1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Dự thảo quy hoạch phát triển công nghiệp phụ trợ

76 594 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi, phơng pháp nghiên cứu: Đề án “Quy hoạch định hớng phát triển CNHT cho một số ngành côngnghiệp Việt Nam giai đoạn đến 2010, tầm nhìn đến 2020” chủ yếu tập trung vàomột số ngành

Trang 1

viện nghiên cứu chiến lợc, chính sách công nghiệp

dự thảoQuy hoạch tổng thể phát triển

các ngành công nghiệp hỗ trợ

đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020

Hà Nội, tháng 12/2005

Trang 2

Mở đầu

Công nghiệp hỗ trợ1 (supporting industry - SI) gần đây đợc nhiều chuyêngia kinh tế nói đến nh một bộ phận cấu thành quan trọng của ngành công nghiệptrong bối cảnh hội nhập quốc tế, có vai trò quyết định đến quá trình công nghiệphoá và hiện đại hoá đất nớc để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớccông nghiệp

Đặc biệt, các chuyên gia kinh tế và các nhà đầu t Nhật Bản cho rằng ở ViệtNam hiện còn “thiếu phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ”, là nguyên nhândẫn đến hạn chế việc thu hút đầu t từ phía Nhật Bản để gia tăng tỷ lệ nội địa hoácác sản phẩm công nghiệp hiện và làm cho khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nớc chậm đợc tăng cờng

Trong Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản có đề xuất việc Chính phủViệt Nam cần xây dựng quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đểgiải quyết vấn đề trên Chính phủ Việt Nam đã giao cho Bộ Công nghiệp mà cụthể là Viện Nghiên cứu chiến lợc, chính sách công nghiệp - Bộ Công nghiệp tậphợp t liệu để xây dựng “Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ chogiai đoạn đến 2010, tầm nhìn 2020”

Đây là vấn đề mới, phức tạp, bao gồm khá rộng và khá sâu các lĩnh vực sảnxuất và dịch vụ công nghiệp Do yêu cầu gấp rút về thời gian và trong điều kiệnhạn hẹp về kinh phí nên đề án tổng thể quy hoạch cha bao quát đợc hết các chitiết, cha đáp ứng đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, nhất là khi còn thiếu

định hớng chiến lợc mang tính quốc gia

Tuy nhiên, những nghiên cứu bớc đầu về công nghiệp hỗ trợ đã dựng đợc mộtbức tranh tổng quát về hiện trạng, phân tích về mặt kỹ thuật và kinh tế nhằm tạodựng những tiền đề cho việc phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho một sốngành công nghiệp hoặc sản phẩm công nghiệp chủ yếu, qua đó đề xuất một số giảipháp, chính sách, góp phần định hình chiến lợc phát triển ngành trong tơng lai.Trong quá trình thực hiện đề án, chúng tôi đã đợc Gs Ts KENICHI OHNOcủa Diễn đàn VDF và một số chuyên gia Nhật Bản giúp đỡ về mặt lý luận và đãcùng hợp tác nghiên cứu với nhiều chuyên gia, cộng tác viên của Trờng Đại họcBách khoa, Tổng công ty Điện tử -Tin học Việt Nam, Tổng công ty Dệt - MayViệt Nam, Tổng cục Thống kê, Bộ Công nghiệp cũng nh của một số cơ sở sảnxuất công nghiệp trong và ngoài nớc… Rất mong nhận đ Rất mong nhận đợc thêm nhiều nhận xét,góp ý của những ngời quan tâm để đề án tiếp tục đợc hoàn thiện

Phạm vi, phơng pháp nghiên cứu:

Đề án “Quy hoạch định hớng phát triển CNHT cho một số ngành côngnghiệp Việt Nam giai đoạn đến 2010, tầm nhìn đến 2020” chủ yếu tập trung vàomột số ngành hiện đã và đang định hình một cách rõ nét về quy trình sản xuất vàsản phẩm nh: công nghiệp sản xuất lắp ráp thiết bị điện - điện tử; công nghiệpsản xuất lắp ráp ô tô - xe máy; công nghiệp dệt - may, da - giày; công nghiệp cơkhí chế tạo và gia công kim loại v chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầncứng (phần sản xuất và cung cấp vật t, phụ tùng, phụ kiện hỗ trợ)

Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào thực trạng phát triển, đặc biệt căn

cứ vào mục tiêu phát triển của các ngành công nghiệp này đến 2010 và tầm nhìn2020: tỷ lệ cung ứng nội địa về nguyên liệu - vật t - linh kiện, tình hình đầu t -sản xuất – xuất khẩu, vị thế cạnh tranh ngành trong khu vực và thế giới (chi phí

1 Nhiều ngời còn gọi là công nghiệp phụ trợ hoặc công nghiệp bổ trợ Trong đề án này Bộ trởng Bộ Công nghiệp quy định thống nhất gọi là công nghiệp hỗ trợ.

1

Trang 3

sản xuất, chất lợng sản phẩm, dịch vụ… Rất mong nhận đ).

Mục tiêu cuối cùng của đề án là đa ra những đánh giá về hàm lợng côngnghiệp hỗ trợ của từng ngành quy hoạch và xây dựng phơng hớng phát triểnCNHT cho những ngành công nghiệp này trong thời gian tới, đa công nghiệpViệt Nam chủ động tham gia vào quá trình sản xuất khu vực và thế giới trongphần cao hơn của chuỗi giá trị

Các căn cứ để xây dựng quy hoạch:

- Định hớng và chính sách của Việt Nam và các tổ chức có liên quan trongviệc thúc đẩy phát triển ngành CNHT;

- Khả năng tham gia của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc hình thành

và xây dựng ngành CNHT;

- Cách thức chọn nguồn cung ứng, mua sắm, đấu thầu của các doanh nghiệpFDI đang hoạt động tại Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp của Nhật Bản,Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc … Rất mong nhận đ;

- Tình hình cung và cầu giữa các nhà cung ứng nguyên liệu – linh kiện –vật t (kể cả các doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp FDI) với các nhà sản xuất –lắp ráp có nhu cầu;

- Các quy hoạch và chiến lợc phát triển của các ngành công nghiệp;

Ngoài ra đề án cũng tham khảo các báo cáo điều tra doanh nghiệp, tìnhhình phát triển của khu vực dịch vụ, tài chính… Rất mong nhận đ

Trang 4

Phần I.

Hiện trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam

1 NHậN DạNG CÔNG NGHIệP Hỗ TRợ VIệT NAM

1.1 Cơ sở lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ

Khái niệm công nghiệp hỗ trợ (CNHT - supporting industry) xuất phát ban

đầu từ cách thức tổ chức sản xuất của ngời Nhật trong quá trình xây dựng cácmắt xích chuyên môn hoá của từng công đoạn sản xuất các sản phẩm và dịch vụcông nghiệp ở các nớc khác trên thế giới, tuỳ theo tình hình cụ thể và đặc thùcủa từng quốc gia, khái niệm về CNHT hiện cũng còn cha rõ ràng và có nhữngkhác biệt nhất định

Trong thế kỷ 20, các hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành côngnghiệp thờng đợc tổ chức theo các cách thức:

Cách thức thứ nhất theo mô hình tích hợp, liên kết theo chiều dọc của công

nghệ sản xuất, tập trung kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu

đầu đến khâu cuối cùng, nghĩa là từ sản xuất nguyên liệu đầu vào cho đến khi tiêuthụ các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng, trong đó, việc kiểm soát bao trùm tất cả cáchoạt động đầu t, sản xuất kinh doanh nh kiểm soát giá cả, công nghệ, khối lợng sảnxuất và tiêu thụ, chất lợng sản phẩm,… Rất mong nhận đ Đây là mô hình tổ chức truyền thống, rấtphổ biến ở hầu hết các ngành công nghiệp và dịch vụ trong thế kỷ 20, và đã tạo nênnhững tổ chức, tập đoàn sản xuất công nghiệp lớn trên thế giới

Cách thức thứ hai, đó là các nhà lắp ráp không sở hữu các bộ phận sản

xuất/cung cấp nguyên liệu thô hay các linh kiện, vật t, sản phẩm trung gian cấuthành của quá trình sản xuất kinh doanh, hoặc các công đoạn thơng mại tiêu thụcác sản phẩm cuối cùng -tức là phân chia quá trình sản xuất kinh doanh thànhnhiều công đoạn - để tập trung nguồn lực vào một số khâu/công đoạn chủ yếu

mà họ có thế mạnh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, bảo vệ các bản quyền

sở hữu công nghiệp và phát triển thị trờng… Rất mong nhận đ Các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp đợc cung cấp bởi các đơn vị ngoài hệ thống doanh nghiệp đó Những đơn

vị này đợc coi là những tổ chức thầu phụ/vệ tinh của doanh nghiệp Liên kết giữacác tổ chức này hiện nay ngày phát triển cả về chất và về lợng Hình thức tổ chứcnày đợc gọi là tổ chức thầu phụ/vệ tinh (subcontracting) hay là hớng thị trờng(market-based)

Trong vài thập kỷ gần đây, dới tác động của quá trình tự do hóa thơng mạimạnh mẽ và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, các hoạt động kinh tế ngàycàng mang tính chất toàn cầu, dẫn tới hình thành một cách thức tổ chức hoạt

động kinh tế mới – cách thức thứ ba – tổ chức sản xuất kinh doanh mạng toàn

cầu (global network), và hình thành các tập đoàn đa quốc gia hoạt động trên thịtrờng toàn cầu Trong mạng lới sản xuất kinh doanh đó, một doanh nghiệp/tập

3

Trang 5

đoàn nắm giữ vai trò trung tâm kiểm soát và điều phối các luồng hàng hóa vàthông tin giữa vô số các công ty độc lập nhằm đáp ứng yêu cầu thị trờng mộtcách hiệu quả Có thể coi hình thức tổ chức này là sự kết hợp linh hoạt hai cáchthức tổ chức đã đề cập ở trên.

Hai cách thức tổ chức hoạt động thứ hai và thứ ba dẫn đến quá trình sảnxuất kinh doanh một loại sản phẩm hàng loạt nào đó đợc phân chia thành rấtnhiều phân/công đoạn, vì vậy, số lợng các tổ chức sản xuất kinh doanh - hoạt

động với t cách độc lập hoặc cùng là thành viên cấu thành của tổ chức nắm giữvai trò chủ đạo trong quá trình đó - tham gia vào các công đoạn của cùng mộtquá trình sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều

Tổ chức chủ đạo với vai trò tạo cầu có tác động lôi kéo, thu hút các tổchức khác hoạt động trong các công đoạn đầu vào của sản phẩm cuối Còn vớivai trò tạo cung – có tác động thúc đẩy các tổ chức khác hoạt động trong cáccông đoạn thuộc đầu ra Tác động của các tổ chức cấu thành, hoạt động trongtừng công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh tới tổ chức chủ đạo cũng tơng

tự nh vậy, nhng theo chiều ngợc lại Ngoài ra, hoạt động của các tổ chức cấuthành này không chỉ hỗ trợ riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chứcchủ đạo nào đó, mà còn có thể hỗ trợ thêm cho các hoạt động của tổ chức sảnxuất kinh doanh khác có liên quan Trên bình diện rộng hơn, những tổ chức nắmgiữ vai trò chủ đạo trong quá trình sản xuất kinh doanh trên có thể chỉ giữ vai trò

nh là các tổ chức hoạt động trong các phân ngành của một ngành công nghiệpnào đó

Mô hình sản xuất kinh doanh thứ hai và thứ ba thờng phát triển ở Đông á,

đặc biệt là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và gần đây là ở Trung Quốc và khuvực ASEAN

Nếu xét về tỷ lệ giá trị gia tăng nội bộ thì thờng tổ chức nào có mức độ sảnxuất tích hợp theo chiều dọc cao thì có giá trị gia tăng nội bộ cao hơn so với tổchức sản xuất tích hợp theo chiều ngang Biểu đồ sau thể hiện tỷ lệ giá trị giatăng nội bộ của một số tổ chức và quốc gia sản xuất công nghiệp trên thế giới

0 10 20 30 40 50 60 70

Nhật Châu Âu

(trung bình)

General Motors

Với mô hình tổ chức thứ hai và thứ ba, dới tác động của các tổ chức sảnxuất chủ đạo (thờng là các tập đoàn kinh tế lớn, nắm giữ patent sản xuất, tổ chứcthiết kế, sản xuất, lắp ráp và phân chia thị trờng tiêu thụ những sản phẩm cuối

Trang 6

cùng) sẽ hình thành một loạt các cơ sở sản xuất vệ tinh sản xuất nguyên liệu,linh phụ kiện, phụ tùng, cấu kiện… Rất mong nhận đ ợc chuyên môn hoá cao về công nghệ sản, đxuất, nhằm cung ứng cho nhà lắp ráp sản phẩm cuối những sản phẩm chất lợngvới giá thành cạnh tranh cao

Về phần mình, các cơ sở sản xuất vệ tinh này, trong quá trình phát triểnsản xuất kinh doanh, hoàn thiện, cải tiến công nghệ sản xuất của mình sẽ trởthành nhà sản xuất, dịch vụ, gia công các loại sản phẩm tơng tự, cung ứng khôngchỉ riêng cho các tổ chức sản xuất chủ đạo chính của mình mà còn có thể vơn ra

đáp ứng nhu cầu sản xuất của các tổ chức (ngành) sản xuất khác

Nh vậy, hệ thống công nghiệp hỗ trợ là hệ thống các nhà sản xuất (sản phẩm)

và công nghệ sản xuất có khả năng tích hợp theo chiều ngang, cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho khâu lắp ráp cuối cùng

Công nghiệp hỗ trợ có thể đợc phân chia thành hai thành phần chính:

- Phần cứng là các cơ sở sản xuất nguyên vật liệu và linh phụ kiện lắp ráp.

