1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành

96 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, DN cần tổ chức công tác kế toán quản lý chặt chẽ NVL-CCDC ở tất cả các khâu từ quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL-CCDC nhằm hạ thấp chi phí SX xuống một mức nhất

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.

Bước sang thế kỷ XXI với những thành tựu đạt dược đã tạo nền móng vững chắc để đưa Viện Nam tiến tới một nước công nghiệp phát triển Hiện nay, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, đây là động lực lớn thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới Trước sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường và nền kinh tế mở đề thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiên đại hóa thì các DN đã có sự biến chuyển, đổi mới phương thức SXKD, phương thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân Điều đó đã buộc các DN (đặc biệt là các DN XDCB) phải tìm ra con đường đúng đắn và phương án SXKD tối ưu nhất để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, dành lợi nhuận tối đa Cơ chế hạch toán đòi hỏi các DN XDCB phải trang trải được các chi phí bỏ ra và có lãi Mặt khác, các công trình CDCB hiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu Do vậy, giá trị dự toán được tính toán một cách chính xác và sát xao Điều này không cho phép các DN sử dụng lãng phí vốn đầu tư

Đối với một công ty làm về ngành xây dựng thì NVL-CCDC là yếu tố chính cấu thành nên SP mới Chi phí NVL-CCDC chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí của công trình và số vốn của DN Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL-CCDC cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành và lợi nhuận của DN Vì vậy, quá trình thu mua, bảo quản dự trữ, hạch toán và sử dụng NVL-CCDC có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giảm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho DN Đứng trước yêu cầu đó thì kế toán có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL-CCDC cho DN Đây cũng là một vấn đề đáng được các DN quan tâm trong điều kiện hiện nay

Trong suốt thời gian thực tập tại Công ty TNHH Việt Trường Thành, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL-CCDC trong việc quản lý chi phí của DN Đồng thời, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của

Trang 2

ban lãnh đạo DN, đặc biệt là các cô chú trong phòng kế toán tại Công ty đã giúp

đỡ em làm quen với các công việc của một kế toán viên tại DN Qua đó em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán NVL-CCDC trong việc quản lý chi phí của DN giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm Vì vậy, em đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài:

“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành ” để làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình Kết cấu đề tài

của em gồm 3 nội dung lớn như sau:

Phần I: Lý luận chung về kế toán NVL-CCDC trong các DN xây dựng Phần II: Thực tế công tác kế toán NVL-CCDC tại Công ty TNHH Việt Trường Thành

Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán NVL-CCDC tại Công ty TNHH Việt Trường Thành

Qua thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ nhân viên trong phòng kế toán tại DN đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin và làm các công việc thực tế của một

kế toán tại Công ty

Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và trình độ nhận thức còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những khuyết điểm dẫn đến những thiếu sót trong việc trình bày về Công ty TNHH Việt Trường Thành được một cách đầy đủ Vì vậy, em rất mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các Thầy cô giáo và các bạn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn phòng kế toán tại Công ty và cô giáo Th.s Cao Hồng Hạnh đã nhiệt tình hướng dẫn để em có thể hoàn thiện bài báo cáo thực tập tốt nghiệp một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN I.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP XÂY DỰNG.

1 Khái niệm, đặc điểm,vai trò của NVL-CCDC trong SXKD của DN.

1.1 Khái niệm, đặc điểm của NVL-CCDC.

* Nguyên vật liệu.

Khái niệm: NVL của DN là những đối tượng LĐ mua ngoài hoặc chủ yếu

tự chế biến trong quá trình chế biến SP Thông thường giá trị NVL chiếm tỷ lệ cao trong giá thành SP Do đó, việc quản lý và sử dụng NVL có hiệu quả góp phần hạ giá thành và nâng cao hiệu quả của quá trình SXKD trong DN

Đặc điểm: trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ SX và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của SP mới NVL khi tham gia vào quá trình SX, giá trị của NVL sẽ được chuyển dịch hết một lần vào chi phí SX và giá thành SP

1.2 Vị trí, vai trò của NVL-CCDC trong SXKD.

NVL là một bộ phận trọng yếu của tư liệu SX, là đối tượng LĐ đã qua sự tác động của con người NVL được phân chia thành NVL chính và NVL phụ,

Trang 4

việc phân chia này không phải dựa vào đặc tính vật lý, hóa học hoặc khối lượng tiêu hao mà dựa vào sự tham gia của chúng vào việc cấu thành nên SP mới.

Khác với NVL, CCDC cũng là tư liệu LĐ nhưng không có đủ những tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ Trong quá trình thi công XD, chi phí SX cho ngành XD gắn liền với việc sử dụng nguyên-nhiên

VL, máy móc và các thiết bị thi công XD Trong quá trình đó, CCDC cũng là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình SX nhằm tạo ra SP mới và cấu thành nên SPXD

Trong DNXD, chi phí về NVL-CCDC thường chiếm tỷ trọng rất lớn( khoảng 60-70% trong tổng giá trị công trình) Do vậy, NVL-CCDC có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với hoạt động SXKD của DN Nếu thiếu NVL-CCDC thì không thể tiến hành được các hoạt động SX vật chất nói chung và quá trình thi công XD nói riêng Thông qua quá trình thi công XD, kế toán NVL-CCDC có thể đánh giá những khoản chi phí chưa hợp lý, lãng phí hay tiết kiệm Bởi vậy, DN cần tổ chức công tác kế toán quản lý chặt chẽ NVL-CCDC ở tất cả các khâu từ quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL-CCDC nhằm

hạ thấp chi phí SX xuống một mức nhất định nào đó, giảm mức tiêu hao CCDC trong SX còn là cơ sở để tăng SP mới Qua đó, ta có thể nói rằng NVL-CCDC có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình SXKD nói chung và quá trình thi công XD nói riêng

NVL-2 Phân loại và đánh giá NVL-CCDC.

