Mô hình tăng tr ởng D.Ricardo: a Xuất phát điểm: - Kế thừa quan điểm của A.Smith: + Lao động là nguồn gốc của của cải+ Tích luỹ làm gia tăng t bản chính là cơ sở của tăng tr ởng+ Nền kin
Trang 1Khoa kinh tế phát triển
Viện đào tạo sau đại học
-
-Vai trò các yếu tố nguồn lực
trong tăng tr ởng kinh tế
Trang 2Néi dung tr×nh bµy
I Tæng quan c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
III Mét sè gi¶i ph¸p nh»m tËn dông c¸c nguån lùc
Trang 3I Tổng quan các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
1 Hàm sản xuất:
Truyền thống: Y = F(K, L, R, T)
Hiện đại: Y = F(K, L, TFP)
Trang 5II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
1 Mô hình tăng tr ởng D.Ricardo:
a) Xuất phát điểm:
- Kế thừa quan điểm của A.Smith:
+ Lao động là nguồn gốc của của cải+ Tích luỹ làm gia tăng t bản chính là cơ sở của tăng tr ởng+ Nền kinh tế tự điều tiết, chính phủ không nên can thiệp
- Quan điểm của D.Ricardo:
+ Nền kinh tế n.nghiệp chi phối với quy mô dân số tăng nhanh+ Quy luật lợi tức giảm dần
+ KHCN tác động yếu ớt và không liên tục (T = 0)
Trang 6II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
b) Các yếu tố tác động trực tiếp:
Y = F(K, L, R) trong đó:
- K đ ợc quyết định bởi khả năng tích luỹ
- L cố định trong ngắn hạn (dân số ch a thay đổi) nh ng hoàn toàn co giãn trong dài hạn
- R không đổi, số l ợng và chất l ợng ngày càng giảm dần
1 Mô hình tăng tr ởng D.Ricardo:
Trang 7II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
b) Các yếu tố tác động trực tiếp:
Lập luận của D.Ricardo nh sau:
- Tăng tr ởng g = F(I), I là quy mô tích luỹ; g, I đồng biến
- I = F(Pr), Pr là lợi nhuận; I, Pr đồng biến
- Pr = F(W), W là tiền l ơng; Pr, W nghịch biến
- W = F(Pa), Pa là giá nông sản; W, Pa đồng biến
- Pa = F(R), R là số l ợng và chất l ợng đất nông nghiệp; Pa, R nghịch biến
Số l ợng và chất l ợng ruộng đất là yếu tố quyết định tăng
1 Mô hình tăng tr ởng D.Ricardo:
Trang 8II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
c) Mô hình 2 khu vực để duy trì tăng tr ởng:
Khu vực truyền thống
(nông nghiệp) Khu vực hiện đại (công nghiệp)
- Khu vực trì trệ tuyệt đối (MPL
= 0)
- Có d thừa lao động
- Không đầu t
- Có lợi thế nhờ quy mô
- Giải quyết lao động d thừa cho khu vực n.nghiệp
- Tăng c ờng quy mô đầu t
Tích luỹ và đầu t t bản cho lĩnh vực CN là điều kiện duy trì
khả năng tăng tr ởng trong dài hạn
1 Mô hình tăng tr ởng D.Ricardo:
Trang 9II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
d) VËn dông vµo ViÖt Nam:
- §Çu t cho NN theo h íng ®a d¹ng ho¸ s¶n xuÊt, th©m canh, ® a KHCN vµo NN, tiÕn hµnh CNH lµm t¨ng NSL§ trong NN
- T¨ng dÇn tû träng ®Çu t cho CN (CN chÕ biÕn, c«ng nghÖ cao, …) )
1 M« h×nh t¨ng tr ëng D.Ricardo:
Trang 10II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
2 Mô hình tăng tr ởng Harrod - Domar:
a) Xuất phát điểm:
- Kế thừa quan điểm của J.Keynes:
+ Nền kinh tế có thể đạt tới và duy trì một sự cân đối ở một mức sản l ợng d ới mức tiềm năng và đánh giá cao vai trò của AD
+ Chi tiêu cho đầu t tạo hiệu ứng tăng thu nhập+ Đầu t bằng tiết kiệm (S = I)
- Quan điểm của Harrod - Domar:
+ Đầu t làm tăng năng lực nền kinh tế+ Tỷ lệ kết hợp K và L là cố định
+ Lao động, công nghệ gia tăng với một tốc độ cố định
Trang 11II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
PL