- Phần mềm bao gồm các bộ phận thiết kế sản phẩm, mua sắm, hệ thống

dịch vụ công nghiệp và maketing… Rất mong nhận đ

Các mô hình sau thể hiện cấu trúc và tiến trình phát triển tổng thể củangành công nghiệp hỗ trợ

Hình 1 Quan hệ giữa công nghiệp chính và công nghiệp hỗ trợ

Viện Nghiên cứu Chiến lợc, Chính sách Công nghiệp - Bộ Công nghiệp

Ngành ô tô

Ngành xe máyNgành điện tửNgành điện gia dụng

Ngành dệt may

Ngành da gi yà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

Ngành cơ khí chế tạo

Ngành công nghiệp hỗ trợ

Trang 7

Hình2 Khái niệm các ngành công nghiệp hỗ trợ

Sản xuất hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp khác nhau cũng có nhiềutầng cấp, thứ bậc khác nhau Đồng thời giữa các nhà sản xuất-lắp ráp với các nhàsản xuất hỗ trợ cũng hình thành nhiều quan hệ hợp tác kinh doanh có thứ bậckhác nhau Thí dụ một nhà sản xuất lắp A nào đó có thể có cả 3 đối tợng hợp tácchuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm hỗ trợ Đối tợng thứ nhất là các cơ sởsản xuất tin cẩn nhất đợc đầu t vốn và chỉ chuyên sản xuất các sản phẩm riêngcủa chính hãng thiết kế, đặt hàng Đối tợng thứ hai rộng rãi hơn là các cơ sở sảnxuất hỗ trợ nhận gia công cho chính hãng đặt hàng và cũng có thể tổ chức sảnxuất cho các đối tợng khác Thờng chính hãng chỉ quan hệ với đối tợng này theoquan hệ hợp đồng gia công Còn đối tợng thứ ba là các cơ sở sản xuất các sảnphẩm hỗ trợ hàng loạt, mua sẵn, quan hệ với chính hãng là quan hệ mua bánthông thờng

Sự hình thành công nghiệp hỗ trợ của các nớc cũng có thể khác nhau Thờng ởcác nớc phát triển, ngành công nghiệp hỗ trợ hình thành trớc hoặc đồng thời vớingành công nghiệp sản xuất chính, có vai trò quyết định tới sự thành công và uy tíncủa các sản phẩm công nghiệp cuối cùng

Đối với các nớc NICs, ngành công nghiệp hỗ trợ thờng đợc hình thành đồngthời với việc tổ chức lắp ráp, sản xuất các sản phẩm công nghiệp cuối cùng Còn đốivới các nớc đang phát triển nh ASEAN và Việt Nam, do thiếu vốn, công nghệ, thịtrờng tiêu thụ, thông thờng công nghiệp lắp ráp phát triển trớc, ngành công nghiệp

hỗ trợ hình thành theo sau với tiến trình nội địa hoá các sản phẩm đợc các tập đoàn,công ty có vốn đầu t nớc ngoài thực hiện trên lãnh thổ của nớc sở tại và sau đó, tuỳtheo trình độ phát triển và khả năng cạnh tranh của hệ thống các cơ sở sản xuất hỗtrợ, có thể vơn ra xuất khẩu các sản phẩm hỗ trợ sang các thị trờng khác

Quá trình nội địa hoá hay phát triển công nghiệp hỗ trợ ở các nớc đang pháttriển thờng xảy ra theo 5 giai đoạn:

Giai đoạn đầu: Việc sản xuất đợc thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng các cụm

linh kiện nhập khẩu nguyên chiếc Số lợng các nhà cung cấp các chi tiết, linh kiện

đơn giản sản xuất trong nớc có rất ít

Giai đoạn II Nội địa hoá thông qua sản xuất tại chỗ Các nhà sản xuất lắp ráp

chuyển sang sử dụng linh, phụ kiện sản xuất trong nớc Thờng những linh, phụ kiệnnày là những loại thông dụng lắp lẫn, dùng chung Tỷ lệ nội địa hoá trong các sảnphẩm công nghiệp trong nớc có tăng lên nhng thờng là ít tăng số lợng các nhà sảnxuất hỗ trợ, tính cạnh tranh trong sản xuất các sản phẩm này không cao

Giai đoạn III- Giai đoạn xuất hiện các nhà cung ứng các sản phẩm hỗ trợ

chủ chốt nh sản xuất động cơ, hộp số đối với ngành ô tô - xe máy, chíp IC điện

tử, nguyên liệu vật liệu cao cấp… Rất mong nhận đ một cách tự nguyện và độc lập không theo yêucầu của các nhà lắp ráp Giai đoạn này phát triển mạnh việc gia công tại n ớc sởtại các chi tiết phụ tùng có độ phức tạo cao và khối lợng hàng hoá nhập khẩu đểlắp ráp giảm hẳn

Trang 8

Giai đoạn IV- Giai đoạn tập trung các ngành công nghiệp hỗ trợ Trong giai

đoạn này hầu nh toàn bộ các chi tiết, phụ tùng, linh kiện đã đợc tiến hành sản xuấttại nớc sở tại, kể cả một phần các sản phẩm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm linhkiện đó Trong giai đoạn IV số lợng các nhà cung cấp sản phảm hỗ trợ tăng lên 3-4cơ sở cho mỗi chủng loại sản phẩm Cạnh tranh giữa các nhà sản xuất hỗ trợ trở nêngay gắt hơn Xu thế chung của cạnh tranh lúc này là hạ giá thành sản xuất trong khivẫn duy trì và phát triển chất lợng sản phẩm

Giai đoạn V- Giai đoạn nghiên cứu, phát triển và xuất khẩu Đây là giai đoạn

cuối cùng của quá trình nội địa hoá Các nhà đầu t nớc ngoài bắt đầu dịch chuyểncác thành tựu nghiên cứu, phát triển tới nớc sở tại Năng lực nghiên cứu, phát triểnnội địa cũng đã đợc củng cố và phát triển Bắt đầu giai đoạn sản xuất phục vụ xuấtkhẩu triệt để

Nh vậy có thể thấy rằng khái niệm về ngành công nghiệp hỗ trợ là một kháiniệm rộng, có tính chất tơng đối, với một số đặc điểm sau:

- Công nghiệp hỗ trợ phát triển gắn kết với ngành/phân ngành công nghiệphoặc sản phẩm công nghiệp cụ thể nào đó (đối tợng hỗ trợ) và có nhiều tầng cấptích hợp theo cả chiều dọc và chiều ngang;

- Có tác động thúc đẩy những ngành công nghiệp (sản phẩm) phát triển, cungcấp đầu vào theo hợp đồng hoặc theo kế hoạch cho sản xuất chính và thu hút đầu racủa các cơ sở sản xuất hỗ trợ cấp dới cũng theo hợp đồng hoặc theo kế hoạch sảnxuất chính (chiều tác động);

- Xuất hiện phổ biến trong các hình thức tổ chức công nghiệp theo kiểu thầuphụ/sản xuất vệ tinh, trong một mạng lới tổ chức sản xuất phối hợp, thống nhất và

có tính hợp tác cao giữa doanh nghiệp chủ đạo và các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ(mối liên kết công nghệ)

- Đối với một ngành/phân ngành công nghiệp và nhất là các sản phẩm cụ thểnào đó, các tổ chức hoạt động trong các ngành công nghiệp hỗ trợ thờng có quy môvừa và nhỏ với mức độ chuyên môn hóa sâu, dải sản phẩm hẹp, dễ thay đổi mẫumã, có sức sống và tính cạnh tranh cao (quy mô công đoạn)

Cách thức tổ chức sản xuất tích hợp chiều ngang có những u và nhợc điểmsau:

Ưu điểm:

- Sự hình thành hệ thống các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ có trình độchuyên môn hoá và phân công lao động cao sẽ giúp các ngành công nghiệpchính phát triển nhanh, bền vững

- Các cơ sở sản xuất hỗ trợ thờng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có điềukiện ứng phó nhanh hơn, linh hoạt hơn với các biến động thờng xuyên xảy ra củathị trờng trong bối cảnh hội nhập quốc tế Quá trình thay đổi mẫu mã, ứng dụngkhoa học công nghệ đổi mới sản xuất, đáp ứng nhanh yêu cầu của thị trờng sẽxảy ra nhanh hơn và hiệu quả hơn

- Các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ đợc tiếp nhận các hớng dẫn kỹ thuật,thiết kế sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất chính Có công việc ổn định nhờ cócác hợp đồng thầu phụ với nhà sản xuất chính

- Các doanh nghiệp hỗ trợ không phải lo khâu lập kế hoạch, thiết kế pháttriển các sản phẩm nguyên bản

- Không nhất thiết phải đầu t vào sản xuất từ A đến Z mà vẫn có thể tổ chứcsản xuất các sản phẩm công nghiệp có chất lợng cao Tổng vốn đầu t để sản xuất

7

Trang 9

ra sản phẩm cuối đợc phân tán và cấu thành từ nhiều nguồn đầu t khác nhau,phân tán rủi ro.

- Có điều kiện thuận lợi để thu hút đầu t từ các thành phần kinh tế khácnhau, nhất là đầu t nớc ngoài, và đặc biệt là đầu t từ các công ty đa quốc gia củaNhật Bản và Đông á

- Trong điều kiện Việt Nam là một nớc đang phát triển, có điểm xuất phátthấp, công nghiệp hỗ trợ khó có thể phát triển với tốc độ cao nếu không có sựủng hộ của các doanh nghiệp FDI Thờng các doanh nghiệp FDI đã có riêng hệthống sản xuất vệ tinh quen thuộc, hiểu biết từ lâu trên thế giới, cộng với việccác quy định thuế quan ngày càng đợc nới lỏng dới tác động của bối cảnh hộinhập kinh tế, nên có xu thế a sử dụng dịch vụ của hệ thống này hơn là phối hợpcùng phát triển với các doanh nghiệp nội địa

1.2 Nhận dạng công nghiệp hỗ trợ trong quy hoạch này

Khái niệm chung về CNHT ở Việt Nam hiện tại đợc hiểu là các ngành sảnxuất nền tảng của ngành công nghiệp chính yếu Nó bắt đầu từ việc sản xuấtnguyên vật liệu đến gia công, chế tạo các sản phẩm phụ tùng, linh kiện, nguyên phụliệu bằng các công nghệ chuyên môn hoá sâu cho ngành công nghiệp sản xuất-lắo ráp các sản phẩm thuộc công cụ, t liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng

Ngành CNHT thờng đợc ví nh chân núi, tạo phần cứng để hình thành nênthân núi và đỉnh núi chính là ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp sản phẩmcông nghiệp Đây là một lĩnh vực hết sức rộng

Hình 3 Các ngành công nghiệp hỗ trợ cơ bản có thể hữu ích cho nhiều ngành

công nghiệpCác ngành công nghiệp hỗ trợ cơ bản

Xe máy gia dụngThiết bị nghe nhìnThiết bị Thiết bị ngoại vi ô tô

Nhu cầu thị tr ờng: các thiết bị, linh phụ kiệnvà kim khí

Trang 10

Nh vậy, thông thờng ở các nớc đã phát triển, CNHT phát triển trớc, làm cơ

sở để ngành công nghiệp chính yếu nh ô tô, xe máy, điện tử, dệt may, giày da,viễn thông phát triển Tuy nhiên cũng có quốc gia mà hai ngành CNHT vàchính yếu phát triển song song CNHT phát triển sẽ tạo điều kiện cho ngànhcông nghiệp chính yếu phát triển và ngợc lại ngành công nghiệp chính yếu pháttriển, sẽ kích thích ngành CNHT phát triển theo Có thể nói ngành CNHT đóngvai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia vì ngoài yếu tố thị trờng, ngànhCNHT cũng quyết định việc thu hút đầu t trong và ngoài nớc

Nếu so sánh với các quốc gia châu á thì trình độ công nghệ của Việt Namhiện nay tơng đơng với Trung Quốc vào những năm 80, Malaysia là những năm

70, Hàn Quốc là những năm 60 và Nhật Bản là những năm 20 của thế kỷ trớc.Công nghiệp Việt Nam cha phát triển cũng do bởi ngành CNHT còn nhỏ bé Vậy thực trạng ngành CNHT Việt Nam hiện ra sao? Có ý kiến cho rằngCNHT Việt Nam cha có hoặc mới chỉ ở mức độ sơ khai Theo báo cáo điều tracủa JETRO vào tháng 3/2004 thì CNHT của Việt Nam hiện đang ở giai đoạnthai nghén và mới bắt đầu phát triển

Tuy nhiên nếu xét toàn cục thì cơ bản các yếu tố vật chất của một số ngànhcông nghiệp hỗ trợ nh một ngành sản xuất nguyên liệu, linh phụ kiện lắp ráp đã

có ở Việt Nam Chính sự yếu kém về khả năng tiếp cận thị trờng, thiếu thông tincập nhật, môi trờng sản xuất kinh doanh thiếu minh bạch và còn phân biệt đối xửgiữa các thành phần kinh tế, khả năng huy động vốn còn thấp và đặc biệt là t duykinh doanh “mỳ ăn liền, chụp giật”, cạnh tranh không lành mạnh, không bảo vệ

đợc sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, gian lận thơng mại và buôn lậu khôngkhống chế đợc, cùng với những khó khăn trong phối hợp và hợp tác giữa cácdoanh nghiệp nội địa với nhau… Rất mong nhận đ đã tác động cản trở tới việc hình thành cáchthức tổ chức sản xuất vệ tinh, tích hợp theo chiều ngang, theo hớng chuyên mônhoá, tạo nên một cảm giác là ở Việt Nam không có hoặc còn thiếu ngành côngnghiệp hỗ trợ

Hiện tại, Việt Nam ít nhất có hai ngành công nghiệp có quy mô sản xuấtkhá lớn đã hình thành khá rõ nét để có thể xây dựng phát triển và trở thànhnhững ngành công nghiệp trụ cột và tiên phong trong việc thúc đẩy các ngànhCNHT khác ở Việt Nam phát triển Đó là ngành sản xuất - lắp ráp xe máy vàthiết bị điện - điện tử gia dụng với tỷ lệ nội địa hoá khá cao 70-80% Trong t ơnglai, có thể một số ngành khác nh sản xuất - lắp ráp ô tô, sản xuất trang thiết bị

điện - điện tử chuyên dụng và điện tử số, dệt may - da gi y và cơ khí chế tạo -à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầngia công kim loại sẽ phát triển và tạo động lực cho quá trình phát triển các ngànhcông nghiệp hỗ trợ

Kết quả thống kê khảo sát gần 800 doanh nghiệp công nghiệp chủ yếu trênquy mô toàn quốc, theo các ngành công nghiệp dệt kim, dệt thoi, công nghiệpmay đo, công nghiệp thuộc da, công nghiệp sản xuất gi y dép, công nghiệp cơà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnkhí chế tạo, công nghiệp sản xuất lắp ráp các thiết bị điện, điện tử, sản xuất lắpráp ô tô, xe máy cho thấy, trong cơ cấu chi phí sản xuất bình quân theo ngành, tỷtrọng chi phí nguyên vật liệu sản xuất chiếm một phần lớn, dao động từ 40-50%( ngành dệt kim, da gi y ) cho đến 70-80%( ngành cơ khí chế tạo, ngành lắp rápà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

ô tô - xe máy, thiết bị điện, điện tử) Trong đó các ngành có tỷ trọng nguyên vậtliệu chiếm tỷ lệ cao là thiết bị điện, điện tử, lắp ráp ô tô, xe máy

