1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 26 ca ngay CKT BVMT KNS

45 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 667,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: a Giới thiệu bài: b Hướng dẫn luyện tập -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. 2- KN: Nắm được hai cỏch mở bài trực tiếp, giỏn tiế

Trang 1

Sáng Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011

Tiết 1 Chào cờ

……… TiÕt 2 To¸n

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1-KT: Thực hiện được phép chia hai phân số.

2-KN: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số Bài tập cần thực hiện 1, 2 Bài 3, 4 hs khá giỏi làm

3- GD: HS tÝnh to¸n cÈn thËn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ

- HS : Vở, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 126

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Bài 1

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số

phải rút gọn đến khi được phân số tối

giản

-GV yêu cầu cả lớp làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?

* Khi biết tích và một thừa số, muốn

-Hs đọc xác định yêu cầu-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khi tính

i vào VBT ề phép nhân ps,ẩn bị bài sau.ps s -Hs đọc đề xác định y/c

-Tìm x

-x là thừa số chưa biết

TUẦN 26

Trang 2

tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào

?

* Hãy nêu cách tìm x trong phần b

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại

bài của mình

*Bài 3, 4 hs khá giỏi làm

4.Củng cố-Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.-x là số chưa biết trong phép chia Muốn tìm số chia chúng ta lấy số bị chia chia cho thương

-2 HS thi làm vào bảng phụ dán lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Lớp nhận xét chỉnh sửa

1 SGK

3- Giáo dục HS có ý chí vượt khó *GDKNS: Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thơng.

- Ra quyết định, ứng phĩ. Đảm nhận trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV:Tranh trong SGK Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc 2- HS: SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:?

* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái

của các chiến sĩ lái xe ?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:* Cho HS đọc nối tiếp.

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé

-2 HS: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xe không kính, trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

Trang 3

+ Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ.

+ Đoạn 3: Còn lại

-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc và

giải nghĩa từ

* GV đọc diễn cảm cả bài( giọng chậm

rãi ở đoạn 1, đoạn 2 đọc với giọng gấp

gáp hơn Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi

tả, các từ tượng thanh, hình ảnh so sánh

-Cho HS đọc lướt cả bài

* Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình tự

như thế nào ?

Đoạn 1: Cho HS đọc đoạn 1

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe

doạ của cơn bão biển trong đoạn 1

Đoạn 2: Cho HS đọc đoạn 2

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ở đoạn

2 ?hs khá giỏi.

* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh

của biển cả?

* Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì ?

Đoạn 3: HS đọc đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện

-3Hs tiếp nối đọc 3 đoạn 2 lượt

-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV và giải nghĩa từ

- 1 HS đọc cả bài

* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ … nhỏ bé”

-HS đọc thầm Đ2

* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: “như một đàn cá voi … rào rào”

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió … chống giữ”

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và biện pháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.-1 HS to, lớp đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai

Trang 4

lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng

của con người trước cơn bão biển ?

d) Đọc diễn cảm: Cho HS đọc nối tiếp.

-GV dán phiếu hd hs đọc d cảm đoạn

3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-GV nhận xét, khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới

chục thanh niên mỗi người vác một vác củi sống lại”

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe tìm giọng đọc từng đoạn, bài

-Cả lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển

2-KN: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc, có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người * HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

3- Giáo dục HS có lòng dũng cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người Bảng lớp viết đề bài

2- HS : SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài:

-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới

Trang 5

-Cho HS đọc các gợi ý.

-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình

sẽ kể

c) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

*HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài

SGK và nêu rõ ý nghĩa

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét, khen những HS kể chuyện

hay, nói ý nghĩa đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể

ở lớp cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung của

-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể

-Lớp nhận xét

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1-KT: Thực hiện được phép chia hai phân số.