2.1 Phân loại.

Phân loại NVL-CCDC là quá trình sắp xếp NVL-CCDC theo tưng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định, nhưng tùy thuộc vào từng loại hình cụ thể của DN, theo từng loại hình SX mà có 2 hình thức phân loại Đó là theo vai trò, tác dụng của NVL-CCDC trong quá trình SXKD và phân loại theo yêu cầu quản

lý, ghi chép kế toán Hiện nay, các DN thường căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của NVL-CCDC để phân loại là chủ yếu

Trang 5

2.1.1 Phân loại NVL.

* Phân loại theo vai trò, tác dụng của NVL trong quá trình SXKD.

Có rất nhiều tiêu thức phân loại NVL, nhưng thông thường kế toán chỉ sử dụng một số tiêu thức cơ bản để phân loại NVL Căn cứ vào tính năng sử dụng, vai trò, tác dụng của NVL mà kế toán có thể phân thành các nhóm sau:

NVL chính: là những đối tượng LĐ chủ yếu của DNXD, là cơ sở vật chất

để cấu thành nên thực thể chính của SP, cần phân biệt rõ NVL XD và vật kết cấu XD

NVL XD là những SP của ngành công nghiệp chế biến, được sử dụng trong DNXD để tạo ra SP như công trình, hạng mục công trình như cát, đá, gạch, ngói,

xi măng, sắt thép v.v

Vật kết cấu là những bộ phận của công trình XD mà DNXD tự SX hoặc mua ngoài để lắp vào SPXD như thiết bị vệ sinh, điều hòa, hệ thống thu lôi v.v NVL phụ: cũng là đối tượng LĐ, là loại NVL tham gia vào quá trình SX nhưng không cấu thành nên thực thể chính của SP Mà chúng chỉ có tác dụng hỗ trợ NVL chính chế tạo SP, làm tăng chất lượng NVL chính để phục vụ cho công tác quản lý và thi công Nó kết hợp với NVL chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài và tạo vẻ thẩm mỹ cho SP Ví dụ như: vôi ve, sơn, dầu mỡ bôi trơn, thuốc nhuộm, các loại phụ gia bê tông v.v

Nhiên liệu: về thực chất có thể coi là NVL phụ, nhưng chúng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các thiết bị máy móc và phương tiện vận tải, tạo điều kiện chế tạo SP được diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng (xăng, dầu.v.v.), thể khí (ga, khí đốt.v.v), và ở thể rắn (các loại than.v.v)

Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, SP phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, CCDC SX và các loại TSCĐ khác như các loại đinh, ốc, vít v.v

Trang 6

NVL và thiết bị XDCB: là loại NVL dùng trong XDCB (gạch, đá, xi măng, sắt thép) và bao gồm cả các thiết bị, phương tiện cần lắp, không cần lắp, CCDC

và vật kết cấu dùng vào các công trình XD (cầu thang máy, thiết bị điện-nước, điều hòa v.v)

Phế liệu: là những NVL loại ra trong quá trình XD hoặc thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và công tác kế toán của từng DN mà phế liệu được chia thành từng nhóm có ký hiệu, tên gọi, quy cách khác nhau và được sử dụng thống nhất trong phạm vi DN Ví dụ: gỗ, tre, vỏ bao

2.1.2 Phân loại CCDC theo yêu cầu quản lý, ghi chép kế toán.

Tương tự NVL thì CCDC cũng được phân chia thành từng nhóm chi tiết tùy theo yêu cầu quản lý và công tác kế toán của từng DN Việc phân loại CCDC giúp cho kế toán tổ chức các TK cấp 1, cấp 2 nhằm phản ánh tình hình có và sự biến động của các loại NVL-CCDC trong quá trình XD của DN

Trang 7

Theo quyết định hiện hành thì những tư liệu LĐ CCDC sau không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng hạch toán như các lán trại tạm thời, CCDC dùng trong XDCB, giá lắp chuyên dùng cho SX v.v Trong quá trình bảo quản, vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho thì phải tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị CCDC.

Để phục vụ cho công tác kế toán quản lý được thuận lợi thì toàn bộ CCDC được chia thành 3 loại: CCDC, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê Từ đó kế toán cần có những biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả CCDC

2.2 Đánh giá NVL-CCDC.

Nguyên tắc đánh giá: đánh giá NVL-CCDC là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành, kế toán nhập-xuất-tồn NVL-CCDC phải phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải phản ánh theo giá thực tế xuất theo đúng quy định Tuy nhiên, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán hàng ngày thì cũng có trường hợp DN sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập-xuất-tồn NVL-CCDC

Để đánh giá NVL-CCDC thì các DN thường dùng tiền để phản ánh giá trị của chúng Trong công tác hạch toán ở các DN thì NVL-CCDC được đánh giá theo 2 phương pháp chủ yếu: đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc NVL-CCDC) và đánh giá theo giá hạch toán

2.2.1 Đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc NVL-CCDC).

Trang 8

Chi phí thu mua (nếu có)

+

Các loại thuế (nếu có)

+

Các khoản giảm trừ (nếu có)

NVL-+

Các chi phí chế biến

NVL-+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

+

Tiền thuê đơn

vị gia công chế biến

Trường hợp NVL-CCDC nhập từ phế liệu thu hồi: giá thực tế là giá ước tính thực tế có thể bán được

* Giá thực tế NVL-CCDC xuất kho.