9

Trang 11

Nếu tạm coi tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu để gia công trong giá thành là

chỉ số đánh giá “hàm lợng công nghiệp hỗ trợ”2 để xác định các chuyên ngànhcông nghiệp cần đợc u tiên phát triển sản xuất hỗ trợ thì trớc hết, về lý thuyết đó

là sản xuất lắp ráp ô tô xe máy, sản xuất thiết bị điện điện tử, sau đó là dệt may, da - gi y Trong đề án này không đà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần a ra quy hoạch công nghiệp hỗ trợ chotất cả các chuyên ngành công nghiệp hiện có tại Việt Nam mà chỉ đi vào định h-ớng phát triển một số chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho các chuyên

-ngành công nghiệp hoặc các sản phẩm công nghiệp có “hàm lợng công nghiệp

hỗ trợ ” cao nh nêu trên, cụ thể là: điện tử - tin học, dệt - may, da - giày, sản xuất

và lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo

1.2.1 Ngành điện tử - tin học

Điện tử - Tin học - Viễn thông là 3 lĩnh vực công nghiệp riêng biệt nhng lại

có mối liên hệ hết sức chặt chẽ với nhau và thờng đợc nghiên cứu, đánh giá nhmột ngành công nghiệp chung là công nghiệp điện tử ở Việt Nam, ngành côngnghiệp điện tử thờng đợc hiểu bao gồm các lĩnh vực:

- Sản xuất thiết bị (điện tử dân dụng, điện tử công nghiệp và chuyên dụng,công nghệ thông tin và viễn thông) - công nghiệp phần cứng;

- Sản xuất linh kiện và vật liệu điện tử;

- Công nghiệp phần mềm;

- Dịch vụ

CNHT cho ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam có thể đợc hiểu làngành công nghiệp sản xuất linh kiện, vật liệu điện tử (ngoài các sản phẩm củacông nghiệp bán dẫn), các bộ phận linh kiện và các vật t khác hỗ trợ cho côngnghiệp lắp ráp đến sản phẩm cuối cùng Trong quá trình tạo ra sản phẩm cuốicùng, các linh kiện có thể đợc lắp ráp thành cụm linh kiện Do vậy có thể coi sảnxuất cụm linh kiện là những công đoạn hỗ trợ thứ cấp (ở các mức khác nhau) sovới công đoạn sản xuất linh kiện ban đầu - công đoạn sơ cấp

Đứng trên quan điểm dài hạn, Việt Nam cần phải thúc đẩy ngành CNHTcho công nghiệp điện tử Thuật ngữ đợc sử dụng ở đây chỉ các nhóm ngành cơbản dựa trên công nghệ sản xuất các linh kiện phụ (linh kiện điện tử thụ động,cụm linh kiện, tấm đế bảng mạch, linh phụ kiện cơ, nhựa, cao su, chất dẻo, vỏ,giá đỡ, giắc nối, phích cắm, dây dẫn) liên quan đến công nghệ chế biến, hóachất, gia công máy chính xác, đúc nhựa, đóng dấu, đổ khuôn, mạ và phủ, in ấn.Vì công việc đòi hỏi công nghệ chuyên sâu nên phần lớn sản xuất ngànhcông nghiệp hỗ trợ đợc thực hiện bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).Cùng với Mỹ, khả năng cạnh tranh của ngành điện/điện tử Nhật Bản đứng đầuthế giới là nhờ một phần lớn vào sự lớn mạnh của các doanh nghiệp sản xuất hỗtrợ tạo thành quần thể vệ tinh đi kèm thờng đợc bố trí rất gần các doanh nghiệpchủ lực về địa lý để đáp ứng nhanh những nhu cầu đa dạng và quy mô nhỏ, giảmchi phí: lao động, vận chuyển, sản xuất quản lý và nguồn lực Những doanhnghiệp này thờng có năng lực tài chính thấp và không thể phát triển sản xuất ranớc ngoài đợc Ngày nay, khi mà nơi tiêu thụ các sản phẩm của ngành hỗ trợ làcác nhà máy chủ lực sản xuất các đồ điện, điện tử gia dụng và thiết bị thông tinliên lạc đợc chuyển khỏi Nhật Bản ra nớc ngoài, thì để có thể tồn tại, một số cácdoanh nghiệp sản xuất hỗ trợ cũng phải bắt buộc tìm kiếm địa điểm đầu t ởngoài Đây chính là cơ hội cho các nhà sản xuất Việt Nam để tìm cách hợp tác,

2 Khái niệm tự đặt này nhằm lựa chọn những các ngành công nghiệp (sản phẩm công nghiệp) có triển vọng tổ chức phát triển các ngành sản xuất hỗ trợ

Trang 12

liên kết, mua và nhận chuyển giao công nghệ từ những nớc tiên tiến nh NhậtBản, Hoa Kỳ… Rất mong nhận đ

Nhóm thiết bị thông tin liên lạc: bao gồm rất nhiều loại sản phẩm có tỷ lệ

tăng trởng cao trên thị trờng thế giới, ví dụ nh máy tính cá nhân, màn hình, máy

in, ổ đĩa mềm (FDD), đĩa mật độ cao (HDD), ODDs, CD-ROMs , điện thoại di

động, điện thoại không dây, máy fax, máy văn phòng Các hãng sản xuất thiết

bị đó (và linh kiện đi kèm) luôn luôn tìm kiếm các địa điểm đầu t tối u nhất đểxây dựng các nhà máy lắp ráp Hầu hết các linh kiện quan trọng (chủ yếu là sảnphẩm bán dẫn) trong các thiết bị đó đều đợc phát triển và sản xuất tại các nớcphát triển nh Nhật Bản, Bắc Mỹ và Châu Âu, nhng công đoạn lắp ráp thì chủ yếu

đợc thực hiện ở các nớc đang phát triển Các sản phẩm đều chịu sự cạnh tranhkhốc liệt và có vòng đời ngắn, tốc độ thay đổi công nghệ nhanh Điều này theo lệthờng khiến các hãng thích chọn địa điểm xây dựng nhà máy có chi phí thấp và

có quy mô sản xuất lớn, có hạ tầng giao thông liên lạc và điều kiện tài chínhngân hàng tốt

Các linh kiện lắp ráp đơn giản: Các bộ phận lắp ráp đơn giản bao gồm biến

thế, cuộn dây, động cơ mô tơ nhỏ, đầu từ và đầu quang Chúng có nhiều loại vàviệc sản xuất thờng tốn nhiều nhân công Mức đầu t cần thiết cho nhà xởng sảnxuất tơng đối thấp (khoảng từ vài triệu đến vài chục triệu USD) Vì các linh kiện

đó đợc sử dụng rộng rãi trong các thiết bị thông tin liên lạc, kích thớc và trọng ợng nhỏ dễ cho việc vận tải hàng không, nên nhu cầu về chúng tăng nhanh và

l-đòi hỏi chi phí phải thấp Kết quả là các hãng đi đầu về các linh kiện đó khôngngừng tìm kiếm mức chi phí hiệu quả và theo đó u tiên lựa chọn các nớc đangphát triển để đầu t Có thể hy vọng các hãng của Nhật trong lĩnh vực này đã chọn

đầu t ở Việt Nam (gồm có Tonkin, Mabuchi và Nippon Densan) sẽ tăng vốn đầu

t và cũng có nhiều hãng khác trong khu vực ASEAN noi gơng các hãng củaNhật

Các bộ phận, linh kiện dạng nguyên vật liệu: triển vọng phát triển tuỳ thuộc

vào mức độ tích tụ tập trung công nghiệp Các linh kiện thuộc nhóm này baogồm điện trở, tụ điện và bộ nối Việc xây dựng các nhà máy để sản xuất tổ hợpgồm cả hai công đoạn mặt trớc** (ngoại vi) và mặt sau (hỗ trợ)* có thể đòi hỏi l-ợng vốn đầu t lớn hàng trăm triệu USD Nếu so sánh với việc xây dựng các nhàmáy sản xuất linh kiện lắp ráp đơn giản thì các hãng nớc ngoài vốn đã có cácnhà máy ở các nớc ASEAN khác nh Singapore, Malaixia, Thái Lan, Trung Quốc

sẽ gặp khó khăn nếu phải đa dạng hóa đầu t của mình Nhu cầu về linh kiệntrong lĩnh vực thiết bị thông tin liên lạc có tốc độ tăng trởng nhanh nh điện thoại

di động chẳng hạn và đặc biệt là các linh kiện mạch gia công bề mặt, chủ yếudành để xuất khẩu đợc Nhật Bản đáp ứng, chỉ có một phần nhỏ đợc cung cấp bởicác nhà máy ở các nớc ASEAN

Tuy nhiên, nhu cầu sẽ không ngừng nảy sinh và có một khả năng chắc chắn

là sẽ có đầu t xây dựng thêm các nhà máy mới cũng nh đầu t mở rộng năng lựcsản xuất của các nhà máy hiện có Việc năm 2005 CANON đầu t nhà máy sảnxuất máy in tại Việt Nam có thể sẽ kéo những dự án đầu t sản xuất linh phụ kiệnphục vụ cho máy in Cuối năm 2005, dự án sản xuất màn hình LCD đợc động thổkhởi công tại Hải Dơng với vốn đầu t lên đến 500 triệu USD cũng là một tín hiệukhả quan trong việc thu hút đầu t phát triển công nghệ cao tại Việt Nam

1.2.2 Ngành dệt - may

* Ví dụ: Hiện nay Hãng Intel đang có dự án xây dựng một nhà máy sản xuất chip với tổng vốn đầu t lên tới 605 triệu USD tại Khu Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh

11

Trang 13

Ngành dệt may là ngành đáp ứng các nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng baogồm các loại quần áo, chăn ga, gối đệm, các loại đồ dùng sinh hoạt trong gia

đình nh: rèm của, vải bọc đồ dùng, khăn các loại v.v Mặt khác, sản phẩm củangành dệt may ngày càng đợc ứng dụng trong ngành kinh tế khác nh vải kỹ thuậtdùng để lót đờng, thi công đê điều, các loại vải làm bọc đệm ô tô, làm vật liệulọc, vật liệu chống thấm Quy trình sản xuất ra thành phẩm của ngành dệt –may có thể khái quát hoá từng bớc nh sau: Sản xuất xơ, sợi-> Kéo sợi -> Dệt vảimộc -> Nhuộm, in hoa -> Hoàn tất -> Cắt, may

Trong quá trình sản xuất ra thành phẩm, các thiết bị, công nghệ và nguyênvật liệu hỗ trợ gồm:

- Công nghệ kéo sợi và dệt vải:

+ Nhóm các thiết bị cơ khí: Các thiết bị này trong quá trình vận hành khaithác các chi tiết cơ khí bị mài mòn, h hỏng cần phải thay thế nh các chi tiết bánhrăng, trục truyền động, suốt sắt kéo dài, các chi tiết dẫn sợi, nồi, cọc, khuyên,kiếm, khung go, dây go cho máy dệt, xe vận chuyển… Rất mong nhận đ Nhu cầu thay thế thờngxuyên và khá lớn

+ Nhóm các thiết bị không gia công cơ khí: vòng kéo dãn, vỏ suốt cao su,các sản phẩm ống giấy, ống nhựa (các bôbin sợi cho máy kéo sợi con, máy semáy đánh ống)

+ Nhóm các sản phẩm hoá chất: chất kết dính, chất chống tĩnh điện, chấtgiữ ẩm, chất ngấm, chất phân giải, sáp, các hoá chất dùng để hồ vải… Rất mong nhận đ

- Công nghệ nhuộm, in hoa và hoàn tất:

+ Các loại thuốc nhuộm

+ Các loại chất trợ

+ Các hoá chất cơ bản

+ Các chế phẩm sinh học

- Công nghệ may mặc và thời trang:

+ Nhóm phụ liệu may: là những chi tiết đợc kết hợp với vải chính tạothành sản phẩm may mặc gồm các nhóm chính sau: chỉ (chỉ may, chỉ thêu, chỉdóng, các loại dây luồn… Rất mong nhận đ); bông tấm (bông cán các tiêu chuẩn dầy mỏng khácnhau, bông tấm đã trần cùng vải lót với nhiều kiểu trần khác nhau… Rất mong nhận đ); khuy(các loại khuy đợc đính vào sản phẩm may mặc để cài có thể đợc làm bằngnhựa, kim loại hoặc bằng các loại gỗ, vỏ sò, sừng); cúc dập, oze, đinh rive cácloại (các loại cúc dập, oze, đinh rive các loại một hoặc nhiều chi tiết đợc làmbằng kim loại hoặc bằng nhựa… Rất mong nhận đ); nhãn mác (các loại nhãn mác, logo dệt,in ); mex, xốp (các loại mex dệt, không dệt và các loại xốp dựng có hoặckhông keo dán… Rất mong nhận đ); khóa kéo các loại; các loại băng (băng chun, băng dính gai,các loại dây đai dệt )

+ Nhóm phụ kiện bao gói: là các vật liệu, bao bì sử dụng cho quá trình đónggói, hoàn tất sản phẩm bao gồm các nhóm: các loại túi PE, PP và các loại mắc

áo; các loại bìa lót áo, giấy chống ẩm, khoanh cổ, nơ cổ và thùng caton sóngnhiều lớp; các loại ghim cài, kẹp nhựa… Rất mong nhận đ

+ Nhóm các loại gá lắp, phụ tùng bổ xung cho thiết bị may và dỡng phục vụtrong công đoạn may

+ Công nghệ thời trang cũng rất đặc biệt vì sản phẩm của nó không chỉ làsản phẩm may mặc mà nó còn bao gồm rất nhiều sản phẩm ngoài may mặc nh:

gi y dép, túi xách, mỹ phẩm, đồng hồ, kính, bút và nhiều sản phẩm khác phụcà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

Trang 14

vụ các nhu cầu tiêu dùng của con ngời… Rất mong nhận đ

1.2.3 Ngành da - gi y ày

Ngành da gi y là ngành sản xuất ra các nguyên phụ liệu và sản phẩm phụcà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

vụ nhu cầu tiêu dùng bao gồm các loại gi y (gi y thể thao, gi y vải, gi yà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

da… Rất mong nhận đ), các loại cặp và túi xách bằng vải và da, các sản phẩm thời trang nh thắt

l-ng, ví… Rất mong nhận đ và các loại da thuộc thành phẩm… Rất mong nhận đ Quy trình sản xuất của ngành da

gi y có thể khái quát hoá nhà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần sau: Thuộc da -> Pha cắt -> Tiền chế đế -> Lắp ráp-> Hoàn thiện -> Đóng gói, bao bì

Trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng nguyên vật liệu hỗ trợ gồmbao gồm:

- Nguyên liệu chính:

+ Da thuộc

+ Vải (sợi bông, sợi tổng hợp theo cách dệt thoi, dệt kim, không dệt )+ Giả da (nền là vải tráng phủ PU )

