1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai: các phân lớp của ngành chân khớp

140 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 14,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN NGÀNH CÓ MANG HOẶC CHI HAI NHÁNHLớp giáp xác 1.Cấu tạo và hoạt động sống 2.Sinh sản và phát triển 3.Phân loại 4.Tầm quan trọng của lớp giáp xác... Sinh sản và phát triển Gđ phôi 

Trang 1

Con rạm

Trang 2

PHÂN NGÀNH CÓ MANG HOẶC CHI HAI NHÁNH

Lớp giáp xác

1.Cấu tạo và hoạt động sống 2.Sinh sản và phát triển

3.Phân loại 4.Tầm quan trọng của lớp giáp xác

Trang 4

1 Cấu tạo và hoạt động sống

Trang 5

a.1) Cấu tạo bên ngoài

Phần đầu nguyên thủy gồm 5 đốt :

– Đốt đầu mang đôi râu I

– Đốt thứ nhất mang đôi râu II

– 3 đốt còn lại mang đôi hàm trên và hai đôi râu hàm dưới

Trang 6

a.1) Cấu tạo bên ngoài

Trang 7

a.1) Cấu tạo bên ngoài

Trang 9

a.1) Cấu tạo bên ngoài

• Trong quá trình tiến hóa:

– Đốt đầu và đốt ngực thường kết hợp lại hoặc được bao trong một vỏ giáp chung

 vỏ ngoài

Trang 10

a.2) Cấu tạo bên trong

Ruột trước: có dạ dày chuyên hóa, có gờ

cuticun lát mặt trong là cơ quan nghiền mồi.

Ruột giữa: ngắn, nhận chất tiết của ruột giũa, cơ quan tiêu hóa nội bào và các vụn thức ăn.

Ruột sau: dài và có lát cuticun ở mặt sau.

Trang 12

• Cơ quan hô hấp: là mang

Trang 16

 Giai đoạn ấu trùng thì có cả 2 loại tuyến  Số ít giáp xác trưởng thành còn giữ cả 2  Phần lớn chỉ còn lại một loại tuyến

 Tuyến râu (Malacostraca)

 Tuyến hàm (các nhóm còn lại)

Hệ bài tiết:

Trang 17

Hệ thần kinh và các giác quan:

• Hệ thần kinh và các giác quan: tập

trung theo chiều ngang và chiều dọc.

Hạch não và hạch ngực

Hệ thần kinh giao cảm và vị giác

Trang 18

Hạch ngực: có các tế bào thần kinh tiết tiết các kích tố

điều hòa quá trình lột xác, sinh trưởng ( cơ quan Y và

Trang 19

• Hệ thần kinh giao cảm và vị giác:

khá phát triển ở giáp xác.

 Xúc giác và vị giác: các tơ tập trung trên râu và phần phụ.

Trang 20

tế bào sắc tố ở đáy, thủy tinh thể ở phía ngoài.

+ Thường có ở ấu trùng nauplius và trưởng thành ở một số nhóm

Trang 22

thái bên ngoài, cơ

quan giao phối

Trang 23

Quá trình thụ tinh

• Thụ tinh trực tiếp

Con đực phóng tinh trực tiếp vào cơ quan sinh dục của con cái

• Thụ tinh qua bao tinh

 Đôi chân bụng thứ nhất và thứ hai của con dực đính bao tinh vào cạnh lỗ sinh dục của con cái

 Con cái dùng chân bụng mang trứng, uốn cong cái đôi về phía bụng, đẻ trứng và tiết dịch hòa tan

vỏ bao tinh và thụ tinh

Trang 25

2 Sinh sản và phát triển

Gđ phôi

 Gđ đầu gần giống giun đốt: giải tế bào phôi giữa  2 đốt ấu trùng ( đốt mang đôi râu II, đốt mang hàm trên) nằm sau đốt mang mắt và đốt mang đôi râu I  hình thành các đốt sau ấu trùng từ

vùng sinh trưởng phía đuôi

 Gđ tiếp theo:

+ Các tế bào lót xoang hình thành bị phân tán + Tạo các cơ quan có nguồn gốc từ lá phôi giữa(cơ, tim).