Do NVL-CCDC thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau Do vậy, giá thực tế của từng lần nhập, từng đợt nhập là không giống nhau Đặc biệt đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

Trang 9

trừ hay phương pháp trực tiếp và các DN không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá thực tế nhập lại càng có sự khác nhau Vì vậy, mỗi khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất đã đăng ký và phải đảm bảo tính nhất quán trong kỳ kế toán Để tính giá thực tế của NVL-CCDC xuất kho kế toán có thể áp dụng một trong những phương pháp sau.

Tính theo giá thực tế đích danh:

Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại NVL-CCDC có giá trị cao và nhiều chủng loại Giá thực tế NVL-CCDC xuất được căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá nhập (giá mua) thực tế của từng mặt hàng, từng lần nhập, từng lô hàng và số lượng xuất theo từng lần nhập Hay nói cách khác, NVL-

CCDC nhập kho theo giá nào thì khi xuất ghi theo giá đấy

Điều kiện áp dụng:

Theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập-xuất theo từng hoa đơn mua riêng biệt

Áp dụng đối với DN chỉ sử dụng một loại giá thực tế ghi sổ

Trong quá trình bảo quản ở kho thì phân biệt theo từng lô hàng nhập-xuất

Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO):

Kế toán phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập trước thì xuất trước, hàng nào nhập sau thì xuất sau Căn

cứ vào số lượng xuất để tính giá thực tế xuất theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo Như vậy, giá thực tế của NVL-CCDC tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NVL-CCDC nhập thuộc các lần mua sau cùng

Điều kiện áp dụng:

Trang 10

Dùng để theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập-xuất kho Khi giá NVL-CCDC trên thị trường có biến động chỉ dùng giá thực tế để ghi vào sổ.

Tính theo giá nhập sau xuất trước (LIFO):

Phương pháp này phản ánh NVL-CCDC nhập sau nhưng lại xuất trước Khi tính giá mua thực tế của NVL-CCDC phải theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo giá thực tế của các lần nhập trước đó Như vậy, giá thực tế của NVL-CCDC tồn cuối kỳ chính là giá thực tế NVL-CCDC thuộc các lần nhập đầu kỳ

Điều kiện áp dụng: giống với phương pháp nhập trước xuất trước

Tính theo giá bình quân gia quyền:

Phương pháp này dùng để tính giá vốn NVL-CCDC xuất kho theo từng loại Giá thực tế NVL-CCDC xuất được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ

và đơn giá thực tế bình quân để tính

= Giá thực tế tồn đầu + giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu + số lượng nhập trong kỳ

Điều kiện áp dụng: áp dụng với DN chỉ dùng 1 loại giá thực tế để ghi sổ và theo dõi số lượng, giá trị của từng NVL-CCDC nhập-xuất kho

2.2.2 Đánh giá NVL-CCDC theo giá hạch toán.

Trang 11

Do có nhiều loại NVL-CCDC và thường xuyên tăng giảm trong quá trình

SX, mà yêu cầu của công tác kế toán NVL-CCDC phải phản ánh kịp thời tình hình biến động và số liệu có của NVL-CCDC Vì thế, công tác kế toán NVL-CCDC có thể hạch toán tình hình nhập-xuất hàng ngày theo phương pháp giá hạch toán

Khi áp dụng phương pháp này thì toàn bộ NVL-CCDC biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá hạch toán hay một loại giá ổn định) Hàng ngày, kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị NVL-CCDC nhập-xuất Cuối kỳ phải tính toán để xác định giá trị NVL-CCDC xuất dùng trong kỳ theo các đối tượng và giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá mua hạch toán của NVL-CCDC luân chuyển trong kỳ Cách xác định như sau:

Hệ số giá giữa

giá thực tế và

= Giá thực tế tồn đầu + tổng giá thực tế nhập trong kỳ

Giá hạch toán tồn đầu + tổng giá hạch toán nhập trong kỳ

Căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá hạch toán, kế toán tính giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ như sau

DN dùng 2 loại giá: giá thực tế và giá hạch toán để hạch toán

DN không theo dõi được về số lượng NVL-CCDC

Tính theo loại nhóm NVL-CCDC

3 Yêu cầu quản lý NVL-CCDC và nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC

3.1 Yêu cầu quản lý NVL-CCDC.

Trang 12

NVL-CCDC là yếu tố đầu tiên trong quá trình SX ra SP Muốn SP đạt được tiêu chuẩn chất lượng cao và có uy tín trên thị trường thì DN nhất thiết phải tổ chức việc quản lý NVL-CCDC một cách khoa học Đây cũng là một trong những vấn đề quan trọng của công tác quản lý tài sản của DN Do đó, yêu cầu quản lý NVL-CCDC được thể hiện ở một số quá trình sau.

Quá trình thu mua: phải quản lý về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch SXXD của DN

Quá trình bảo quản: tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn NVL-CCDC Để thực hiện được các yêu cầu trên thì cần tổ chức tốt nhà kho, bến bãi, thực hiện đúng chế độ quản lý đối với từng loại NVL-CCDC để không làm ảnh hưởng đến quá trình SX và kết quả kinh doanh của DN

Quá trình sử dụng: cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức nhất định, dự toán chi phí nhằm giảm mức tiêu hao NVL-CCDC trong giá thành

SP, tăng thu nhập và tích lũy cho DN Vì vậy, cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL-CCDC trong quá trình SXXD

Quá trình dự trữ: phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL-CCDC để đảm bảo quá trình SXXD được diễn ra bình thường, không

bị ngưng trệ và gián đoạn do việc cung cấp không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

3.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC

Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế Để đáp ứng một cách khoa học và hợp lý, xuất phát từ đặc điểm của NVL-CCDC và yêu cầu quản lý thì chức năng của kế toán NVL-CCDC trong các DN SX cần thực hiện các nhiệm

vụ sau

Thực hiện phân loại, đánh giá NVL-CCDC cho phù hợp với nguyên tắc, với yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và quản trị của DN

Trang 13

Tổ chức thống nhất chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời về số lượng, chất lượng, giá trị thực tế nhập-xuất-tồn và quá trình sử dụng tiêu hao cho SX của NVL-CCDC.

