1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023

87 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số ngày càng giatăng do đó phải có sự đối chiếu phù hợp giữa các kiểu sử dụng đất và các loạiđất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thựcđồng thời cũ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BÁC

GIÀNG A LAU

LẬP PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO

XÃ TA MA, HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN,

GIAI ĐOẠN 2014 – 2023

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Minh Châu

SƠN LA, NĂM 2014

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Ở Việt Nam 4

1.3 Xã Ta Ma, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên 8

PHẦN II: MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.1.1 Mục tiêu chung 10

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 10

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 10

2.3 Nội dung nghiên cứu 10

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.4.1.1 Kế thừa tài liệu 11

2.4.1.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân 11 2.4.2 Phương pháp sử lí số liệu 13

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15

3.1 Điều kiện tự nhiên: 15

3.1.1 Vị trí địa lý: 15

3.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn: 15

3.1.2.1 Khí hậu: 15

3.1.2.2.Thủy văn 16

3.1.3 Các nguồn tài nguyên khác 16

3.1.3.1 Tài nguyên đất 16

3.1.3.2 Tài nguyên nước 18

Trang 3

3.1.3.3 Tài nguyên rừng 18

3.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản 19

3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội xã Ta Ma 19

3.2.1 Giáo dục 19

3.2.2 Sự nghiệp y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân 20

3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 20

3.2.4 Hệ thống giao thông 20

3.2.5 Hệ thống thủy lợi và nước sinh hoạt 21

3.2.6 Hiện trạng cấp điện 21

3.2.7 Bưu chính viễn thông, truyền thanh 22

3.2.8 Thực trạng phát triển điểm dân cư nông thôn 22

3.3 Quốc phòng an ninh 22

3.3.1 Công tác quân sự và quốc phòng 22

3.3.2 Công tác an ninh trật tự 22

3.4.1 Dân số 22

3.5 Những thuận lợi và khó khăm cuả khu vực nghiên cứu 23

3.5.1 Thuận lợi 23

3.5.2 Khó khăn 23

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Điều tra điều kiện cơ bản của đối tượng quy hoạch 25

4.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất của xã 25

4.1.1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn xã 25

4.1.1.2 Tiềm năng sử dụng đất của xã 28

4.1.1.3 Đánh giá các hoạt động sản xuất của xã 30

4.1.2 phân tích lịch mùa vụ của xã 32

4.1.3 Đánh gia lựa chọn cây trồng vật nuôi 34

4.1.4 Sơ đồ lát cát sử dụng đất của xã Ta Ma 38

4.1.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăm, cơ hội và thách thưc trong sử dụng đất của xã 41

Trang 4

4.2 Lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã Ta Ma giai đoạn 2014

– 2023 42

4.2.1 Căn Cứ để xây dựng phương án quy hoạch 42

4.2.2 Phương hướng mục tiêu của phương án quy hoạch 43

4.2.2.1 Phương hướng 43

4.2.2.2 Mục tiêu 43

4.2.3 Quy hoạch sử dụng đất 45

4.2.4 Quy hoạch các hoạt động sản xuất của xã 49

4.2.4.1 Hoạt động nông nghiệp 49

4.2.4.2 Hoạt động lâm nghiệp 50

4.2.5 Lập kế hoạch sử dụng đất kì đầu và kì cuối của xã Ta Ma 52

4.2.5.1 Kế hoạch sử dụng đất kì đầu giai đoạn 2014 – 2018 52

4.2.5.2 Kế hoạch sử dụng đất kì cuối giai đoạn 2019 – 2023 55

4.2.6.2 Hiệu quả xã hội 62

4.2.6.3 Hiệu quả môi trường 62

4.3 Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch 63

4.3.1 Giải pháp về tổ chức quản lý 63

4.3.2 Giải pháp về nguồn vốn 63

4.3.3 Giải pháp về kỹ thuật 64

4.3.4 Giải pháp về thị trường 65

PHẦN V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Tồn tại 67

5.3 Khuyến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đánh giá lựa chọn cây nông nghiệp ngắn ngày và Cây nông nghiệp lâu năm Error! Bookmark not defined Bảng 2.2: Đánh giá lựa chọn vật nuôi Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.3: Công cụ SWOST 13

Bảng 3.1: Hiện trạng một số công trình trọng điểm xã Ta Ma 20

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Ta Ma năm 2013 25

Bảng 4.2: Lịch mùa vụ của xã Ta Ma 33

Bảng 4.3: Đánh giá lựa chọn cây nông nghiệp ngắn ngày 35

Bảng 4.4: Đánh giá lựa chọn cây nông nghiệp dài ngày 36

Bảng 4.5: Đánh giá lựa chọn vật nuôi 37

Bảng 4.6: Công cụ SWOT 41

Bảng 4.7: Quy hoạch sử dụng đất xã Ta Ma giai đoạn 2014 – 2023 45

Bảng 4.8: Dự báo dân số trong những năm định kì quy hoạch 48

Bảng 4.9: Kế hoạch sử dụng đất kì đầu của xã Ta Ma 52

Bảng 4.10: Kế hoạch sử dụng đất kì cuối của xã Ta Ma 56

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 26

Trang 7

Lời cảm ơn

Trong thời gian thực tập ngoài sự nỗ lực của bản thân thì tôi còn nhậnđược sự quan tâm giúp đỡ của UBND xã Ta Ma, huyện Tuần Giáo, tỉnh ĐiệnBiên; Khoa Nông Lâm, cùng toàn thể các thầy cô giáo Bộ môn Lâm nghiệp.Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về những sự giúp đỡ quý báu đó

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Th.s

Nguyễn Thị Minh Châu, giáo viên hướng dẫn, người đã tận tình chỉ bảo,

giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này

Việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp chịu ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, vì vậy mặc dù đã rất cố gắngnhưng do trình độ, kinh nghiệm có hạn, nên trong bài báo cáo này không thểtránh được một số thiếu sót nhất định Do đó tôi rất mong nhận được sự đónggóp của quý thầy cô, cùng toàn thể bạn đọc để báo cáo của tôi được hoànthiện

Sơn La, ngày 02 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Giàng A Lau Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặcbiệt là vật mang sự sống trên trái đất Từ khì con người chưa xuất hiện, đấtđai là địa bàn sinh sống và phát triển của các loài động, thực vật và vi sinh vậtnói chung Khi con người xuất hiện và xã hội loài người ngày càng phát triển,con người từ chỗ đất sử dụng không có quy hoạch dần dần các nhu cầu sửdụng đất ngày càng tăng và đa dạng (ở, xây dựng công trình, phát triển sảnxuất Nông - Lâm nghiệp….) đòi hỏi con người phải bố chí sử dụng sao chohiệu quả

Việt Nam là khu vực bị tác động mạnh của địa hình do các quá trìnhđịa chất gây nên với nền địa hình, địa chất phức tạp, với tổng diện tích tựnhiên khoảng 33 triệu ha, dân số khoảng 90 triệu người Dân số ngày càng giatăng do đó phải có sự đối chiếu phù hợp giữa các kiểu sử dụng đất và các loạiđất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thựcđồng thời cũng bảo vệ được hệ sinh thái cây trồng cũng như môi trường đangsống

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp Kinh tế - kỹ thuật– pháp chế của Nhà Nước về tổ chức hợp lý, đầy đủ, toàn diện có hệ thống vàđạt hiệu quả cao, thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của cácđối tượng quy hoạch, việc tổ chức sử dụng lao động và các tư liệu sản xuấtkhác có liên quan đến đất các biện pháp tác động thích hợp (phương thức sửdụng đất, phương thức canh tác), nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệuquả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, duy trì, nâng cao sức sản xuấtcủa đất, bảo vệ môi trường sinh thái Quy hoạch sử dụng đất giúp bố trí, sắpxếp không gian và thời gian sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững, giảmtình trạng lãng phí đất, sử dụng đất đúng mục đích, góp phần cải thiện môitrường sinh thái, thực hiện từng bước công nghiệp hóa hiện đại hóa nôngthôn, góp phần nâng cao đời sống cư dân nông thôn miền Núi theo kịp tiễn độphát triển kinh tế - xã hội các khu vực khác trong cả nước

Trang 9

Với vị trí và vai trò quan trọng của đất đai vấn đề quản lý và sử dụngđất đai đúng mục đích, hiệu quả, bền vững là rất cần thiết và có vai trò cực kỳquan trọng có ảnh hương trực tiếp tới thành quả lao động, môi trường sinhthái và sử dụng đất một cách hiệu quả, bền vững.