+ Xoang thứ sinh chập với phần còn lại của xoang nguyên sinh  thể xoang hỗn hợp

Trang 26

Sau GĐ phôi

 Nauplius

+ 3 phần phu đặc trưng: râu I, râu II và hàm trên

+ có mắt lẻ và nội quan đơn giản

+ sống trôi nổi trong nước

quanh hậu môn và xuất hiện các phần phụ tiếp theo 

mất kép chuyển thành ấu trùng metanauplius

Trang 27

Phát triển: giáp xác lớn lên qua lột xác

Trang 29

3 Phân loại

Có 6 phân lớp:

 Phân lớp Chân chèo (Remipedia)

 Phân lớp Giáp đầu (Cephalocarida)

 Phân lớp Chân mang (Branchiopoda)

 Phân lớp Chân hàm (Maxillopoda)

 Phân lớp Giáp trai (Ostracoda)

 Phân lớp Giáp xác lớn (Malacostraca)

Trang 30

a)Phân lớp Chân chèo (Remipedia)

Trang 31

b) Phân lớp Giáp đầu

• Sống trong bùn đáy biển nông Bắc Mỹ.

Đại diện: Hutchinsoniella macracantha

Trang 32

c) Phân lớp Chân mang

(Branchiopoda) Giáp xác cổ.

Số đốt nhiều và chưa chuyên hóa Chân ngực dạng lá, thần kinh bậc thang.

Trang 33

Bộ chân mang

(Artemia, Daphnia) Bộ Có mai (Notostraca)

Trang 34

• Bộ Râu ngành

(Conchostraca)

Trang 35

d) Phân lớp Chân hàm

(Maxillopoda)

lọc thức ăn

dòng nước đưa thức ăn tới miệng.Không có tấm nghiền và không có chức năng hô hấp

Gồm 5 bộ: Mystacocarida, Copepoda, Branchiura, Cirripedia và Ascothoracida

Trang 36

mystacocarida

Trang 37

cirripedia

Trang 38

e) Phân lớp Giáp trai (Ostracoda)

Trang 39

f) Phân lớp Giáp xác lớn

(Malacostraca)

• Giáp xác cỡ tương đối lớn, phân đốt của

cơ thể tương đối ổn định.

• Có mắt kép, có tuyến râu Đầu và ngực

phân hóa cao,kết hợp dưới nhau ở nhiều mức độ.

• Phát triển qua nauplius và một số ấu trùng đặc trưng tùy nhóm.

Trang 40

Bộ Giáp mỏng (Leptostraca)

Bộ Chân miệng (Stomatopoda)

Bộ Chân chẻ (Mysidacea)

Bộ Chân đều (Isopoda)

Bộ Bơi nghiêng hoặc Chân khác

(Amphipoda)

Bộ Hình tôm (Euphausiacea)

Bộ Mười chân (Decapoda)

Trang 41

Leptostraca(giáp mỏng)

Stomatopoda

(chân miệng)

Trang 42

Mysidacea ( chân chẻ)

Trang 43

Ampelisca (bơi nghiêng) Byblis (bơi nghiêng) euphausia pellucida

Trang 44

Bộ Mười chân (Decapoda)

• Giáp xác cỡ lớn,mức độ phân hóa cao về

tổ chức và cấu tạo.

• Đầu nguyên thủy mang mắt có cuống và 2 đôi râu.

• Các đốt hàm liền với các đốt ngực thành phần hàm ngực, có giáp bọc ngoài, có khi phát triển thành mai.

Trang 45

• Giáp xác Mười chân là thủy sản có giá trị

và là đối tượng khai thác quan trọng.

• Tùy theo lối bơi hay bò và đặc điểm của

phần bụng, có thể chia tành 2 phân bộ:

1 Phân bộ Bơi (Natantia) hoặc Bụng lớn

(Macrura)

2 Phân bộ Bò (Reptantia)

Trang 46

1.Phân bộ Bơi (Natantia) hoặc

Bụng lớn (Macrura)

• Có bụng và phần phụ bụng phát triển,

thích ứng với lối sống bơi.