+ Cao su (cao su lu hoá, TPR )

+ Chất dẻo (PU, PE, PVC )

+ Nhóm các vật liệu nhân tạo dạng tấm (có nguồn gốc từ xenlulô, vụn da épv.v )

- Nguyên liệu phụ: (còn gọi phụ liệu):

+ Keo dán (liên kết tạm thời, liên kết bền vững)

+ Chỉ may (sợi bông, sợi tổng hợp với mục đích trang trí và lắp ráp mũ

gi y, đế gi y )à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

+ Phụ liệu trang trí, gia cố (làm từ vải dệt, kim loại hoặc các loại vật liệukhác nh gỗ, đá, chất dẻo Ví dụ: nhãn mác, băng viền, ôdê, khoá cài, nơ trangtrí )

+ Nhóm các sản phẩm trang trí làm đẹp gi y nhà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần : sơn, xi, sáp, kem, dầubóng dùng trong khâu hoàn thiện bán thành phẩm và thành phẩm

+ Mực in (in số trên các chi tiết mũ gi y , đế gi y trong quá trình sảnà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnxuất; in trang trí )

+ Khuôn in gia nhiệt, khuôn in cao tần

+ Các thiết bị để và vận chuyển NPL, bán thành phẩm nh kệ, giá đỡ; xevận chuyển

+ Bàn ghế chuyên dùng phục vụ ngành sản xuất gi y à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

13

Trang 15

Nếu coi lắp ráp tổng thành là tạo ra sản phẩm cuối cùng thì:

ě Chế tạo linh kiện và lắp ráp cụm (II) là công nghiệp hỗ trợ cấp 2,

ě Sản xuất ra nguyên vật liệu (I) là công nghiệp hỗ trợ cấp 1

Nếu coi công nghệ sản xuất ô tô là cách thức chế tạo từ sản phẩm củacông nghệ hỗ trợ thì trách nhiệm và hình thức quản lý mang tính xã hội lớn hơn.Quá trình công nghệ tạo nên sản phẩm cuối cùng là ô tô sẽ đợc quyết định bởi sựliên kết chặt chẽ giữa các ngành công nghiệp khác nhau trong hệ thống côngnghiệp, do vậy nhất thiết phải có vai trò thúc đẩy và định hớng của Nhà nớc

Cách thức trọn gói tồn tại ở các tập đoàn công nghiệp lớn mang tính toàncầu và đủ sức mạnh để hoàn thành sản phẩm cuối cùng mà không cần sự thamgia của các thành phần bên ngoài khác Tuy nhiên chính trong tập đoàn lớncũng hình thành công nghiệp hỗ trợ từ việc chuyên môn hoá các công ty trựcthuộc

Lắp ráp Tổng thành

- Khung, vỏ (ca bin, vỏ, thùng hàng)

- động cơ, ly hợp, hộp số

Trang 16

Hoàn thiện tất cả các mảng công nghệ ngay từ đầu là rất khó khả thi, vì sựkhông rõ ràng của thị trờng Trong điều kiện hội nhập hiện nay, sự giao lu giữacác quốc gia cho thấy điều đó cũng không kinh tế Trong giai đoạn đầu của côngnghiệp hỗ trợ khi cha đề cập tới công nghệ vật liệu, có thể chia thành các vùngcông nghệ chính để thực hiện từng bớc theo định hớng thị trờng

1.2.5 Ngành cơ khí chế tạo

Do cơ khí là ngành sản xuất nền tảng, bao trùm gần nh toàn bộ các mặt củanền kinh tế nên dải sản phẩm cơ khí rất rộng và phức tạp Nếu không kể tới vaitrò cung cấp nguyên vật liệu cơ bản của công nghiệp luyện kim, hoá chất… Rất mong nhận đ thìnhìn chung có thể tạm sắp xếp cấu trúc cấp độ hỗ trợ cùng với công nghệ tơngứng sản xuất sản phẩm cơ khí nh mô hình sau:

Hoàn thiện, bao gói gắn với thơng hiệu Thành phẩm SPCC

Gia công, nhiệt luyện, tạo bề mặt chi tiết, Linh kiện, phụ kiện HTC2

Rèn, hàn tạo phôi Phôi kim loại, phụ liệu thô khác HTC1

Hình 7 Cấu trúc tháp của công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí

Tuỳ theo độ phức tạp của sản phẩm cuối cùng mà các cấp hỗ trợ (từ HTC1

đến HTC5) có thể tăng giảm, kết hợp với nhau, hoặc trong cấp thợng tầng baotrùm một hay nhiều cấp hạ tầng

Cùng với sự thâm nhập của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vào lĩnhvực công nghiệp hỗ trợ, các doanh nghiệp quốc doanh đang tiến hành cải cách

Hình 5 Quan hệ giữa công nghệ hỗ trợ và công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô

G ơng kính Sản phẩm nh ạ Thùng hàng

Công nghiệp hỗ trợ

Công nghệ chassis

(VùNG I) Công nghệ phụ kiện (VùNG Iii)

Hình 6 Các vùng công nghệ chính trong công nghiệp hỗ trợ sản xuất ô tô

15

Trang 17

theo hớng cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu, đa dạng hoá sản xuất Xu thế chuyênmôn hóa đã xuất hiện trong khối các doanh nghiệp quốc doanh, đồng thời, cácdoanh nghiệp cơ khí t nhân cũng bắt đầu lớn mạnh cả về số lợng lẫn chất lợng Để

đáp ứng nhu cầu cấp bách của thị trờng đối với một số sản phẩm cơ khí trọng

điểm trong điều kiện thiếu vốn đầu t cho công nghệ cao và kỹ thuật hiện đại,nhiều doanh nghiệp đã chọn giải pháp đầu t chiều sâu, tập trung cho một vài công

đoạn nhất định Công nghiệp hỗ trợ cơ khí tại Việt Nam nh vậy hình thành và pháttriển, tuy không đồng đều ở các phân ngành Theo đánh giá của nhiều chuyên gia,thành công nhất là ở các ngành công nghiệp hỗ trợ xe máy, xe đạp và thiết bị điệngia dụng Với sự đầu t góp vốn liên doanh của các hãng lớn đến từ Nhật Bản, ĐàiLoan và Trung Quốc , linh kiện và phụ tùng trong nớc đã nội địa hoá hơn 70% sảnphẩm ngành xe máy và gần 80% cho ngành điện gia dụng Tỷ lệ nội địa hoá ở cơkhí ô tô ngợc lại rất thấp, chỉ đạt xấp xỉ 10%

2 Khái quát hiện trạng phát triển các ngành công nghiệp

điện tử khác Khuynh hớng chính của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam làlắp ráp dới dạng CKD, SKD và IKD Ngoài ra, còn tiến hành sản xuất, chế tạoloạt nhỏ các thiết bị điện tử công nghiệp, điều khiển tự động, các hệ thống cân

đo điện tử, các thiết bị điện tử y tế và chuyên dụng, tiếp đó là lắp ráp máy vi tính,gia công xuất khẩu các bảng mạch điện tử và thực hiện các dịch vụ khác Từ khiViệt Nam thực hiện chính sách mở cửa và kêu gọi đầu t nớc ngoài, diện mạongành công nghiệp điện tử Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt Một số công ty nớcngoài đã đầu t sản xuất linh phụ kiện để xuất khẩu và cung cấp cho các công tynớc ngoài đang hoạt động tại Việt Nam với các loại sản phẩm nh: các linh kiệnthụ động, đèn hình, các cụm chi tiết kim loại, nhựa, các bộ phận cho máy tính

điện tử… Rất mong nhận đ

Từ năm 1990 đến nay, ngành công nghiệp điện tử tin học có tốc độ tăng ởng bình quân khoảng 20-30%/năm.Từ một số DN nhỏ và vừa đến nay cả nớc

tr-đã có gần 300 DN, trong đó có 67 DN là FDI

Ngành điện tử đã phát triển từ lắp ráp đơn giản chuyển sang nghiên cứuthiết kế phát triển sản phẩm thơng hiệu VN và sản xuất phụ tùng linh kiện Hiện

đã đủ khả năng thoả mãn thị trờng nội địa hàng điện tử dân dụng và đã xuất khẩu

đi 35 nớc Xuất khẩu hàng điện tử tăng 10 lần trong vòng 10 năm Năm 1996kim ngạch xuất khẩu đạt gần 90 triệu USD Năm 2005 dự báo kim ngạch xuấtkhẩu đạt khoảng 1,5 tỷ USD

Đặc điểm của ngành là vốn đầu t trong nớc còn quá nhỏ bé 90% tổng vốn

đầu t tập trung ở các doanh nghiệp FDI Các doanh nghiệp nội địa chiếm khoảng2/3 số các cơ sở sản xuất, sử dụng gần 60% lao động nhng vốn đầu t chỉ chiếmkhoảng 10% tổng vốn đầu t của ngành

Cơ cấu sản phẩm mất cân đối nghiêm trọng Tỷ trọng sản phẩm điện tử dândụng chiếm gần 90% cơ cấu hàng hoá Tỷ trọng sản phẩm điện tử chuyên dụng,CNTT chỉ chiếm khoảng 10-12%

Trang 18

Công nghệ của ngành lạc hậu, chủ yếu là lắp ráp Việc nghiên cứu phát triểncòn yếu nên giá trị gia tăng thấp (10-15%) Khả năng cạnh tranh của sản phẩmkhông cao Nguyên vật liệu phụ thuộc chủ yếu vào các nhà cung cấp nớc ngoài.Các doanh nghiệp FDI đóng vai trò chủ đạo trong ngành, hiện chiếm gần90% tổng vốn đầu t và trên 90% kim ngạch xuất khẩu Phần lớn công nghiệp hỗtrợ nằm trong tay các doanh nghiệp FDI.

Cho đến nay, Việt Nam cha có một cơ sở sản xuất công nghiệp nào thamgia vào việc sản xuất vật liệu điện tử tuy đã có nghiên cứu cơ bản hoặc sản xuấtvới quy mô phòng thí nghiệm

Trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, ngoài việc nghiên cứu và sảnxuất thử, chúng ta đã có một vài cơ sở với mức đầu t lớn và thực sự đã đi vàohoạt động Tuy nhiên, sau một thời gian, một số doanh nghiệp đã phải ngừngsản xuất hoặc sản xuất cầm chừng do sản phẩm làm ra không có thị tr ờng tiêuthụ

2.1.2 Ngành dệt - may

Hiện nay các sản phẩm xơ sợi tổng hợp đều phải nhập khẩu, cha sản xuất

đ-ợc ở trong nớc Đến năm 2009 khi nhà máy lọc dầu Dung Quất ra đời thì sảnphẩm polypropylen của nhà máy chỉ đáp ứng đợc 20% tổng nhu cầu của cả nớc,còn toàn bộ các xơ sợi khác đều vẫn phải nhập khẩu Dự kiến khi Liên hợp lọchoá dầu Nghi Sơn ra đời và sản xuất 100% công suất thì cũng chỉ đáp ứng mộtphần nhu cầu tiêu thụ các loại xơ sợi trong nớc, còn khoảng gần 50% tổng sảnphẩm vẫn phải nhập khẩu

Ngành cơ khí chế tạo phụ tùng, chi tiết cho ngành dệt cũng nh các ngànhcung ứng các phụ tùng chi tiết phi kim loại cho dệt may hiện cha phát triển, hầuhết phụ tùng chi tiết của máy móc thiết bị cũng nh các nguyên phụ liệu mayhàng xuất khẩu phải nhập khẩu Hàng may mặc thờng phải xuất khẩu qua nớcthứ 3 nên hầu hết nguyên liệu, phụ tùng đều đợc khách đặt hàng cung cấp

Toàn bộ số thuốc nhuộm hiện đang sử dụng đều phải nhập khẩu; Tỷ lệ chấttrợ và hoá chất cơ bản trong nớc sản xuất cung cấp cho ngành dệt chiếm từ 5-15% nhng hầu hết là những sản phẩm có giá trị thấp, mặc dù về số lợng nhiềunhng giá trị chỉ đạt 4,55% tổng nhu cầu của ngành dệt

Hiện tại ngành may công nghiệp của nớc ta phát triển chủ yếu dới hình thứcsản xuất gia công do Việt Nam cha chủ động đợc nguồn nguyên liệu chính.Ngành công nghiệp thời trang còn quá yếu, đặc biệt là các ngành sản xuất phụliệu còn quá nhỏ bé, cha đáp ứng kịp với sự phát triển tăng tốc về năng lực sảnxuất của ngành may và yêu cầu biến động của thị trờng Khi ngành may pháttriển sang thị trờng Mỹ, gặp các đơn hàng lớn, khách mua trực tiếp, thời giangiao hàng yêu cầu nhanh và đúng thời vụ là các doanh nghiệp sản xuất hàng maylúng túng không đáp ứng đợc

Tính đến thời điểm này, tại Việt Nam mới chỉ có các cơ sở sản xuất một sốchủng loại phụ liệu chính nh: chỉ may, bông tấm, mếch dính, cúc nhựa, khóakéo, băng chun, nhãn mác, bao bì và chỉ đáp ứng đợc một phần nhỏ nhu cầu củathị trờng nội địa

2.1.3 Ngành da - gi y ày

So với các ngành kinh tế khác trong nớc, năm 2004 ngành da - gi y làà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnngành có kim ngạch xuất nhập khẩu đứng thứ hai tại thị trờng Châu Âu và đứngthứ t tại thị trờng Hoa Kỳ Là ngành đợc xếp vào nhóm ngành kinh tế có khả

17

Trang 19

năng cạnh tranh tiềm năng

Những năm trớc đây, ngành phát triển khá đơn độc và thiếu hẳn sự hỗ trợcủa các ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp sản xuất phụ liệu và các ngànhcông nghiệp hỗ trợ khác nh hoá chất, cơ khí chế tạo Nguyên nhân là do cácngành hỗ trợ cha đủ sức phát triển mạnh và nhanh nhạy để theo kịp bớc tiến củanền kinh tế nói chung, trong đó có ngành sản xuất gi y Mặt khác chà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần a có sự phốihợp, liên kết giữa các ngành trong quá trình phát triển đi lên Do vậy, nguồnnguyên phụ liệu trong nớc không đáp ứng đợc nhu cầu của sản xuất gi y về cảà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

số lợng, chất lợng và chủng loại Trớc tình hình đó, để duy trì và phát triển sảnxuất, các doanh nghiệp sản xuất gi y buộc phải nhập khẩu nguyên phụ liệu Hơnà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnnữa, thời kỳ này đa số các doanh nghiệp sản xuất gi y theo cách thức gia côngà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnnên việc cân đối và cung ứng nguyên phụ liệu còn phải tuân theo chỉ định của

