4.1.2 Đo bằng ôm kếKhi dùng Ôm kế để đo thì đó là đo nguội ,vì lúc đó điện trở cần đo Rx không có năng lượng, mạch sẽ sử dụng nguồn năng lượng riêng của nó thường là nguồn pin 1 chiều.
Trang 1ĐO CÁC THÔNG SỐ CỦA MẠCH
ĐIỆN Nhóm 10
Đặng Đức Huy Trần Mạnh Thắng
Trang 24.1 ĐO ĐIỆN TRỞ
• 4.1.1 Đo điện trở bằng Voonmet và Ampeme
Giá trị của R tính bằng:
Có 2 phương pháp mắc : thượng nguồn và hạ nguồn
Phương pháp thượng nguồn: đo các điện trở có giá trị trung bình và lớn còn hạ nguồn dùng đo điện trở có giá trị nhỏ
I U
RA
Trang 3Với cách thượng nguồn
Giá trị của RA : RA =U/I
Giá trị thực của R cần đo :Rx = Rx - RA
Trang 4Với cách hạ nguồn
Giá trị thực của Rx cần đo là :
V
X
R U
R
1 1
1
Trang 54.1.2 Đo bằng ôm kế
Khi dùng Ôm kế để đo thì đó là đo nguội ,vì lúc đó điện trở cần
đo Rx không có năng lượng, mạch sẽ sử dụng nguồn năng
lượng riêng của nó thường là nguồn pin 1 chiều.
Khi đó dòng điện trong mạch :
Với Rp :điện trở thuần của khoảng đo
Rc :điện trở của cơ cấu
Khi đó Rx =0:Ic = Icmax
Rx =∞;Ic = 0
x p
c R R R
E I
Trang 64.2 ĐO ĐIỆN DUNG, ĐIỆN CẢM VÀ
HỖ CẢM
• 4.2.1 Đo điện dung
• Một tụ điện được xem là lý tưởng khi không tiêu thụ công suất ( nghĩa là không cho dòng điện một chiều đi qua tụ điện ) Nhưng trong thực tế do có điện môi nên vẫn có dòng điện rò đi qua từ bản cực này sang bản cực kia Vì thế tụ điện vẫn tiêu tốn năng lượng điện nghĩa là có sự tổn hao công suất Để đánh giá
sự tổn hao công suất này, người ta thường đo góc tổn hao
Trang 7a b
Tụ điện có tổn hao nhỏ và tổn hao lớn
R C
U
R
UC C
U
U C
I
UR
I IC
U
IR
Trang 8Đối với tụ có tổn hao nhỏ ( sơ đồ hình a ), ta xác định gốc tổn hao tg theo biểu thức sau
Đối với tụ có tổn hao lớn ( sơ đồ hình b ), ta xác định góc tổn hao tg theo biểu thức sau
Trang 9Nếu tổn hao điện môi lớn t mắc thêm Watmet Khi đó điện dung của tụ được tính băng:
Tổn hao công suất do điện môi:
Với δ= gọi là góc tổn hao điện môi
2 2
2
2
P I
U
I
Cx
cos
2
x
C
I UI
2
Trang 10• 4.2.1.1 Dùng volmet và ampemet
Ta có sơ đồ mắc như hình vẽ
Tổng trở của tụ điện được xác định nhờ các số đọc của Ampemet
và volmet, nếu tụ điện có tổn hao điện môi nhỏ , ta có điện dung của tụ điện:
U
I Cx
Cx U
I Cx
Trang 114.2.1.2 Bằng sơ đồ cầu
Cầu đo điện dung tụ điện có tổn hao nhỏ
Đối với tụ điện có tổn hao nhỏ, người ta sử dụng cầu đo điện dung Cầu đo gồm có 4 nhánh trong đó điện trở R1 và R2 là điện trở thuần còn các nhánh còn lại gồm có các thành phần CX , Rx và điện trở mẫu RM, CM điều chỉnh được Hai đỉnh còn lại được mắc một điện
