớc quy định ở mỗi thời kỳ và ở các cấp họccao hơn cho các đối tợng có chọn lọc Khuyến khích và tạo điều kiện thuận

Trang 16

lợi cho các cơ sở giáo dục -đào tạo thuộc các doanh nghiệp, tổ chức quầnchúng và t nhân thực hiện cung cấp dịch vụ giáo dục- đào tạo cho mọi ngờitheo đúng quy định của pháp luật

 Ban hành chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ giáo dục- đào tạo đồng thời hỗ trợ và tạo nguồnkinh phí để mọi ngời đều có khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục- đào tạo

 Nhà nớc chủ trì việc tuyên truyền, giáo dục tinh thần tơng thân, tơng ái, tính cộng đồng trong nhân dân, đề cao tính đạo đức, lơng tâmnghề nghiệp nhằm đảm bảo đợc sự công bằng trong giáo dục cơ bản cho mọingời

4.2 Kế hoạch hoá vì sự công bằng trong giáo dục đợc thiết kế để giảm

những chênh lệch giữa các nhóm dân c/các vùng về tình trạng giáo dục, cũng

nh những chênh lệch trong việc phân bố các nguồn lực ảnh hởng tới khảnăng tiếp cận, chất lợng cũng nh việc sử dụng các dịch vụ giáo dục Khácvới các phơng pháp tiếp cận của kế hoạch hoá giáo dục truyền thống chỉ tậptrung vào các con số trung bình cả nước/ toàn tỉnh, và vì vậy thờng dẫn đếnnhững chênh lệch lớn giữa các nhóm dân c trong xã hội trong phạm vi cả n-

ớc, các vùng, các nhóm dân c Kế hoạch hoá vì sự công bằng trong giáo dục,

nh một bộ phận cấu thành của kế hoạch hoá phát triển bền vững, đòi hỏi phảitập trung vào việc tạo ra các điều kiện thuận lợi cho các lĩnh vực trong vàngoài ngành giáo dục không chỉ trên những chỉ số trung bình mà cho từngnhóm dân c, từng vùng cụ thể nhằm giảm bớt những chênh lệch có thể tránh

đợc trong giáo dục cho trẻ em

4.3 Chỉ tiêu/chỉ báo thể hiện công bằng xã hội trong kế hoạch hoá giáo dục

Để xây dựng kế hoạch vỡ sự công bằng xã hội trong giáo dục, côngviệc trớc tiên phải làm là xác định các chỉ tiêu thể hiện tính công bằng xã hộilàm đối tợng kế hoạch hoá Có khá nhiều chỉ tiêu thể hiện tính công bằng xãhội trong giáo dục, song chỉ có một số chỉ tiêu thoả mãn những điều kiệnnhất định mới có thể đợc chọn làm đối tợng kế hoạch hoá

4.3.1 Năm yêu cầu chủ yếu trong việc xác định chỉ tiêu thể hiện côngbằng xã hội trong xây dựng kế hoạch phải đáp ứng là :

- Trực tiếp thể hiện và dễ nhận thấy tính công bằng xã hội (thể hiệncả bằng những chỉ báo ”đầu vào” và chỉ báo “đầu ra” của các hoạt

động giáo dục)

- Có tính phổ cập và là chỉ tiêu hiện đang đợc sử dụng trong công tác

kế hoạch và thống kê (đồng thời nên là những chỉ tiêu sử dụng đợctrong so sánh quốc tế)

- Dễ tính toán và dễ dàng thu thập thông tin, số liệu (cả về phơngdiện thông tin dân số và thông tin chuyên ngành giáo dục)

- Đảm bảo đợc so sánh theo không gian và thời gian

- Nhà nớc có thể can thiệp tác động để thay đổi chỉ tiêu bằng nhữnggiải pháp trực tiếp và gián tiếp

Trang 17

4.3.2 Những chỉ tiêu phản ánh công bằng trong giáo dục cần đợc sửdụng để đánh giá mức độ đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục trong cả

4 lĩnh vực chủ yếu sau :

- Kết quả giáo dục;

- Khả năng tiếp cận các dịch vụ giáo dục;

- Mức độ hởng thụ các dịch vụ giáo dục về chủng loại và chất lợngdịch vụ;

- Thụ hởng ngân sách Nhà nớc về giáo dục

Đánh giá việc đảm bảo tính công bằng xã hội trong giáo dục có nghĩa

là phải tập trung vào phân tích, đánh giá mức chênh lệch kết quả giáo dục vàcác điều kiện tác động đến kết quả giáo dục theo vùng, theo nhóm dân c, c-ờng độ diễn biến thay đổi theo thời gian và những nguyên nhân của chúng

4.3.3 Chỉ số mức chờnh lệch (PAR)

Mức độ chênh lệch giữa các vùng/nhóm dân cư về tình trạng giáo dục

đợc thể hiện thông qua việc tính toán chỉ số PAR (Population Antributable Risk - tức là sự rủi ro gắn với dân số), vốn đợc sử dụng trong dịch tễ học để

đo lờng mức độ của những rủi ro gắn với dân số Bản chất của PAR là sựchênh lệch (độ lớn của sự thay đổi cần có) để toàn thể xã hội (tất cả cácnhóm dân c) có đợc u thế (mức tiến bộ) tơng đơng nh mức độ của nhóm dân

c hiện có u thế nhất Mở rộng ra có nghĩa là mức chênh lệch giữa đối tợng

đ-ợc so sánh (có thể là toàn thể hoặc chỉ là một bộ phận) và một đối tợng đđ-ợcchọn làm chuẩn (đối tợng có u thế nhất) về mức độ rủi ro đối với một hiện t-ợng nào đó (ví dụ trong trờng hợp này là chênh lệch giữa các vùng về tỷ lệ

đi học tiểu học đỳng tuổi của trẻ em 6-10 tuổi)

PAR đợc xác định nh là một tỷ lệ giữa giá trị tuyệt đối của hiệu sốgiữa giá trị bình quân chung (I) và giá trị của nhóm dân c có u thế nhất (Ia)

và giá trị bình quân chung của chỉ tiêu là đối tợng so sánh Công thức để tínhPAR nh sau:

|I - Ia|

PAR = -

I

PAR : Mức độ rủi ro gắn với dân số

I : Giá trị bình quân chung (hoặc của nhóm dân c/vùng cần phân tích)

Ia : Giá trị của nhóm dân c (hoặc vùng) có u thế nhất

Trong trờng hợp so sánh tổng thể : I là giá trị bình quân chung của chỉtiêu (ví dụ nh mức bình quân chung của cả nớc hoặc của tất các các nhómdân c) Ia là giá trị của vùng hoặc nhóm dân c có u thế nhất (tốt nhất) Có thể

sử dụng PAR để so sánh cá biệt, khi đó giá trị I sẽ là của một vùng hoặc mộtnhóm dân c xác định

Trang 18

Do đó, có thể sử dụng giá trị của PAR nh là một thớc đo mức chênhlệch giữa các giá trị cá biệt (vùng hoặc nhóm dân c), theo đó PAR giảm cónghĩa là chênh lệch giảm và ngợc lại.