Xã Ta Ma, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, là một xã miền núi củahuyện tuần Giáo, địa bàn của xã cũng nằm trong những xã đặc biệt khó khămcủa huyện Tuần Giáo, người dân trong xã sống bằng nghề nông – lâm nghiệp

là chủ yếu, cuộc sống của người dân còn thấp kém cơ sở hạ tầng chưa pháttriển việc phát triển sản xuất còn nhiều bất cập, khó khăn làm cho tiềm năngđất đai trên địa bàn xã chưa được sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả do

đó chưa phát huy được tiềm năng sẵn có tại địa phương, do vậy việc phát triểnkinh tế của xã còn gặp nhiều khó khăn

Vấn đề đặt ra là phải làm gì để xã phát triển đồng bộ trên các lĩnh vựcđạt hiệu quả Việc quy hoạch sử dụng đất một cách chi tiết cụ thể và hợp lý đểphát triển kinh tế trên địa bàn xã nói chung và phát triển sản xuất nông, lâmnghiệp nói riêng là việc làm rất cần thiết

Xuất phát từ thực tiễn và những lí do trên tôi tiến hình nghiên cứuchuyên đề

“ Lập phương án quy hoạch sừ dụng đất cho xã Ta Ma, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên” với mong muốn nắm bắt được tình hình sử dụng đất

của xã, tìm ra những mô hình và đề xuất các vấn đề sử dụng đất phù hợp Đưa

ra các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao thu nhập, ổn định cuộcsống cho người dân nơi đây

Trang 10

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá của mỗi quốc gia, công tácquy hoạch để có phương thức cải tạo, canh tác hợp lý đạt hiệu quả cao là mộtđiều hết sức quan trọng và cần thiết cho thực tiễn sản xuất, song việc sử dụngđất đúng mục đích và hiệu quả, phải gắn liền với bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững Đây cũng là vấn đề mà nhiều xã quy hoạch hướng tới

cũng như sự ổn định của chúng với khả năng và khả năng điều chỉnh (Dẫn

theo Tòng Thị Thu minh (2012) [6])

Năm 1971 và 1975, các chuyên gia tư vấn của FAO họp tại Rome vàGeneve thảo luận về phương pháp luận quy hoạch nông thôn Vào thời kỳnày, các thuật ngữ như quy hoạch địa phương, quy hoạch vi mô, quy hoạchthôn bản, quy hoạch cùng tham gia… mới bắt đầu hình thành và dựa vào quyhoạch Vào những năm 1984 Bohlin, đề xuất yêu cầu của hệ thống thông tin

Trang 11

cho quy hoạch trồng rừng Các tác giả Soda và Lund (1987) đưa ra hệ thốngthông tin cần thiết cho quy hoạch xây dựng Năm 1975, Vink đã phân 6nhóm chính về dữ liệu và tài nguyên đất cần thu thập cho QHSDĐ như: khíhậu, độ dốc và địa mạo, thổ nhưỡng gồm cả thủy văn, đất, nước, tài nguyênnhân tạo như hệ thống tưới tiêu, thảm thực vật Hiện nay về cơ bản, thì hệthống thông tin này vẫn cần cho quy hoạch nhưng mức chi tiết cao hơn.

1.2 Ở Việt Nam.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu rõ

“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật,đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao cho các tổchức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài” (Điều 18) Luật đấtđai năm 2003 quy định rõ 3 nhóm đất, trong đó nhóm đất nông nghiệp gồm 8loại đất, nhóm đất phi nông nghiệp gồm 10 loại đất và nhóm đất chưa sửdụng Luật cũng đã quy định cụ thể các quyền và trách nhiệm của người sửdụng Tùy theo từng loại đất và mục đích sử dụng mà được giao cho tổ chức,

cá nhân quản lý và sử dụng Theo luật đất đai thì quy hoạch và kế hoạch việc

sử dụng đất đai là một trong 8 nội dung quyền của Nhà nước đối với đất đai

và quản lý nhà nước về đất đai Luật đất đai là cơ sở pháp lý cơ bản nhất choQHSDĐ nông lâm nghiệp Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phânđịnh rõ 3 loại rừng làm cơ sở cho Quy hoạch Lâm nghiệp

Tính thống nhất cao giữa 2 luật Luật đất đai và Luật bảo vệ và pháttriển rừng trong Quy hoạch và giao đất nông lâm nghiệp là xác định rõ vai tròcủa địa phương, đặc biệt là cấp xã trong quy hoạch và giao đất giao rừng.Trong nghị đinh 64/CP, điều 15 có nêu một số quyền hạn của cấp xã trong sửdụng đất công ích Trong văn bản quan trọng nhất về giao đất Lâm Nghiệp lànghị định 02/CP của Chính phủ được thay bằng nghị định 163/1999/NĐ - CP

ra ngày 01/11/1999 về giao đất, cho thuê đất Lâm nghiệp cho tổ chức, hộ giađình và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài vào mục đích Lâm nghiệp có một

số điều nói tới nhiệm vụ và quyền hạn cấp xã trong Quy hoạch và giao đất

Trang 12

giao rừng Nghị định 01/CP về giao khoán đất Lâm nghiệp xác định rõ vai tròcấp xã như là cơ quan nhà nước chứng nhận để các hộ nông dân được nhậnkhoán đất (điều 3, mục 3)(2) Điều 6 Quyết định số 245/1998/QĐ - TT ngày21/12/1988 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý nhànước về rừng và đất Lâm nghiệp đã quy định rõ[13] trách nhiệm quản lý Nhànước về rừng và đất lâm nghiệp của UBND cấp xã, phường, thị trấn Mặc dùcác văn bản pháp quy chưa quy định rõ quyền hạn đầy đủ của cấp xã trongQHSDĐ nông lâm nghiệp, nhưng cũng đã nêu rõ một số điểm quan trọngtrong QHSDĐ cấp xã đó là:

Để tiến hành quy hoạch sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi

và đồng cỏ, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đời sống, trên địa bàn xãphải làm rõ các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như: Về loại đất nôngnghiệp phải làm rõ đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâmnghiệp; các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đât chưa sửdụng Về loại đất lâm nghiệp phải làm rõ 3 loại đấ rừng: đất rừng sản xuất,đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng UBND xã tổ chức QHSDĐ của địaphương, thông qua HĐND và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Trên cơ

sở QHSDĐ được phê duyệt UBND xã tổ chức cùng nông dân trong xã tiếnhành quy hoạch để lập kế hoạch xây dựng các dự án phát triển của xã theotừng lĩnh vực Ban Nông lâm – Địa chính của xã có trách nhiệm phối hợp vớicác cơ quan để quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, Quy hoạch và lập kếhoạch xây dựng các dự án phát triển cấp xã

Có thể nói, các văn bản chính sách của Nhà nước đề cập không nhiềuđến QHSDĐ nông lâm nghiệp cấp xã nhưng quan điểm của Đảng và Nhànước về QHSDĐ nông lâm nghiệp tương đối rõ ràng Như vậy, Đảng và Nhànước đã chú trọng đến QHSDĐ nông lâm nghiệp cấp địa phương và coiQHSDĐ là nền tảng cho các quy hoạch khác đồng thời là cơ sở cho giao đất,lập kế hoạch sử dụng đất, xây dựng các dự án phát triển

Reichnberg (1992) và các nhà nghiên cứu trong nước đều cho rằng ViệtNam chưa có QHSDĐ Quy hoạch nông nghiệp và lâm nghiệp cấp vĩ mô được

Trang 13

xây dựng trên cơ sở xem xét mọi khía cạnh của tất cả các ngành trong tương lai.