Tham gia phân tích, đánh giá kế hoạch mua bán, kiểm kê đánh giá lại CCDC theo quy định của nhà nước Vận dụng đúng các phương pháp hạch toán, hướng dẫn kiểm tra các bộ phận thực hiện các chế độ, lập báo cáo về NVL-CCDC phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý và điều hành phân tích kinh tế

NVL-4 Thủ tục quản lý nhập-xuất kho NVL-CCDC và các chứng từ có liên quan.

4.1 Thủ tục nhập kho NVL-CCDC.

Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại NVL-CCDC về đến DN đều phải kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho Khi NVL-CCDC về đến DN thì nhân viên tiếp liệu mang hóa đơn của bên bán lên phòng kế toán Căn cứ vào hóa đơn phòng kế toán xem xét tính hợp lệ rồi tiến hành cho nhập kho Người lập phiếu nhập đánh giá số liệu rồi vào thẻ kho Cuối ngày, thủ kho chuyển phiếu nhập và hóa đơn cho phòng kế toán Kế toán kiểm tra, sửa chữa (nếu sai sót) và thanh toán Đối với một số NVL-CCDC mang tính thiết yếu thì được nhập tại kho dưới chân công trình XD Ví dụ như: đá, gạch, cát.v.v

4.2 Thủ tục xuất kho NVL-CCDC.

NVL-CCDC được xuất cho các đội XD của DN để thi công XD Cán bộ kỹ thuật phòng vật tư lập phiếu xuất giao cho người nhận NVL-CCDC Người nhận mang phiếu xuất đến kho xin nhận NVL-CCDC Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất

để vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán NVL-CCDC hạch toán

4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan.

Trang 14

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ BTC ngày14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán về NVL-CCDC bao gồm các loại sau.

Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc gồm: phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT-3LL), biên bản kiểm kê vật tư, SP, hàng hóa (mẫu 08-VT), hóa đơn kiêm phiếu xuất (mẫu 02-BH), hóa đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03-BH) Các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung phương pháp lập Người lập phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

Ngoài các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc trên, các DN có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03-VT), phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT).v.v

Chứng từ kế toán về NVL-CCDC phải được tổ chức luân chuyển theo trình

tự và thời gian hợp lý Do đó, kế toán trưởng quy định việc phản ánh, ghi chép

và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận và cá nhân có liên quan

5 Phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC.

Trong DN SX, việc quản lý và hạch toán NVL-CCDC hàng ngày được thực hiện chủ yếu ở 2 bộ phận là kho và phòng kế toán Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong công việc quản lý và hạch toán đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết NVL-CCDC giữa kho và phòng kế toán Hiện nay, việc hạch toán NVL-CCDC giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau

Phương pháp thẻ song song

Phương pháp số đối chiếu luân chuyển

Phương pháp sổ số dư (mức dư)

Trang 15

Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng Tùy vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể mà mỗi DN có sự nghiên cứu, lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp Vì thế, kế toán cần nắm vững nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp.

5.1 Phương pháp thẻ song song.

* Nguyên tắc hạch toán.

Ở kho: tình hình nhập-xuất-tồn hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho

và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng

Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ chi tiết NVL-CCDC để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn cả về số lượng và giá trị Về cơ bản sổ chi tiết NVL-CCDC

có kết cấu giống như thẻ kho nhưng sổ chi tiết NVL-CCDC có thêm cột ghi giá trị

* Trình tự ghi chép.

Ở kho: thủ kho nhận được chứng từ nhập-xuất NVL-CCDC thì kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày thủ kho tính số tồn ghi vào thẻ kho, đối chiếu số tồn với số thực tế tồn, đối chiếu số dư với định mức dự trữ và cung cấp tình hình cho bộ phận quản lý để có biện pháp xử lý Định kỳ thủ kho gửi chứng từ lên phòng kế toán hoặc kế toán xuống kho nhận chứng từ (chứng từ nhập-xuất đã được phân loại)

Ở phòng kế toán: mở sổ, thẻ chi tiết NVL-CCDC Khi nhận được chứng từ

do thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá, tính tiền rồi ghi vào

sổ thẻ chi tiết có liên quan Cuối tháng, kế toán cộng sổ thẻ chi tiết để tính tổng nhập-xuất-tồn từng loại NVL-CCDC, vào bảng nhập-xuất-tồn theo từng loại vật

tư, đối chiếu với thủ kho và kế toán tổng hợp Trình tự hạch toán chi tiết CCDC được thê hiện qua sơ đồ sau

Trang 16

Sơ đồ 01: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song.

Chú thích: : ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng

: đối chiếu, kiểm tra

* Ưu-nhược điểm và phạm vi sử dụng.

Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra và đối chiếu

Nhược điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp về số lượng Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng dẫn đến hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán

Phạm vi sử dụng: áp dụng thích hợp cho các DN có ít chủng loại vật tư, khối lượng nghiệp vụ nhập-xuất ít và không thường xuyên, trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế

5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Sổ, thẻ KT chi tiết

Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn

Chứng từ xuất

Trang 17

Ở kho: thủ kho ghi chép trên thẻ kho giống như ở phương pháp thẻ song song.