Vớ dụ : Chờnh lệch về tỷ lệ đi học đỳng tuổi cấp tiểu học ( TLĐHĐT)

là cấp học phổ cập giữa Nam-Nữ; Thành thị-Nụng thụn; giữa cỏc vựng; giữacỏc dõn tộc, cỏc nhúm thu nhập…

Kết quả Tổng điều dõn số và nhà ở năm 1999 cho thấy:

- Chờnh lệch giữa cỏc vựng: tỷ lệ đi học đỳng tuổi ở cấp tiểu học ởcỏc vựng miền nỳi phớa Bắc là 89%, Tõy nguyờn 89% và Đồng bằng sụngCửu long là 87% trong khi mức trung bỡnh cả nước là 91,7%, Vựng Đồngbằng sụng Hồng và vựng Đụng Nam bộ là 97-98%;

Như vậy chỉ số chờnh lệch PAR giữa vựng kộm nhất ( ĐBSCL) so vớimức trung bỡnh cả nước là:

| 87 - 91,7 |PAR ĐBSCL = - = 0,051

87

4.5 Nhúm đối tợng dễ bị thiệt thũi trong giỏo dục phổ cập

Nhóm đối tợng dễ bị thiệt thòi trong giáo dục phổ cập gồm trẻ em làcon của cỏc hộ gia đỡnh thuộc nhóm dân c yếu thế, dễ bị tổn thơng cần sựquan tâm của xã hội Các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thơng này có thể đợc xác

định căn cứ vào những đặc điểm về:

 Thu nhập hoặc tài sản (ngời nghèo, ngời không nơi nơng tựa )

 Dân tộc (chủ yếu là các nhóm dân tộc ít ngời)

 Giới tính( chủ yếu là trẻ em gái và phụ nữ)

 Vùng địa lý ( thành thị - nông thôn, vùng sâu, vùng xa)

 Đối tợng chính sách xã hội ( con thương binh, liệt sĩ )

 Việc làm ( nghề nghiệp, lĩnh vực việc làm)

 Trình độ giáo dục

 Tình trạng sức khỏe

Nhóm đối tợng nói trên còn bao gồm trẻ em đặc biệt cú nhu cầu giỏodục đặc biệt như: trẻ em khuyết tật ( mự, cõm, điếc…), trẻ em cú bệnh( nhiễm HIV/ AIDS, nhiễm chất độc màu da cam và những trẻ em cú hoàncảnh đặc biệt (trẻ lang thang cơ nhỡ, trẻ bị bỏ rơi, ngược đói hoặc bị lạmdụng…)

Rừ ràng những bất lợi liờn quan đến giỏo dục là mang tớnh nhiều mặt

và thường là kết quả của mối quan hệ tỏc động qua lai giữa cỏc yếu tố Dõn

số - Phỏt triển Như vậy cụng tỏc KHH để thực hiện cỏc mục tiờu thiờn niờn

kỷ về giỏo dục nhấn mạnh việc giải quyết những khỏc biệt bằng việc chỳtrọng vào đạt được những tiến bộ về bỡnh đẳng Giới, về bỡnh đẳng trong cơ

Trang 19

hội và thụ hưởng dịch vụ giỏo dục phổ cập của trẻ em trong hộ gia đỡnh giữacỏc nhúm thu nhập, dõn tộc và vị trớ địa lý…

5. Những thông tin cần thiết và nguồn cung cấp thông tin phục vụ KHH giáo dục

Để tính toán, phân tích và đánh giá những chỉ tiêu giỏo dục, cần khánhiều các loại thông tin khác nhau, bao gồm : thông tin trực tiếp thể hiện kếtquả; thông tin gián tiếp thể hiện nguyên nhân và những vấn đề liên quan;thông tin về dân số; thông tin chuyên ngành giỏo dục; những thông tin thuộccác ngành/lĩnh vực khác có liên quan Những thông tin này có thể phânthành các nhóm sau:

5.1 Những thông tin về dân số độ tuổi đi học

- Thông tin hiện trạng của cả nớc và các vùng, tỉnh, huyện, chia theo

từng tuổi/độ tuổi, theo giới tính, thành thị-nông thôn, dân tộc, nhóm thu nhập

- Dân số dự báo chi tiết theo từng tuổi/ độ tuổi, giới tính trên từng

vùng lãnh thổ, khu vực cho thời kỳ xây dựng kế hoạch.

5.2 Những thông tin về giỏo dục (cả nớc, các vùng, tỉnh, huyện, thành

- Số lượng tuyệt đối học sinh cỏc lớp theo độ tuổi đi học cỏc cấp( chi tiết từng tuổi ứng với từng lớp học) cú hoàn cảnh đặc biệt ( tàn tật mự,cõm điếc,lang thang…)

- Số lượng tuyệt đối học sinh cỏc lớp theo kết quả học tõp

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị của các trường học, đặcbiệt là cỏc trường tiểu học và THCS

- Một số Tiờu chuẩn, định mức thờng đợc sử dụng:

Bảng 1 Số học sinh trung bỡnh/lớp theo cấp học và vựng sinh thỏi

Trang 20

Trung bỡnh cả nước Khụng cú 35 40 47

Nguồn: Văn bản 243/ CP ngày 28/6/1979 và 7977/TT-LB ngày 7/12/1993

Tiờu chuẩn về giỏo viờn trờn 1 lớp: Tiểu học: 1,17; THCS 1,85

và THPT là 2,1

5.3 Những thông tin KT-XH khác

- Tổng thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình, trong đó chú trọng đến chitiêu cho chăm sóc sức khoẻ

- Tình trạng việc làm của lao động trong hộ gia đình

- Điều kiện sống (tình trạng nhà ở, sử dụng điện, nớc sạch, vệ sinh môitrờng )

- Tình trạng phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thôn (đờng xá và phơngtiện giao thông, trường học, bệnh viện, trung tõm, trạm ytế )

5.4 Nguồn thông tin: Những số liệu trên có thể đợc nhận từ 4 nguồn thông

tin chủ yếu sau :

- Khảo sát hộ gia đình;

- Khảo sát chuyên đề;

- Tổng điều tra dân số,

- Số liệu thống kê hành chính của Chính phủ

Ngoài ra còn có thể lấy thông tin từ Hệ thống đăng ký hộ tịch, tài liệu

về Chiến lơc, qui hoạch, kế hoạch và chơng trình/dự án

5.5 Cơ quan cung cấp thông tin

ở cấp trung ơng, nguồn cung cấp số liệu dân số, giáo dục chủ yếu làTổng cục Thống kê, đây cũng là nơi thực hiện và cung cấp số liệu về dân số

dự báo hàng năm; TT Thông tin quản lí giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo;

Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em

ở cấp tỉnh/thành phố, số liệu dân số do nhiều nguồn khác nhau cungcấp bao gồm cả Cục thống kê và Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em Ngoài

ra cấp địa phơng còn thờng dùng số liệu thống kê lấy từ đăng ký sinh tử.Nhìn chung các tỉnh có thể thu đợc số liệu dân số từ nhiều nguồn khác nhau

5.6 Một số bất cập trong việc thu thập số liệu dân số phục vụ cho lập kế hoạch giáo dục

Trên thực tế việc lập kế hoạch giáo dục ở nớc ta cho đến nay còn gặpnhiều bất cập trong việc cung cấp số liệu dân số (là số liệu đầu vào cho lập

kế hoạch giáo dục):

- Số liệu dân số đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau Chất lợng của sốliệu dân số thay đổi đáng kể từ tỉnh này sang tỉnh khác, giữa các vùng trongmột tỉnh và cha có sự thống nhất giữa các cơ quan với nhau ở nớc ta hiệnnay, nhiều cơ quan Nhà nớc tự lập dự báo dân số để sử dụng cho mục đíchcủa mình Vì vậy trong quá trình xử lý các số liệu về dân số (là căn cứ lập kếhoạch giáo dục) còn khó khăn, cha đáp ứng đợc yêu cầu về độ chính xác vàtính kịp thời

Trang 21

- Chất lợng của các dự báo dân số cũng còn sai số đáng kể ở cấptỉnh/thành phố Đặc biệt thông tin về di dân và dân số của các dân tộc ít ngờicòn nghèo nàn Những số liệu đầu vào thờng không cập nhập, và những giả

định về mức sinh, chết và di dân đôi khi còn thiếu căn cứ khoa học Thờngchỉ có dự báo dân số cho khoảng thời gian 5 hay 10 năm một, và ít khi có dựbáo theo các nhóm tuổi đi học

5.7 Dự báo dân sốphục vụ KHH giáo dục

Công tác dự báo dân số đợc Tổng cục thống kê (TCTK) và chi cụcthống kê tiến hành để phục vụ cho công tác KHH và quản lý theo phơngpháp thành phần- chuyển tuổi Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, phần lớn dựbáo dân số mới đợc TCTK xây dựng theo dân số trung bình cả nớc, các vùng,các tỉnh và theo các nhóm 5 tuổi (0-4; 5-9 ) và theo giới tính vì vậy để có

số liệu phục vụ cho KHH phát triển nói chung và KHHgiáo dục có lồng ghépDS-PT nói riêng đòi hỏi phải có những số liệu dự báo chi tiết hơn theo các độtuổi đi học; giới tính; dân tộc, nhóm dân c theo mức sống trên các địa bànhuyện/ xã và các vùng địa lý Do đó chi cục thống kê các tỉnh cần tiếnhành dự báo dân số Cơ quan dân số liên hiệp quốc đã có dự án và chuyểngiao kỹ thuật với chơng trình phần mềm máy tính hoàn chỉnh về dự báo dân

số cho TCTK vì vậy các chi cục thống kê có thể tiếp nhận kỹ thuật này từngành dọc của mình để dự báo dân số chi tiết cho địa phơng mình phục vụcho công tác KHH và quản lý ở các địa phơng