2-KN: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

3- GD: HS tÝnh to¸n cÈn thËn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ

- HS : Vở, SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

4 3

2 ;

a) Giới thiệu bài:

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

- HS đọc xác định yêu cầu-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Trang 6

b) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Chia liên tiếp theo mẫu vào vở

a,

35

6 70

12 7 5 2

4 3 1 7

4 5

3 2

3 , ;

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài của HS trên bảng

lớp, sau đó yêu cầu HS dưới lớp

tự kiểm tra lại bài của mình

*Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

3 4

9 : 2 5

5

4 5

6 2 3

* Bài 4: 43 bao gạo nặng 45 kg

Hỏi cả bao gạo nặng bao nhiêu

5

3 20

12 5 4

4 3 5

4 4

3 5

4 : 4

3 ,

1 60

60 5 4 3

6 5 2 5

6 4

5 3

2 6

5 : 5

4 : 3

2 ,

-HS đọc đề xác định yêu cầu-2 HS thi làm vào bảng nhómï dán lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

2 4

5 5 8 5

4 : 15 8 15

8 5

4

3

4 5

2 5

12 7 6

1 4 14

6 : 4 14 4

14 6

2 4

7 6

2

1 : 4

7 6

42 25 3

5 14 5 5

3 : 14 5 14

5 5

3

14

2 14

3 5

3

7

1 14

3 5

-HS đọc đề xác định yêu cầu

HS cả lớp làm bài vào vở

15

17 30 34

30

25 30

9 6

5 10 3

3 2

5 1 10

3 3

5 2

1 10 3

9

2 9

6 8

9

6 9

8 3

2 9 8

2 3

1 9 8 2

1 : 3

1 9 8

=

=

+

= +

=

×

× +

=

× +

45 54

15 54 60

54

15 18

20 9 6

5 3 9 2

4 5

9

5 6

3 9

4 2

5 9

5 5

3 4

9 : 2 5

1 10

10 10

8 10 18

5

4 10

18 5

4 5

6 2 3

Trang 7

4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Baứi giaỷiCaỷ bao gaùo naởng soỏ kiloõgam laứ:

) ( 36 4

3 :

Tieỏt 2 Tieỏng Vieọt(LT)

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIấU TẢ CÂY CỐI

I/ M ỤC TIấU :

1- KT: HS quan sỏt, tập viết mở bài để giới thiệu về cõy sẽ tả

2- KN: Nắm được hai cỏch mở bài ( trực tiếp, giỏn tiếp) trong bài văn miờu tả cõy cối; vận dụng kiến thức đó biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cõy mà

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh luyện tập

Bài tập 1: Em hãy đọc các đoạn mở bài giới thiệu về cây

trồng dới đây và cho nhận xét về cách viết mở bài trong tong

đoạn

1, Tôi lớn lên đã thấy nhà ngoại có vờn cau Men theo nối vào nhà

cũng là hàng cau thẳng tắp, cao chat vót nh vơn mình hứng lấy trời

xanh Ngoại bảo vờn cau này do ông ngoại trồng hồi còn chiến

tranh Bom đạn đã trút ma xuống nơi này mà cau vẫn sống, vẫn mợt

mà nh tóc thề của cô gái miệt vờn Tôi thích thú mỗi khi gió mạnh là

cau nghiêng mình nh những cánh tay của ông thần trong chuyện

huyền thoại.

( Trân Duy Khang)

2, Tôi cha đợc đi nhiều, nên cha biíet hết Thờng chỉ đọc, chỉ nghe

trên báo, trên đài, cũng đôi khi chỉ xem trên màn ảnh nhỏ, thấy hình

nh thành phố nào trên Trái đất cũng có một thứ cây riêng tiêu biểu,

tợng trung cho thành phố của mình Khiến, chỉ nhắc đến loài cây ấy

là ngời ta đã nghĩ ngay đến thành phố ấy.