Vì vậy, việc tiến hành quy hoạch nông lâm nghiệp còn thiếu cơ sở thực hiện

Reichnberg năm 1992, sau khi khảo sát 5 tỉnh trung tâm miền núi phíaBắc cho rằng Quy hoạch vi mô ở Việt Nam nên được nghiên cứu để phát triểnkhái niệm quy hoạch cấp xã trên 4 khía cạnh bao gồm: phủ toàn bộ đất đaicấp xã, nghĩa là Quy hoạch nông lâm nghiệp dựa trên QHSDĐ trên toàn bộdiện tích hành chính trong xã, phối hợp các kế hoạch và các hoạt động giữacác cơ quan Nhà nước, nghĩa là khi quy hoạch phải đề cập đến quy hoạch củacác ngành do cơ quan quản lý Nhà nước quản lý, QHSDĐ phục vụ cho giaođất và cấp giấy chứng nhận để sử dụng đất tốt hơn, tạo điều kiện cho cộngđồng tiến hành Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chănnuôi, cơ sở hạ tầng; chuẩn bị và phê duyệt quy hoạch đất theo đúng luật định

Nghiên cứu và thí điểm đầu tiên về QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp cấp

xã được thực hiện tại xã Tử Nê huyên Tân Lạc và xã Hang Kia, Pà Cò huyệnMai Châu tỉnh Hòa Bình do dự án đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệpđược thực hiện từ năm 1993 Theo ông Nguyễn Văn Tuấn và Vũ Văn Mễ(1996), QHSDĐ được coi là một nội dung chính và được thực hiện khi giaođất trên cơ sở tôn trọng tập quán nương rẫy cố định, lấy xã làm đơn vị để lập

kế hoạch và giao đất có sự tham gia tích cực của người dân, già làng, trưởngbản, chính quyền xã… Bản đánh giá về trường hợp Tử Nê cho thấy càn cómột kế hoạch sử dụng đất chi tiết hơn thì mới đáp ứng được yêu cầu, tránhđược các mâu thuẫn của cộng đồng phát sinh sau quy hoạch, cần có sự điềuchỉnh và thời sự hóa kế hoạch

Chương trình phát triển nông thôn miền núi giai đoạn 1996 – 2000 trênphạm vi 5 tỉnh: Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái va Phú Thọ đãtiến hành thử nghiệm quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã trên cơ sởxây dụng kế hoạch phát triển cấp thôn và hộ gia đình Theo Bùi Đình Toái vàNguyễn Hải Nam năm 1998, tỉnh Lào Cai đã xây dựng mô hình sử dụng PRA

để tiến hành QHSDĐ, tỉnh Hà Giang đã xây dựng và lập kế hoạch sử dụng đất

3 cấp: xã, thôn và hộ gia đình Đến năm 1998, trên toàn vùng dự án có 76

Trang 14

thôn bản được QHSDĐ theo phương pháp cùng tham gia Phương phápQHSDĐ dựa trên công cụ PRA, căn cứ vào nhu cầu và nguyện vọng củangười sử dụng đất, với cách tiếp cận từ dưới lên tạo ra kế hoạch có tính khảthi cao hơn Tuy nhiên một số mâu thuẫn giữa nhu cầu của cộng đồng và địnhhướng của Nhà nước và kế hoạch của tỉnh, huyện cũng đã bộc lộ Vấn đề nàycũng được xuất hiện ở Yên Châu tỉnh Sơn La Vấn đề nghiên cứu ở đây làphương pháp QHSDĐ địa phương sao cho phù hợp với chính sách về đất đaicủa Chính phủ và kết hợp hài hòa với nhu cầu của cộng đồng.

Từ kết quả thử nghiệm ở Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Gia Lai vàSông Bé , Vũ Văn Mễ cho rằng quy hoạch cấp xã phải dựa trên tình trạng sửdụng đất hiện tại, tiềm năng sản xuất của đất, các quy định của Nhà nước vànhu cầu nguyện vọng của người dân,… xem xét mọi vấn đề liên quan đến đấtđai và sử dụng tài nguyên.Cách tiếp cận này phù hợp với xu thế chung hiệnnay về áp dụng các phương pháp quy hoạch tổng hợp

Trên cơ sở tổng kết các kinh nghiệm, năm 1996 cục kiểm lâm cho ra tàiliệu hướng dẫn “Nội dung trình tự tiến hành giao đất lâm nghiệp trên địa bàn

xã Những yêu cầu về chuyên môn và phương pháp trong hướng dẫn này cònmang nhiều phương pháp điều tra truyền thống, phù hợp với điều tra rừngtrước đây Bản hướng dẫn này nên hoàn thiện ở những nguyên tắc và cácphương pháp cơ bản Không nên hướng dẫn chi tiết dẫn đến ngộ sự nhận rằngviệc QHSDĐ nông lâm nghiêp cấp địa phương theo một chu trình cứng

Trong khuôn khổ của chương trình hợp tác kỹ thuật Việt – Đức, dự ánphát triển Lâm nghiệp xã hội Sông Đà đã nghiên cứu và thử nghiệm phươngpháp QHSDĐ và Giao đất lâm nghiệp tại hai xã của hai huyện Yên Châu (SơnLa) và Tủa Chùa (Điện Biên) trên cơ sở hướng dẫn của cục kiểm lâm Với cáchlàm 6 bước và lấy cấp thôn bản làm đơn vị chính để quy hoạch Giao đất Lâmnghiêp và áp dụng cách tiếp cận LNXH đối với cộng đồng dân tộc vùng cao cóthể là kinh nghiệm tốt Sự khác biệt ở đây là lấy cấp thôn bản làm đảm bảo quyhoạch phù hợp với kết quả nghiên cứu xã hội và cộng đồng của Donovan vànhiều người khác năm 1997 ởcác tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Trang 15

Qua tổng kết và phân tích các nghiên cứu thử nghiệm có liên quan đếnQHSDĐ nông lâm nghiệp ở Việt Nam có thể rút ra một số kết luận chonghiên cứu như sau:

- Hiện tại Việt Nam chưa có nghiên cứu đầy đủ về QHSDĐ nông lâmnghiệp cấp xã Những thử nghiệm về QHSDĐ nông lâm nghiêp cấp địaphương chưa được tổng kết, đánh giá và phát triển thành phương pháp luận

- Phương pháp QHSDĐ nông lâm nghiệp cấp xã đang còn lúng túng,nhiều điểm chưa rõ và được vận dụng một cách khác nhau ở các chương trình,

dự án và các địa phương Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của ngườidân trong QHSDĐ cấp vi mô đang được vận dụng và đạt được một số thànhcông nhưng hiệu quả quy hoạch chưa được khẳng định

- Cơ sở khoa học cho QHSDĐ nông lâm nghiệp cấp xã chưa rõ ràng.Mặt khác, thực tiễn về quy hoạch này chưa có tổng kết và đánh giá Vì vậy,nhiều vấn đề đang đặt ra là cần tiếp tục nghiên cứu đặc biệt là mối quan hệgiữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô trong QHSDĐ cấp xã

1.3 Xã Ta Ma, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.

Xã Ta Ma là một trong những xã đặc biệt khó khăn về kinh tế củahuyện Tuần Giáo Với dân cư phần lớn chủ yếu là người dân tộc H’mông,trình độ dân chí thấp, sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm làchủ yếu Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi còn hạn chế,với đất sản xuất nông nghiệp(ruộng bậc thang và nương rẫy) cuả xã phần lớn

là đất dốc và khó khăn cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Dođịa hình phức tạp không thuận tiện cho việc đưa các máy móc hiện đại nhưmáy cầy, máy phây… vào sản xuất nên phân lớn người dân ở đây còn sảnxuất chủ yếu dựa vào sức người và trâu, bò là chủ yếu nên hiệu quả kinh tếđem lại chưa cao, ảnh hưởng lớn tới đời sống người dân Một bộ phân dân cư

do thiếu đất canh tác, không có phương tiện sản xuất, thói lười ỷ lại của một

bộ phận cư dân vào sự hỗ trợ của nhà nước dẫn tới đói nghèo gây ảnh hưởnglớn tới xã hội Có nhiều chương trình dự án đầu tư, hỗ trợ cây trồng, vật nuôitrong thời gian ngắn nhưng không có hiệu quả vì các dự án này thời gian triển

Trang 16

khai ngắn người dân không nhìn thấy được lợi ích lâu dài, người dân chưa cótính kiên trì Khi dự án rút đi thì người dân lại bỏ mặc không quan tâm pháttriển nữa, do vậy việc cần có một bản quy hoạch trước mắt và về lâu dài là rấtcần thiết, ngươi dân thường có thói quen là phải đáp ứng đầy đủ nhu cầutrước mắt rồi mới tính tới cái lợi ích lâu dài về sau Nên việc giải quyết trướcmắt là làm sao phải đáp ứng nhu cầu trước mắt của người dân là rất quantrong Việc xây dựng các phương án quy hoạch cụ thể là rất cần thiết cho sựphát triển.

Lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã trong giai đoạn hiện nay

là rất cần thiết để giúp người dân sử dụng đất đúng mục đích, hợp lý, hiệuquả, sớm đem lại hiệu quả thiết thực cho người dân, góp phần cải thiện, nângcao chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 17

PHẦN II: MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.1 Mục tiêu nghiên cứu.

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là các vấn đề liên quan đến quyhoạch sử dụng đất

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chuyên đề nghiên cứu tại xã Ta Ma, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

2.3 Nội dung nghiên cứu.

2.3.1 Điều tra điều kiện cơ bản của đối tượng quy hoạch.

+ Đánh giá hiện trạng SDĐ và tiềm năng đất của xã

+ Đánh giá các hoạt động sản xuất của xã

+ Phân tích lịch mùa vụ của xã

+ Đánh giá lựa chọn cây trồng, vật nuôi của xã

+ Vẽ sơ đồ lát cắt sử dụng đất của xã

+ Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với xã Ta Ma

2.3.2 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã giai đoạn

2014 – 2023

+ Căn cứ để xây dựng phương án quy hoạch

+ Xác định mục tiêu, phương hướng của phương án quy hoạch

+ Quy hoạch sử dụng các loại đất

+ Quy hoạch các hoạt động sản xuất của xã

+ Lập kế hoạch sử dụng đất của xã

Trang 18

+ Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch.

2.3.3 Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch.

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.

2.4.1.1 Kế thừa tài liệu

Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của xã

Các tài liệu có liên quan: Báo cáo, bảng biểu, bản đồ…

2.4.1.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

Để thu thập thông tin và quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho

xã có hiệu quả ta cần có những công cụ sau:

a Bản đồ hiện trạng của xã.

Xác định ranh giới hành chính của xã (bản đồ hành chính)

Xác định ranh giới các loại đất nông, lâm nghiệp và các loại đất khác

b Vẽ sơ đồ lát cắt.

Phương pháp điều tra tuyến: Điều tra từ vùng thấp đến vùng cao Đếnvùng có đặc trưng cho khu vực thì dừng lại phỏng vấn người dân về nhữngvấn đề: Điều kiện tự nhiên, đất đai, nguồn nước, cây trồng, tình hình quảnlý…

c Phương pháp sử dụng:

Xác định mùa vụ gieo trồng theo từng nơi và có quan hệ chặt chẽ vớiđiều kiện tự nhiên tại đó, là cơ sở để xác định mức độ sử dụng lao động vàhuy động các nguồn lực trong quan hệ với thời gian, thời tiết trong năm nhằmphục vụ các hoạt động sản xuất

d Đánh giá lựa chọn cây trồng vật nuôi.

Dùng công cụ RRA để phỏng vấn người dân thu thập các thông tin cầnthiết

Đánh giá phân loại cây trồng, vật nuôi trong đề tài sử dụng phươngpháp Matrix đó là dùng công cụ RRA để phỏng vấn một nhóm người dân cânbằng về giới cho việc lựa chọn, đánh giá cây trồng vật nuôi Phương pháp

Trang 19

Matrix là một biểu mà hàng trên cùng ghi các loại cây trồng, vật nuôi của địaphương, cột bên trái là các tiêu chí đánh giá cây trồng vật nuôi Các ô còn lạidành để ghi kết quả đánh giá các tiêu chí cho từng cây, con Kết quả đánh giácho một tiêu chí cao nhất là 10 điểm, thấp nhất là 1 điểm Hàng cuối cùng ghitổng số điểm đánh giá tổng hợp từ các tiêu chí và mức độ ưu tiên nuôi, trồngcác loại cây trồng, vật nuôi

Các tiêu chí chung để lựa chọn cây trồng, vật nuôi được người dân đưa

ra để thảo luận, lựa chọn đánh giá là

+ Dễ kiếm giống: người sản xuất có thể tự sản xuất ra cây giống hoặcmua một cách dễ dàng

+ Dễ trồng: kỹ thuật trồng đơn giản, tỷ lệ sống cao

+ Phù hợp với điều kiện khu vực: Đánh giá mức độ sinh trưởng, khảnăng cho năng xuất của cây trồng

+ Dễ bán sản phẩm: Thị trường tiêu thụ sản phẩm nhiều, nhiều mgườimua, có thể bán sản phẩm ngay tại nhà

+ Nhanh thu hoạch: Đánh giá chu kỳ kinh doanh ngắn

+ Hiệu quả kinh tế cao: Đánh giá lợi nhuận thu được sau 1 chu kỳ kinhdoanh

+ Ít sâu bệnh: Khả năng chống chịu sâu bệnh hại

+ Đầu tư ít: Chi phí, đầu tư cho sản xuất ít

+ Người dân ưa thích: Đánh giá mức độ chấp nhận hay ưa thích củangười dân đối với cây trồng

+ Đa tác dụng: Đánh giá khả năng cho số lượng sản phẩm của câytrồng nhiều hay ít hay đánh giá tác dụng của cây trồng

+ Tác dụng phòng hộ: đó chính là vai trò bảo vệ đất, nước của câytrồng

+ Tác dụng cải tạo đất: Khả năng cại tạo hay trả lại chất dinh dưỡngcho đất

Tuỳ theo từng loại cây trồng, vật nuôi khác nhau mà sử dụng những chỉtiêu đánh giá một cách linh hoạt và hợp lý Cụ thể là ở phụ biểu (11,12)

Trang 20

e Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức sử dụng đất của xã bằngcông cụ SWOST.

Bảng 2.3: Công cụ SWOSTThuận lợi

Khó khăn

Cơ hội

Thách thức

- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

* Dự tính tăng dân số và số hộ phát sinh đến năm quy hoạch được tínhtoán bằng phần mềm Excel

- Tính toán dân số cho năm quy hoạch

Sử dụng công thức

t

V P N

100 1 (

0

 (2.1)Trong đó: Nt - Dân số năm quy hoạch

N0 - Dân số năm hiện tại

P- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên V- Tỷ lệ tăng dân số cơ học

n - Số năm dự tính (kể từ năm hiện trạng đến năm định hìnhquy hoạch)

- Số hộ gia đình trong tương lai được tính theo công thức:

Trang 21

0 0

H0: Số hộ năm hiện trạng;

Nt, N0 dân số tương ứng với năm quy hoạch và hiện tại

Số hộ phát sinh được tính theo công thức

Trang 22

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên:

Xã Ta Ma là xã vùng cao của huyện nằm ở phía Đông Bác của huyệnTuần Giáo với tổng diện tích tự nhiên 10.702,08 ha chiếm 6,77 % tổng diệntích tự nhiên của huyện Toàn xã có 3466 người , mật độ bình quân 32 người/

km2 với hai dân tộc anh em cùng sinh sống: người H Mông có 423 hộ 2595khẩu chiếm 74,87 % người kháng có 148 hộ với 868 khẩu chiếm 25.04 % dân

số toàn xã, mỗi dân tộc có những nết đặc trưng riên, gồm cả văn hóa vật thể

và phi vật thể Những nết văn hóa truyền thống của từng dân tộc như: phongtục tập quán trong sản xuất, sinh hoạt và tín ngưỡng, hội hề, cùng với nhữngmón ăn mang mang đậm nết vùng Tây Bác

3.1.1 Vị trí địa lý:

+ Phía Tây Bác giáp xã Rạng Đông huyện tuần Giáo

+ Phía Tây Nam giáp xã Quài Nưa huyện Tuần Giáo

+ Phía Nam giáp xã Tòa Tình huyện Tuần Giáo

+ Phía Đông giáp xã Chiềng Ơn xã Mường Giàng huyện Quỳnh Nhai –tỉnh Sơn La

+ Phía Tây giáp xã Pú Nhung huyện Tuần Giáo

Xã Ta Ma có 7 bản bao gồm: Bản Phiêng Cải, Kề cải, Nà Đắng, Trạm

Củ, Háng Chua, Phình cứ, Thớ tỷ

Xã Ta Ma có địa hình bao bọc bởi nhiều dãy núi đá xen lẫn với thunglũng và khe suối Địa hình chia cát phức tạp là địa hình cater nên thấm nướcnhanh trên bề mặt dẫn đến khô hạn, với nhiều đỉnh núi cao có độ dốc trungbình 200 đến 250 hướng dốc của địa hìnhTây Nam – Đông Bác

3.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn:

3.1.2.1 Khí hậu:

Xã Ta Ma có khí hậu nhiệt đới núi cao, được chia thành hai mùa rõ rệt

là mùa khô và mùa mưa Đây là vùng ít chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc nhưng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Lào vào tháng 3 và tháng 4 hàng

Trang 23

năm có đặc diểm là khô và nóng Tốc độ gió trung bình là 0.8 m/s Lượngmưa trung bình năm thấp, chia làm hai mùa rõ rệt.