đối tác nớc ngoài Vì vậy, việc nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất gi y đã trởà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnnên phổ biến và diễn ra trong một khoảng thời gian tơng đối dài trong hầu hếtcác doanh nghiệp sản xuất gi y à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

Những năm gần đây, ngành sản xuất gi y trong nà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần ớc phát triển nhanh khiếnnhu cầu cung ứng nguyên phụ liệu sản xuất gi y tăng mạnh Nhiều cơ sở sảnà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnxuất nguyên phụ liệu đã ra đời Tuy nhiên các cơ sở trên đợc hình thành tự phát

và còn nhỏ lẻ nên hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất lợng sản phẩm còn hạnchế Đặc biệt vấn đề môi trờng và an toàn vệ sinh lao động cho công nhân còn cónhiều nguy cơ tiềm ẩn Hiện nay, một trong những khó khăn của ngành là nguồnnguyên liệu phục vụ sản xuất vẫn bị phụ thuộc vào nớc ngoài

Để sớm khắc phục tình trạng này, cần có sự định hớng phát triển cho cácngành công nghiệp hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý Có nh vậy mới tránh đợcnhững hậu quả do sự phát triển bừa bãi ngoài khả năng kiểm soát, làm lãng phínguồn lực sản xuất, kinh doanh của toàn xã hội

sử dụng chủ yếu là thợ có tay nghề, quy trình sản xuất không hoàn thiện, sản ợng nhỏ Quy mô sản xuất và chất lợng sản phẩm trong giai đoạn này cha thể gọi

l-là có công nghiệp hỗ trợ cho ô tô, tuy nhiên cũng có thể coi đó l-là những khởi

điểm đầu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành ô tô

Giai đoạn sau 1990 đến nay, bắt đầu hình thành một số các liên doanh lắpráp ô tô với các linh kiện nhập ngoại và một số nhà máy lắp ráp ô tô Việt Nam.Hiện khả năng chế tạo các linh kiện và phụ tùng lắp ráp trên ô tô ở trong nớc cònrất hạn chế, đa phần là các bộ phận có giá trị thấp Một số chi tiết phụ tùng, linhkiện ô tô cũng đã đợc nghiên cứu chế tạo nhằm gia tăng tỷ lệ nội địa hoá tronglắp ráp ô tô nh lốp xe ô tô có khả năng chịu tải, các loại nhíp lá, các sản phẩmnhựa có độ chính xác không cao, ghế đệm, công nghệ sơn mạ tĩnh điện các cụmchi tiết vừa và nhỏ, bộ dây điện truyền dẫn… Rất mong nhận đ Tuy nhiên tỷ lệ nội địa hoá trongsản xuất và lắp ráp ô tô đạt thấp, hiện chỉ vào khoảng 10% và khó có khả năngtăng cao do nhu cầu sử dụng tại thị trờng nội địa nhỏ không tơng xứng quy môcông suất kinh tế

2.1.5 Ngành cơ khí chế tạo

Trang 20

Theo số liệu năm 2004 của Tổng cục Thống kê, cả nớc có gần 3100 doanhnghiệp cơ khí (riêng thành phố Hồ Chí Minh có hơn 1.100 doanh nghiệp chiếm

~36%) trong tổng số khoảng 53.000 cơ sở sản xuất cơ khí, trong đó có gần 450doanh nghiệp quốc doanh (175 DN Trung ơng, 30 doanh nghiệp cơ khí quốcphòng và ~245 doanh nghiệp địa phơng), 1250 cơ sở sản xuất tập thể và 156 xínghiệp t doanh Sự phân bổ số lợng các doanh nghiệp Nhà nớc (hiện còn giữ vịtrí chủ đạo trong sản xuất cơ khí lớn) không đều, chủ yếu tập trung tại các thànhphố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng Khoảng 50% cơ sở sản xuất cơ khíchuyên chế tạo, lắp ráp, còn lại chủ yếu là các cơ sở sửa chữa Tổng số vốn củangành cơ khí quốc doanh vào khoảng 360-380 triệu USD, tổng vốn đăng ký đầu

t nớc ngoài (FDI) vào ngành cơ khí vào khoảng 2,1 tỷ USD, trong đó hơn 50%tập trung vào lĩnh vực lắp ráp ô tô, xe máy và các mặt hàng tiêu dùng khác Công nghệ chế tạo cơ khí nội địa về tổng thể là công nghệ chế tạo đơn giản,lạc hậu, trình độ tụt hậu khoảng 2-3 thế hệ so với khu vực Thiết bị phần lớn là vạnnăng qua nhiều năm sử dụng đã lạc hậu về tính năng kỹ thuật, độ chính xác kém,thiếu phụ tùng thay thế, thiếu chú ý bảo dỡng định kỳ, thiếu vốn để đầu t thay thế,

đổi mới, nâng cấp

Khâu tạo phôi - một khâu rất quan trọng trong công nghiệp cơ khí, các cơ

sở sản xuất vẫn sử dụng chủ yếu công nghệ đúc bằng khuôn cát, chất lợng vật

đúc thấp, tỷ lệ phế phẩm cao (có nơi 30%), lợng d gia công lớn Cơ khí ViệtNam cha có kinh nghiệm đúc chính xác cao, cha đúc đợc những mác thép cóchất lợng và độ bền cao Sau khi đầu t dây chuyền đúc tơng đối hiện đại tại Công

ty Cơ khí Hà Nội, cho đến nay công suất sử dụng còn đạt thấp do thiếu đầu ra.Công nghệ tạo phôi bằng phơng pháp biến dạng dẻo kim loại ở trạng thái nóng(cán, rèn dập) cũng còn yếu kém, cha đáp ứng đợc yêu cầu thị trờng

Khâu nhiệt luyện và xử lý chất lợng bề mặt các sản phẩm cơ khí còn yếu đã

ảnh hởng xấu đến chất lợng của các chi tiết thành phẩm Hiện nay ngành cơ khírất thiếu những cơ sở nhiệt luyện tiên tiến

Khâu gia công kim loại bằng cắt gọt là khâu mà trong sản xuất vẫn sử dụng

đa số các loại máy công cụ lạc hậu, thiếu chính xác, phơng pháp công nghệ cũ,

cổ điển, trình độ tự động hóa thấp Phần lớn các nhà máy cơ khí sản xuất theoquy trình công nghệ khép kín Toàn ngành thiếu những nhà máy có trình độcông nghệ hiện đại, chủ lực để làm trung tâm cho việc chuyên môn hóa - hợp táchóa, một yêu cầu quan trọng của sản xuất cơ khí và công nghiệp hỗ trợ

Phân theo vùng lãnh thổ thì các cơ sở sản xuất cơ khí tập trung chủ yếu tạivùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng Đông Nam Bộ Riêng hai vùng này đã chiếmgần 90% giá trị SXCN ngành cơ khí cả nớc Đây là cơ sở để u tiên quy hoạch tậptrung ngành cơ khí ở hai vùng này, đáp ứng cho hớng tổ chức sản xuất chuyênmôn hoá sâu, hợp tác hoá rộng, trên cơ sở phát huy năng lực hiện có

Hiện nay, địa điểm thu hút doanh nghiệp hỗ trợ nhiều nhất là Bình Dơng,

Đồng Nai và Bắc Ninh

Trong cơ khí chế tạo, có thể kể đến những thành quả nhất định của côngnghiệp sản xuất - lắp ráp xe máy Số lợng chi tiết, linh phụ kiện có hàm lợng sảnxuất trong nớc đạt tới 70-75%, đáp ứng đợc nhu cầu của các doanh nghiệp lắpráp với một số nhóm sản phẩm nh nhóm linh kiện chế tạo từ thép và nhôm thôngthờng, tuy nhiên vấn đề về bảo đảm chất lợng vẫn cần phải bàn thêm Thờng thìgiá thành các linh, phụ kiện đợc sản xuất trong nớc còn cao, chất lợng sản phẩmkhông ổn định, khả năng cung cấp hàng hoá đúng thời hạn với số lợng lớn cònhạn chế nên mặc dù các doanh nghiệp trong nớc có thể sản xuất đợc, nhng các

19

Trang 21

nhà lắp ráp vẫn nhập khẩu linh kiện, phụ tùng để lắp ráp Một số linh phụ kiệnhiện vẫn phải nhập nh: trục và bánh răng hộp số, ổ bi

2.2 Những thành tựu và tồn tại

* Các thành tựu:

ở Việt Nam hiện nay đã và đang hình thành các cơ sở sản xuất nguyênliệu, phụ tùng, linh kiện, vật t hỗ trợ để phục vụ cho nhu cầu lắp ráp một số mặthàng công nghiệp để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu Trong đó chiếm tỷ trọng lớn

là các cơ sở sản xuất phục vụ cho nhu cầu nội địa Xuất khẩu các sản phẩm hỗtrợ còn thấp và chủ yếu là xuất khẩu gián tiếp, thông qua xuất khẩu các sảnphẩm lắp ráp cuối cùng

Cùng với nhiều u đãi thu hút đầu t nớc ngoài, nhiều doanh nghiệp FDIcũng đã và đang đầu t phát triển các cơ sở sản xuất hỗ trợ tại Việt Nam Điểnhình là ngành lắp ráp xe máy, xe đạp, trang thiết bị điện tử - tin học - viễn thông,trang thiết bị điện gia dụng

ở một số ngành công nghiệp, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm khá cao nh ngành

xe máy-70-80%, xe đạp 80-90%, trang thiết bị điện 80-90%… Rất mong nhận đ Một số ngành tỷ

lệ nội địa hoá còn thấp nh ngành điện tử - tin học - viễn thông, ngành sản xuấtlắp ráp ô tô, ngành cơ khí chế tạo, ngành dệt may- da gi y à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

Năng lực sản xuất công nghiệp đã tăng nhanh trong giai đoạn vừa qua, nhất

là trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, lắp ráp ô tô, xe máy, đóng tầu, dệt may và da

gi y , sản xuất chế tạo trang thiết bị điện dân dụng và công nghiệpà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần … Rất mong nhận đ

Các doanh nghiệp công nghiệp đã có xu hớng đầu t chiều sâu, chuyển sang

tổ chức sản xuất theo hớng chuyên môn hoá Chất lợng sản phẩm dần đợc nângcao Nhiều sản phẩm công nghiệp đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế Côngnghiệp đã phát triển, chuyển dịch sang hớng phục vụ xuất khẩu

* Tồn tại:

- Kinh tế thị trờng chậm phát triển làm cho nền kinh tế kém năng động

- Các cơ sở công nghiệp hỗ trợ còn thiếu phát triển Trình độ công nghệ chếtạo còn thấp Thiếu các cơ sở sản xuất nguyên vật liệu hỗ trợ cơ bản nh sắt, thép,nguyên liệu nhựa, cao su kỹ thuật, hoá chất cơ bản, linh kiện điện tử, bông sợi,da… Rất mong nhận đ

- Công nghệ gia công còn lạc hậu, công suất thấp, giá thành cao, chất lợngkhông ổn định nh các khâu đúc tạo phôi, rèn ép, mài, gia công, xử lý bề mặt, sảnxuất khuôn mẫu Khu vực đầu t nớc ngoài có công nghệ gia công tiến tiến hơn,tuy nhiên năng lực hầu nh cũng chỉ đủ phục vụ cho nhu cầu nội bộ của công tymẹ

- Sức cạnh tranh của các cơ sở sản xuất công nghiệp hỗ trợ còn thấp vànhiều khi cạnh tranh thiếu lành mạnh Tinh thần kinh doanh của doanh nghiệpkém Thiếu sự phối kết hợp, phân giao chuyên môn hoá giữa các cơ sở sản xuất

hỗ trợ và hầu nh thiếu hẳn sự phối hợp, phân giao sản xuất, liên kết giữa nhà sảnxuất chính với các nhà thầu phụ, giữa các nhà thầu phụ với nhau, giữa các doanhnghiệp FDI với các doanh nghiệp nội địa

- Môi trờng kinh tế của Việt Nam hiện cha tạo đủ điều kiện để các thànhphần kinh tế mạnh dạn đầu t vào các khâu sản xuất hỗ trợ với định hớng pháttriển dài hạn, bền vững trong bối cảnh hội nhập Các mối liên kết kinh tế chủ yếutheo ngành dọc, gần nh bó hẹp trong quan hệ quen biết và bỏ vốn liên doanh

Trang 22

cùng đầu t và bao tiêu sản phẩm Hệ thống thuế cha tốt, cha có tác dụng tích cựcthúc đẩy công nghiệp hỗ trợ phát triển.

- Hàm lợng chế tạo nội địa trong các sản phẩm hỗ trợ còn thấp, chủ yếu làgia công và lắp ráp bán thành phẩm hoặc cụm linh kiện

- Việc chia sẻ thông tin thị trờng và hỗ trợ sản xuất giữa các doanh nghiệpkhác chủ sở hữu với nhau rất hạn chế Các nhà đầu t FDI trên thực tế ít quan tâm

đến phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ nội địa Ngợc lại các doanh nghiệp nội

địa vì nhiều lý do khác nhau, trong điều kiện sản xuất kinh doanh của mình, khótiếp cận với các doanh nghiệp FDI Vai trò dẫn dắt của các Hiệp hội nghề nghiệptrong vấn đề này cha thực sự nổi rõ

- Việc sản xuất hỗ trợ phục vụ cho sản xuất tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩucòn gặp khó khăn do dung lợng thị trờng còn thấp, cha đảm bảo quy mô côngsuất sản xuất kinh tế Theo các chuyên gia Nhật Bản, ở Thái Lan, quy mô sảnxuất linh kiện xe máy kinh tế tối thiểu đợc đánh giá vào khoảng 200 ngàn đến

300 ngàn bộ linh kiện/năm, quy mô sản xuất tối u đợc đánh giá vào khoảng 1triệu bộ linh kiện/năm3

- Vấn đề sản xuất các sản phẩm hỗ trợ để xuất khẩu (cho dù xuất khẩu tạichỗ) hầu nh đều do các doanh nghiệp FDI nói riêng và các tập đoàn đa quốc gianói chung khống chế và điều tiết Từng hãng, từng quốc gia đều có chiến lợcriêng về tổ chức sản xuất vệ tinh và phân chia thị trờng nên len chân vào lĩnh vựcsản xuất này còn có nhiều khó khăn và phụ thuộc chủ yếu vào mong muốn và ý

định của từng công ty/ tập đoàn nớc ngoài Muốn phát triển sản xuất nội địa, bắtbuộc phải trở thành một mắt xích trong dây chuyền sản xuất toàn cầu của tập

đoàn - quốc gia đó

2.3 Những vấn đề đặt ra về phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam trong tơng lai

Nh vậy, công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam cần phải phát triển theo hớngnào? ở đây có hai quan điểm phát triển