Vì dân số trong độ tuổi đi học bao gồm các nhóm tuổi trẻ từ 0-24 tuổinên quy mô và cơ cấu của nhóm dân số này rất nhạy cảm với thay đổi vềmức sinh và tình trạng di dân Do mức sinh trung bình của dân số Việt nam

đã giảm nhanh trong những năm gần đây nhng rất không đều giữa các vùng/tỉnh/ huyện /xã và các nhóm dân c cụ thể cùng với tác động của di dân trongquá trình phát triển và đô thị hoá nên các nhà kế hoạch và thống kê ở cáctỉnh cần phối hợp rất chặt chẽ để có đợc những thông tin dân số- phát triểnchính xác và kịp thời phục vụ KHH và quản lý trên mỗi địa phơng

Phần thứ hai

Kỹ thuật lồng ghép dân số vào KHH giáo dục

-Để vận dụng phương phỏp lồng ghộp Dân số vào KHH phỏt triển giỏo

dục trong tài liệu hướng dẫn này chỳng ta chọn vớ dụ KHH phỏt triển giỏo

dục phổ thụng trong đú tập trung tiểu học và trung học cơ sở -là cấp giỏo

dục phổ cập ở cấp quốc gia để minh họa cho việc lồng ghộp biến dõn số vàoKHH phỏt triển quy mụ và hệ thống giỏo dục phổ thụng

Như đã biết, quy trỡnh KHH gồm 4 bước:

Bước 1: LẬP KẾ HOẠCH

Trang 22

Có nhiều hoạt động trong bước lập kế hoạch, cụ thÓ cã 5 hoạt độngchủ yếu sau:

1 Phân tích tình hình

2 Đặt mục tiêu/ chỉ tiêu

3 Xây dựng chính sách/ giải pháp

4 Hình thành các chương trình/ dự án

5 Lập chương trình đầu tư và dự toán ngân sách đầu tư

Bước 2: THùC HIÖN KÕ HO¹CH/ CH¬NG TR×NH/ Dù ¸N

Bước 3: GI¸M S¸T KÕ HO¹CH

Bước 4: §¸NH GI¸ KÕ HO¹CH

Vậy lồng ghép D©n sè vào quy trình KHH là như thế nào? Chúng ta sẽcùng nhau xem xét cách làm từng bước, từng hoạt động cụ thể

BƯỚC I: LỒNG GHÉP DÂN SỐ VÀO LẬP KẾ HOẠCH PHÁT

TRIỂN GIÁO DỤC - bµI iI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC Yªu cÇu

Phân tích hiện trạng là sự mô tả tình trạng hiện tại với các cơ héithuận lợi, các khó khăn, các tiềm năng và các thách thức đã gây nên hiệntrạng của tình hình và các vấn đề cần giải quyết Thực trạng đó là kết quả donhiều yếu tố tác động qua lại về Dân số - Phát triển kinh tÕ, xã hội và môitrường

Việc lồng ghép DS-PT ở đây ngụ ý là khi phân tích tình hình hiện

trạng cần thiết phải phân tích và xác định cho được mèi quan hÖ tác động

qua lại giữa kinh tế, xã hội và nhân khẩu học càng nhiều càng tốt, chỉ rõ tình hình đó là của Ai? ở đâu? Chỉ ra được các yếu tố quyết định trực tiếp

và gián tiếp đến kết quả của tình hình ( vÝ dô gi¸o dôc c¬ b¶n) để làm cơ sở

cho việc luận chứng các mục tiêu, chính sách/giải pháp…trong kế hoạch

1 Ph¬ng ph¸p, kÜ thuËt ph©n tÝch t×nh h×nh ph¸t triÓn gi¸o dôc

Bước 1: Mô tả quy mô học sinh và tính toán các chØ tiªu kÕt qu¶ gi¸o dôc

Ví dụ: Kết quả giáo dục tiểu học, THCS trung bình cả nước

Bảng 2 Số lượng học sinh và các chỉ tiêu kết quả giáo dục tiểu học và

THCS cả nước năm học 1998-1999 ( nghìn người, %)

Tổng số Nam Nữ Th Thị N thôn

Tiểu học

Trang 23

Nguồn Tổng điều tra Dõn số và nhà ở 1/4/1999

Bước 2 Phõn tớch cỏc chỉ tiờu kết quả giỏo dục cỏc cấp tiểu học và THCS năm học.

Kết quả giáo dục đợc thể hiện qua: tỉ lệ đi học, xếp loại học lực, tỉ lệhoàn thành cấp học…

Vận dụng cụng thức (1) và (2) và (3) ở bài trờn và số liệu trong bảng 1

ta tớnh được: tỷ lệ đi học tiểu học trung bỡnh cả nước là 115,8% ;THCS là68,8%; Tỷ lệ đi học đỳng tuổi bậc tiểu học là 91,4% ; THCS là 62%; Tỷ lệ

đi học đặc trưng theo nhúm tuổi (6-10) là 91,15% và nhúm 11-14 tuổi là85,48%

Hiệu quả trong của giỏo dục bậc tiểu học năm 1998-1999 là 70%;THCS là 69% và THPT là 86,97% đó tăng lờn tương ứng là 74,42% ; 70%

và 83,16% (2003) Như vậy, nếu bậc tiểu học chỉ cú 74,42% học sinh hoànthành đủ 5 năm học tiểu học1 cú nghĩa là vẫn cũn 25,58 % tức hơn 1/4 sốtrẻ em vào học cấp tiểu học nhưng khụng được đi học liờn tục, đều đặn đểtiếp thu chương trỡnh tiểu học cú chất lượng tốt Điều đó cũng cú nghĩa làchỉ cú 74,4 % cỏc em 10 tuổi đủ điều kiện để bước vào học ở lớp đầu cấpTHCS Muốn nõng cao tỷ lệ đi học THCS để tiến tới phổ cập THCS thì việccần thiết trước hết là tăng tỷ lệ đi học tiểu học đỳng tuổi và tăng hiệu quảgiỏo dục tiểu học thỡ mới cú đủ nguồn tuyển sinh vào THCS…

Thời gian học tiểu học kộo dài 33 tuần/năm học và năm 2002 nõng lờn

35 tuần2 và chỉ cú 20% trẻ em được đi học cả ngày một cỏch chớnh thức là5-6 giờ/ ngày cũn lại chỉ học nửa ngày bằng một nửa thời gian so với chuẩnquốc tế

Vỡ vậy mặc dự đó đó tuyờn bố hoàn thành phổ cập giỏo dục tiểu họcnhưng vấn đề củng cố và nõng cao trỡnh độ phổ cập giỏo dục tiểu học của

1 Một số nước quy định bậc tiểu học là 6 hoăc 7 năm;

2 Tiờu chuẩn quốc tế là 40 tuần ( 900-1000 giờ)

2

Trang 24

nước ta ngang bằng chuẩn mực quốc tế là vấn đề cần giải quyết trong kỳ kếhoạch

Bước 3: Phõn tớch và so sỏnh sự phỏt triển theo thời gian

Phõn tớch mức độ tăng/giảm tuyệt đổi và tốc độ tăng số lượng họcsinh, sự tăng giảm của tỷ lệ đi học và tỷ lệ đi học đỳng tuổi của trẻ em đi họccỏc cấp

Vớ dụ : So sỏnh với cỏc năm trước chỳng ta thấy TLĐHĐT tiểu họccủa nước ta đó tăng từ 87% (1993) lờn 92% (2000) và so với cỏc nước, đặcbiệt là cỏc nước thuộc nhúm nước thu nhập thấp thỡ chỳng ta đó đạt thànhtựu lớn lao, năm 2000 chỳng ta đó tuyờn bố hoàn thành phổ cập giỏo dụctiểu học theo chuẩn quốc gia3