Xã chịu ảnh hưởng của tiểu vùng khí hậu trên cao nguyên Sơn La vàthượng nguồn Sông Mã, nhiệt độ trung bình là 210C nhiệt độ trung bình tốicao cả năm là 27,60C; nhiệt độ tối thấp trung bình cả năm 17,20C; nhiệt độ tốithấp tuyệt đối (tháng 10) là 1,30C; lượng mưa trung bình cả năm trên 1.631

mm, tập trung vào các tháng 6, 7, 8; độ ẩm trung bình cả năm 84%; số giờnắng trung bình cả năm dao động từ 1.789 đến 1.869 giờ, có biên độ nhiệt độchênh lệch giữa ngày và đêm khá lớn

Xã ít bị ảnh hưởng của gió bão, nhưng lại bị ảnh hưởng của gió TâyNam khô nóng thường xuất hiện giông, mưa đá vào mùa hè và sương muốivào mùa đông Đây là những hiện tượng thời tiết bất lợi cho đới sống và sảnxuất, nhất là sản xuất nông nghiệp nên cần có biện pháp phòng tránh để giảmthiểu thiêt hại

Bên cạnh những khó khăm bất lợi, điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai

xã Ta Ma cũng khá phù hợp với nhiều loài cây trồng như cây công nghiệp,cây ăn quả, cây hàng năm sự đa dạng về địa hình cảnh quan và sinh thái của

xã là một lợi thế để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng đa dạnghóa cây trồng vật nuôi và mở rộng các khu chăm nuôi tập trung vào vùngchuyên canh

3.1.2.2.Thủy văn

Xã Ta Ma là vùng cao nên hệ thống thủy văn chủ yếu là các khe suốinhỏ cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Do địa hình núicao ảnh hưởng của casTer nên việc phân bố lượng nước không đồng đều vàcạn nước vào mùa khô, hệ thống thủy văn phụ vụ cho sản xuất nông nghiệphiện tại của xã: có hệ thống nước tự chảy Nà Đắng còn lại chủ yếu dựa vàonguồn nước tự nhiên

3.1.3 Các nguồn tài nguyên khác

3.1.3.1 Tài nguyên đất

Trang 24

Theo tài liệu đánh giá tài nguyên đất xã có 5 nhóm đất chính là: Nhómđất phù sa, nhóm đất đen, nhóm đất Feralit mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đấtthung lũng do sản phẩm dốc tụ, nhóm đất mùn vàng nhạt trên núi cao và núi

Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi ký hiệu (Hv) có 4.423,36 ha, chiếm 41,33

% diện tích đất tự nhiên của xã

Đất mùn đỏ vàng trên đá biến chất ký hiệu (Hi) có 60,21 ha, chiếm o,56

% diện tích đất tự nhiên Phân bố trên tất cả vùng núi cao và núi vừa, độ cao

từ 900 m đến 1.800 m Nhóm đất này có tầng dày, thành phần cơ giới từ nhệđến trung bình, ít chua nên thích hợp với nhiều loại cây trồng và khoanh nuôitái sinh rừng Tuy nhiên do phân bố ở địa hình cao, chia cát mạnh và dễ bịrửa trôi nên việc khai thác sử dụng cần có biện pháp bảo vệ đất

Đất núi không có rừng cây có 698,28 ha chiếm 6,52 % diện tích đất tựnhiên Trên cơ sở phân tích các yếu tố thổ nhưỡng kết hợp với địa hình, khíhậu có thể đánh giá khả năng thích nghi của tài nguyên đất cho các loại câytrồng của xã như sau:

- Đất thích hợp cho phát triển lương thực và cây hàng năm khác baogồm các loại đất phân bố ở độ dốc 8 – 150, chủ yếu là nhóm đất phù sa

Đất thích hợp cho cây dày ngày bao gồm các loại đất có độ dốc từ 8

-150, tầng dày trên 70 cm, chủ yếu là nhóm đất Feralit đỏ vàng và mùn vàng đỏtrên núi

- Đất thích hợp cho phát triển cây dày ngày theo phương thúc nông lâmkết hợp gồm các loại đất phân bố ở độ dốc dưới 150, tầng dày 50 – 70 cm và ở

Trang 25

độ dốc từ 15 – 250, tầng đất này dày trên 70 cm Chủ yếu là nhóm đất Feralit

đỏ vàng và mùn vàng đỏ trên núi

- Đất dành cho phát triển lâm nghiệp bao gồm các loại đất nằm ở độdốc trên 250 và một phần đất ở độ dốc dưới 250 nhưng có tầng đất dày mỏng,chỉ dưới 50 cm

Như vậy, thế mạnh của xã là đất đỏ nâu trên đá biến chất thích hợp chocây công nghiệp ngắn ngày (Cây ngô), trồng cây hàng năm và lâm nghiệp

3.1.3.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước Mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu của xã là hệ thống ao hồ

và khe suối nhỏ, do đặc điểm địa hình cater, các khe suối thường cạn vào mùakhô nên nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất gặp nhiều khó khăn

- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm chữa trong các khe nứt của đá đượchình thành do đá bị phong hóa mạnh và nước mưa ngấm qua đất trữ vào kẽnứt trên bề mặt, nhiều nguồn nước ngầm đã xuất lộ ra ngoài thành dòng chảy,lưu lượng dao động theo mùa ( từ 1 – 2 l/s đến 15 l/s

Nguồn nước ngầm caster: Được tàng trữ trong các hàng động casterhình thành từ núi đá vôi,phân bố sâu, ít vận động, các mạch suất lộ từ nguồncaster thường có lưu lượng nhỏ, động thái không ổn định

Trong vùng có các ngòi suối, mó nước cung cấp cho sản xuất sinh hoạt.Nước caster là loại nước cứng, khi sử dụng trong sinh hoạt cần được khử vôi

3.1.3.3 Tài nguyên rừng

Hiện nay xã có 7352.89 ha đất lâm nghiệp chiếm 68.71 % diện tích đấtnông nghiệp, trong đó: đất có rừng tự nhiên phòng hộ là 7173.83 ha chiếm67.03 % đất lâm nghiệp, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ là 1889.64

ha, chiếm 17.66 % diện tích đất lâm nghiệp, khả năng khai thác hạn chế, độche phủ rừng đạt 50 %

Về chất lượng: phần lớn rừng ở xã Ta Ma hiện nay thuộc loại rừng nontái sinh, chất lượng và trữ lượng thấp chỉ có tác dụng phòng hộ và cung cấpchất đốt Rừng giàu với loại quý có giá trị kinh tế cao như: chò, Lim, Lát,Nghiến chỉ còn rải rác ở một số địa bàn vùng cao, địa hình hiểm trở

Trang 26

3.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản

Khai thác khoáng sản chủ yếu là nguyên vật liệu xây dựng như: khaithác đá

3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội xã Ta Ma

3.2.1 Giáo dục

Công tác giáo dục đã thu được nhiều kết quả đáng kể Cơ sở vật chấttrường lớp học, nhà công vụ giáo viên, nhà nội trú và hệ thống trang thiết bịđược tăng cường đầu tư đáp ứng yêu cầu dạy và học Thực hiện tốt các biệnpháp duy trì giữ vẫn kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và THCS,năm học 2013 – 2014, theo chỉ đạo của phòng giáo dục, với sỹ số học sinhcủa ba trường

Trường Mần non, nhà trể hai lớp = 41 trể, Mẫu giáo 17 lớp = 344 họcsinh, số nữ là 164, nam 180, học sinh 5 tuổi = 90 trong đó 335 học sinh bántrú, đội ngũ cán bộ cong nhân viên là 18 người