Ở phòng kế toán: Căn cứ vào chứng từ nhập-xuất của thủ kho gửi lên, kế toán lập bảng kê nhập-xuất để ghi tình hình nhập-xuất-tồn của từng vật tư ở từng kho vào sổ đối chiếu luân chuyển Sổ này được mở cho cả năm, nhưng mỗi tháng kế toán chỉ ghi một lần vào cuối tháng và theo dõi cả về chỉ tiêu chất lượng và giá trị Cuối tháng, kế toán vật tư kiểm tra, đối chiếu với thủ kho và kế toán tổng hợp Trình tự hạch toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp này được khái quát như sau

Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp số đối chiếu luân

Phạm vi sử dụng: áp dụng cho DN có ít nghiệp vụ nhập-xuất và không có

kế toán NVL-CCDC để theo dõi và ghi chép tình hình nhập-xuất hàng ngày

Thẻ khoChứng từ nhập

Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn

Chứng từ xuất

Trang 18

5.3 Phương pháp sổ số dư (mức dư).

* Nguyên tắc hạch toán.

Ở kho: thủ kho theo dõi nhập-xuất vật tư theo chỉ tiêu hiện vật

Ở phòng kế toán: theo dõi nhập-xuất NVL-CCDC theo từng nhóm, từng loại theo chỉ tiêu giá trị

* Trình tự ghi chép.

Ở kho: thủ kho ghi vào thẻ kho giống như các phương pháp trên, nhưng cuối tháng thủ kho tính số tồn và ghi vào cột số lượng của sổ số dư

Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư ghi chép cả năm theo từng kho Căn

cứ vào bảng kê nhập-xuất, kế toán lập bảng lũy kế nhập-xuất và bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn cho từng nhóm, từng loại vật tư theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng, căn cứ vào sổ số dư của thủ kho, kế toán tính giá trị tồn theo giá hạch toán để ghi số tiền vào sổ số dư Kế toán vật tư kiểm tra, đối chiếu với thủ kho và kế toán tổng hợp Trình tự kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 03: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp sổ số dư.

Chú thích: : ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng

: đối chiếu, kiểm tra

Thẻ khoChứng từ nhập

Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn

Chứng từ xuất

Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Sổ số dư

Trang 19

Phạm vi sử dụng: áp dụng cho DN có nhiều chủng loại vật tư, nghiệp vụ ghi chép nhập-xuất nhiều, thường xuyên và trong trường hợp DN đã có sổ danh điểm vật tư, trình độ chuyên môn kế toán cao.

6 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC.

6.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.

Sự biến động NVL-CCDC được phản ánh trực tiếp trên tài khoản cấp 1, cấp

2 Để hạch toán NVL-CCDC, kế toán chủ yếu sử dụng các TK như: TK 152 (NVL), 153 (CCDC), 133 (thuế GTGT được khấu trừ), 331 (phải trả người bán).v.v

* Tài khoản 152 (nguyên vật liệu).

TK này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các loại CCDC theo giá thực tế TK này có thể mở thành TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại NVL, phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của DN TK 152 gồm các TK cấp 2 như sau

Trang 20

Nợ TK 152 (NVL) Có

SDĐK: giá trị NVL tồn đầu P/S tăng: giá trị thực tế NVL nhập P/S giảm: giá trị thực tế NVL xuất giảm

tăng do các nguyên nhân khác nhau xuống do các nguyên nhân khác nhau.Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm

SDCK: giá trị CCDC tồn cuối

* TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ).

TK này phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của DN Kết cấu của TK này như sau

Trang 21

Nợ TK 133 (Thuế VAT được khấu trừ) Có

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ Kết chuyển thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa được giảm giá

Thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm

SDCK: phản ánh thuế GTGT đầu vào

Còn được khấu trừ và được hoàn lại

Nhưng NSNN chưa hoàn trả

Trang 22

Nợ TK 331 (Phải trả người bán) Có

Tiền trả cho người bán vật tư và người Tiền trả người bán vật tư, người nhận thầu nhận thầu

Tiền ứng trước cho người bán, người Điều chỉnh chênh lệch

nhận thầu (chưa nhận vật tư và SPXD) (giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế).Tiền giảm giá hàng của người bán và

* Kế toán hạch toán tăng NVL-CCDC tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

Trường hợp NVL-CCDC tăng do mua ngoài:

Bút toán 1: hàng và hóa đơn cùng về Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập, biên bản kiểm nhận Kế toán ghi:

Trang 23

Có TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Bút toán 3: hàng về chưa có hóa đơn Kế toán lưu phiếu nhập vào hồ sơ

“hàng chưa có hóa đơn” Nếu trong tháng có hóa đơn về thì ghi sổ bình thường, nếu cuối tháng hóa đơn chưa về thì kế toán ghi sổ theo giá tạm tính

Bút toán 4: hóa đơn về nhưng hàng chưa về Kế toán lưu hóa đơn vào hồ sơ

“hàng mua đang đi đường” Nếu trong tháng hàng về kế toán ghi:

Nợ TK 152: NVL

Nợ TK 153: CCDC

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: phải trả người bán

Trang 24

Có các TK liên quan: 111, 112, 141, 311 v.v.

Cuối tháng hàng chưa về nhưng hàng đã thuộc quyền sở hữu của DN, kế toán ghi:

Nợ TK 151: hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 151: hàng mua đang đi đường

Bút toán 5: NVL-CCDC mua về nhưng kém phẩm chất, sai quy cách DN trả lại hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 331 v.v : người bán trả lại tiền

Có TK 152, 153: hàng trả lại người bán

Có TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Bút toán 6: hàng thừa so với hóa đơn (giá mua chưa thuế), kế toán ghi:

Trang 25

Trường hợp NVL-CCDC tự chế, thuê ngoài gia công chế biến

Bút toán 8: NVL-CCDC tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến,

kế toán ghi:

Nợ TK 152: NVL

Nợ TK 153: CCDC

Có TK 154: chi phí SXKD dở dang

Trường hợp NVL-CCDC tăng do nhận vốn góp liên doanh, được cấp, thưởng.