Y0
AD /
Trang 12- I tạo ra ΔK của thời kỳ t + 1
- ΔK tạo ra ΔY của thời kỳ t + 1
S và I tạo vốn sản xuất gia tăng (ΔK) là yếu tố quyết
định đến tăng tr ởng kinh tế
Trang 13II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
2 Mô hình tăng tr ởng Harrod - Domar:
b) Các yếu tố tác động trực tiếp:
- Hệ số gia tăng vốn - sản l ợng (ICOR): là mức vốn đầu t cần thiết để có thêm 1 đơn vị thu nhập (GDP) của giai đoạn sau
kt (ICOR) = ΔKt /ΔYt = It - 1/ ΔYt (1)
ICOR phụ thuộc vào:
+ Trình độ công nghệ kỹ thuật
+ Mức độ khan hiếm nguồn lực
+ Hiệu quả sử dụng vốn đầu t (yếu tố chính sách, ph ơng pháp tổ chức quản lý, …))
Trang 15II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
2 Mô hình tăng tr ởng Harrod - Domar:
Qua biểu đồ trên ta thấy: Tính chung ICOR của VN thời kỳ
1991 - 2007 là 4,86 cao hơn rất nhiều so với các n ớc trong khu vực, chứng tỏ: hiệu quả đầu t của VN còn thấp
Trang 16gi¶m ICOR
Trang 17II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
Trang 19II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
2 M« h×nh t¨ng tr ëng Harrod - Domar:
CÇu nèi gi÷a tiÕt kiÖm vµ ®Çu t
Ng êi tiÕt kiÖm
C¸c trung gian tµi chÝnh Vèn
Vèn
Vèn
Trang 21II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
2 Mô hình tăng tr ởng Harrod - Domar:
* Tiết kiệm và đầu t hộ gia đình (ng ời cho vay ròng): phụ thuộc thu nhập khả dụng, cơ cấu dân số theo độ tuổi, các chính sách của chính phủ, hành vi tiêu dùng
* Tiết kiệm và đầu t của doanh nghiệp (ng ời đi vay ròng nhiều nhất): phụ thuộc tỷ lệ khấu hao và lợi nhuận để lại nh ng khấu hao (53,2%) chiếm tỷ trọng cao hơn lợi nhuận để lại (46,8%) giai đoạn 1995-2007, đặc biệt tỷ lệ khấu hao của DNNN rất lớn
* Tiết kiệm và đầu t của chính phủ: tỷ lệ tiết kiệm so GDP của chính phủ rất thấp do NSNN liên tục thâm hụt ở mức xấp xỉ 5%
Trang 22II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
3 Mô hình tăng tr ởng Solow (ngoại sinh):
a) Xuất phát điểm:
- Kế thừa quan điểm của Harrod - Domar:
+ ΔK đ ợc hình thành từ S và I, là nguồn gốc của tăng tr ởng kinh tế
+ Quy luật lợi tức biên giảm dần theo quy mô
- Quan điểm của Solow:
+ Đánh giá cao vai trò của KHCN (T), đất đai ko có điểm dừng+ Quy mô vốn sản xuất lớn lên đến 1 mức nào đó thì I sẽ không dẫn đến gia tăng Y
+ K, L có thể kết hợp với nhau theo những tỷ lệ khác nhau
Trang 23II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
3 M« h×nh t¨ng tr ëng Solow (ngo¹i sinh):
Trang 24II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
3 Mô hình tăng tr ởng Solow (ngoại sinh):
b) Các yếu tố tác động trực tiếp:
* Tiết kiệm và tăng tr ởng kinh tế:
Y = Kβ x L1-β
Y/L = (K/L)β y = kβ
y = Y/L : Thu nhập bỡnh quân công nhân
k = K/L : Mức vốn bỡnh quân công nhân, k tăng làm y tăng chậm dần
Đó cú I = S = sY I/L = s(Y/L) = sy = i
i = I/L : Mức đầu tư bỡnh quõn cụng nhõn
Trang 25II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
3 M« h×nh t¨ng tr ëng Solow (ngo¹i sinh):
Do vậy, trạng thái ổn định chính là
Trang 26II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
3 Mô hình tăng tr ởng Solow (ngoại sinh):
b) Các yếu tố tác động trực tiếp:
k
Đầu t và khấu hao
k
i = s1k
i = s2k
- Việc tăng tỷ lệ tiết kiệm sẽ đưa đến
tăng trưởng nhanh hơn trong một
thời gian ngắn, trước khi nền kinh tế
đạt tới trạng thỏi ổn định.k = sk