Nguồn Viện chiến lược phỏt triển Bộ KH&ĐT

Từ kết quả trong Bảng 3 ta thấy tỷ lệ đi học chung cỏc cấp của nước

ta đều tăng duy chỉ cú tỷ lệ huy động đi học THCS bị giảm sỳt từ sau nămhọc 1989- 1990 và đến năm học 2003-2004 đã trở lại gần bằng năm học1989-1990…

Tỉ lệ hoàn thành cấp học trung bình cả nớc cấp tiẻu học đã tăng từ70% năm 1998-1999 lên 74,42 % năm học 2003-2004; tơng ứng THCS từ69% lên 70% và THPT lại giảm từ 86,97% xuống 83,16%

Bước 4 Phõn tớch mức chờnh lệch về kết quả giỏo dục giữa thành nụng thụn; giữa cỏc vựng, cỏc nhúm dõn cư (giàu -nghốo), dõn tộc, giới tính…Tớnh PAR

Yờu cầu của lồng ghộp DS- PT vào KHH đũi hỏi cỏc nhà kế hoạchkhụng chỉ dừng lại ở phõn tớch mức trung bỡnh của cả nước/ tỉnh mà phải

3 Tiờu chuẩn phổ cấp giỏo dục tiểu học của Việt nam là đạt tỷ lệ đi học đỳng tuổi 80% trở lờn và độ bao

phủ về địa lý cũng là 80% trở lờn ( tỉnh cú 80% số huyện, Huyện cú 80% số xó) còn tiờu chuẩn quốc tế là

100%

Trang 25

phõn tớch sõu hơn theo giới và ở cỏc cấp lónh thổ hoặc khu vực nhỏ hơn vàcỏc đối tượng cụ thể hơn.

4.1.Phõn tớch chờnh lệch theo Nam-Nữ; Thành thị-Nụng thụn

Vớ dụ: Vận dụng cụng thức và cỏc số liệu trong Bảng 1 chỳng ta tớnhđược tỷ lệ đi học đúng tuổi tiểu học của trẻ em Nam là 93,46 %; Nữ là91,72%; ở Khu vực thành thị là 95,92% và ở khu vực nụng thụn là 91,96%

Chỉ số PAR = 0,43 ở đây có nghĩa là hệ số rủi ro thất học gắn với dân

số 11-14 tuổi về đi học THCS đúng tuổi của trẻ em ở vùng nông thôn caogấp 1,43 lần trẻ em ở thành thị…

4.2 Phõn tớch chờnh lệch kết quả giỏo dục theo vùng lãnh thổ (7 vựng)

Vớ dụ : Kết quả Tổng điều tra MSDC 1997-1998, cho sự chờnh lệch

về tỷ lệ đi học đặc trng theo tuổi ở các cấp theo tuổi giữa cỏc vựng:

PAR là so sánh vùng kém nhất với vùng khá nhất

Từ kết quả điêu tra MCDC năm 1998 cho thấy, tỷ lệ đi học đặc trng

theo tuổi ở bậc tiểu học đã khá cao và còn chênh lệch ít, thấp nhất là ở vùng

Tây nguyên mới đạt 83,98% và cao nhất là ĐBSH đã đạt xấp xỉ 99%…còn ởcòn ởcấp THCS, vùng có tỷ lệ này thấp nhất là ĐBSCL (74,44%) và vùng đạt caonhất vẫn là ĐBSH (92,82%)…còn ở càng lên cấp học cao chênh lêch càng lớn…còn ở

Trang 26

Chỉ số PAR- hệ số rủi ro gắn với dân số ở các nhóm tuổi đi học các cấp, đặcbiệt cấp THCS trở lên giữa vùng kém nhất và vùng khá nhất còn rất lớn…còn ở.

Bảng 4 cho thấy, Tỷ lệ đi học đúng tuổi cấp tiểu học và THCS chênh

lệch nhiều hơn, ví dụ ở miền nỳi phớa Bắc là 95,53% và 56,42%; Tõy nguyờn

là 82,33 % và 43,67%; ĐBSCL là 87,66% và 44,67% trong khi mức trungbỡnh cả nước là 92,6% và 61,59%; vựng ĐBS.Hồng là 95,8% và 83,45%;

Đụng Nam bộ là 94,32% và 71,69%.

Tỷ lệ biết chữ của người lớn theo kết quả điều tra MSDC năm 1998 ở

vựng Tõy nguyờn chỉ là 70%, ven biển miền Trung là 80%, vựng miền nỳi

phớa Bắc là 83% và ĐBSCL là 82%, thấp hơn mức trung bỡnh cả nước

4.3 Phõn tớch chờnh lệch theo tỉnh 4

Vớ dụ : Súc Trăng là tỉnh cú nhiều dõn tộc Khơme và dõn tộc Hoa nờnchớnh quyền địa phương đó rất chỳ ý đến vấn đề giỏo dục cho cỏc dõn tộcnày Đến năm 1999 toàn tỉnh đó cú 3 trường dõn tộc nội trỳ: 1 trường trựcthuộc tỉnh và 2 trường trực thuộc huyện quản lý cú 775 học sinh ngườiDTTS đang học gồm 480 em học THCS và 295 em học THPT

Từ số liệu thống kờ giỏo dục của tỉnh qua tính toán ta biết:

4 Bỏo cỏc lồng ghộp cỏc biến dõn số vào KHH phỏt triẻn giỏo dục tỉnh Súc trăng-Viện nghiờn cứu phỏt triển giỏo dục, Bộ GD-ĐT 12/1999

Trang 27

- Năm 1999 tỷ lệ ®i học tiểu học là 124%, trung học cơ sở tăng từ36% (1995) lên 63% (1999) trong đó đi học đúng tuổi tăng tương ứng từ25% lên 45,5% nhưng vẫn thấp hơn so với mức trung bình cả nước (62%)

- Số học sinh là DTTS đã tăng từ 39.556 em (1994) lên 69.473 em(1999) trong đó tiểu học có 54.322 em (tăng 1,5 lần) THCS có 13.493 em( tăng 4,06 lần) và THPT có 1658 em ( tăng 3,01 lần) Nếu năm 1994 chỉ có

59 em người dân tộc Khơme học lớp 12 thì năm 1999 đã có 325 em Cáctrưởng phổ th«ng ở vùng dân tộc Khơ me đã tổ chức tốt việc học tiếng dântộc cùng với tiếng Việt ngay từ lớp 1 đến lớp 12

- Tính đên 6/1999 có 85/98 xã phường đạt chuẩn phổ cập giáo dụctiểu học ( chiếm 86,7%); 6/7 huyện thị đạt chuẩn (85,7%) nên toàn tỉnh đãhoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học theo tiêu chuẩn của Việt nam

- Hiệu quả trong giáo dục của tỉnh l¹i rÊt thÊp mÆc dï ở bậc tiểu học

đã tăng từ 37,89% (1993- 1994) lên 43,3%(1998-1999); THCS tăng tươngứng từ 46,65% lên 52,2% và THPT từ 54% lên 58,8% nhưng vẫn thấp xa sovới mức trung bình cả nước

- Số người mù chữ từ 15 đến 35 tuổi trong toàn tỉnh còn 27.898 ngườitrong tổng số 402.044 người trong độ tuổi này chiếm 6,9% bằng mức trungbình cả nước

4.4 Phân tích chênh lệch theo huyện

Ví dụ: Tû lÖ ®i häc chung cña c¸c huyÖn thuéc tỉnh Sóc trăng

Bảng 5 Phát triển giáo dục tiểu học và THCS theo huyện

Trang 28

học tiểu học lớn hơn 100% nhưng chưa chắc 100% trẻ em 6-10 đã được đihọc đồng thời số em quá tuổi do đi học muộn hoặc lưu ban khá lớn Riêngthị xã Sóc trăng lại có tỷ lệ này thấp hơn 100% nhưng chưa chắc tỷ lệ huyđộng đi học ở đây kém hơn các huyện mà có thể trẻ em đi học đúng tuổi hơnnhưng vẫn cßn một lượng đáng kể các em 6-10 tuổi chưa được đi học và chahọc hết tiểu học V× vËy, c¸c sè liÖu trong b¶ng trªn chưa thể phản ánh đúng

và chính xác kết quả giáo dục của tỉnh Sóc Trăng

4.5 Phân tích chênh lệch theo 5 nhóm chi tiªu

Kết quả điều tra mức sống dân cư năm 1997-1998 cho thấy: ë bËc

tiÓu häc trong khi TLĐHĐT trung bình cả nước tăng từ 87% (1993) lên92,6% thì tỷ lệ này của nhóm 1 ( nhóm nghèo nhất ) là từ 72% (1993) lên84,8% cßn của nhóm 5 ( nhóm giàu nhất) là 96,8% Tỷ lệ người lớn biếtchữ trong nhóm thu nhập cao là trên 90% còn nhóm thu nhập thấp chỉ là73%

B¶ng 6 Tû lÖ ®i häc theo nhãm chi tiªu, thµnh thÞ - N«ng th«n n¨m 1998

Trang 29

- % đi học đúng tuổi 92,60 61,59 28,79 9,25

Nguồn: Điều tra MSDC năm 1997-1998, TCTK Hà nội 2000.