( Nguyễn Hà)

- HS nêu cỏch mở bài ( trực tiếp, giỏn tiếp) trong bài văn miờu tả cõy cối

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Tìm sự khác nhau trong cách mở bài của 4 đoạn văn

- Nêu ý kiếnHS:

* Đoạn 1: Viết về vờn cau Câu đầu tiên nói ngay vào đề tài Kiểu

mở bài trực tiếp… Còn nói rõ về đặc

điểm đáng tự hào của

Trang 8

3, Chẳng có nơI nào nh sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.

(Nguyễn Thái Vận)

4, Đầu hè năm ngoái, chị Dung và tôi, hai chị em trồng hai cây mớp

Một cây ở bờ ao Một cây bên gốc mít.

(Vũ Tú Nam)

- GVHD: Về cách viết mở bài có hai kiểu mở bài: mở bài

trực tiếp và mở bài gián tiếp Nhng trong tong kiểu mở bài có

nhiều cách khác nhau Vậy các em hãy đọc kĩ trong đoạn mở

bài và cho biết nội dung trong từng đoạn mở bài đó có gì

khác nhau không? Cần tìm hiểu trớc tiên là đoạn mở bài dó

muốn viết cho bài văn nói về cái gì? Sau đó tìm xem đoạn

văn đã nói những ý gì? ý đó liên quan đến nội dung bài ra

sao?

- GV kết luận: Có 3 đoạn mở bài trực tiếp nhng với 3 cách

thức, 3 độ ngắn dài, 3 nội dung khác nhau

Bài tập2: Đọc bài Cây trám đen ở cuối tuần 23( Tiếng Việt ki

2 trang 53) Phân tích cách viết đoạn mở bài

* GVHD: Bài Cây trám đen có 4 đoạn Đoạn đầu có phảI

đoạn mở bài không? Các em cần phân tích xem nội dung

đoạn này nh thế nào? Nếu là mở bài thì viết theo kiểu nào?

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Có mấy kiểu mở bài trong bài văn miêu

- Dặn học sinh ôn kĩ bài, chuẩn bị tiết sau

vờn cau…

* Đoạn 2: Mở bài viết

về cây trên đờng phố… Kiểu mở bài gián tiếp

* Đoạn 3: Viết về rừng cọ quê hơng Câu đầu tiên nói thẳng ngay vào rừng

cọ Kiểu mở bài trực tiếp

* Đoạn 4: Giới thiệu trực tiếp hai gốc mớp một cách ngắn gọn

HS đọc đoạn văn, nêu

ý kiến

Đoạn : ở đầu bản tôI

… chừng một gang:

là đoạn mở bài Kiểu

mở bài trực tiếp Nội dung giới thiệu vị trí cây trám …

Tieỏt 3 Theồ duùc

TUNG BOÙNG BAẩNG MOÄT TAY BAẫT BOÙNG BAẩNG HAI TAY TUNG VAỉ

BAẫT BOÙNG THEO NHOÙM 2 NGệễỉI, 3 NGệễỉI.

TROỉ CHễI : “TRAO TÍN GAÄY ”

I MUẽC TIEÂU :

1-KT: Bieỏt thửùc hieọn tung boựng baống moọt tay, baột boựng baống hai tay; tung vaứ baột

boựng theo nhoựm hai ngửụứi, ba ngửụứi Chụi troứ chụi: “Trao tớn gaọy ”

2- KN: Thửùc hieọn ủửụùc ủoọng taực tung boựng baống moọt tay, baột boựng baống hai tay, tung vaứ baột boựng theo nhoựm hai ngửụứi, ba ngửụứi Bieỏt caựch chụi vaứ tham gia

ủửụùc troứ chụi“Trao tớn gaọy ”

3- GD: HS coự yự thửực taọp luyeọn toỏt

II ẹềA ẹIEÅM – PHệễNG TIEÄN :

1- GV: Chuaồn bũ 2 coứi ( cho GV vaứ caựn sửù ), 2 HS moọt quaỷ boựng nhoỷ, keỷ saõn, chuaồn bũ 2 – 4 tớn gaọy vaứ boựng cho HS chụi troứ chụi