Trường tiểu học tổng số họ sinh với số lớp là lớp = 376 học sinh, trong

đó khối lớp 5 có 3 lớp = 75 học sinh,kết quả xết loại học lực; loại giỏi: 15/369đạt 9.5 %, loại khá: 64/369 học sinh đạt 17.3 %, loại trung bình: 219/369 đạt59.3 %, loại yếu: 71/369 đạt 19.2 %, xếp chuyển lớp là 298/369 học sinh đạt80.8 %

Trường trung học cơ sở tổng số học sinh gồm có 8 lớp = 246 học sinh,trong đó lớp 6 là 52 học sinh, lớp 7 là 70 học sinh, lớp 8: 67 học sinh, lớp 9:

57 học sinh, nữ 111 học sinh, nam là 135 học sinh, số học sinh nội trú là 139(có quyết định phe duyệt của nhà nước), kết quả xếp chuyển lớp đạt 96.0 %,xếp tốt nghiệp đạt 100 % Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong nhà trườngPTDTBT THCS là 2, trong đó giáo viên là 18, nhân viên 05, quản lí 03

Chỉ đạo các điểm trường bản lể huy động học sinh đến lớp, đặc biệt chú

ý đến các cháu 4 – 5 tuổi vào Mần non, học sinh 6 tuổi vào lớp 1, 11 tuổi vàolớp 6 và các em học sinh có nguy cơ bỏ học, chỉ đạo các Thầy cô giao bámsát trường lớp để công tác dạy và học duy trì số lượng học sinh

Trang 27

Duy trì thực hiện có chất lượng cuộc vận động: “ học tập làm theo tấmgương đạo đức Hồ chí Minh”, tích cực vận động, động viên học sinh đếntrường đến lớp giữ vững số lượng học sinh.

3.2.2 Sự nghiệp y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Xã có một trạm y tế để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Trạm y tế códiện tích 500 m2 với 12 phòng, 4 giường bệnh nhân Cán bộ y tế gồm: 1 Bác

sĩ, 1 y Sĩ, 1 y tá, 1 hộ lý, 1 dân số và 7 y tế bản

Chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên, các dịch bệnh nguy hiểmgiảm đáng kể Công tác phòng chống dịch bệnh đã được tổ chức thực hiện tốttrên địa bàn xã, hầu hết trẻ em dưới một tuổi đều được tiêm chủng các loạivắc xin và phòng chống suy dinh dưỡng Tuyên truyền vận động nhân dânthực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Tuy nhiên cơ sở vật chấtkhám chữa bệnh còn thiếu thốn, mức độ khám chữa bệnh chỉ dần lại ở cácbệnh thông thường

3.2.4 Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông gồm các loại đướng sau

Trang 28

Đường từ Quốc lộ 6 đến UBND xã, đoạn từ Quốc lộ 6 đến đoạn rễ vào

xã Phình sáng đã được giải nhựa, đoạn rễ từ Phình Sáng vào Ta Ma đã được

đổ be tông nên đã thuận tiện hơn cho việc đi lại Hầu hết các bản đã có đường

ô tô đi được chỉ còn một bản Trạm Củ xê ô tô chưa đi được, xã có các tuyếnđường chính sau:

1 Đường Ta Ma đi Phình Sáng dài 18 km rộng 5 m chất lượng đườnghiện tại là đường giải nhựa và đổ be tông

2 Đường từ trụ sở UBND xã đi bản Kề Cải dài 7,2 km rộng 4 m chấtlượng đường là đường đất

3 Đường Rạng Đông đi trung tâm xã với chiều dài 14 km rộng 5 m vớichất lương đường giải nhựa và đổ be tông

4 Đường Từ Háng Chua đi Nà Đắng dài 5 km rộng 4 m chất lượngđường là đất

5 Đường từ UBND xã đi Trạm củ với chiều dài 9 km rộng 3,5 m chấtlượng đường là đường đất

6 Đường từ UBND xã đi Phiên Cải dài 7 km rộng 3,5 m chất lượngđường là đất

Nhìn chung chỉ có tuyến đường từ Quốc lộ 6 vào xã Ta Ma mới đápứng nhu cầu, còn lại các tuyến đường đi vào bản hầu hết là chưa đáp ứng yêucầu đi lại của người dân đặc biệt là vào các tháng mùa mưa

3.2.5 Hệ thống thủy lợi và nước sinh hoạt

Hiện xã có thủy lợi Nà Đắng là hệ thống nước tự chảy Các công trìnhcung cấp nước hợp vệ sinh cho sinh hoạt bằng nguồn vốn 135 trên địa bàn xã

đã xây tại các bản: Thớ Tỷ, Háng Chua, Phình Cứ, Nà Đắng, Kề Cải, hiện naycác bể nước đã xuống cấp

Do địa hình dạng caster, có độ dốc lớn khả năng giữ nước trên bề mặtkém do vậy, nguồn nước để cung cấp cho sinh hoạt gạp nhiều khó khăn

3.2.6 Hiện trạng cấp điện

Hiện nay xã Ta Ma đã có điện để sử dụng đáp ứng được nhu cầu củangười dân, nhưng vẫn còn một bản là chưa có điện là bản Trạm Củ

Trang 29

3.2.7 Bưu chính viễn thông, truyền thanh

Hiện nay xã có một bưu điện văn hóa nằm ở khu UBND xã, đây là điểmtrao đổi thông tin sách báo và các thông tin

3.2.8 Thực trạng phát triển điểm dân cư nông thôn

Xã Ta Ma có 572 hộ và 3466 khẩu, bình quân 32người/km2, các điểmdân cư phân bố rải rác tại 7 bản: phiêng Cải, Kề Cải, Nà Đắng, Trạm Củ,Háng Chua, Phình Cứ, Thớ Tỷ Diện Tích đất ở nông thôn của xã là 60.77 ha,bình quân diện tích đất ở là 0.1 ha/hộ Hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu dân

cư còn gặp nhiều khó khăn

3.3 Quốc phòng an ninh

3.3.1 Công tác quân sự và quốc phòng

Dưới sự chỉ đạo của UBND huyện Tuần Giáo các cơ quan, đơn vị lựclượng vũ trang phối hợp tăng cường bám địa bàn làm tốt công tác huấn luyệndân quân tự vệ, tham mưu kịp thời, có hiệu quả cho cấp ủy, chính quyền địaphương Chú trọng công tác phòng ngừa và đấu tranh chống mọi âm mưu, thủđoạn trong chiến lược ‘‘diễn biến hòa bình’’, bảo loạn lật đổ của các thế lựcthù địch

3.3.2 Công tác an ninh trật tự

Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ổn định, xã phốihợp với cán bộ huyện và lực lượng bộ đội biên phòng tại cơ sở xây dựng vàtriển khai kế hoạch từng bước đảy lùi các tệ nạn Phát động quần chúng nhândân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc Thực hiện đồng bộ các biện pháp điềutra nắm bắt tình hình giải quyết có hiệu quả các vẫn đề phức tạp như trộmcắp, buôn bán sử dụng chất ma túy

3.4.1 Dân số

Tính đến thời điểm điều tra, xã có 3466 người, 572 hộ Mật độ bìnhquân là 32 người/km2, quy mô hộ trung bình từ 5 đến 6 người/hộ

Tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn xã còn ở mức cao: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

là 1.5%, tỉ lệ tăng dân số cơ học là 0.05 %

Trang 30

Bảng 3.2: Hiện trạng dân số, số hộ năm 2013 của xã Ta Ma

(Nguồn số liệu văn phòng xã)

3.5 Những thuận lợi và khó khăm cuả khu vực nghiên cứu.

- Địa hình phức tạp, chia cát, phần lớn diện tích của xã có độ dốc lớn dễ

bị xói mòn nguy cơ bị thoái hóa cao

- Sản xuất nông nghiệp còn mang tính chất độc canh cây lương thực, kỹthuật canh tác còn chưa cao, chưa áp dụng biện pháp canh tác trên đất dốc; đấtsản xuất nông nghiệp còn manh mún

- Thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, không có điều kiện xây dựngthủy lợi do điều kiện địa hình casTer

- Cơ sở vật chất hạ tầng còn thiếu và yếu đặc biệt là hệ thống giaothông dân sinh và canh mương, đập chữa nước chưa đáp ứng để phát triểnkinh tế - xã hội trong thời kì đổi mới

Trang 31

- Chưa kết hợp chặt chễ giữa các ngành để đầu tư, khai thác đúng tiềmnăng sẵn có của xã Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng và khaithác tiềm năng đất đai còn thiếu và hạn hẹp.