*( Ghi chú: Nhóm 1 là nhóm 20% số hộ nghèo nhất và Nhóm 5 là nhóm gồm 20% số hộ

giầu nhất )

Vận dụng cụng thức tính PAR để tớnh toỏn và phõn tớch theo 5 nhúm

thu nhập:

Ví dụ1: Chênh lệch về tỷ lệ đi học THCS đúng tuổi của trẻ em thuộc

nhóm nghèo nhất so với mức trung bình cả nớc:

| 0,3509 – 0, 6159 |PAR ( THCS) = - = 0,755

0, 3509

- Chênh lệch về tỷ lệ đi học THCS đúng tuổi của trẻ em thuộc nhóm

nghèo nhất so với nhóm dân c cao nhất:

| 0,3509 – 0, 9078 |

PAR ( THCS) = - = 1,587

0, 3509Chỉ số PAR = 0,755 và PAR = 1,587 có nghĩa là sự rủi ro gắn với dân

số nhóm tuổi 11- 14 về đi học THCS của trẻ em thuộc nhóm nghèo nhất cao

gấp 1,755 lần so với mức trung bình cả nớc và 2,587 lần so với trẻ em thuộc

nhóm giàu nhất

4.6 Phõn tớch chờnh lệch theo Dõn tộc:

Vớ dụ : Từ kết quả điều tra mức sống dõn cư năm 1993 và 1998, Vận

dụng cụng thức trờn để tớnh toỏn và phõn tớch theo dõn tộc ta thấy mặc dự đó

cú rất nhiều cải cỏch trong thời gian gần đõy, cỏc dõn tộc thiểu số vẫn cú

TLĐHĐT ở tất cả cỏc bậc học đều thấp hơn người Kinh

Năm 1998 chỉ cú 82% trẻ em DTTS đi học đỳng tuổi ở bậc tiểu

học thỡ của người Kinh là 93%; Ở bậc THCS tương ứng là 37% và 66%

Phõn tớch sõu hơn cho từng dõn tộc ta thấy cỏc dõn tộc Tày, Mường, Nựng

cú tỷ lệ này ở cấp tiểu học trờn 90%- gần bằng người Kinh cũn của cỏc

DTTS cũn lại đều thấp hơn 70% trong đú dõn tộc H’Mụng là 42% Tỷ lệ đi

học đỳng tuổi THCS của dõn tộc Bana là 8,9% và dõn tộc H’ Mụng là 4,5%.

Tỷ lệ người lớn biết chữ của DTTS là 65% trong đú của phụ nữ DTTS chỉ là

57% thấp hơn nhiều so với tỷ lệ này của người Kinh và người Hoa

Ví dụ: Tỷ lệ đi học/đi học đúng tuổi (Ròng) cấp tiểu học và THCS

theo dân tộc và giới tính từ kết quả điều tra dân số 1/4/1999

Bảng 7 Tỷ lệ đi học và đi học đúng tuổi theo dân tộc/ giới tính

Tỷ lệ đi học Tiểu học Tỷ lệ đi học THCSChung Ròng Ròng

Trai

RòngGái Chung Ròng Ròng

Trai

RòngGái

Trang 30

Nguồn: Đẩy mạnh công tác phát triển các dân tộc thiểu số, UNDP 6/2002

Ghi chú: Ròng: Là tỷ lệ đi học đúng tuổi

PAR là chêng lệch giữa nhóm dân tộc kém nhất so với mức trung bình của toàn bộ các dân tộc

Chỉ số PAR ở trong bảng này cho thấy sự rủi ro về đi học tiểu học của

trẻ em dân tộc H’Mông là rất cao so với mức trung bình cả nớc đặc biệt là trẻ

em gái; ở cấp THCS lại càng cao hơn nữa vì vậy muốn củng cố phổ cập giáo

dục tiểu học và tiến tới phổ cập THCS vào năm 2010; để hầu hết ngời đến

15 tuổi đều có trình độ tốt nghiệp THCS nh chiến lợc giáo dục đề ra thì kế

hoạch giáo dục 2005-2010 phải tập trung giải pháp và các nhóm dân c và

các vùng yếu thế này

- Chờnh lệch giữa cỏc dõn tộc: chỉ cú 82% trẻ em dõn tộc thiểu số

trong độ tuổi đi học tiểu học đi học đỳng tuổi trong khi con số này là 93%

đối với trẻ em người Kinh Tuy nhiờn phõn tớch sõu hơn ta thấy cỏc dõn tộc

Tày, Mường, Nựng cú TLĐHĐT ở cấp tiểu học đạt trờn dưới 90%, xấp xỉ

mức trung bỡnh cả nước cũn của cỏc dõn tộc cũn lại chỉ đạt 70% trong đú

tuổi người dõn tộc H’Mụng cao gấp 2,214 lần so với trẻ em người Kinh

Bước 5 Sau khi phõn tớch hiện trạng và sự chờnh lệch, phải xỏc định

đối tượng cụ thể là Ai?(nhúm dõn cư nào?) Ở ĐÂU? Và MỨC ĐỘ nghiờm

trọng của vấn đề của họ

Vớ dụ: Trong vớ dụ này, sau khi phõn tớch như trờn chung ta đó cú thể

xỏc định được đối tượng cụ thể là

Ai? Đú là trẻ em trong độ tuổi đi học tiểu học, THCS của cỏc gia đỡnh

nghốo, người dõn tộc thiểu số

Họ ở đõu? Ở khu vực Nụng thụn miền nỳi Bắc bộ và Tõy nguyờn,

vựng sõu, vựng xa ở ĐBS Cửu long…

Về Mức độ? Nghiờm trọng ,Tỷ lệ đi học tiểu học đỳng tuổi của trẻ em

của vùng Vùng ĐBSông Cửu long là 87%; miền núi Bắc bộ và Tây nguyên

Trang 31

là 89% chỉ bằng 0,95-0,97 lần mức trung bỡnh cả nước và 0,9 lần vựng ĐôngNam bộ, ĐBSông Hồng cú tỷ lệ đi học đúng tuổi cao nhất ; Đối với cấpTHCS càng nghiêm trọng hơn…

Như vậy, để cải thiện tỡnh trạng chung của cả nớc và giảm đợc mứcchênh lệch giữa các vùng về tỷ lệ đi học đúng tuổi của trẻ em học tiểu học ,trớc hết cần tập trung cỏc biện phỏp nhằm giảm nhanh tỷ lệ đi học đúng tuổicủa trẻ em học tiểu học của dõn cư cỏc hộ nghốo, người dõn tộc thiểu số ởcác vùng nụng thụn hiện đang có chỉ tiêu này ở mức thấp như Tõy nguyờn,miền nỳi Bắc bộ, ĐBSông Cửu long…

Bớc 6: Lượng húa số trẻ em chịu thiệt thũi về giỏo tiểu học, THCS

Từ kết quả phõn tớch tỷ lệ huy động đi học trờn đõy, sử dụng số liệudõn số theo độ tuổi đi học ở mỗi địa bàn, khu vực nhúm dõn cư, dõn tộcchỳng ta tớnh được số lượng tuyệt đối số trẻ em chịu thiệt thũi về giỏo dục …

Vận dụng phương phỏp trờn tớnh toỏn sõu hơn cho thấy trong số 1,6triệu em đú cú hơn 1 triệu em xuất thõn từ cỏc gia đình nghốo (nhúm 1và 2),0,63 triệu em sống ở vựng ĐBS Cửu long, 0,3 triệu em sống ở miền nỳi phớaBắc; 0,2 triệu sống ở Duyờn hải trung bộ …0,4 triệu là trẻ em DTTS trong