Trang 9

2-HS: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện Trang phục gọn gàng

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi động xoay

các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và phối

hợp của bài thể dục phát triển chung

-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”

2 Phần cơ bản:

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ

học nội dung bài tập RLTTCB , một tổ học trò

chơi “trao tín gậy”, sau 11 phút đổi nội dung và

địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản :

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo lệnh

thống nhất của cán sự, GV quan sát đến chỗ HS

thực hiện sai để sửa

-GV cho một số HS thực hiện động tác tốt làm

mẫu cho các bạn tập

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có nhiều

người thực hiện đúng động tác

* Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm hai

người

-Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS điểm số

theo chu kỳ 1-2, cho số 2 tiến 4 – 5 bước, quay

sau, bước sang trái hoặc phải thành đứng đối

diện để tung và bắt bóng

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS theo đội hìng vòng tròn.

-HS vẫn theo đội hình vòng tròn

G V

G V

G V

Trang 10

-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba cặp

cạnh nhau tạo thành hai nhóm, mỗi nhóm 3

người để tung bóng cho nhau và bắt bóng

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau

-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và tung bắt

bóng

b) Trò Chơi :

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”

-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm

mẫu :

Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn song song và

cách nhau 10 m Cách 2 vạch giới hạn về phía

ngoài 1m vẽ 1 vòng tròn nhỏ ( cắm một cờ nhỏ

trong vòng tròn )

Cách chơi: SGV/30

Các trường hợp phạm quy :

+ Xuất phát trước lệnh

+ Không chạy vòng qua cờ

+ Không trao tín gậy cho nhau ở trong khu vực

giới hạn đã quy định

-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của

GV

-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV nhận

xét giải thích thêm cách chơi

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi

thay phiên cho cán sự tự điều khiển

3 Phần kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài học

-Đi đều và hát

-Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh:

Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay: hít

vào, buông tay: thở ra )

-Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo hiệu

lệnh”

-HS tập theo nhóm hai người.-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu gồm 8 -12 em Mỗi đội chia làm hai nhóm đứng ở hai bên vạch giới hạn, cách cờ theo chiều ngang khoảng 1,5-2m

Em số 1 của mỗi đội cầm một tín gậy đường kính 3 - 5cm, dài 0,2 – 0,3m bằng tay phải ở phía sau của cờ tín gậy

Trang 11

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bài tập về nhà

Sáng Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- GV : SGK,vở bài tập

- HS : SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2.Bài mới:

 Giới thiệu bài

+ Hoạt động 1: Thực hành

Bài tập 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài tập 2:

-GV viết bài mẫu lên bảng và yêu

cầu HS:hãy viết thành 2 phân

số,sau đó thực hiện phép tính

- Viết số tự nhiên dưới dạng phân

số có mẫu số là 1 (2 = 12)

- Thực hiện phép chia hai phân số

- 2HS lên bảng làm bài

= +

7

4 : ) 4

9 7

4

8

5 : ) 8

5 9

3 (

-HS nhận xét

-Bài tập yêu cầu chúng ta tính` rồi rút gọn.-HS lên bảng làm bài

a :54 72 45 10287

30 1

6 5 6

1 :

Trang 12

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài trước

khi làm hỏi:để tính giá trị của các

biểu thức nàybằng hai cách chúng

ta phải áp dụngcác tính chất nào

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét

-GV yêu cầu HS thực hiện câu b

tương tự như câu a

Bài tập 4

-GV yêu câu HS đọc đề bài

GV hỏi:Muốn biết phân số 21 gấp

mấy lần phân số 121 chúng ta làm

3.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

-HS đọc đề bài và phát biểu trước lớp.-HS lên bảng làm bài

Cách 1:

a ) 21 158 21 154

5

1 3

1 6

1 2

1 5

1 2

1 3

1 2

1 ) 5

1 3

1

-HS nhận xét

-HS đọc đề bài trước lớp

-Chúng ta thựchiện phép chia

2

12 1

12 2

1 12

1 : 2

-phân số 21 gấp 6 lần phân số 121-HS cả lớp thực hiện vào vở

………

TiÕt 2 LuyƯn tõ vµ c©u

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I.Mục tiêu: HS

1- KT: Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được 2-KN: Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3