Một là quan điểm của phía các chuyên gia kinh tế Nhật Bản cho rằng côngnghiệp hỗ trợ của Việt Nam cần phát triển trớc nhất là phục vụ cho nhu cầu nội

địa, lấy việc sản xuất linh phụ kiện lắp ráp các sản phẩm công nghiệp có mứcsản lợng tiêu thụ nội địa tơng đối lớn nh xe máy, trang thiết bị điện-điện tử làmnền Sau khi đã phát triển lên một mức cao hơn sẽ có tác động lan toả đến sảnxuất phục vụ cho các nhu cầu khác, trong đó có xuất khẩu

Quan điểm thứ hai muốn đi thẳng vào phát triển công nghiệp hỗ trợ lấy mụctiêu xuất khẩu làm chính Thông qua việc phát triển sản xuất xuất khẩu sẽ có cáctác động lan toả đến các ngành sản xuất phục vụ nhu cầu nội địa

Chiến lợc phát triển công nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn đến 2020 đã

đợc xác định là hớng về xuất khẩu Nh vậy rõ ràng về tổng thể công nghiệp hỗtrợ cũng cần phải tập trung phát triển theo hớng hỗ trợ xuất khẩu Tuy nhiên cácsản phẩm hỗ trợ hết sức đa dạng và đan xen với nhiều ngành công nghiệp khácnhau nên định hớng phát triển không thể chỉ theo một trong hai quan điểm nóitrên và phải phụ thuộc vào từng ngành công nghiệp cụ thể Trong quy hoạch pháttriển công nghiệp hỗ trợ này, tuỳ theo từng lĩnh vực công nghiệp, sẽ lựa chọnriêng các quan điểm phát triển cho từng ngành trong tơng lai

Việc phát triển công nghiệp hỗ trợ phải gắn kết chặt chẽ với định hớng pháttriển các ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam trong tơng lai Cho đến thời

3 K Ohno “ Chiến lợc phát triển công nghiệp” VDF Tr.151.

21

Trang 23

điểm hiện tại việc xác định các ngành công nghiệp trọng yếu đó, tuỳ theo từnggóc độ xem xét, vẫn còn nhiều ý kiến bàn luận khác nhau Nhng về tổng thể, nềntảng để phát triển công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn đến 2020 nhiều nhận

định cho rằng phải dựa vào nguồn vốn đầu t nớc ngoài là chủ yếu Nh vậy thànhphần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài sẽ là động lực chính để phát triển côngnghiệp của Việt Nam Chấp nhận ý kiến này đồng nghĩa với việc chấp nhận pháttriển công nghiệp hỗ trợ theo sự điều tiết và chuyển dịch sản xuất của các công ty,tập đoàn nớc ngoài Trong giai đoạn tới, các doanh nghiệp hỗ trợ trong nớc sẽ chủyếu làm vệ tinh cho các tập đoàn nớc ngoài và Nhà nớc cần có những giải pháp vàchính sách thu hút đầu t từ các tập đoàn lớn của nớc ngoài, đồng thời hỗ trợ cáccông ty trong nớc hợp tác sản xuất với các tập đoàn nớc ngoài Việc này cũng đã

đợc các nớc trong khu vực thực hiện thờng xuyên

- Tuy cha phải đã là phát triển tốt, nhng nhìn chung công nghiệp hỗ trợhiểu theo nghĩa sản xuất các sản phẩm nguyên vật liệu, phụ tùng, linh phụ kiện ởViệt Nam cũng đã và đang phát triển theo tín hiệu của thị trờng Vấn đề là mốiliên kết ngang giữa các cơ sở sản xuất gia công, chế tạo sản phẩm hỗ trợ đảmbảo yêu cầu số lợng, tiêu chuẩn chất lợng, thời hạn giao hàng với giá thành theo

đơn đặt hàng của các hộ tiêu thụ không nằm trong mối liên kết dọc của dâychuyền sản xuất, còn rất kém phát triển, cha tạo nên một môi trờng kinh tếthuận lợi cho phát triển và ứng xử linh hoạt đối với những biến động của thị tr-ờng Mối liên hệ kinh tế giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau còn kém phát triển, cha có những tác động phối hợp, tậndụng năng lực và thế mạnh của nhau để cùng phát triển, thậm chí còn có xu h-ớng cạnh tranh không lành mạnh, đầu t chồng chéo gây thiệt hại đến nhau.Vấn đề này cũng đặt ra những yêu cầu phải xây dựng các cơ chế chính sáchnhằm tổ chức những mối liên kết kết ngang giữa các cơ sở sản xuất hỗ trợ, giữa

các thành phần kinh tế với nhau Đặc biệt cần xác định đợc những nhân tố có thể

đóng vai trò tạo dựng và điều tiết những mối liên kết ngang này

- Công nghiệp hỗ trợ nói chung ở Việt Nam còn phát triển ở trình độ thấp vàtừng ngành, từng lĩnh vực có trình độ phát triển khác nhau Để thu thập số liệuthực tế, phân tích và đánh giá vấn đề này một cách tổng thể hiện gặp rất nhiềukhó khăn Các thống kê chính thức của các cơ quan nhà nớc hiện không chophép có những đánh giá sát thực chỉ vì một nguyên nhân cơ bản là trong hệthống thống kê hiện tại cha có khái niệm công nghiệp hỗ trợ ở Nhật Bản vấn đềnày thuộc chức năng của Cục Công nghiệp vừa và nhỏ Cùng với các hiệp hộingành nghề và hệ thống ngân hàng hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, CụcCông nghiệp vừa và nhỏ có trách nhiệm thúc đẩy phát triển và tạo ra những mốiliên kết giữa các doanh nghiệp với nhau Điều này cùng cần đợc xem xét và giảiquyết trong quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam

- Phát triển công nghiệp hỗ trợ không có nghĩa là phát triển sản xuất tất cảnhững sản phẩm hỗ trợ, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế rộng rãi Trong

điều kiện hội nhập muộn của Việt Nam so với những nớc xung quanh, rõ ràngViệt Nam cần phải lựa chọn phát triển những sản phẩm hỗ trợ có lợi thế so sánhcao nhất, tận dụng đợc kinh nghiệm của các nớc đã phát triển trớc Việt Nam, tậndụng đợc năng lực công nghiệp hỗ trợ đã phát triển ở các nớc Trung Quốc, TháiLan… Rất mong nhận đThí dụ, ngay cả Thái Lan là một trung tâm sản xuất ô tô có tổng lợng FDIlớn nhất Đông Nam á hiện có tỷ lệ phụ tùng nhập khẩu là 30%, phụ tùng sảnxuất trong nớc là 70%, trong đó 45% do các công ty FDI cung cấp Các công tynội địa chỉ sản xuất khoảng 25%4

4 K Ohno: “ Đổi mới chiến lợc công nghiệp” tr.49

Trang 24

Nh vậy đối với từng ngành sản xuất công nghiệp, mức độ u tiên phát triểnsản xuất công nghiệp hỗ trợ cũng khác nhau và cần đợc lựa chọn, xác định trongquy hoạch phát triển Giai đoạn đầu có thể chỉ là một số sản phẩm hỗ trợ chủ yếu

có tầm phục vụ rộng rãi và một số công nghệ sản xuất cơ bản nh sản xuất các chitiết, linh kiện nhựa, khuôn mẫu, rèn rập, đúc kim loại, gia công xử lý nhiệt và xử

lý bề mặt, sản xuất các chi tiết kim khí, xi mạ… Rất mong nhận đ

3 Tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên thế giới vàkhu vực

Công nghiệp hỗ trợ hiện nay chủ yếu phát triển ở khu vực Đông á và ĐôngNam á nh một trong những hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp đặc thùtrong bối cảnh hội nhập rộng rãi và các quốc gia NIC đang chuyển dịch mạnh

mẽ các cơ sở sản xuất của mình đến gần thị trờng tiêu thụ

Hiện ở khu vực Đông Nam á đã định hình một số trung tâm sản xuất lắpráp công nghiệp lớn của khu vực trên cơ sở thu hút đầu t nớc ngoài, đặc biệt là từNhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan Thí dụ Thái Lan là trung tâm sản xuất lắp ráp

ô tô, xe máy, trang thiết bị điện - điện tử dân dụng, Malaxia là một trung tâmtâm sản xuất ô tô, lắp ráp xe máy, thiết bị điện - điện tử - tin học - viễn thông,Philippin, Singapor là trung tâm phầm mềm điện tử tin học - viễn thông… Rất mong nhận đ

Thông thờng các quốc gia này phát triển bắt đầu từ cách thức lắp ráp trêncơ sở thu hút đầu t FDI từ các công ty, tập đoàn nớc ngoài Ban đầu chính phủcác nớc cũng có những yêu cầu bắt buộc các công ty, tập đoàn nớc ngoài tăng c-ờng tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm bằng việc khuyến khích phát triển các cơ sở sảnxuất hỗ trợ ở nớc sở tại và hạn chế nhập khẩu bằng các biện pháp đánh thuế caohàng hoá, linh kiện phụ tùng nhập khẩu Về sau những biện pháp này bắt đầubộc lộ nhợc điểm, làm giảm mức độ cạnh tranh và tự thân vận động của cácdoanh nghiệp trong nớc, cản trở sức thu hút dòng vốn đầu t nớc ngoài Cùng vớiviệc tăng cờng hội nhập quốc tế, các hàng rào thuế quan bị dỡ bỏ, các quốc gianày đã chuyển sang tăng cờng hỗ trợ gián tiếp các doanh nghiệp vừa và nhỏtrong nớc phối hợp với các công ty, tập đoàn đa quốc gia nớc ngoài để phát triểncác cơ sở sản xuất hỗ trợ nội địa

Một loạt biện pháp đợc tiến hành nh thành lập các tổ chức đầu ngành đểlàm cầu nối giữa khu vực t nhân và nhà nớc, phối kết hợp các lợi ích giữa cácdoanh nghiệp t nhân với nhau, xây dựng chính sách phát triển ngành, xây dựng

và quản lý việc thực hiện ngân sách và các dịch vụ dành cho khu vực kinh tế tnhân (nh Thái Lan từ năm 1998 đã thành lập mới 7 viện nghiên cứu phát triển

đầu ngành nh Viện Điện - Điện tử, Viện Công nghiệp ô tô, Viện Phát triển côngnghiệp vừa và nhỏ… Rất mong nhận đ); tăng cờng phát triển tiềm năng KHCN quốc gia, phát triển

hệ thống KHCN; xúc tiến hợp tác giữa các cơ quan t nhân và nhà nớc về nghiêncứu khoa học, đào tạo nhân lực, cung cấp tài chính; đổi mới cơ chế tài chính, bảolãnh cho vay để phát triển sản xuất ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ; hỗ trợ cácdoanh nghiệp t nhân hợp tác và tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất từ các

đối tác nớc ngoài

Trên cơ sở các biện pháp khuyến khích cao phát triển công nghiệp hỗ trợ,dựa trên sự ủng hộ của các công ty/tập đoàn nớc ngoài và chính phủ của họ, ở

Đông Nam á đã hình thành một số trung tâm công nghiệp, bắt đầu quá trình tích

tụ công nghiệp, có sức thu hút đầu t và cạnh tranh cao

Trung Quốc hiện là nơi thu hút đầu t nớc ngoài lớn nhất khu vực và cótruyền thống công nghiệp hỗ trợ phát triển mạnh Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

đa dạng, nhiều chủng loại và cấp chất lợng, chi phí thấp, có sức cạnh tranh toàn

23

Trang 25

cầu Khu vực phía Nam Trung Quốc gồm các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây,Vân Nam với số dân gần 250 triệu ngời đã trở thành một trung tâm lớn của thếgiới về sản xuất công nghiệp, trong đó có công nghiệp hỗ trợ Tầm ảnh hởng củacông nghiệp hỗ trợ phía Nam Trung Quốc rất lớn và có tác động mạnh mẽ đếnquá trình phát triển công nghiệp không chỉ của Việt Nam, ASEAN, mà còn cảkhu vực Đông á Dới tác động này, thậm chí các công ty, tập đoàn lớn của Nhậtcũng đã phải điều chỉnh chiến lợc sản xuất kinh doanh của mình.

Do đó công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam cần đợc phát triển chọn lọc dựatrên cơ sở nghiên cứu kỹ khả năng, sự phân bố công nghiệp trong khu vực vàTrung Quốc, tận dụng tiềm năng, thế mạnh của công nghiệp hỗ trợ đã hình thành

ở các nớc xung quanh, phát huy thế mạnh riêng của mình

Các bài học rút ra từ quá trình phát triển công nghiệp hỗ trợ ở các nớc trong khu vực:

- Công nghiệp hỗ trợ phát triển song hành với việc phát triển các doanhnghiệp vừa và nhỏ và đợc sự bảo trợ cao của chính phủ nớc sở tại cũng nh củacác công ty, tập đoàn đa quốc gia và chính phủ của họ

- Công nghiệp hỗ trợ phát triển có kết quả ở một số nớc xây dựng đợc chomình một chiến lợc và quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, đề ra đợcnhững mục tiêu và chính sách phát triển dài hạn rõ ràng, cũng nh đề ra đợc cácgiải pháp phát triển cụ thể, có luận cứ khoa học và thực tiễn, lựa chọn phát triểnnhững lĩnh vực công nghiệp trọng điểm trong bối cảnh hội nhập mạnh mẽ làm

điểm tựa cho công nghiệp hỗ trợ phát triển

- Công nghiệp hỗ trợ phát triển thuận lợi khi chính phủ có những tổ chức,cơ quan đầu ngành hoạt động chuyên nghiệp trong việc phối hợp giữa các doanhnghiệp trong và ngoài nớc nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp này Cáccơ quan này có một số những nhiệm vụ chủ yếu sau: Xây dựng nhu cầu pháttriển, hỗ trợ trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc, tăng c-ờng năng lực quản lý và trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong nớc với

sự trợ giúp của các doanh nghiệp nớc ngoài, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực củacác doanh nghiệp; xây dựng, cung cấp các tiêu chuẩn và dịch vụ kiểm tra chất l-ợng, tiêu chuẩn an toàn sản phẩm quốc gia… Rất mong nhận đ

- Sự thành công của việc phát triển công nghiệp hỗ trợ cho một số ngànhcông nghiệp trọng điểm ở các nớc Thái Lan, Malaixia, Singapor, Trung Quốc trong công nghiệp ô tô - xe máy, thiết bị điện, điện tử-viễn thông, thiết bị điệndân dụng… Rất mong nhận đ là kết quả điều tiết chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp củachính phủ bằng các biện pháp khuyến khích gián tiếp, nhờ sự hoạt động tích cực,phối hợp đồng bộ của bộ máy quản lý nhà nớc lấy doanh nghiệp (công ty/tập

đoàn) làm trung tâm, sự hỗ trợ của các Chính phủ trong việc đào tạo nâng caochất lợng nguồn nhân lực, ứng dụng, đổi mới và phát triển KHCN cho các doanhnghiệp và quan trọng nhất là các doanh nghiệp đã nhìn thấy lợi ích của công tymình trong phát triển dài hạn

- Tuy đã phát triển một thời gian dài, hiện Thái Lan và Malaxia vẫn thiếumột số công nghệ thiết yếu cơ bản nh rèn, đúc, dập kim loại, chế tạo khuôn mẫu,cán và mạ… Rất mong nhận đ cùng với vấn đề sản xuất và cung cấp nguyên vật liệu

- Thái Lan, Malaixia, Philippin, Inđônêxia đang cố gắng phát triển cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất các linh kiện hỗ trợ và đã có những chơngtrình liên kết kinh tế chặt chẽ giữa các doanh nghiệp FDI trong đó có Nhật Bảnvới các doanh nghiệp trong nớc

Trang 26

- Nhiệm vụ tăng cờng năng lực của ngành công nghiệp hỗ trợ không chỉ

đặt ra với Việt Nam, Thái Lan, Malaixia là những nớc đã có những tích tụ nhất

định công suất lắp ráp các sản phẩm công nghiệp, mà còn đặt ra cả với Philippin,Inđônêxia - nơi mà công nghiệp hỗ trợ còn kém phát triển Các nớc này đã sửdụng nguồn vốn ODA để phát triển nguồn nhân lực, hợp tác nghiên cứu ứngdụng công nghệ với các nớc tài trợ Nếu các ngành công nghiệp hỗ trợ khôngnhanh chóng đợc tăng cờng phát triển ở các nớc ASEAN thì sẽ bị đối thủ cạnhtranh ở Trung Quốc thôn tính, quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

sẽ bị chậm lại và kéo dài, thời cơ sẽ qua đi một lần nữa

25

Trang 27

Phần II.