đú 0,3 triệu là cỏc em gỏi DTTS…Trong năm 1998 cú gần 2,3 triệu trẻ emhọc trong cỏc trường tiểu học và THCS là quỏ tuổi do đi học muộn và lưuban

2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGUYấN NHÂN-CÁC YẾU TỐ TÁC

ĐỘNG ĐẾN HIỆN TRẠNG GIÁO DỤC

2.1 Phân tích cỏc yếu tố tỏc động trực

tiếp-2.1.1 Dõn số: tỏc động đến Cầu và Cung giỏo dục

Trang 32

Từ kết quả Tổng điều tra dân số 1.4 1989 và 1.4.1999 và các tài liệuthống kê hàng năm chúng có thể tính toán và phân tích những biển đổi vàquy mô, cơ cấu theo tuổi/ giới tính và phân bố số trẻ em trong độ tuổi đi họccác cấp và thấy rõ tác động của chúng tới giáo dục… Ngoài các chỉ tiêu đãphân tích trên đây còn có thể phân tích sâu hơn nữa như, tình trạng sức khỏecủa trẻ em đặc biệt là tình trạng tàn tật(mù, câm, diếc…) cũng như hoàncảnh xã hội của trẻ em( mồ côi, lang thang…) cũng tác động đến giáo dục vàđặt ra những nhu cầu giáo dục khác cần đáp ứng

2.1.2.Hiện trạng các điều kiện giáo dục - Trình độ phát triển Cung các dịch vụ giáo dục

A Cơ sở vật chất

Phân tích sự phát triển về số lượng trường học, phòng học, lớp họccùng với các phân tích số phòng học / trường; số lớp học/ phòng học cùngvới trang thiết bị dạy học các cấp trên cả nước và trên từng địa bàn cụ thểgắn với số lượng học sinh để tính toán chỉ tiêu số học sinh/ lớp với nhữngbiến đổi theo thời gian, khác biệt theo vùng/ tỉnh/ huyện /xã…cùng với cácchỉ tiêu chất lượng của cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị dạy và học

so với tiêu chuẩn quy định quốc gia của Bộ Giáo dục như cách phân tích chỉtiêu kết quả giáo dục ở phần I trên đây chúng ta sẽ thấy rõ mức độ đáp ứngnhu cầu ( tương quan cung- cầu )về cơ sở vật chất cho giáo dục và sự chênhlệch giữa các vùng/ tỉnh/ huyện/ xã và từ đó rút ra những tồn tại, những vấn

đề cần phải giải quyết về xây dưng cơ sở vật chất cho giáo dục…

Cụ thể tiến hành theo các bước giống như phân tích hiện trạng kết quảgiáo dục như sau:

Bước 1 Liệt kê số liệu và Phân tích tổng số và chỉ tiêu trung bình cả

nước vÒ t×nh h×nh cung cÊp vµ sö dông c¬ së vËt chÊt trêng häc

Ví dụ: 1 số học sinh trên một lớp học

Bảng 8 Số học sinh trên một lớp học năm học 1998-1999

Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2000

Số liệu trong bảng trên cho thấy sĩ số trung bình một lớp của cả nước

ở bậc tiểu học thấp hơn định mức tiêu chuẩn quy định, còn ở bậc THCS làcao hơn…

Ví dụ 2 Số lớp trên một phòng học

Trang 33

Bảng 9 Số lớp/ phũng học trung bỡnh cả nước năm học 1998-1999

Nguồn: Tổng cục Thống kờ năm 2000

Đến năm học 2003-2004 so với năm học 1998-1999 thỡ số trường tiểu học được xõy dựng kiờn cố mới đó tăng thờm nhờ chương trỡnh 135 và chương trỡnh xúa phũng học tranh tre…tuy nhiờn chất lượng cỏc phũng học- đặc biệt ở cấp tiểu học cũn thấp ở một số vựng

vụ của số đụng trẻ em nờn tỡnh trạng này thể hiện sự bất cụng bằng tronggiỏo dục hiện nay Nguyờn nhõn của tỡnh trạng đú là xuất phỏt từ quy định

“Trỏch nhiệm đối với cơ sở hạ tầng giỏo dục cơ bản là cấp Quận/huyện vàXó/ Phường; cũn đối với CSHT trung học là cấp Tỉnh với sự giỳp đỡ củanhà nước cho những nơi nghốo nhất”…Cỏc huyện/xó nghốo, nguồn thu ngõnsỏch thấp nờn chỉ cú thể chi cho CSHT giỏo dục cơ bản ở mức thấp ! Gầnđõy Chớnh phủ đó cú chương trỡnh 135 xõy dựng CSHT cho cỏc xó đặc biệtkhú khăn đó giỳp cải thiện tỡnh trạng trường/lớp ở cỏc xó nghốo…nhng cha

đủ để cải thiện sự công bằng trong giáo dục tiểu học…

Bước 2: Phõn tớch thay đổi theo thời gian.

Ví dụ : Đến năm học 2003-2004 số phòng học đã tăng thêm 40.649 phòng socới năm học 2000-2001 trong đó tỷ lệ phòng học cấp 4 và kiên cố đã tăng từ84,3% lên 89,3%

Trang 34

Bước 3 : Phân tích khác biệt theo thành thi/ Nông thôn và giữa các

vùng/ tỉnh/ huỵên (cho cấp tiểu học và THCS nên phân tích đến xã)

Phân tích sâu hơn tình trạng phòng học đạt chuẩn chất lượng xuốngcác cấp tỉnh/ huyện/ xã…

Nguån; §iÒu tra MSDC 1998 cña TCTK (VIE/95/043)

Bước 4 Xác định đối tượng và địa chỉ cần quan tâm

Ví dụ: Ta thấy, hầu hết phòng học ở các thành phố/ thị xã là đạt vàvượt chuẩn chất lượng ; Tỷ lệ các phòng học kém chất lượng là ở nông thônđặc biệt là nông thôn thuộc các vùng miền núi Bắc bộ và Bắc Trung bộ,Duyên hải Trung bộ và Tây nguyên và ĐBS Cửu long Cấp tiểu học là cấphọc phổ cập bắt buộc lại có tỷ lệ phòng học kém chất lượng cao nhất! Như

vậy đối tượng nhà nước cần quan tâm trước hết là đầu tư xây dựng CSVC

cho các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở khu vực nông thôn nghèo,

thuộc các vùng miền núi có nhiều DTTS …

Bước 5: Lượng hóa

Từ số liệu tỷ lệ phòng học kém chất lượng cần quan tâm đầu tư xâydựng và số liệu phòng học hiện có trên các vùng chúng ta tính toán số lượngphòng học cần phải đầu tư xây dựng lại cho đạt tiêu chuẩn chất lượng trong

kỳ kế hoạch…

Ví dụ: Từ số liệu trong bảng 10 cho thấy vẫn còn 54.031phòng họctiểu học( 27,1%); 14.853 phòng học THCS (18,03%) và 1.868 phòng họcTHPT (8,1%) chưa đạt chuẩn chất lượng…

Từ số liệu bảng 11 ta có thể tính toán được số lượng phòng học chưa

đạ chuẩn chất lương trên từng vùng kinh tế và từng vùng địa lý, là một trong

Trang 35

nhữn cơ sở khoa học cho việc lập kế hoạch đầu tư XDCB trong kỳ kếhoạch…

B Giỏo viờn:

Vận dụng phương phỏp tương tự như cỏch phõn tớch về cơ sở vật chấttrờn đõy để phõn tớch đội ngũ giỏo viờn cỏc cấp

Bớc 1: Mô tả và phân tích đội ngũ giáo viên

Vớ dụ 1 Đội ngũ giỏo viờn cỏc cấp so với số lớp học

Bảng 12 Số lượng giỏo viờn và giỏo viờn /lớp trung bỡnh cả nước

năm học 1998-1999

Số lượng giỏo viờn 93.700 346.000 202.700 55.800

Số giỏo viờn/lớp 1,13 1,06 1,52 1,86

Số GV/Lớp chuẩn Khụng cú 1,15 1,85 2,1

Nguồn: Tổng cục Thống kờ năm 2000

Số liệu trong Bảng 11 cho thấy năm học 1998-1999 cú tỡnh trạng thiếugiỏo viờn so với định mức chuẩn ở tất cả cỏc cấp học kể cả cấp tiểu học Đếnnăm học 2003-2004 tỷ lệ giỏo viờn/lớp trung bỡnh cả nước đó tăng lờn ở tiểuhọc là 1,21, cao hơn mức chuẩn một chỳt; ở THCS là 1,7 và ở THPT là 1,77vẫn thấp hơn mức chuẩn… và ở cỏc huyện/ xó vựng sâu, vùng xa vẫnthiếu…