- Trình độ dân trí còn thấp, một số phong tục tập quán còn lạc hậu làmhạn chế khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đời sống và sảnxuất

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều tra điều kiện cơ bản của đối tượng quy hoạch

4.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất của xã.

4.1.1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn xã

Theo kết quả thống kê tính đến ngày 1/1/2014, tổng diện tích đất tựnhiên của xã Ta Ma là 10702,08 ha, chia làm 3 loại chính: Đất nôngnghiệp,đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Ta Ma năm 2013

Trang 32

STT Loại đất Mã Diện tích Cơ cấu(%) Ghi chú

Trang 33

1 Đất sản xuất nông nhiệp.

Hiện nay đất sản xuất nông nghiệp của toàn xã có 2017.76 ha, chiếm18.85% so với tổng diện tích tự nhiên của toàn xã, bao gồm:

Trang 34

dân trồng nhiều đem lại nguồn thu nhập đáng kể Diện tích đất trồng cây hàngnăm cụ thể như sau:

* Đất trồng lúa là 890.34 ha, chiếm 8.32% diện tích tự nhiên của xã

* Đất trồng cây hàng năm khác là 1117.61 ha, chiếm 10.44% diện tích

tự nhiên

b Đất trồng cây lâu năm.

Diện tích đất trồng cây lâu năm của xã có 9.81 ha, chiếm 0.09% diệntích tự nhiên, diện tích đất này chủ yếu trong khuôn viên của các hộ gia đình,cây trồng là các loài cây ăn quả lâu năm xen lẫn với cây hằng năm

Người dân địa phương chưa trú trọng đến việc phát triển cây lâu năm

mà xem đây là nguồn thu nhập không đáng kể

Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích là 3.24 ha, chiếm 0.03% diện tích

tự nhiên, nhưng phần diện tích này chỉ có một số ít hộ gia đình có đó là các aonhỏ

B Nhóm đất phi nông nghiệp.

Diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 96.96 ha, chiếm 0.91% diệntích tự nhiên Trong đó:

1 Đất ở tại nông thôn.

Diện tích đất ở của người dân trong xã là 60.77 ha, chiếm 0.57% diệntích tự nhiên

2 Đất chuyên dùng.

Trang 35

Diện tích đất chuyên dùng là 27.67 ha, chiếm 0.26% diện tích tự nhiên của

- Đất giao thông là 18.95 ha, chiếm 0.18% diện tích tự nhiên

- Đất công trình bưu chính viễn thông là 0.10 ha, chiếm 0.0009% diệntích tự nhiên

- Đất cơ sở văn hóa 0.01 ha, chiếm 0.0001% diện tích tự nhiên

- Đất cơ sở y tế là 0.11 ha, chiếm 0.0010% diện tích tự nhiên của xã

- Đất cơ sở giáo dục đào tạo 6.32 ha, chiếm 0.059% diện tích tự nhiên

- Đất cơ sở giáo dục thể thao là 1.50 ha, chiếm 0.014% diện tích tựnhiên của xã

C Đất chưa sử dụng.

Đất chưa sử dụng của xã còn khá lớn khoảng 1231.23 ha, chiếm11.50% diện tích tự nhiên của xã

4.1.1.2 Tiềm năng sử dụng đất của xã.

Xã Ta Ma là một xã vùng cao với diện tích chủ yếu là đồi núi, hoạtđộng sản xuất của người dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Năm 2013 đấtsản xuất nông nghiệp của xã là 2017.76 ha, chiếm 18.85% diện tích tự nhiêncủa xã, tính trung bình 3.5ha/hộ Diện tích này đảm bảo cho người dân sảnxuất, nếu được đầu tư về giống và các điều kiện cần thiết, luân canh tăng vụ

sễ đem lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình đồngthời nâng cao đời sống cho người dân

a Tiềm năng quỹ đất đang sử dụng.

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Tiềm năng được chú trọng theo 3hướng chính: Thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và chuyển đổimục đích sử dụng các loại đất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Trang 36

+ Về khả năng thâm canh tăng vụ: Tiềm năng thâm canh tăng vụ của xãcòn nhiều nếu đầu tư nghiên cứu giống mới và xây dựng các công trình thủylợi phụ vụ tưới tiêu Trong thời gian tới cùng với việc đầu tư xây dựng cáccông trình thủy lợi nhằm tăng khả năng tưới tiêu, dự kiến đưa thêm một vụlúa chiêm xuân ở những nơi có điều kiện chủ động được nước tưới hoặc đưacây trồng cạn vào vụ đông xuân với giống cây thích hợp như rau quả ,đậu thì sễ đêm lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

+ Về khả năng chuyển đổi cơ cấu câu trồng: toàn xã hiện có tới20017.76 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đang là đất trồng cây hàngnăm khác, chủ yếu là đất trồng cây hàng năm việc chuyển đổi một phần diệntích đất này sang trồng cây ăn quả hoặc trồng rừng kinh tế sễ đem lại hiệu quảkinh tế cao hơn, đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường và bảo vệ khu vựcđầu nguồn

+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên một số diện tích đang canh tachiệu quả thấp như từ diện tích trồng lúa sang trồng rừng hoặc sang sử dụngvào mục đích chuyên dùng và đất ở, chuyển đổi một phần diện tích đất sảnxuất Nông nghiệp sang làm các trang trại chăm nuôi để tăng thu nhập chongười dân

b Tiềm năng quỹ đất chưa sử dụng.

Hiện nay quỹ đất chưa sử dụng của xã còn khá lớn chủ yếu là đất đồichưa sử dụng, đây là nguồn tiềm năng để mở rộng quỹ đất cho sản xuất Nôngnghiệp

c Đánh giá tiềm năng đất đai theo từng loại đất và mục đích sử dụng.

- Tiềm năng đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp.

Để đánh giá tiềm năng đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, cần phảicăn cứ vào các yếu tố khí hậu, loại đất hệ thống thủy lợi, khoa học kỹ thuật,vốn và thị trường Ngoài ra cần phải đề cập đến phong tục tập quán, truyềnthống canh tác để đảm bảo tính hợp lý và sử dụng hiệu quả từng loại đất Trên

cơ sở đó dự tính được các loại đất trồng lúa nương, lúa nước và trồng cỏ phụ

Trang 37

vụ cho chăm nuôi, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật trong sản xuấtnông nghiệp đem lại nguồn thu nhập cao hơn.

- Tiềm năng sử dụng đất vào mục đích lâm nghiệp.

Xã có 7352.89 ha, đất lâm nghiệp, với 2 loại đất là đất rừng sản xuất vàđất rừng phòng hộ nhưng đất nhưng đất rừng phòng hộ chiếm diện tích lớnnhất 67.03% so với tổng diện tích tự nhiên Dự kiến chuyển đổi một phầndiện tích đất đồi núi chưa sử dụng để đưa vào trồng rừng và khoanh nuôi táisinh rừng Tăng chất lượng rừng và thành phần loài, từ đó góp phần cải thiệnmôi trường sinh thái

- Tiềm năng đất khu dân cư nông thôn

Diện tích đất ở tại nông thôn 60.77 ha, dân cư tập trung không đồngđều, vì vậy cần quy hoạch lại và có chính sách phù hợp thì các khu dân cưmới có khả năng tự điều chỉnh quỹ đất sao cho không lấm chiếm nhiều vàoquỹ đất khác

4.1.1.3 Đánh giá các hoạt động sản xuất của xã.

- Sản xuất nông nghiệp – lâm nghiệp

Ngành sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do địa hình chiacát phức tạp, thiếu nước cho sản xuất nhất là các tháng mùa khô, chủ yếu dựavào các nguồn nước tự nhiên, tập quán đốt rừng làm nương rẫy đã ảnh hưởnglớn đến nguồn nước trên địa bàn xã Phương thức canh tác còn lạc hậu, hìnhthức quản canh vẫn là chủ yếu dẫn đến năng xuất thấp, chất lượng sản phẩmkhông cao, tập quán canh tác vào mùa mưa dẫn đến xói mòn, rửa trôi đất làmcho thu hiệp diện tích gieo trồng hằng năm

- Trồng trọt

Tổng diện tích trồng cây hằng năm trên địa bàn xã là 2001.95 ha trongđó: Đất trồng lúa là 890.34 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 13.90 ha, đấttrồng lúa nước còn lại là 87.72 ha, đất trồng lúa nương 788.72 ha); đất trồngcây hằng năm khác 1117.61 ha

Trang 38

Tổng sản lượng lương thực là 2690.5 tấn trong đó: Lúa mùa là 112.2tấn, ngô là 1820 tấn, năng suất các loại cây trồng đạt từ 12 đến 25 tạ/ha Bìnhquân lương thực 776.3kg/người/năm.

- Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

Theo số liệu thống ke trên địa bàn xã hiện có 1002 con trâu; 305 conbò; 1863 con lợn; đàn dê có 480 con; gia cầm các loại có khoảng 4787 con

- Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2013 của xã Ta Ma.

+ Lúa xuân: Diện tích 6 ha, năng suất 45 tạ/ha, sản lượng 27 tấn

+ Lúa Mùa: Diện tích 25 ha, năng suất 45 tạ/ha, sản lượng 122.5 tấn.+ Lúa nương: Diện tích 350 ha, năng suất 13 tạ/ha, sản lượng 455 tấn.+ Ngô: Diện tích là 728 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 1820 tấn

+ Cây sán: Diện tích 30 ha, năng suất 62 tạ/ha, sản lượng 186 tấn

Rau đậu các loại: Diện tích 10 ha, năng suất 9 tạ/ha, sản lượng 90 tấn

- hoạt động lâm nghiệp

Trong thời gian qua nhà nước đã có các dịch vụ chi trả môi trườngrừng từ đó người dân đã có trách nhiện và ý thưc nhiều hơn trong việc bảo vệrừng, xã đã xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị tuyên truyền luật bảo vệrừng, phòng chống cháy rừng, chỉ đạo các tổ, nhóm thường xuyên tuần tra,kiểm tra các khu rừng được khoanh nuôi trên địa bàn xã để đảm bảo không bịchặt phá, đốt làm nương rẫy Diện tích đất lâm nghiệp của xã là 7352.89 ha,trong đó đất rừng phòng hộ là 7173.83 ha, đất rừng sản xuất 179.06 ha

- Hoặt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Do đặc thù của xã miền núi người dân sản xuất chủ yếu là nông lâmnghiệp nên hoặt động sản xuất công nghiệp, và tiểu thủ công nghiệp gần nhưchưa phát triển, Thương mại, dịch vụ trong xã chủ yếu là buôn bán mang tính

cá thể, Xã không có chợ lớn để trao đổi hằng hóa, hoạt động thương nghiệp.Các dịch vụ phụ vụ cho sản xuất như phân bón, giống cây trồng vật nuôi,thuốc bảo vệ thực vật, thú y chưa đáp ứng được nhu cầu người dân

4.1.2 phân tích lịch mùa vụ của xã.

Trang 39

Lịch gieo trồng các loài cây ngắn ngày và cây lâu năm của xã được thểhiện ở bảng dưới đây:

Trang 40

nương

Đậu

Trồng Chăm sóc Thu

Nhãn,

Xoài

Thông qua biểu số liệu về lịch mùa vụ của Xã Ta Ma ở trên đã cho tathấy toàn bộ các hoạt động sản xuất của xã từ công việc gieo trồng cho đếnkhi thu hoạch các loài cây trồng Nhìn vào lịch ta có thể thấy:

- Cây lúa 2 vụ:

+ Vụ Đông xuân: Gieo vào khoảng thời gian từ tháng 12 đến tháng 1,chăm sóc trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 05 và thu vào tháng 6hàng năm

+ Vụ mùa: Gieo vào khoàng tháng 07, chăm sóc vào khoảng từ tháng

09 tháng 10 và thu vào tháng 11 hàng năm

Như vậy ta có thể thấy rằng khoảng thời gian chăm sóc của vụ Đôngxuân dài hơn so với vụ Mùa, vụ Đông xuân chăm sóc khoảng hơn 5 tháng, vụMùa chăm sóc khoảng 3 tháng là được thu hoạch Vụ Đông xuân thời gianchăm sóc dai hơn vi ảnh hưởng bởi thời tiết lạnh hơn nên cây lúa chậm sinhtrưởng và phát triển hơn so với vụ Mùa Vụ mùa thời tiết ấm áp hơn tuy nhiênxâu bệnh phát triển mạnh hơn nên thường năng xuất thấp hơn vụ Đông xuân

- Cây lúa Nương: Thường được gieo trồng vào khoảng thời gian từtháng 03 đến tháng 04, và thu hoạch vào khoảng tháng 10 tháng 11 hàng năm

Ngày đăng: 27/04/2015, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Phạm Văn Hưng, Quang Vinh, Đức Trí (2005), Nông lâm kết hợp,Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông lâm kết hợp
Tác giả: Phạm Văn Hưng, Quang Vinh, Đức Trí
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
6. Tòng Thị Thu Minh (2012), Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã Năm Păn, huyện Mường La, tỉnh Sơn La, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Tây Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã Năm Păn, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Tác giả: Tòng Thị Thu Minh
Năm: 2012
7. Nguyễn Bá Ngãi (2001), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bá Ngãi
Năm: 2001
9. Dương Viết Tình (2008), Giáo trình quản lí đất lâm nghiệp, khoa lâm nghiệp Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lí đất lâm nghiệp
Tác giả: Dương Viết Tình
Năm: 2008
10. PGS.TS Lê Sỹ Việt – PGS.TS Trần Hữu viên (1999), Quy hoạch lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch lâm nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lê Sỹ Việt – PGS.TS Trần Hữu viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
11. Trần Hữu Viên (2005), Quy hoạch sử dụng đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Trần Hữu Viên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
1. Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Ta Ma năm 2013 Khác
2. Chính phủ (1993), nghị định 64/CP quy định về giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài vào mục đích nông nghiệp, ra ngày 27/09/1993 Khác
3. Giáo trình tin học địa chất hướng dẫn sử dụng Mapinfor của trường Đại học mỏ Khác
5. Luật Đất đai số 13/2003/QH11, của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
8. Thông tư 30/2004TT – BTMNT ngày 01/01/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Hiện trạng một số công trình trọng điểm xã Ta Ma - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 3.1 Hiện trạng một số công trình trọng điểm xã Ta Ma (Trang 27)
Bảng 3.2: Hiện trạng dân số, số hộ năm 2013 của xã Ta Ma - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 3.2 Hiện trạng dân số, số hộ năm 2013 của xã Ta Ma (Trang 30)
Bảng 4.2: Lịch mùa vụ của xã Ta Ma - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 4.2 Lịch mùa vụ của xã Ta Ma (Trang 39)
Bảng 4.3: Đánh giá lựa chọn cây nông nghiệp ngắn ngày. - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 4.3 Đánh giá lựa chọn cây nông nghiệp ngắn ngày (Trang 41)
Bảng 4.4: Đánh giá lựa chọn cây nông nghiệp dài ngày - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 4.4 Đánh giá lựa chọn cây nông nghiệp dài ngày (Trang 42)
Bảng 4.5: Đánh giá lựa chọn vật nuôi. - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 4.5 Đánh giá lựa chọn vật nuôi (Trang 43)
4.1.4. Sơ đồ lát cát sử dụng đất của xã Ta Ma. - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
4.1.4. Sơ đồ lát cát sử dụng đất của xã Ta Ma (Trang 45)
Bảng 4.7: Quy hoạch sử dụng đất xã Ta Ma giai đoạn 2014 – 2023. - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 4.7 Quy hoạch sử dụng đất xã Ta Ma giai đoạn 2014 – 2023 (Trang 52)
Bảng 4.8: Dự báo dân số trong những năm định kì quy hoạch - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 4.8 Dự báo dân số trong những năm định kì quy hoạch (Trang 55)
Bảng 4.9: Kế hoạch sử dụng đất kì đầu của xã Ta Ma - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 4.9 Kế hoạch sử dụng đất kì đầu của xã Ta Ma (Trang 59)
Bảng 4.10: Kế hoạch sử dụng đất kì cuối của xã Ta Ma - báo cáo tốt nghiệp bảo vệ tài nguyên  rừng và môi trường đề tài lập phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã TA MA, huyện Tuần Giáo, tỉnh điện biên giai đoạn 2014-2023
Bảng 4.10 Kế hoạch sử dụng đất kì cuối của xã Ta Ma (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w