3- GD: HS có ý thức dùng đúng câu tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 13

1-GV: Bảng phụ viết lời giải BT1 4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở

BT1

2- HS: Vở, SGK, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu

kể Ai là gì? lên bảng lớp

-GV chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc: Các em cần tưởng

tượng tình huống xảy ra Đầu tiên đến

gia đình, các em phải chào hỏi, phải

nói lí do các em thăm nhà Sau đó mới

giới thiệu các bạn lần lượt trong nhóm

Lời giới thiệu có câu kể Ai là gì ?

-Cho HS làm mẫu

Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi

từng cặp

-Cho HS trình bày trước lớp Có thể

tiến hành theo hai cách: Một là HS

trình bày cá nhân Hai là HS đóng vai

-GV nhận xét, khen những HS hoặc

-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm

-HS2: Làm BT 4 (trang 74)

-HS lắng nghe

-HS đọc thầm nội dung BT

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-4 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi, lắng nghe bạn giới thiệu

-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặp đổi bài sửa lỗi cho nhau

-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ những câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn

-Lớp nhận xét

Trang 14

nhóm giới thiệu hay.

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn giới

thiệu chưa đạt về nhà viết lại vào vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV: Tranh, ảnh một số loài cây Bảng phụ để viết dàn ý quan sát

2- HS: Vở, SGK, tranh ảnh một số loại cây

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC: Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

* Bài tập 1:

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Khi viết bài có thể sử dụng các câu ở

đoạn a, b vì đoạn a đã nói được tình cảm

của người tả đối với cây

* Bài tập 2:

-GV giao việc GV đưa bảng phụ viết

dàn ý

-Cho HS làm bài GV dán một số tranh

ảnh lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại những ý trả lời

đúng 3 câu hỏi của HS

* Bài tập 3:

-2 HS lần lượt đọc mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả ở tiết TLV trước

-1 HS đọc to, lớp đọc thềm theo.-HS làm bài theo cặp

-Đại diện các cặp phát biểu

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân, trả lời 3 câu hỏi a, b, c

-HS trình bày

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

Trang 15

-GV:Các em dựa vào ý trả lời cho 3 câu

hỏi để viết một kết bài mở rộng cho bài

văn

-Cho HS trình bày kết quả đã viết

-GV nhận xét, khen thưởng những HS đã

viết kết bài theo kiểu mở rộng hay

* Bài tập 4:

-GV: Các em chọn 1trong 3 đề tài a, b, c

và viết kết bài mở rộng

-Cho HS viết kết bài và trao đổi với bạn

-Cho HS đọc kết bài

-GV nhận xét, chấm điểm những bài hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại

đọc kết đã viết ở BT4

-Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV

trước

-HS viết kết bài theo kiểu mở rộng

-Một số HS đọc kết bài của mình.-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to yêu cầu của BT

-HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn, góp ý cho nhau

-Một số HS nối tiếp đọc bài

-Lớp nhận xét

- HS nghe

……… TiÕt 4 Khoa häc

NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

1- KT: Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

2-KN: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng

3- GD: Biết áp dụng thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV: Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế Phích đựng nước sôi

2- HS: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC: Gọi HS trả lời các câu hỏi nội

Trang 16

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu

nước và một cốc nước nóng Đặt cốc

nước nóng vào chậu nước

-Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng

lạnh của cốc nước có thay đổi không ?

Nếu có thì thay đổi như thế nào ?

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm: đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,

chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước

nóng vào chậu nước rồi so sánh nhiệt

độ

-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả

+Tại sao mưcù nóng lạnh của cốc nước

và chậu nước thay đổi ?