- Nếu một nền kinh tế duy trỡ một tỷ
lệ tiết kiệm cao nhất định, sẽ duy trỡ
được mức sản lượng cao nhưng
khụng duy trỡ được tốc độ tăng
trưởng cao.k = sk
* Tiết kiệm và tăng tr ởng kinh tế:
Trang 27II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
Giả sử lao động tăng lên với tốc độ (n)
- Sự thay đổi vốn bình quân lao động:
Δk = i – (б + n)k
= yxL tăng là (n).k = sk Như vậy, trong dài
hạn, nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ
người không thay đổi
3 M« h×nh t¨ng tr ëng Solow (ngo¹i sinh):
Trang 28II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
* Lao động và tăng tr ởng kinh tế:
b) Các yếu tố tác động trực tiếp:
Trường hợp: tốc độ tăng trưởng
n 1 đến n 2 thỡ k *1 xuống cũn k *2
như vậy, theo Solow, cỏc nước
cú tốc độ tăng dõn số cao sẽ cú mức thu nhập bỡnh quõn đầu người thấp
Trang 29II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
* Tiến bộ công nghệ và tăng tr ởng kinh tế:
b) Các yếu tố tác động trực tiếp:
3 Mô hình tăng tr ởng Solow (ngoại sinh):
Hàm sản xuất cú yếu tố cụng nghệ:
E) là biến mới gọi là hiệu quả lao động
LxE) số cụng nhõn hiệu quả
Nếu E) tăng với tốc độ g, L tăng với tốc độ n
→ LxE) tăng với tốc độ là (g+n)
Sự thay đổi của của mức vốn trờn mỗi cụng nhõn hiệu quả: Δk =
Trang 30Điều này có nghĩa là: ở trạng thái ốn định
mức vốn trên 1 đơn vị công nhân
hiệu qu¶ không đổi:
- Mức Y trên LxE) không đổi
- Y trên một đơn vị công nhân Y/L tăng với
tốc độ g
- Y tăng với tốc độ là g + n
→ Nếu tiến bộ công nghệ tăng lên, GDP và GDP/người đều tăng lên với tốc độ tương ứng.k = sk
Trang 31II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
c) Vận dụng vào Việt Nam:
3 Mô hình tăng tr ởng Solow (ngoại sinh):
- Tiết kiệm không phải là giải pháp tối u cho thực hiện tăng tr ởng, do đó cần lựa chọn một tốc độ tăng tr ởng tối u
- H ớng các chính sách tăng tiết kiệm không ảnh h ởng tới tiêu dùng cá nhân
- Có các chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu KHCN
Trang 32- Khẳng định vai trò của Chính phủ trong tăng tr ởng dài hạn
- Bỏ qua quy luật năng suất cận biên giảm dần vì K bao gồm cả kiến thức, kỹ năng, …) những điều này ko theo qluật trên
Trang 33II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
Trang 35II Vai trß c¸c yÕu tè nguån lùc trong t¨ng tr ëng
100,057,4020,0022,60
100,052,7319,0728,20
100,057,0020,0023,00
Trang 36II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
b) Các yếu tố tác động trực tiếp:
4 Mô hình tăng tr ởng nội sinh:
Qua số liệu bảng trên có thể thấy:
- ở VN, vốn + lao động = 77% chứng tỏ VN phát triển theo chiều rộng (chủ yếu dựa vào sự đóng góp của yếu tố vốn đầu t
và lao động), hiệu quả sức cạnh tranh thấp, xuất khẩu khó
- Sự đóng góp của yếu tố TFP đối với tốc độ tăng tr ởng còn nhỏ,
ch a đ ợc 1/4 (25%) chứng tỏ nền kinh tế VN đi theo h ớng tăng tr ởng về số l ợng ch a chuyển sang tăng tr ởng về chất l ợng
Trang 37II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
c) Các kết luận:
4 Mô hình tăng tr ởng nội sinh:
- Tiết kiệm và đầu t có thể dẫn tới tăng tr ỏng vĩnh viễn
- Nền kinh tế có tốc độ tăng tr ởng liên tục cho dù không có cú sốc công nghệ ngoại sinh nào xảy ra Sự tăng tr ởng liên tục ở
đây là nhờ tốc độ tạo ra kiến thức ở các tr ờng không hề suy giảm
Trang 38II Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng tr ởng