kế G
Khi cầu cân bằng, điện áp ở điện kế G bằng 0 Do đó ta có mối quan hệ
Cân bằng thành phần thực và thành phần kháng , ta được :
Suy ra
Trang 12Suy ra
Nhận xét :
Mạch cầu trên không phụ thuộc vào tần số của tín hiệu
Mạch điện trên, ta có thể thay thế điện kế G bằng headphone Ta điều chỉnh R1 và R2 cho đến khi headhone không còn nghe tiếng ù nữa thì dừng lại ( lúc này điện áp đặt lên headphone bằng 0 vôn)
Cầu đo điện dung tụ điện có tổn hao lớn
Lắp mạch theo như hình vẽ, trong đó R1 và R2 là điện trở thuần RM mắc song song với CM là điện trở và điện dung mẫu, CX và RX là điện dung và điện trở của tụ điện cần đo
Khi cầu đo cân bằng Z1 ZX = Z2 ZM
U G
Trang 134.2.2 Đo điện cảm
Theo hiện tượng cảm ứng điện từ, tác dụng của dòng điện cảm ứng trong mạch điện xoay chiều có cuộn dây là chống lại sự thay đổi của dòng điện xoay chiều Sự cản trở này được gọi là cảm kháng XL Một điện kháng được xem là lý tưởng khi không tiêu thụ công suất Nghĩa là chỉ có thành phần điện kháng XL = ωL = 2 L = 2 f L Nhưng
trong thực tế ngoài thành phần điện kháng XL còn tồn tại điện trở của cuộn dây RL
Điện trở RL càng lớn thì độ phẩm chất của cuộn dây càng kém Nếu gọi Q là độ phẩm chất của cuộn dây thì Q được đặc trưng bởi tỷ số giữa điện kháng XL và điện trở của cuộn dây
Công thức
Trang 144.2.2.1 Dùng volmet và ampemet
• Tổng trở điện cảm
• Điện cảm
• Rx được xác định trước, trong trường hợp Rx được xác định bởi watt kế,
ta có:
2 2 2
x
x L
R I
V
2 2
1
x
L
2 2
2 2
1
P I
V I
Trang 154.2.2.2 Các mạch cầu đo thông số cuộn cảm
Để đo các thông số XL, RL và Q người ta thường dùng mạch cầu xoay chiều bốn nhánh
Cầu xoay chiều dùng điện cảm mẫu Mắc mạch được như sơ
đồ bên Khi đo người ta điều chỉnh các điện trở RM, R1 và R2
để đạt được cân bằng cầu
Ở chế độ cân bằng ta có
Trang 16Trong đó:
Thay vào biểu thức trên, ta có:
Suy ra
Hay
Suy ra
Trang 17• 4.2.3 Đo hỗ cảm
a Đo M dùng vônkế với Ampekế b Đo L 2 cuộn dây nối tiếp
Cách đo 1 lần: Như hình a ta có hỗ cảm M = V / I.W
Cách đo 2 lần được như hình b:
Trang 18Lần đó thứ 2 ta có điện cảm tương đương Lb của 2 cuộn dây mắc ngược chiều như hình dưới
Trang 19Đo hỗ cảm bằng cầu cân bằng
Cầu Maxwell: Khi cầu cân bằng, ta có:
jωMωL = 2 M1i1 = jωM(L1+l)ωL = 2 i2 + R1i2;
jωMωL = 2 Mxi1 = jωMωL = 2 Lxi2 + R2i2, nên:
M1/Mx = (jωM(L1+l)ωL = 2 +R1)/(jωMωL = 2 Lx + R2);
Cân bằng phần thực và ảo:
M1/Mx = R1/R2 = (l+L1)/Lx
Trang 20Thanks for listening to our
presentation See you again in our next
products Please like & subcribe.