-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm

trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ

của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau

-GV yc: +Hãy lấy các ví dụ trong thực

tế mà em biết về các vật nóng lên hoặc

lạnh đi

+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?

+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt

của các vật như thế nào ?

-Kết luận

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 102

*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên,

và co lại khi lạnh đi

+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

-2 HS nối tiếp nhau đọc

-Tiến hành làm thí nghiệm trong

Trang 17

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và

đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt

lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh,

sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem

mức nước trong lọ có thay đổi không

-Gọi HS trình bày, nhóm khác bổ sung

-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm

thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng

trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế

vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong

ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào

nước lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng

+Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm ?

+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán ?

+Khi ra ngoài nắng về nhà chỉ còn nước

sôi trong phích, em sẽ làm thế nào để có

nước nguội để uống nhanh ?

-Nhận xét, khen ngợi

3.Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài 52

nhóm theo sự hướng dẫn của GV.-Nghe GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm

-Kết quả thí nghiệm-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV

-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

Trang 18

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

1- KT: Thực hiện phép chia phâân số: trường hợp chia số tự nhiên cho phân số 2- KN: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.3- GD: HS tính toán cẩn thận

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

1- GV : SGK, bài tập ôn luyện

2- HS : SGK, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2.Bài mới:

 Giới thiệu bài

+ Hoạt động 1: Thực hành

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài tập 2: Điền dấu < > =

4 8

3 : =

7

4 : ) 4

9 8

4

8

5 : ) 8

5 16

3 (

4 4 4

3 : 4

; 56

45 8 7

9 5 9

8 : 7 5

8

63 8

9 7 8

3 : 7

; 9

8 3 3

4 2 4

3 : 3 2

Trang 19

Bài tập 4: 43bao cám nặng 36 kg

Hỏi cả bao nặng bao nhiêu ki lô

gam cám?

-GV yêu câu HS đọc đề bài

GV hỏi:Muốn biết phân số 43nặng

36kg Tìm cả bao ta làm như thế

nào?

-GV gọi HS lên bảng làm bài

-GV nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

3 56 7

3 : 8

8 7 3

2

1 : 4 7 3

20 9 8

3 10 12 10

12 8

3 :

3

2 : 5

4 8

3 :

- HS đọc đề toán, phân tích đề toán

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa

Bài giảiCả bao nặng bao số ki lô gam cám là:

) ( 48 4

3 :

Đáp số 48 kg cám

TiÕt 2 Tiếng Việt(LT)

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV:Tranh, ảnh một số loài cây Bảng phụ để viết dàn ý quan sát

2- HS: Tranh, ảnh một số loài cây, vở, nháp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC: Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

* Bài tập 1: Đọc đoạn kết sau và cho

biết: Các đoạn kết này có gì giống nhau,

-2 HS lần lượt đọc mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả ở tiết TLV trước

-1 HS đọc to, lớp đọc thầàm theo.-HS làm bài theo cặp

Trang 20

có gì khác nhau về cách viết Các đoạn

kết có thể có nội dung như thế nào?

1, Cho tới mùa xuân, chỉ một đêm thôi,

chồi xanh li ti đã điểm kín tất cả các cành

to, cành nhỏ Và chỉ một đêm sau, rồi từng

ngày, từng ngày, những chồi xanh ấy lớn

nhanh như thổi, mỗi ngày mỗi khác nữa

kia Mùa xuân của cây bàng cũng như tuổi

thơ của chúng tôi vậy.

( Đào Vũ)

2, Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây

gạo chấm dứt những ngày tong bừng, ồn ã,

trở về với dáng vẻ xanh mát, tram tư Cây

đứng im cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho

những con đò cập bến và những đứa con

về thăm quê mẹ.