• Đại diện: các loài tôm biển và tôm ngọt trong các giống: Pandalus, …

Trang 49

Nhóm tôm hùm (Palinura)

• Có dạng tôm nhưng có các đặc

điểm gần với cua.

Trang 50

4 Tầm quan trọng của giáp xác

Tác dụng:

quá trình chuyển hóa vật chất, ăn thục vật, mùn bã,… để tạo chất hữu cơ

học và tìm kiếm dầu khí

trị cao của ngành hải sản: tôm he, tôm hùm, cua

Trang 51

Tác hại:

• Các loài chân

kiếm, chân đều,

mang đuôi kí sinh

Trang 53

Nguồn gốc và tiến hóa có mang

• Các nhóm giáp xác cổ chứng tỏ có mang

đã hình thành rất sớm, tổ tiên gần với giun đốt và sớm tách thành nhiều hướng tiến hóa mà đại diện là các phân lớp cùa giáp xác.

• Nhìn tổng quát, giáp xác cổ đều thể hiện đặc điểm của tổ tiên giun đốt, tuy ở các

mức độ và từng khía cạnh khác nhau.

Trang 54

• Sớm tách thành các hướng tiến hóa riêng.

• Remipedia gần nhất với tổ tiên có cơ thể nhiều đốt đồng hình chưa phân thành

Trang 55

PHÂN NGÀNH CÓ ỐNG KHÍ HOẶC CHI MỘT NHÁNH

Lớp nhiều chân

Nguồn gốc và tiến hóa của ống khí

Phân lớp rết tơ Phân lớp râu chẻ Phân lớp chân môi

Lớp sâu bọ

Cấu tao và hoạt động sống Sinh sản và phát triển

Phân loại Vai trò thực tiễn của sâu bọ

Phân lớp chân kép

Trang 56

• Đã biết khoảng 10000 loài,  thường

sống ẩn dưới vỏ cây, hốc đá,  trong thảm mục, trong lớp đất mặt…, sợ ánh sáng ngày, phần lớn hoạt động về đêm

 Phân loại và sinh thái

Trang 57

 Đặc điểm phân đốt

- Cơ thể dài,  nhiều đốt (từ 14 đến 181, thay đổi tuỳ nhóm, tuỳ loài)

- Còn rõ tính đồng hình (các đốt giống nhau), ngực chưa tách biệt rõ với bụng.

- Cơ thể gồm 2 phần: Đầu và thân.

Trang 58

- Nhiều chân cỡ bé,có 3 đôi

hàm, thiếu mắt

- Có 1 đôi lỗ thở ở trên đầu

- Có 12 đôi chân, đôi chân

cuối nhả tơ

- Lỗ sinh dục ở trên đốt thân

thứ 2

- Đại diện: Scolopendrella

Click to add Title

Trang 59

- Nhiều chân cỡ bé, có râu chẻ

3 ở cuối, có 2 đôi phần phụ

miệng

- Thiếu mắt

- Giữa đầu và thân có đốt cổ

(ứng với đốt mang đôi hàm

dưới 2)

- Có 10 đốt thân, đốt cuối không

có phần phụ

- Lỗ sinh duc trên đốt thân thứ 2

- Đại diện: Pouropus silvaticus,

dài 1mm

Click to add Title

Phân lớp Râu chẻ (Pouropoda)

22

Trang 60

- Nhiều chân cỡ trung bình và

lớn

- Râu ngắn, có 2 đôi phần phụ

miệng, thường có mắt

- Đốt cổ mất phần phụ (đôi

hàm dưới 2), 3 đốt tiếp theo

mỗi đốt 1 đôi chân, từ đốt

thứ tư về sau mỗi đốt mang

2 đôi chân, 2 đôi lỗ thở, 2

Click to add Title

Phân lớp Chân kép (Diplopoda)

23

Trang 61

Nhóm chân kép

Trang 62

- Nhiều chân cỡ bé, trung

Click to add Title

Phân lớp Chân môi (Chilopoda)

24

Trang 63

LỚP SÂU BỌ

1 Cấu tạo và hoạt động sống

a Cấu tạo

Trang 64

 Đầu

• Là 1 khối, có nhiều tấm

kitin gắn với nhau bọc

ngoài bảo vệ não, là chỗ

bám của các cơ vận hành

cơ quan miệng.