Dự báo nhu cầu phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam

1 Lựa chọn các ngành công nghiệp hỗ trợ u tiên pháttriển trong giai đoạn đến 2010, tầm nhìn 2020

1.1 Định hớng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2010

Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thếcạnh tranh, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và đẩy mạnh xuất khẩu nh: chế biếnnông, lâm, thuỷ sản, may mặc, da - gi y, điện tử - tin học, một số sản phẩm cơà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnkhí và tiêu dùng

Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng: dầu khí, luyện kim,cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng với bớc đi hợp lý,phù hợp điều kiện vốn, công nghệ, thị trờng, phát huy đợc hiệu quả kinh tế

Phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghệthông tin, viễn thông, điện tử, tự động hoá Chú trọng phát triển công nghiệp sảnxuất phần mềm tin học thành ngành kinh tế có tốc độ phát triển vợt trội

Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một

số khu công nghệ cao và khu kinh tế mở

Khuyến khích phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đểtạo điều kiện phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ với ngành,nghề đa dạng, rộng khắp ở nông thôn, góp phần đẩy nhanh tiến trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

1.2 Tầm nhìn công nghiệp Việt Nam đến 2020

Giai đoạn từ nay đến năm 2020 là giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, hội nhập sâu và toàn diện vào nền kinh tế thếgiới và khu vực trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi nhng hết sức phức tạp.Trên cơ sở các chỉ tiêu dự báo phát triển kinh tế tổng thể, dự báo tốc độ tăng tr-ởng GDP công nghiệp và xây dựng sẽ ở mức cao cụ thể nh sau:

- Giai đoạn 2006-2010 : 10-11%/năm (cả nớc 7,5-8%/năm)

- Giai đoạn 2011-2020 : 8-12%/năm (cả nớc 6-9 %/năm)

Nh vậy, sau 20 năm kể từ năm 2000, GDP công nghiệp và xây dựng có thểtăng gấp 8,2 lần (phơng án cao) và gần 5 lần (phơng án thấp) so với GDP của cảnớc là 5-3,8 lần Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch dần theo hớng công nghiệp hoá

Tỷ trọng GDP công nghiệp và xây dựng trong tổng GDP của cả nớc tăng từ 36,6

% năm 2000 lên 45-46% năm 2010 và 47-51% năm 2020 Tỷ lệ lao động qua

đào tạo đạt 40% vào năm 2010, đạt 60% vào năm 2020 Tỷ lệ hàng chế tạo trongxuất khẩu đạt 70-75% Tỷ lệ nhóm ngành sử dụng công nghệ cao đạt khoảng60% vào năm 2020

Trang 28

Đến năm 2020, Việt Nam xây dựng đợc một số ngành công nghiệp nòng cốtquan trọng với công nghệ tiên tiến nh: điện lực; khai thác và chế biến dầu khí; một sốngành cơ khí nh đóng và sửa chữa tàu thuyền, ô tô, xe máy, sản xuất các loại máy

động lực, thiết bị điện, máy phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến cỡ vừa vànhỏ, các thiết bị nâng hạ, vận chuyển ; ngành điện tử và công nghệ thông tin, đặc

biệt là phần mềm tin học đã có vị thế trên thế giới; ngành hoá chất, hoá dầu phát triển

trên cơ sở phát huy lợi thế về tài nguyên dầu khí của đất nớc, sản xuất phân bón vàcác loại hoá chất cơ bản không những đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc mà còn xuấtkhẩu Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đã cơ bản đợc hiện đại hoá, đủsức cạnh tranh bình đẳng trên thị trờng nội địa và thế giới Tỷ trọng giá trị xuất khẩuhàng công nghiệp đạt 85-90% giá trị xuất khẩu của cả nớc

1.3 Mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2020

Mục tiêu tổng quát là phấn đấu đến 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành một

n-ớc công nghiệp theo hớng hiện đại Cụ thể là :

Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trởng cao, bình quân14-15%/năm giai đoạn 2006-2010

Tạo đợc bớc chuyển biến căn bản để công nghiệp thực sự là động lực thúc

đẩy nền kinh tế phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đa tỷ

trọng của công nghiệp và xây dựng trong GDP lên 44-45% (riêng công nghiệp

38-39%) năm 2010 và trên 46% (riêng công nghiệp trên 40%) năm 2020.

Tiếp tục duy trì và nâng cao tốc độ tăng trởng giá trị gia tăng của ngànhcông nghiệp ở mức trên 10,2 %/năm giai đoạn 2006 - 2010 và trên 10,5%/nămgiai đoạn sau 2010

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp hớng về xuất khẩu Phấn đấutăng nhanh kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp gắn liền với đa dạng hoá mặthàng và thị trờng Tăng nhanh tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến,hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô

Dự báo các chỉ tiêu tăng trởng của các ngành và cơ cấu nội bộ ngành côngnghiệp đến 2010 nh sau:

Trang 29

Trong 10 năm, công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin và công nghiệp cơkhí phát triển với tốc độ cao nhất nên chiếm tỷ trọng cao dần trong toàn ngành côngnghiệp Công nghiệp dệt - may, da - gi y vẫn giữ đà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần ợc mức tăng trởng cao Côngnghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản hiện chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn ngànhcông nghiệp và đợc Nhà nớc chú trọng u tiên phát triển, nhng bị phụ thuộc nguồnnguyên liệu và thị trờng hạn chế nên không thể phát triển với tốc độ cao

Dự báo các sản phẩm công nghiệp chủ yếu đến năm 2010

2005 2010

18 Máy kéo và xe vận chuyển nghìn cái 5 6,5

Trang 30

30 Pin các loại triệu viên 400 450

42 Gi y dép các loại à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần triệu đôi 410 640

1.4 Lựa chọn các ngành công nghiệp hỗ trợ u tiên phát triển trong giai

đoạn đến 2010, tầm nhìn 2020

Việc chọn lựa, u tiên phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trong giai

đoạn đến 2010, tầm nhìn 2020 đợc tiến hành dựa trên các tiêu chí sau:

- Là những ngành sản xuất hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp chế biếncác sản phẩm trọng điểm xuất khẩu

- Là những sản phẩm hỗ trợ các ngành công nghiệp lắp ráp có “hàm lợngcông nghiệp hỗ trợ cao”

- Là những cơ sở, bộ phận sản xuất kinh doanh phục vụ các ngành côngnghiệp có tỷ trọng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài lớn

- Là những ngành có thể thu hút đợc sự quan tâm, đầu t có quy mô và lâudài của các công ty/tập đoàn nớc ngoài lớn

Trên cơ sở những tiêu chí này cùng với định hớng của Chiến lợc phát triểncông nghiệp đến 2010, tầm nhìn 2020 và Quy hoạch phát triển công nghiệp theovùng lãnh thổ, những ngành sau đợc lựa chọn để u tiên phát triển công nghiệp hỗtrợ Đó là: sản xuất trang thiết bị điện, điện tử, sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy,dệt - may, da - gi y, và ngành cơ khí chế tạo.à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

Do hiện nay mức độ nội địa hoá của các sản phẩm xe máy và trang thiết bị

điện gia dụng đã cao, cùng với mạng lới các cơ sở sản xuất hỗ trợ thuộc nhiều thànhphần kinh tế đã hình thành, việc phát triển công nghiệp hỗ trợ chủ yếu sẽ là đầu tchiều sâu, đổi mới công nghệ và mềm hoá các dây chuyền sản xuất, tăng cờng cácmối liên kết ngang, nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của thị trờng Vì vậy đề ánkhông quy hoạch sâu mà chỉ xây dựng một số giải pháp để hỗ trợ cho 2 lĩnh vựcnày tự phát triển theo tín hiệu của thị trờng

Còn lại các ngành cơ khí chế tạo, sản xuất và lắp ráp ô tô, sản xuất và lắpráp thiết bị điện tử-tin học, ngành dệt - may, da - gi y đà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần ợc u tiên lựa chọn để quyhoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ cho giai đoạn đến 2010, tầm nhìn 2020

2 Định hớng phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu

2.1 Ngành điện tử - tin học

2.1.1 Dự báo nhu cầu thị trờng trong nớc

Các chỉ tiêu Đơn vị 2001-2005 Dự báo 2006-2010

33

Trang 31

Nhu cầu tivi

- Sản xuất trong nớc

2200

16002600Nhu cầu radiocassette

- Sản xuất trong nớc

150

140210Nhu cầu máy tính

-Lắp ráp trong nớc

Số máy tính/1000 dân

1000 cái

1000 cáiCái

1200120015

1350180020

2.1.2 Mục tiêu phát triển

Trong 10 năm tới, hoà nhập với sự phát triển của khu vực Đông Nam á và đạttrình độ chung của toàn khu vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Việt Nam phấn

đấu có những sản phẩm điện tử - tin học chất lợng cao xuất khẩu (không nhấtthiết là sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng) đợc chế tạo sản xuất tại Việt Nam

2.2 Ngành dệt - may

2.2.1 Dự báo thị trờng

- Đến năm 2010 hàng xuất khẩu dệt may của Việt Nam vào Mỹ khoảng 4

tỷ USD; vào EU khoảng 2,5 tỷ USD; vào Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD;

- Thị trờng nội địa: Dự báo dân số năm 2010 khoảng 88 triệu ngời Đếnnăm 2005 đạt mức tiêu dùng 3 kg/ngời và năm 2010 đạt mức 6 kg/ngời thì hàngdệt cần cho nội địa năm 2005 là 243.900 tấn, năm 2010 cần 528.000 tấn

- Công nghiệp hoá dầu phát triển sẽ kéo theo các nhà máy xơ tổng hợp chongành dệt may

- Đến năm 2010 nâng dần tỷ trọng phụ liệu may sản xuất trong nớc củasản phẩm xuất khẩu Phát triển khu vực nguyên liệu bông và tơ tằm để chủ động

về nguyên liệu dệt, hạ giá thành sản phẩm và thu hẹp nhập khẩu nguyên liệu

2.2.2 Mục tiêu và định hớng phát triển ngành dệt - may cả nớc

- Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 4.000 8.000

- Nhu cầu vốn đầu t đến năm 2010:

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 32

- Vốn cho đầu t mở rộng và đầu t mới 23.200 20.000

Thị trờng nội địa: Thị trờng nội địa sẽ có nhu cầu khoảng 85 triệu đôi

gi y dép vào năm 2005 và trên 90 triệu đôi vào năm 2010 Nhu cầu về gi yà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầndép và các sản phẩm từ da cung cấp cho công nghiệp, cho bảo hộ lao động vàtrang bị đồng phục cũng rất lớn

Thị trờng nớc ngoài:

- Thị trờng Mỹ và Bắc Mỹ: Mỹ cũng là một thị trờng hết sức tiềm năng và

hàng năm nhập khẩu khoảng 1,3 tỷ đôi gi y Sản phẩm gi y dép Việt Nam ởà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnthị trờng Mỹ chủ yếu là gi y thể thao và gi y vải Để đà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần ợc hởng u đãi thuế quanphổ cập sau khi có Quy chế tối huệ quốc, gi y dép của Việt Nam phải đảm bảoà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

tỷ lệ nguyên liệu nội địa từ 35% trở lên

- Thị trờng Nhật Bản: Mỗi năm Nhật Bản nhập khoảng 250 triệu đôi gi y à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phầnThị trờng Nhật Bản là thị trờng khó tính, đòi hỏi chất lợng sản phẩm cao

- Thị trờng SNG và một số nớc Đông âu là thị trờng có số dân đông (trên

300 triệu dân), bình quân 5-6 đôi gi y dép/ngà chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần ời/năm), nhu cầu nhập khẩu lớn,không đòi hỏi chất lợng quá cao, không cần hạn ngạch nhng đồng tiền ở đâykhông ổn định

- Thị trờng các nớc NICs: Gi y dép của Việt Nam xuất sang Hàn Quốc,à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

Đài Loan chủ yếu là hàng gia công sau đó tái xuất sang thị trờng Mỹ và EU

2.3.2 Mục tiêu sản phẩm và kim ngạch xuất khẩu

I sản phẩm chủ yếu

Gi y dép các loại à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần 1.000 đôi 410.000 640.000

2.3.3 Nhu cầu nguyên vật liệu

Đế gi y à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần nghìn tấn 370 550

35

Trang 33

Hóa chất (cho s/x da thuộc) tấn 4.298 8.596

Ghi chú: - Da thuộc thành phẩm tính trên năng lực sản xuất của ngành (đến năm 2010).

- Giả da, vải chỉ tính bằng 75% so với nhu cầu.

- Đế gi y tính bằng 90% so với nhu cầu à chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực phát triển phần

- Keo dán: tính bằng 50% so với nhu cầu.

- Phụ liệu: Năm 2000: 30% so với nhu cầu; Năm 2005: 50%; Năm 2010: 80%.