Vớ dụ 2 Tỡnh hỡnh giỏo viờn so với học sinh

Bảng 13 Số lượng học sinh trờn 1giỏo viờn năm học 1998-1999

Số học sinh 2.248.200 10.223.900 5.514.300 1.652.900

Số giỏo viờn 93.700 346.000 202.700 55.800

Số học sinh/ giỏo viờn 23,99 29,55 27,20 29,62

Nguồn: Tổng cục Thống kờ năm 2000

Bước 2 : Phõn tớch thay đổi theo thời gian

Vớ dụ 1: Sự khỏc biệt về số lượng giỏo viờn / lớp của tỉnh Súc trăng sovới mức trung bỡnh cả nước và mức biến đổi theo thời gian

Bảng 14 Số lượng giỏo viờn/lớp cỏc cấp của tỉnh Súc trăng

Trang 36

Đ/ mức chuẩn 1,15 1,85 2,1

Nguồn: Báo cáo Lồng ghép dân số vào khh giáo dục tỉnh Sóc trăng, Viện KHGD Bộ GD 12/1999

Số liệu trong bảng 12 cho thây tình trạng giáo viên các cấp phổ thôngcủa tỉnh Sóc trăng đều thiếu so với định mức chuẩn và thấp hơn mức trungbình cả nước

Tình trạng thiếu giáo viên ở tất cả các cấp của tỉnh Sóc trăng so vớiđịnh mức chuẩn quy định của Bộ GD-ĐT rất chậm được khắc phục, suốt từ

1992 đến 1999, gần 10 năm mà hầu như không được cải thiện, thậm chí cònxấu đi…đòi hỏi phải có giải pháp khắc phục cấp bách

Bước 3 : Phân tích khác biệt theo thành thi/ Nông thôn và giữa các vùng/

tỉnh/ huỵên (cho cấp tiểu học và THCS nên phân tích đến xã)

Ví dụ 2.Sự khác biệt giữa các huyện trong tỉnh Sóc trăng

Số liệu thèng kª cña tØnh cho thấy có sự khác biệt đáng kể về tìnhtrạng thiếu giáo viên, chỉ có Thị xã Sóc trăng có tỷ lệ giáo viên/ lớp ở tấtcả 3cấp phổ th«ng là 1,42 còn ở các huyện chØ dao động trong khoảng 0,8-1,03 –thấp hơn nhiều so với mức chuẩn ở bậc tiểu học, đặc biệt là các huyện vùngsâu, vùng xa như Mỹ tú, Long phú, Thạnh trị, Mỹ xuyên là nghiêm trọnghơn so với ở thị xã và các huyện ven đô…Tuy nhiªn, c¸c sè liÖu nµy cha chothÊy t×nh tr¹ng cô thÓ cña tong cÊp häc trªn tong huyÖn nh thÕ nµo? V×vËy,khi lập kế hoạch giáo dục của tỉnh, các nhà kế hoạch cÇn phân tích kỹhơn cho từng cấp học và tới cấp xã / trường học cụ thể sẽ chủ động xác địnhđược số lượng và địa chỉ cần thiết để lập kế hoạch bổ sung đủ giáo viên theotiêu chuẩn định mức của bộ GD…

Bước 4 Phân tích về chất lượng giáo viên

Ví dụ: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn

Bộ GD đã ban hành tiêu chuẩn5, phân tích chất lượng đội ngũ giáoviên và so sánh với chuẩn quy định ta có được kết quả tỷ lệ giáo viên đạtchuẩn- một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng giáo viên

Bảng 15 Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn theo cấp năm học 1998/1999

Trang 37

Nguồn; Điều tra MSDC 1998 của TCTK (VIE/95/043)

Tuy nhiờn, tỡnh trạng giỏo viờn đạt chuẩn thấp và thiếu giáo viên ở cỏccấp học thấp ( tiểu học và THCS) trong khi trình độ học vấn của dân c ở cácvùng đã tăng lên rất nhiều đã cho thấy cũn nhiều bất hợp lý trong sự phỏttriển hệ thống giỏo dục sư phạm- đào tạo giỏo viờn và phân bố sử dụng giỏoviờn nên mặc dù đã có một thời gian rất dài ( trên dới 50 năm) nhà nớc đãtrực tiếp đầu t cho hệ thống các trờng sự phạm với rất nhiều chính sách utiên, u đãi… mà vẫn không khắc phục đợc

Bước 5:Xỏc định đối tượng và địa chỉ

Vớ dụ: Từ kết quả phõn tớch ta thấy đối tượng mà nhà nước cần quantõm là đội ngũ giỏo viờn tiểu học ở cỏc vựng Tõy nguyờn, Đồng bằng sụngCửu long, miền nỳi …

Bước 6: Lượng húa

Thống kờ cụ thể số lượng giỏo viờn cũn thiếu cũng như số lượng giỏoviờn chưa đạt chuẩn chất lượng của mỗi cấp học ở mỗi xó, huyện, tỉnh…làm

cơ sở để xỏc định kế hoạch bổ sung hoặc đào tạo lại, nõng cao chất lượng…

Lưu ý là: Khỏc với xây dựng cơ sở vật chất chỉ phụ thuộc vào vốn đầu

t , Giỏo viờn là những con người cụ thể cú mối quan hệ gắn bú chặt chẽ vớigia đỡnh và cộng đồng nhất định vỡ thế việc phõn tớch chi tiết sẽ giỳp cho cỏcnhà kế hoạch và quản lý giỏo dục xỏc định được nguồn cung cấp cũng như

bố trớ sử dụng giỏo viờn sao cho hài hũa giữa lợi ớch của xó hội về nhu cầugiỏo viờn cho phỏt triển giỏo dục trờn mỗi địa bàn cụ thể và lợi ớch của từngngười giỏo viờn cựng với gia đỡnh của họ để đảm bảo cho sự phỏt triển bềnvững của ngành giỏo dục…Vỡ vậy, với cỏch làm kế hoạch cú sự phõn tớch cụ

Trang 38

thể và chi tiết tới từng huyện/xó/trường như vậy sẽ là tạo nờn một cơ sở quantrọng để cỏc nhà quản lý giỏo dục xỏc định nguồn tuyển sinh để đào tạo giỏoviờn cho cỏc trường sư phạm và phõn phối sử dụng sau khi họ tốt nghiệp.Làm đợc nh vậy sẽ giảm đợc tình trạng “ thừa – thiếu” và tránh lãng phíNSNN cho đào tạo; trỏnh được tỡnh trạng tốn kộm chi phớ đào tạo nhưng rồinơi thừa cứ thừa và nơi thiếu cứ thiếu như tỡnh trạng của ngành giỏo dụcmấy chục năm qua…

C Tài chớnh giỏo dục

Tài chớnh là điều kiện khụng thể thiếu để hệ thống dịch vụ giỏo dục cúthể vận hành, hoạt động đỏp ứng nhu cầu học tập của người dõn, đặc biệt làcủa số dõn trong độ tuổi đi học cỏc cấp Đồng thời, thụng qua việc phõn bổnguồn lực tài chớnh từ NSNN và cỏc cơ chể, thể chế huy động và quản lý sửdụng nguồn lực tài chớnh cú thể điều hành kế hoạch theo định hướng đóđịnh Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta, với cơthế tài chớnh như hiện nay, việc đảm bảo tài chớnh cho giỏo dục khụng chỉ donhà nước cung cấp mà cũn cú sự đúng gúp của người dõn và của cỏc thànhphần kinh tế khỏc.Việc phõn tớch loại hỡnh quản lý cỏc trường là cơ sở quantrọng để phõn tớch về nguồn và chi phớ tài chớnh cho giỏo dục

Bước 1: Phõn tớch số lượng trường học theo loại hỡnh quản lý

Vớ dụ 1: Loại hỡnh quản lý trường học

Bảng 17 Số lượng trường học theo loại hỡnh quản lý và sở hữu

năm học 1998-1999 Cụng lập Bỏn cụng /

Bước 2: Phõn tớch chi phớ cho giỏo dục theo cỏc nguồn tài chớnh

Trang 39

Chi tiêu cho giáo dục bao gồm;

- Chi tiêu công cộng ( của nhà nớc và thông qua nhà nớc.)