- Phía lưng của phần đầu có: đôi mắt kép, có khi còn

có thêm mắt đơn và̀ một

đôi râu

- Phía bụng: có miệng lấy thức ăn vào ống tiêu hoá Miệng có nhiều kiểu

( nghiền, nghiền ăn, liếm, hút, đốt hút, ) Trong đó kiểu nghiền được coi là cổ

Trang 65

+ Miệng gồm : đôi hàm trên, đôi hàm dưới, xúc biện hàm, môi dưới, xúc biện môi.

Nhìn chung đầu có chức năng cảm giác và lấy thức ăn

Trang 66

 Ngực

• Ngực : có 3 đốt (ngực trước, ngực giữa, ngực sau ) Mỗi đốt ngực mang một đôi chân, đốt ngực giữa và ngực sau mang thêm mỗi đốt một đôi cánh Cánh và chân là các cơ quan

không tương đồng

• Mỗi đốt ngực có 4 tấm kitin bọc ngoài: tấm lưng, tấm ngực

và 2 tấm bên.

Trang 67

- Chân của sâu bọ: 1 nhánh gồm các đốt kể từ gốc tới ngọn

là : háng, chuyển, đùi, ống và bàn Bàn gồm 1-5 đốt

thường gọi là ngón, tận cùng bằng 1-2 vuốt và các tấm

đệm Kiểu cấu tạo này thích hợp với cách di chuyển bằng

bò trên nền cứng.Tuỳ theo lối sống mà chân sẽ thay đổi

nhiều chức năng: nhảy, đào bới, bơi, chải và dự trữ phấn hoa

Trang 68

- Cánh là sản phẩm tiến hoá độc đáo của sâu

bọ bắt nguồn từ nếp

da bất động của phần ngực

- Một số đại diện: gián,

bọ ngưạ, ấu trùng mối

- Phần lớn sâu bọ có 2

đôi cánh, một số lại

mất cánh do kí sinh

hay do thường xuyên

có gió lớn nên không

thể bay

- Bay: một hoạt động rất quan trọng của sâu bọ

Trang 70

 Bụng

• Chứa phần lớn nội quan của sâu bọ.

• Có tối đa 12 đốt nhưng thường có một vài đốt cuối bị tiêu giảm ( 5-6 đốt ở ong và

ruồi ).

• Tấm lưng và tấm bụng của mỗi đốt gắn

với nhau bằng màng mỏng nên bụng có

thể chun giãn được Bụng còn có một số chức năng như tự vệ, giao phối, xây tổ, đẻ trứng

Trang 72

b Hoạt động sống

• Lớp vỏ rất đa dạng và phong phú về mức độ phát triển của tầng cuticun mặt Cuticun phát triển ở

nhóm sống ở nơi khô và mỏng hoặc tiêu giảm ở

nơi ẩm Trên mặt vỏ có các lông, gai, vảy

• Các tuyến da của sâu bọ cũng rất phong phú

Chúng là các tuyến đơn bào, đa bào tiết chất mùi, chất độc, tiết enzim phân giải lớp cuticun khi chuẩn

bị lột xác

Trang 73

b Hoạt động sống

• Màu sắc có vai trò

quan trọng trong đời

sống của sâu bọ,

hoặc ngụy trang, tự

vệ hoặc khoe mẽ

Trang 74

• Cơ: cơ vân, phát triển và chuyển hóa cao.

• Thức ăn: cực kì đa dạng là tất cả các sản phẩm của động vật, thực vật và được chia thành các nhóm như ăn thịt, ăn thực vật, ăn mùn, ăn xác chết Tuỳ từng loài mà chúng có thể ăn tạp hoặc ăn tinh Hệ men tiêu hoá đặc trưng cho

từng loài và phụ thuộc vào loại thức ăn.