( Vũ Tú Nam)

3, Tôi vào đại học Ngoại không còn nữa

Mỗi lần về quê, ra vườn, hoa câu ruing

trắng bên mộ ngoại, hương cau ngan

ngát…

(Trần Duy Khang) -GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 2: Em hãy đọc đoạn kết trong

sách Tiếng Việt tập 2 trang 82, cho biết

đó là kiểu kết bài mở rộng hay không mở

rông? Hãy viết một kết bài khác cho từng

bài

- GVHD: Kết bài không mở rộng nêu lên

sự việc cuối cùng miêu tả đối tượng trong

bài viết, còn kêt bài mở rông nêu lên một

bình luận một cảm nghĩ về đối tượng miêu

tả trong bài

-GV nhận xét và chốt lại

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại

-Đại diện các cặp phát biểu

-Lớp nhận xét

* Đoạn kết 1 viết cho đoạn văn tả sự phát triến của cây bàng qua các thời điểm trong một năm

Đoạn kết 2 viết cho bài văn tả cây gạo qua các thời kì phát triển, lúc có hoa và lúc hết hoa Đoạn kết này tả cây gạo sau mùa hoa Đó là chi tiết cuối cùng của bài viết

* Đoạn 1,2 là cách kết bài không mở rộng

Đoạn kết 3 viết cho bài văn tả vườn cau nhà ngoại Đoạn kết bài này nói lên cảm nghĩ của tác giả khi về thăm vườn cau

* Đoạn 3 là cách kết bài mở rộng

-1 HS đọc to yêu cầu của BT

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn, góp ý cho nhau

-HS viết kết bài theo yêu cầu

-Một số HS đọc kết bài của mình.-Lớp nhận xét

- HS nghe

Trang 21

đọc kết đã viết ở BT4.

-Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV

trước

………

Tiết 3 Thể dục

NHẢY DÂY KIỂU CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU

TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”

I MỤC TIÊU :

1-KT: Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người Thực hiện nhảy dây kiểu chân trước, chân sau Chơi

trò chơi: “Trao tín gậy ”

2- KN: Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay, tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người Thực hiện được nhảy dây kiểu

chân trước, chân sau Biết cách chơi và tham gia được trò chơi“Trao tín gậy ”

3- GD: HS có ý thức tập luyện tốt

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1- GV: Chuẩn bị 2 còi ( cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi

2-HS: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện Trang phục gọn gàng

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu cầu

giờ học

-Khởi động: Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc

trên địa hình tự nhiên của sân trường 120 – 150m

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp

và nhảy của bài thể dục phát triển chung do cán

sự điều khiển

-Kiểm tra bài cũ: Gọi 5 HS thực hiện nhảy dây

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

Trang 22

kiểu chân trước chân sau

2 Phần cơ bản:

GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học

nội dung bài tập RLTTCB, một tổ học trò chơi

“trao tín gậy”, sau 11 phút đổi nội dung và địa

điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản :

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai ba người

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo lệnh

thống nhất của cán sự, GV quan sát đến chỗ HS

thực hiện sai để sửa

-GV cho một số HS thực hiện động tác tốt làm

mẫu cho các bạn tập

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có nhiều

người thực hiện đúng động tác

* Học mới di chuyển tung và bắt bóng

-GV nêu tên động tacù

-GV hướng dẫn và cùng một nhóm HS làm mẫu :

Chuẩn bị: SGV/20

TTCB: Đứng chân trước chân sau, hai tay buông

tự nhiên, mặt hướng theo hướng chạy Riêng HS có

bóng, cầm bóng bằng tay thuận

Động tác: SGV/20

-Cho các tổ tự quản tập luyện

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau

+ Từ đội hình vòng tròn,

HS chuyển thành mỗi tổ một hàng dọc, mỗi tổ lại chia đôi đứng đối diện nhau sau vạch kẻ đã chuẩn bị

-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu 8- 12 em Mỗi đội chia làm hai nhóm đứng

ở hai bên vạch giới hạn, cách cờ theo chiều ngang

G V

Ngày đăng: 27/04/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w