Bút toán 9: NVL-CCDC tăng do nhận vốn góp liên doanh, được cấp phát, thưởng Kế toán ghi:

* Kế toán hạch toán NVL-CCDC tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Thuế GTGT được tính vào giá thực tế, nên khi mua ngoài NVL-CCDC kế toán ghi theo tổng giá hạch toán

Trang 26

Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính

Các trường hợp còn lại kế toán tổng hợp tương tự như phương pháp kế toán hạch toán tăng NVL-CCDC tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Trang 27

Nợ TK 136 (8): phải thu nội bộ khác

Trang 28

Có TK 142: giá trị CCDC phân bổ lần đầu

50% giá trị CCDC còn lại khi nào báo hỏng thì mới phân bổ nốt giá trị còn lại

Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Khoản bồi thường vật chất (nếu có)

Kế toán ghi: Nợ TK 152: giá trị phế liệu thu hồi

Nợ TK 138: số tiền bồi thường vật chất (nếu có)

Nợ TK 627, 641, 642: giá trị phân bổ vào chi phí SXKD

Có TK 142: giá trị phân bổ lần cuối

Phân bổ nhiều lần: xuất CCDC có giá trị lớn dùng cho nhiều kỳ SXKD, kế toán ghi:

Có TK 142: giá trị phân bổ mỗi lần

Nếu CCDC bị mất hoặc hỏng thì kế toán phân bổ nốt giá trị còn lại sau khi trừ đi giá trị phế liệu thu hồi và giá trị bồi thường, kế toán ghi:

Nợ TK 153: giá trị CCDC thu hồi

Nợ TK 138 (8): giá trị đòi bồi thường

Nợ TK 627, 641, 642: các loại chi phí

Có TK 142: giá trị còn lại cần phân bổ

Trang 29

Quá trình kế toán tổng hợp NVL-CCDC được thể hiện qua sơ đồ sau.

TK 151 TK 152, 153 (NVL-CCDC) TK 621 SDĐK: xxx Nhập kho hàng đang Xuất dùng cho SXSP

đi đường kỳ trước

TK 154 TK 154 Nhập kho do tự chế hoặc Xuất tự chế hoặc thuê

thuê ngoài gia công chế biến ngoài gia công, chế biến

TK 411 TK 128, 222 Nhập do góp liên doanh Xuất góp vốn liên doanh

được cấp, tặng, thưởng

TK 338 (1) TK 138 (1) Tài sản thừa phát hiện khi Tài sản thiếu phát hiện khi

kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý

TK 412 TK 412 Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại

SDCK: xxx

Sơ đồ 04: Kế toán tổng hợp NVL-CCDC.

Trang 30

PHẦN II.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI

CÔNG TY TNHH VIỆT TRƯỜNG THÀNH

1.Đặc điểm chung của công ty TNHH Việt Trường Thành.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của DN.

Tên công ty: Công ty TNHH Việt Trường Thành

Địa chỉ: số 136 ,ngõ 129 tổ 11 Phường Thượng Đình , Thanh Xuân,HNĐiện thoại:0437 222 216

Fax: 04337 222 216

Vốn điều lệ: 4.000.000.000 ( Bốn tỷ đồng chẵn)

Email: Viettruongthanh@gmail.com

Công ty TNHH Việt Trường Thành TNHH Việt Trường Thành thuộc Sở

kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội, công ty thành lập và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 28 tháng 05 năm 2009

Ngành nghề kinh doanh:

Xây dựng công trình giao thông, hệ thống,hệ thống cấp thoát nước,san lấp mặt bằng Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, các công trình thủy lợi thủy điện Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng Kinh doanh bất động sản,dịch vụ mô giới bất động sản Tư vấn , thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật Trang trí nội thất Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.Thương mại, dịch vụ và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa

Trong những năm đầu mới thành lập, công ty TNHH Việt Trường Thành không những phải đương đầu với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, mà bên cạnh đó công ty còn gặp nhiều chở ngại về mặt nhân lực, thị trường … Và kinh nghiệm của công ty còn khá non trẻ, do đó công ty còn gặp nhiều khó khăn Trước tình hình đó ban lãnh đạo công ty đã huy động mọi nguồn lực và năng lực

Trang 31

của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh đầu tư đổi mới nhiều trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán bộ nhân viên,

Mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng của sản phẩm

Trải qua những khó khăn ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của công ty cùng với sự gúp đỡ của các cơ quan ban ngành có liên quan mà công ty

đã mở rộng được thị trường cũng như quy mô sản xuất kinh doanh của mình, từ

đó nâng cao được doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khách hàng, từng bước nâng cao và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của công ty trên thị trường

Kết quả kinh doanh của Công ty hai năm 2011 và 2012

Trang 32

Doanh thu năm 2012 đạt 129.474.667.834 đồng, so với năm 2011 tăng 45.227.267.735 tức là tăng 53,68% chứng tỏ công ty đã không ngừng mở rộng quy mô, mở rộng thị trường tiêu thụ Bên cạnh đó thì lợi nhuận cũng tăng lên 720,18% tương ứng với 809.173.001 đồng Như vậy tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu Điều này chứng tỏ công ty đang có chính sách tiết kiệm chi phí, chính sách khuyếch đại lợi nhuận rất có hiêuj quả, công ty cần phát huy điểm mạnh này.