• Thể mỡ: là tổ chức dự trữ thức ăn cho cơ thể, rất phát triển

ở sâu bọ và nhờ đó mà sâu bọ có thể nhịn đói rất lâu bọ xít

có thể nhịn đói 6 tháng

Cấu tạo trong

Trang 75

• Từng phần của ống tiêu hoá có có các phần

chuyên hoá riêng phù hợp với nguồn thức ăn và cách lấy thức ăn của từng nhóm hoặc từng loài

Trang 76

1 râu 2 mắt đơn dưới 3 mắt đơn trên 4 mắt kép 5 não bộ 6 ngực trước

7 động mạch lưng 8 các ống khí 9 ngực giữa 10 ngực sau 11 cánh trước

Trang 77

 Một số sâu bọ không có cánh còn có

thêm tuyến bài tiết có lỗ đổ ở gốc môi dưới.

Trang 78

Hệ tuần hoàn

• Hoạt động: nhờ sự co duỗi của 2 màng chắn

phía lưng và phía bụng

 Màng chắn phía lưng: có nền là các cơ hình cánh, khi co sẽ làm giãn xoang bao tim và

Trang 79

Hệ tuần hoàn

vàng nhạt hay xanh nhạt hầu hết không có sắc

tố máu

 Do máu không có sắc tố nên hầu như không

tham gia vào hoạt động hô hấp, chỉ cung cấp

chất dinh dưỡng cho cơ thể và chuyển các

sản phẩm dị hoá tới cơ quan bài tiết Trong

máu có tế bào thực bào, bảo vệ cơ thể khỏi các thể lạ

Trang 81

Cơ quan hô hấp

Trang 82

So sánh các cơ quan hô hấp

Trang 83

• Sự tập trung cao của hạch thần kinh bụng, phát triển

hệ thần kinh giao cảm điều khiển nội quan.

- Não gồm:

+ não trước: điều khiển mắt

+ não giữa: điều khiển râu

+ não sau: ứng với đốt trung gian có dây thần kinh đến môi trên.

- Tế bào não: phân hóa thành các trung tâm thần

kinh.

- Chuỗi hạch bụng: bắt đầu bằng khối hạch dưới

hầu do 3 đôi hạch tập trung lại, có dây thần kinh đến điều khiển 3 đôi phần phụ miệng.

- Hạch ngực: gồm 3 đôi điều khiển 3 đôi chân và 2 đôi cánh.

Hệ thần kinh

Trang 84

- Dọc chuỗi thần kinh

giao cảm, tỏa nhánh 2 bên ứng với mỗi đốt

- Ở phần cuối có dây

điều khiển ruột sau và

cơ quan sinh dục

Trang 85

• Tuyết nội tiết : đa dạng về nguồn gốc và chức năng Thường nguyên cứu tuyến giáp, tuyến tim, tuyến ngực trước, các tế bào thần kinh tiết cũa não.

• Giác quan: tinh tế và đa dạng, cảm giác được nhiều loại tác nhân kích thích: cơ học và hóa học, ánh sáng, nhiệt độ, từ trường.

Tuyết nội tiết và Giác quan

Trang 86

• Mắt đơn và mắt kép.

+ mắt lưng

+ mắt bên

lượng thay đổi tùy nhóm

- Phổ ánh sáng sâu bọ nhân biết được thiên về

vùng sóng ngắn, tuy nhiên chúng lại mù màu đỏ.

• Giác quan cơ học và hóa học Các giác quan

Thị giác

Trang 87

Xúc giác

- Xúc giác: lông, tơ nằm

rải rác trên cơ thể.

- Giác quan chấn động:

thu nhận các chấn động từ

ngoài hoặc thay đổi áp lực

từ bên trong cơ thể để đều

Trang 88

- Cơ quan cảm giác hóa học: lông, gai, tấm… thường có lỗ xuyên qua tầng cuticun.

biện hàm với số lượng lớn

miệng và trên các đốt ngón chân tận cùng, chúng chỉ phân biệt được 4 vị: ngọt, đắng, chua, mặn

Xúc giác

Trang 89

Hệ sinh dục:

- Cơ quan sinh dục đực: có đôi tuyến tinh dạng viên đơn giản hay nhiều thùy

 Đôi ống dẫn tinh đổ vào một ống phóng tinh

có nhiều tuyến phụ rồi tận cùng bằng cơ quan giao phối đực

Trang 90

• Cơ quan sinh dục cái: gồm đôi tuyến trứng, thường có dạng búi ống, số lượng biến đổi tùy loài

• Mỗi ống có phần đỉnh là phần sinh trứng, phần dưới là phần chứa trứng, chia làm nhiều ngăn

• Các ống sinh trứng tập trung vào 2 ống dẫn

trứng, chập lại thành âm đạo đổ ra ngoài

Hệ sinh dục:

Trang 91

SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN

 Sinh sản : Phần lớn sâu bọ sinh sản

hữu tính , đẻ trứng Ngoài ra ta còn gặp

ở sâu bọ các kiểu sinh sản khác như

trinh sản (trứng phát triển trực tiếp

Ý nghĩa sinh học của các hình thức

Trang 93

 Phát triển phôi : trứng sâu bọ theo kiểu noãn trung hoàng , phân cắt bề mặt Trong phát triển phôi có hình thành màng ngoài và màng trong tạo thành xoang bao phôi , che chở cho phôi Đến cuối giai đoạn dải phôi đã phân đốt để cho ra các đốt đầu, đốt ngực và đốt bụng với các phần phụ tương ứng.

Trang 94

 Phát triển hậu phôi : có 3 kiểu phát triển

hậu phôi Phát triển trực tiếp

không qua biến thái, gặp ở

sâu bọ không cánh.

Phát triển qua biến thái hoàn toàn , gặp ở sâu bọ có cánh (cánh cứng, cánh phấn, cánh màng, hai cánh…) Phát triển qua biến thái không hoàn toàn ,

Trang 95

- Phát triển trực tiếp , không qua biến thái: con non chui ra khỏi vỏ trứng đã có

chỉ khác ở chỗ chưa có đủ đốt bụng, phải sau lần lột xác thứ nhất mới hoàn toàn đầy đủ.

toàn : sâu non mới nở ra (ấu trùng) đã

nhác thấy giống con trưởng thành Cứ sau mỗi lần lột xác các sai khác giảm dần cho đến khi giống con trưởng thành

Trang 96

- Phát triển qua biến thái hoàn toàn :

+ Ấu trùng : khác hẳn trưởng thành cả

về hình thái cấu tạo và sinh học, thường

có dạng sâu với 3 đôi chân ngực, có thể

có thêm các đôi chân ở phần bụng (ấu trùng bướm), hoặc tất cả chân bị tiêu giảm (ấu trùng ruồi) Bề mặt cơ thể có thể nhẵn hoặc có thêm các gai, lông, có khi là các lông có tuyến độc và có màu sắc không giống trưởng thành.

Trang 97

Dựa vào hình thái ngoài có thể phân biệt một số dạng ấu trùng

Trang 98

+ Nhộng là giai đoạn đặc trưng của biến thái

hoàn toàn Đây là giai đoạn tu chỉnh cơ

bản lại cơ thể bằng tiêu mô và sinh mô

Có 3 loại nhộng Nhộng trần (thiếu trùng

muỗi) Nhộng màng (bướm) Nhộng bọc (ruồi)

Trang 99

bọ ứng với các mùa trong năm, gọi là

chu kì mùa

Trang 100

một kiểu chu kì mùa gặp phổ biến

ở sâu bọ ở tất cả các giai đoạn phát triển: trứng, ấu trùng, nhộng, trưởng thành và được coi như

Trang 101

 Hiện tượng đa hình , gặp phổ biến ở sâu

bọ, với các dạng hình thái khác nhau trong các cá thể cùng loài, do khác nhau về giới tính , về các thế hệ sinh ra trong các mùa khác nhau, về chức năng được đảm nhận trong tập đoàn…

 Hiện tượng ngụy trang và giả trang , hiện tượng này có ý nghĩa sinh học lớn, giúp con mồi tự vệ và trong một số trường hợp giúp kẻ săn mồi ẩn nấp rình mồi (ví dụ bọ ngựa).

Bọ que giống

như cành cây

Bọ

xít

Ngày đăng: 27/04/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w