- Chi tiêu của t nhân (gồm các cá nhân, hộ gia đình, các tổchức , doanh nghiệp, các nhà đầu t.)

Để cú thể phõn tớch chi phớ cho giỏo dục theo nguồn cung cấp cần dựa vàobỏo cỏo tài chớnh hàng năm và cả thời kỳ KH của mỗi địa phơng và kết quả

điều tra MSDC, các nghiên cứu chuyên dề…còn ở Một nghiên cứu, phân tích gần

đây của Bộ tài chính, Bộ giáo dục và Ngân hàng thế giới từ kết quả điều traMSDC 1993 và 1998 về tài chính cho giáo dục đã cho thây chi tiết các nguồnchi cho giáo dục các cấp trình bày ở bảng 16

Vớ dụ 2 Tỷ lệ chi phớ cho giỏo dục theo nguồn chi

Bảng 18 Tỷ lệ chi phớ cho GD-ĐT theo nguồn chi

Nguồn: Nghiờn cứu tài chớnh giỏo dục Việt nam-Bộ Tài chớnh, Bộ GDĐT, WB, 3.2000

Số liệu trong Bảng 16 cho thấy, tuy bậc giỏo dục tiểu học là bậc phổcập thuộc dịch vụ xó hội cơ bản, mọi trẻ em 6-10 tuổi dự thộc tầng lớp nào

và sống bất kỳ ở đõu trờn đất nước Việt nam đều được thụ hưởng với chất ợng ngang nhau theo chuẩn quốc gia về dịch vụ này khụng mất tiền, nơi mà

l-số đụng trẻ em đang học tập thỡ tỷ lệ trợ cấp của nhà nước dự cú tăng từ 45%lờn 61% vẫn là thấp; Tỷ lệ chi trực tiếp của cha mẹ học sinh cho cấp tiểuhọc – cấp phổ cập giáo dục- tuy đó giảm từ 52% xuống 38% vẫn là caokhiến cho con em của cỏc gia đỡnh nghốo khú, đặc biệt cỏc gia đỡnh nghốo ởvựng nụng thụn miền nỳi, vựng sõu, vựng xa… khụng thể tiếp cận được Đốivới cấp THCS cũng tương tự… ngược lại ở cỏc bậc học cao, mức và tỷ lệ trợcấp của nhà nước vẫn khỏ cao, tuy dó giảm về tỷ trọng vẫn đang…còn ở là mộttrong những nguyờn nhõn quan trọng dẫn đến bất cụng bằng trong giỏo dụchiện nay

Tiếp tục phõn tớch sõu hơn tỡnh hỡnh trờn cho từng lónh thổ nhỏ hơn

Trang 40

( tỉnh/huyện/ xó/phường ) và cỏc nhúm dõn cư cụ thể ( giàu /nghốo/dõntộc…) sẽ giỳp cho cỏc nhà kế hoạch và quản lý giỏo dục cỏc cấp xỏc dịnhđược giải phỏp huy động và phõn phối tài chớnh giỏo dục hợp lý …

Bước 3 : Phõn tớch chi phớ tài chớnh giỏo dục theo đầu học sinh

Yờu cầu lồng ghộp DS-PT đũi hỏi việc phõn tớch chi phớ tài chớnh chogiỏo dục được tớnh toỏn chi tiết cho mỗi học simh mỗi cấp học mức trungbỡnh cả nước và trờn những địa bàn tỉnh/ huyện (với cấp THCS và tiểu họcthỡ tới cấp xó) cụ thể

Ví dụ 1: Chi tiêu trung bình của dân c cho 1 học sinh các cấp trungbình cả nớc cả nước và theo khu vực Thành thị-Nông thôn

Kết quả điều tra mức sống dõn cư 1993 và 1998 cho thấy mức chitiờu cho giỏo dục của dõn cư đó tăng đỏng kể nhưng cũng chờnh lệch lớngiữa Thành thi -Nụng thụn, giữa cỏc nhúm thu nhập, giữa cỏc vựng và cỏcloại hỡnh giỏo dục…

Chi tiêu của hộ gia đình dân c cho giáo dục bao gồm các khoản chinôp cho trờng học gồm học phí ( tiểu học không thu), tiền xây dựng CSVCtrờng học, Quỹ hội phụ huynh học sinh, Bảo hiểm và các khoản chi khácgồm sách giáo khoa, vở, giấy bút dồ dùng học tập, đồng phục, học thêm, đilại, ăn, ở tại trờng…

Bảng 19 Chi tiờu của dân c cho giỏo dục bỡnh quõn 1 học sinh/năm

Nguồn : Điều tra MSDC1992-1993 và 1997-1998,TCTK, Hà nội n.1994 và n.2000

Số liệu trong bảng trên đã cho thấy mức chi tiêu cho giáo dục đó tăngrất đáng kể ở tất cả các cấp: Mức chi trung bình trên 1 học sinh cả nước năm

1998 ở bậc tiểu học là 3,4lần (Thành thị tăng 3,93 lần và Nông thôn tăng 3,3lần); Bậc THCS tăng tương ứng là 2,78 lần ( 3,12 lần và 2,87 lần); THPTtăng tương ứng 3,35 lần ( 3,5 lần và 3,76lần)….so với năm 1993

Tuy nhiên sự chênh lệch về mức chi tiêu của hộ gia đình cho giáo dụcgiữa thành thị- Nông thôn và giữa các vùng, các nhóm thu nhập là khá lớn vàngày càng khác biệt xa hơn

Cụ thể là: Mức chi tiờu chung cho giỏo dục của hộ gia đình cho 1 họcsinh ở khu vực nụng thụn (1998) chỉ bằng 65% so với mức của hộ gia đình

Ngày đăng: 27/04/2015, 12:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quy trỡnh  kế hoạch hoá phát triển - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
3.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quy trỡnh kế hoạch hoá phát triển (Trang 15)
Bảng  5   Phát triển giáo dục tiểu học và THCS theo huyện - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
ng 5 Phát triển giáo dục tiểu học và THCS theo huyện (Trang 30)
Bảng  9.   Số lớp/ phòng học trung bình cả nước năm học 1998-1999 - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
ng 9. Số lớp/ phòng học trung bình cả nước năm học 1998-1999 (Trang 35)
Bảng 8 .  Số học sinh trên một lớp học năm học 1998-1999 - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
Bảng 8 Số học sinh trên một lớp học năm học 1998-1999 (Trang 35)
Bảng   12    . Số lượng giáo viên và giáo viên /lớp trung bình cả nước - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
ng 12 . Số lượng giáo viên và giáo viên /lớp trung bình cả nước (Trang 38)
Bảng 15 .Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn theo cấp năm học 1998/1999 - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
Bảng 15 Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn theo cấp năm học 1998/1999 (Trang 39)
Bảng  17. Số lượng trường học theo loại hình quản lý và sở hữu - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
ng 17. Số lượng trường học theo loại hình quản lý và sở hữu (Trang 41)
Bảng 19 .Chi tiờu của dân c cho giỏo dục bỡnh quõn 1 học sinh/năm - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
Bảng 19 Chi tiờu của dân c cho giỏo dục bỡnh quõn 1 học sinh/năm (Trang 43)
Bảng   20   . Chi tiờu của hộ gia đình cho giỏo dục bỡnh quõn 1 hoc sinh  mỗi cấp   học theo vùng và nhóm thu nhập ( Ngàn đồngVN ) - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
ng 20 . Chi tiờu của hộ gia đình cho giỏo dục bỡnh quõn 1 hoc sinh mỗi cấp học theo vùng và nhóm thu nhập ( Ngàn đồngVN ) (Trang 44)
Bảng 24.  Xác định tỷ lệ đi học đúng tuôi cấp THCS đến năm 2010 - Tài liệu hướng dẫn lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa giáo dục
Bảng 24. Xác định tỷ lệ đi học đúng tuôi cấp THCS đến năm 2010 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w