Tổng tài sản qua 2 năm tăng giảm -2,35% tức là giảm 1.919.454.670đồng Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 3.336.455.033 đồng tức tăng 3,33% và tài sản dài hạng giảm 3.581.004.195 đồng, tức là giảm 11,31% Ta thấy tài sản ngắn hạn tăng , tài sản dài hạn giảm chứng tỏ công ty chưa đầu tư vào tài sản cố định Tổng nguồn vốn kinh doanh qua hai năm cũng tăng -2,35% Điều này cho thấy huy động vốn của Công ty để phục vụ cho quá trình kinh doanh tăng Do các khoản nợ phải trả của Công ty giảm 3,75%, vốn CSH tăng 5,81% Như vậy nguồn vốn tăng chủ yếu là do công ty công ty huy động vốn bên trong công ty,

nợ phải trả giảm điều này chứng tỏ công ty chưa tận dụng khả năng chiếm dụng vốn của các tổ chức, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty TNHH Việt Trường Thành

 Nhiệm vụ chính:

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh được sở kế hoạch và đầu tư thành phố

Hà Nội cấp thì công ty có nhiệm vụ sau:

Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, công trình giao thông, san lắp mặt bằng, xây dựng các cầu, cảng, cống Kinh doanh dịch vụ bất động sản, vận chuyển hàng hóa, sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất Tư vấn thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật

 Nhiệm vụ khác:

Trang 33

Ngoài việc kinh doanh xây dựng công ty còn có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước trong quá trình kinh doanh Nghiêm chỉnh thực hiện các chế độ bảo vệ môi trường, chế độ an toàn lao động mà Nhà nước quy định Hàng năm công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đầy đủcho cơ quan thuế.

 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty.

Là một DN trực thuộc Bộ XD, do đó các công trình của DN được tiến hành thông qua các gói thầu và chỉ định thầu DN lập kế hoạch SXXD cụ thể, đảm bảo tiến độ và chất lượng của các HĐKT

Việc quản lý vật tư và máy móc thiết bị được giao cho phòng vật tư theo dõi trong suốt thời gian XD các công trình LĐ được sử dụng chủ yếu là CNV của Công ty, chỉ thuê LĐ phổ thông trong trường hợp công việc gấp rút để đảm bảo tiến độ thi công

Do có địa bàn SXXD trải rộng trên nhiều Tỉnh, DN tùy theo công trình có quy mô lớn, vừa, nhỏ hay phức tạp mà có các hình thức áp dụng, biện pháp xử

lý theo các mô hình quản lý khác nhau cho từng dự án Điều đó giúp DN luôn đạt chỉ tiêu năng suất, chất lượng Bên cạnh đó, DN thường xuyên giám sát,

kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc các công trình nhằm hướng tới mục tiêu: “Tiến

độ-chất lượng-an toàn-hiệu quả”.

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, bằng sự nỗ lực của bản thân

DN đã không ngừng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động, tạo được uy tín với khách hàng và có thị trường ổn định

Trang 34

Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty:

• Đầu vào: Các NVL xây dựng như xi măng, gạch, thép, đá, cát… và nhiên liệu như xăng, dầu…được mua chủ yếu trong thành phố

• Đầu ra: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi của nhà nước

1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức SX và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

1.3.1 Các mặt hàng SX chủ yếu hiện nay của Công ty.

Công ty TNHH Việt Trường Thành đang hoạt động theo hai loại hình sản xuất và dịch vụ Sản phẩm sản xuất chủ yếu là các loại gạch block lót vỉa hè Dịch vụ là xây dựng các công trình giao thông, công trình thủy lợi, các công trình công nghiệp dân dụng và các công trình khác như: trường học, bệnh viện v.v

San lấp mặt bằng, thi công nền móng công trình, phá đá, nổ mìn trên cạn và dưới nước

XD hệ thống cơ sở hạ tầng cụm dân cư, lắp đặt các hệ thống công trình như

hệ thống điện nước, cầu thang máy, điều hòa v.v

Sửa chữa thiết bị thi công

Mua bán vật tư NVL-CCDC XD, thiết bị máy móc giao thông

Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình

1.3.2 Quy trình công nghệ SXSPXD của Công ty.

Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ

thầu Tiêu chuẩn chất lượng của SPXD là những công trình, hạng mục công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và phải tuân thủ theo các quy phạm SP có giá trị lớn, dặc biệt là không di chuyển được

Vì vậy, máy móc thiết bị phải di chuyển theo địa điểm SX

Trang 35

Hiện nay, hình thức tổ chức SX được áp dụng phổ biến trong các DNXD là phương pháp giao khoán SP cho các đội, tổ thi công với hình thức khoán trọn gói và hình thức khoán theo từng khoản chi phí.

Do tính đa dạng và phức tạp của SPXD mà công nghệ thi công trong XD cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại SPXD Mỗi công trình đòi hỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc điểm kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD Là một đơn vị XDCB, nên SPSX của DN có những nét đặc trưng riêng của ngành XD: các công trình, hạng mục công trình có quy mô rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công lâu dài, khối lượng thi công đều diễn ra ở ngoài trời Do vậy, quá trình SX rất phức tạp Sau khi hoàn thiện công trình được nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng Các SP của DN không trực tiếp trao đổi trê thị trường như các SP hàng hóa khác, mà nó chỉ được thực hiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết Tất cả các công trình, hạng mục công trình

XD của DN đều phải trải qua các giai đoạn công nghệ nhất định sau

Xử lý nền móng: chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình v.v

XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: tiến hành làm từ dưới lên trên, tạo ra phần thô của SP theo bản thiết kế kỹ thuật Đồng thời, lắp đặt các hệ thống máy móc, điện nước, cầu thang máy v.v

Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, tạo vẻ mỹ quan kiến trúc cho

SP như quét vôi, sơn, trang trí nội thất, ngoại thất v.v

Trang 36

Quá trình SXSPXD của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Dự toán đấu thầu

Thuyết minh biện pháp thi công

Tham gia đấu thàu

Ký kết hợp đồng thanh toán

Thi công công trình

Nghiệm thu từng gai đoạn

Nghiệm thu công trình

Đưa công trình vào sử dụng

Hồ sơ dự thầu

Trang 37

Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:

 Hồ sơ dự thầu: Khi nhận dược thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo công

ty cùng các phòng ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi công và dự toán thi công

 Biện pháp thi công: Mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công

trình, đưa ra biện pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi công chi tiết

 Dự toán đấu thầu:

- Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân công máy móc thi công

- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá

- Lập bảng tính cước vận chuyển

- Từ bảng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí

 Tham gia đấu thầu: Cử người đi tham gia đấu thầu.

 Ký kết hợp đồng kinh tế: Sauk hi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng

kinh tế bao gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận

 Tiến hành thi công: Sauk hi ký kết hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ huy

công trường và tiến hành thi công

 Nghiệm thu từng giai đoạn: thi công xong giai đoạn nào thì tiến hành

nghiệm thu giai đoạn đó

 Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong,

tiến hành nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng

Trang 38

Trách nhiệm của ban chỉ huy công trường và các bộ phận công trường:+ Tổ chức chỉ đạo kỷ luật và triển khai thi công trực tiếp hiện trường

+ Đảm bảo tiến độ thi công và các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế kỹ thuật quy định để đạt hiệu quả và tiến độ tốt nhất

+ Quản lý, hướng dẫn các đội thi công, tổ chức và quản lý công nhân thực hiện tốt công việc được giao, đảm bảo an toàn lao động

1.3.3 Công tác tổ chức quản lý và tổ chức SX của Công ty.

Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của Công ty cũng có nhiều thay đổi về

số lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay, Công ty đã

có bộ máy quản lý tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đạt

Trang 39

được hiệu quả cao Điều đó đã đánh dấu một mốc quan trọng đối với sự phát triển của DN.

Công ty có tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo ra hiệu quả tối đa trong SXXD cho Công ty Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được khái quát như sau:

Sơ đồ 03: Bộ máy tổ chức quản lý và tổ chức SX của Côn ty.

Chú thích: : Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ chức năng qua lại, đối chiếu (ngang hàng)

PHÒNG TC - KT PHÒNG

TC - HC

KHU THI CÔNG

QUẢN LÝ VÀ SỦA CHỮA A XE

Trang 40

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

Giám đốc: là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định các phương

án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm mọi mặt về khả năng SXKD của mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạt động của DN

 Phó GĐ kỹ thuật XD, quản lý vật tư-máy móc: là người giúp việc cho

Giám Đốc và trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD, thi công công trình, quản lý vật tư cũng như các máy móc thiết bị của DN

 Phó GĐ quản lý tài chính, hành chính: là người giúp việc cho

Giám Đốc và trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, nội vụ trong DN

 Phòng kỹ thuật dự án: là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch

cho các đối tượng XD, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin, các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của từng công trình Phòng này tham mưu cho Giám Đốc đấu thầu các công trình XD, lập

hồ sơ đấu thầu, nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công theo đúng bản thiết kế và hợp đồng

 Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám Đốc, tìm kiếm

thị trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư và máy móc thiết bị, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu về giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các bộ phận thực hiện đầy đủ các quy định của DN, lập báo cáo XD, soạn thảo hợp đồng XD

 Phòng tài chính kế toán: tham mưu cho Giám Đốc, tổng hợp ghi

chép kịp thời mọi hoạt động SXKD của DN Phân tích và đánh giá mọi hoạt động kinh tế nhằm cung cấp thông tin cho Giám Đốc để ra các quyết định Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện

Ngày đăng: 27/04/2015, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập-xuất-tồn - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Bảng t ổng hợp nhập-xuất-tồn (Trang 16)
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp số đối chiếu luân - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp số đối chiếu luân (Trang 17)
Sơ đồ 03: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp sổ số dư. - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 03 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp sổ số dư (Trang 18)
Sơ đồ 04: Kế toán tổng hợp NVL-CCDC. - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 04 Kế toán tổng hợp NVL-CCDC (Trang 29)
Sơ đồ 1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 1 QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH (Trang 36)
Sơ đồ 2:Mô hình tổ chức quản lý tại công trình Ghi chú  : - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức quản lý tại công trình Ghi chú : (Trang 38)
Sơ đồ 03:  Bộ máy tổ chức quản lý và tổ chức SX của Côn ty. - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 03 Bộ máy tổ chức quản lý và tổ chức SX của Côn ty (Trang 39)
Bảng biểu 01: Cơ cấu LĐ của DN. - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Bảng bi ểu 01: Cơ cấu LĐ của DN (Trang 43)
Sơ đồ 04: bộ máy kế toán trong công ty - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 04 bộ máy kế toán trong công ty (Trang 45)
Sơ đồ 05: Trình tự kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 05 Trình tự kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 47)
Sơ đồ 09: Thủ tục nhập kho NVL-CCDC của Công ty - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 09 Thủ tục nhập kho NVL-CCDC của Công ty (Trang 51)
Sơ đồ 10: Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN. - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
Sơ đồ 10 Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN (Trang 70)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN CCDC - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN CCDC (Trang 73)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NVL-CCDC - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NVL-CCDC (Trang 83)
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT - “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại TNHH Việt Trường Thành
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w