- Da muối bao gồm cả da trâu, da bò và da lợn muối khai thác trong nớc.

2.4 Ngành sản xuất và lắp ráp ô tô

2.4.1 Dự báo thị trờng

Việc dự báo nhu cầu tăng trởng ô tô dựa trên các căn cứ:

- Mức tăng trởng lợng hàng hoá và hành khách vận chuyển đờng bộ,

- Mức tăng trởng GDP của Việt Nam trong các năm tới,

- Mức tăng trởng của ô tô trong những năm gần đây,

- Các yếu tố khác có thể ảnh hởng tới mức độ gia tăng số lợng ô tô: Những

ảnh hởng của yếu tố gia nhập WTO, AFTA ; Khả năng hoàn thiện mạng lới đờng

bộ ; Tốc độ đô thị hoá các thành phố thị xã; Hoàn thiện các tiêu chuẩn sản xuất ôtô; Đặc điểm cấu trúc hình thể nớc ta

Dự báo tổng nhu cầu các sản phẩm cơ khí giai đoạn 2001-2010 khoảng 110

tỷ USD, trong đó cho riêng ngành công nghiệp là 60 tỷ USD Hiện nay ngành cơkhí trong nớc mới đáp ứng đợc khoảng 33% nhu cầu các sản phẩm cơ khí Do đódung lợng thị trờng nội địa còn rất lớn

- 4 dự án thiết bị nhà máy giấy và bột giấy 6-12 vạn tấn/năm

- Các dự án xi măng lò quay với tổng công xuất 16,4 triệu tấn/năm và gầnchục dự án mở rộng nâng cao công suất các nhà máy

- Các dự án nhà máy thuỷ điện với tổng công suất trên 5000 MW

- Các dự án nhà máy nhiệt điện công suất 300-600MW

- Nhà máy sản xuất phân đạm NPK

Trang 34

- Thiết bị tuyển khoáng, làm giàu các quặng phục vụ cho nhà máy thép liênhợp miền Trung 4,5 triệu tấn/năm

- Thiết bị các nhà máy thép đặc biệt ở phía Bắc, nhà máy phôi thép và nhàmáy sắt xốp dùng khí thiên nhiên tại Bà Riạ - Vũng Tàu

- Nhà máy sản xuất boxit nhôm, nhà máy nhôm tại Lâm Đồng

- Thiết bị nhà máy lọc dầu số 2, nhà máy cracking dầu Bà Rịa - Vũng Tàu Giai đoạn đến năm 2020 nhu cầu đầu t các dây chuyền thiết bị toàn bộ sẽlớn hơn Nhu cầu thiết bị toàn bộ thời kỳ 2001 -2010 bình quân 4-5 tỷ USD/năm(chiếm 40-50% tổng giá trị nhu cầu sản phẩm cơ khí) Sau năm 2010 nhu cầu sẽtăng lên rất lớn, khoảng 20-30 tỷ USD/năm Cơ cấu thiết bị và phụ tùng ngàycàng có độ phức tạp và yêu cầu cao hơn

2.5.1.2 Máy công cụ

ở nhiều nớc công nghiệp, chế tạo máy công cụ là ngành đã đợc phát triểnhàng trăm năm và đã ở trình độ rất cao Do phải cạnh tranh về chất lợng và giácả trên thị trờng, các nhà sản xuất ô tô, máy bay, thiết bị quân sự, thiết bị điện,thiết bị khai thác, xây dựng, hoá chất thờng xuyên phải mua sắm các máy công

cụ hiện đại để duy trì và tăng trởng sản xuất Tỉ lệ máy công cụ CNC ở các nớcnày hiện chiếm 45-50% trên tổng số máy công cụ đang hoạt động Tỉ lệ buônbán máy công cụ CNC và PLC trên thế giới chiếm 80% số lợng máy công cụ và

dự báo trong 1015 năm tới sẽ vợt lên trên 90% Các nhà nghiên cứu Frost vàSullivan (Mỹ) dự đoán sản lợng máy công cụ thế giới sẽ tăng rất mạnh, cụ thể

Căn cứ định hớng phát triển của ngành và qua điều tra bằng phiếu thăm dò

có thể dự kiến nhu cầu thị trờng trong nớc về một số thiết bị phục vụ thi côngxây dựng trong những năm tới nh sau:

TT Tên sản phẩm ĐVT Dự kiến nhu cầu giai đoạn 2006-2010

Sau năm 2010, nhu cầu về các sản phẩm này dự báo tăng từ 10-15%/năm

37

Trang 35

2.5.1.4 Cơ khí khác

- Sản phẩm cơ khí phục vụ công nghiệp nhẹ trung bình hàng năm đến năm

2005 gồm khoảng 8.000-9.500 tấn phụ tùng và 400-600 tấn thiết bị các loại

- Thiết bị kỹ thuật điện: Dự báo đến năm 2010, nhu cầu máy biến áp các loại

bình quân 5.000 chiếc/năm, máy ngắt trung kế 2.000-3.000 chiếc/năm, máy phát

điện 1 pha 30.000-50.000 chiếc/năm, công tơ điện 1 pha khoảng 1,5 - 2 triệucái/năm, dây cáp điện 100-150 ngàn tấn/năm, Với mức sản xuất nh hiện nay thìmới đáp ứng đợc 60-65% Số còn lại phải nhập, nhất là thiết bị cao áp và công suấtlớn nh các loại máy phát, thủy lực tua - bin cỡ lớn, biến áp 110 - 220 KV, các thiết

bị điện khác phục vụ kiểm tra, thí nghiệm

- Máy kéo và máy nông nghiệp: Dự báo, giai đoạn 2001-2010, nhu cầu

nhóm máy kéo 4 bánh từ 18-35 ML khoảng 4.500-6000 chiếc/năm, máy kéo 4bánh 50-80 ML khoảng 1.000 chiếc/năm, máy kéo bánh xích cỡ lớn khoảng 180chiếc/năm, nhóm máy kéo 2 bánh 8-15 ML khoảng 7.000-8.000 chiếc/năm, cáccông cụ đi theo máy kéo (cày, bừa, ) khoảng 70.000 tấn/năm, máy chế biếnnông sản cỡ nhỏ khoảng 35-45 ngàn cái/năm Nhu cầu trong nớc về các thiết bịchế biến tập trung rất lớn

2.5.2 Định hớng phát triển

2.5.2.1 Thiết bị toàn bộ

Ngành cơ khí phấn đấu chế tạo 40-45% nhu cầu thiết bị toàn bộ cho một sốlĩnh vực trọng tâm sau:

- Thiết bị toàn bộ cho nhà máy nhiệt điện chạy than với công suất 300 MW

- Thiết bị cho nhà máy thuỷ điện 50 MW/tổ máy

- Thiết bị xi măng lò quay 0,7-1,4 triệu tấn/năm

- Thiết bị cho các nhà máy giấy và bột giấy 6-12 vạn tấn/năm

Thiết bị toàn bộ liên tục đợc hiện đại hoá, việc sản xuất mang tính quốc tếhoá cao, không phải chỉ trong phạm vi một nớc mà trên phạm vi toàn cầu

2.5.2.2 Máy công cụ

Ngoài máy công cụ thông thờng cần để thay thế máy cũ đã quá lạc hậu,

định hớng phát triển sản xuất máy công cụ điều khiển số dạng môđun hóa, một số chủng loại với đặc tính kỹ thuật cho trong bảng sau:

Trang 36

Chiều dài uốn: 1250-3100 mmPhần cơ: Lilian, Maxmill,Turret, Amada, Trumm

Điều khiển PLC

90

2.5.2.3 Cơ khí xây dựng

- Các thiết bị công tác bê tông: Trạm trộn bê tông thơng phẩm; máy trộn bêtông - vữa; xe vận chuyển bê tông tơi; các loại đầm bê tông, bơm bê tông

- Các thiết bị vận chuyển cao: Vận thăng, cẩu thiếu nhi, cẩu thấp

- Các loại cốp pha bê tông: cốp pha thông dụng, cốp pha trợt, cốp pha léo,cốp pha bản rộng, dàn giáo xây dựng

- Các kết cấu kim loại và thiết bị phi tiêu chuẩn: Khung nhà công nghiệp, kếtcấu mái nhẹ bằng tôn màu, các khung, cột, dầm, giá đỡ, sàn thao tác v.v Các thiết

bị phi tiêu chuẩn của nhà máy xi măng lò quay, nhà máy công nghiệp khác

3 Dự báo nhu cầu phát triển công nghiệp hỗ trợ đến 2010,tầm nhìn 2020

in, đèn hình tivi (công suất: 2 triệu chiếc/năm), đế mạch in (công suất 8,5 triệucái/năm), tụ điện các loại, cuộn cao áp, cuộn cảm, cuộn lái tia, các chi tiết nhựa,các chi tiết cơ khí cho lắp ráp đèn hình, các loại ăng-ten, các chủng loại bao gói(nh thùng các tông, xốp chèn) Một phần những linh kiện này đợc cung ứng chocác doanh nghiệp trong nớc nhằm tăng tỷ lệ nội địa hoá của sản phẩm điện tử

39

Trang 37

sản xuất tại Việt Nam Một phần lớn khác là để xuất khẩu Sản phẩm xuất khẩuchủ yếu là của các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.

3.1.1 Nhu cầu về máy nguyên chiếc

Theo thống kê, 6 tháng đầu năm 2005, số lợng máy tính tiêu thụ tại thị ờng nội địa là 260.000 chiếc, tăng 36% so cùng kỳ, trong đó số lợng máy tính đểbàn khoảng 232.000 chiếc, tăng 32% so với cùng kỳ năm ngoái, số lợng máytính xách tay là 28.500 chiếc, tăng đến 92% so cùng kỳ ớc tính, số lợng máytính trong năm 2005 sẽ đạt 500.000 chiếc trong đó 450.000 chiếc để bàn Căn cứvào con số trên có thể thấy rằng tơng lai của máy tính xách tay tại thị trờng ViệtNam là khá rõ nét do ngày càng gia tăng nhu cầu sử dụng máy tính khi dichuyển và sự tham gia của hầu hết các nhãn hiệu máy tính xách tay lớn trên thếgiới đều đã tham gia thị trờng Việt Nam, nhiều năm qua có Acer, Apple, HP(bao gồm cả Compaq), IBM, Toshiba, Sony, mới đây có BenQ, Dell Các hãngnày đã đa vào Việt Nam dải rộng các sản phẩm máy tính xách tay, từ những máycấp thấp đến các model máy đợc tích hợp các công nghệ tiên tiến nhất nhCentrino, Sonoma với giá sản phẩm từ 700 USD đến vài ngàn USD Điều nàytạo điều kiện cho khách hàng có nhiều lựa chọn khác nhau theo nhu cầu cũng

2004 ớc đạt 2.500.000 chiếc trong đó gần 91,5% là của các doanh nghiệp FDItrong khi đó nhu cầu tiêu thụ nội địa chỉ vào khoảng 700.000-800.000 chiếc

Sự ra đời của công nghệ tivi LCD và Plasma đã và đang thay thế dần côngnghệ CRT cũng là một nguyên nhân làm giảm lợng cầu về tivi Sản phẩm điện tửcũng sẽ mở rộng hơn cả về số lợng và chất lợng với sản lợng tivi sản xuất, lắpráp khoảng 3 triệu chiếc năm 2010, trong đó nhu cầu nội địa khoảng 1,5 triệuchiếc, nhu cầu máy vi tính là 2.000 triệu chiếc năm 2010 (bình quân 20 máy/100dân), trong đó sản xuất, lắp ráp trong nớc chiếm khoảng 50-60%

Trong vài năm tới, nhu cầu về máy tính xách tay cũng sẽ tăng mạnh vàhiện tại một số các cơ sở đã đầu t vào lắp ráp loại này

3.1.2 Nhu cầu linh kiện

Các linh kiện bán dẫn là nền tảng của công nghiệp điện tử có tỉ trọng ngàycàng tăng trong tổng giá trị thiết bị điện tử (khoảng 50% trị giá linh kiện nói

Trang 38

chung) Nhật Bản và Mỹ là những nớc đứng đầu thế giới về cung cấp các sảnphẩm bán dẫn

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu linh kiện, lắp ráp và gia công thành phẩmhoặc bán thành phẩm, một phần cung cấp cho các nhà sản xuất sản phẩm trongnớc, một phần xuất khẩu Các loại linh kiện điện tử đợc xuất khẩu tới các cơ sởlắp ráp trong khu vực cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử hoànchỉnh Việt Nam không xuất khẩu đợc linh kiện bán dẫn, máy điện tử, thiết bịviễn thông, văn phòng và các sản phẩm điện tử dân dụng khác

Mục tiêu đến 2010 với tốc độ tăng trởng bình quân vào khoảng trên20%/năm

Đơn vị tính: triệu USD

Nhập khẩu 859,44 664,2 644,7 664,2 644,7

3.1.3 Nhu cầu về phụ kiện nhựa

Hiện tại, ngành nhựa Việt Nam hoàn toàn có thể đáp ứng đợc nhu cầu sảnxuất các linh, phụ kiện bằng nhựa phục vụ cho các sản phẩm điện tử - tin học -viễn thông tuy nhiên chi phí cho sản xuất làm khuôn mẫu lại khá lớn (thờng gấp2-3 lần so với chi phí làm ở ngoài nớc)

(tấn/năm)

2010 (tấn/năm)

2020 (tấn/năm)

1 Điện tử gia dụng: vỏ tivi, điều hoà, máy giặt, nồi cơm điện… Rất mong nhận đ 2.100-2500 2.500-3.000 4.000-4.2002

Điện tử tin học: vỏ máy tính, vỏ

bàn phím, chuột, máy in, máy

điện thoại… Rất mong nhận đ

300-400 1.000-1.200 2.000.-2500

3.1.4 Nhu cầu về khuôn mẫu và các chi tiết sắt thép, cơ khí

Hàng năm, ngành điện tử có nhu cầu đối với khuôn mẫu cho việc tạohình các sản phẩm là khá lớn Khuôn mẫu đợc sử dụng để sản xuất ra các sảnphẩm bằng nhựa cho các sản phẩm lắp ráp

3.1.5 Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong thời gian tới

Với tốc độ phát triển nhanh của ngành công nghiệp điện tử - công nghệthông tin và công nghệ vật liệu thì khó có thể tiên lợng đợc chính xác nhu cầu vềchủng loại nguyên liệu, linh kiện hỗ trợ cần thiết Do vậy chỉ có thể dự báo thôngqua nhu cầu thực tế của các công ty có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) và cácdoanh nghiệp sản xuất lắp ráp điện tử trong nớc Các công ty này đều muốn mua

đợc những phụ tùng và nguyên liệu cần thiết trên thị trờng nội địa với giá cả tơng

41

Ngày đăng: 27/04/2015, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w