d) Vận dụng vào Việt Nam:
4 Mô hình tăng tr ởng nội sinh:
- Đầu t phát triển nguồn nhân lực
- Chính phủ cần có những chính sách khuyến khích đầu t trực tiếp và gián tiếp vào giáo dục đào tạo
Trang 39III Một số giải pháp nhằm tận dụng các nguồn lực
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t : mạnh dạn điều chỉnh cơ cấu đầu t , cải cách thủ tục, chính sách, các quy định pháp lý để khắc phục ách tắc trong việc giải ngân vốn đầu t , mở mang doanh nghiệp, tạo môi tr ờng kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định chính trị, xây dựng hệ thống CSHT hiện đại, khuyến khích phát triển kinh tế t nhân
- Vốn n ớc ngoài cần đ ợc quản lý chặt chẽ cả về số l ợng và khu vực đầu t , tạo điều kiện thuận lợi để thu hút kiều hối
- Vốn n ớc ngoài cần đ ợc quản lý chặt chẽ cả về số l ợng và khu
1 Giải pháp đối với nguồn vốn:
Trang 40III Một số giải pháp nhằm tận dụng các nguồn lực
- Nâng cao hiệu quả khu vực tài chính, sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực tài chính
- Cải tổ sâu rộng hệ thống ngân hàng và phát triển các thị tr ờng vốn (TTCK, TT nợ, …)), kiểm soát rủi ro của thị tr ờng tài chính
- Cắt giảm các dự án công không hiệu quả, ch a cần thiết phải
đầu t , chuyển dần từ đầu t nhà n ớc sang đầu t t nhân làm tăng hiệu quả vốn, giảm nợ của chính phủ
1 Giải pháp đối với nguồn vốn:
Trang 41III Một số giải pháp nhằm tận dụng các nguồn lực
- Giảm tỷ lệ sinh
- Khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn
- Phân bố lại dân c lao động giữa các vùng và giữa các ngành kinh tế trong phạm vi cả n ớc
2 Giải pháp đối với nguồn lao động:
- Đổi mới, bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển thu hút nhiều lao động
- Tập trung đầu t ngân sách TW và địa ph ơng để thực hiện các
dự án của ch ơng trình quốc gia về việc làm
Trang 42III Một số giải pháp nhằm tận dụng các nguồn lực
- Xây dựng đề án dạy nghề và tạo việc làm cho thanh niên
- Mở rộng và phát triển thị tr ờng lao động n ớc ngoài, tăng số l ợng và nâng cao chất l ợng lao động xuất khẩu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thị tr ờng lao động, tổ chức
th ờng xuyên hội chợ việc làm
2 Giải pháp đối với nguồn lao động:
- Tăng đầu t phát triển dạy nghề nhằm nâng cao chất l ợng nguồn lao động đảm bảo đồng bộ giữa vốn, lao động, công nghệ
Trang 43III Một số giải pháp nhằm tận dụng các nguồn lực
- TNTN phải đ ợc quản lý và sử dụng để phục vụ lợi ích của đất n
ớc, không dành phục vụ mục đích cá nhân hoặc một nhóm lợi ích nào
- Xây dựng các hệ thống quản lý tài nguyên nhằm đảm bảo nguồn của cải này phục vụ cho lợi ích phát triển và ổn định nền kinh tế
3 Giải pháp đối với nguồn tài nguyên:
- Xác định rõ quy trình chuyển đổi tài sản tài nguyên sang dạng tài sản khác và hoạt động đầu t sinh lời từ dạng tài sản chuyển
đổi đó
Trang 44III Một số giải pháp nhằm tận dụng các nguồn lực
- Nâng cao tỷ trọng vốn con ng ời Tri thức và nguồn nhân tốt là yêu cầu cấp bách đáp ứng quản lý và áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến tài nguyên
3 Giải pháp đối với nguồn tài nguyên:
- Nâng thuế suất thuế tài nguyên đối với khoáng sản góp phần hạn chế tình trạng khai thác tràn lan, tăng thu cho ngân sách địa
ph ơng để có nguồn cải tạo môi tr ờng, hạ tầng quanh khu vực khai thác Đồng thời các doanh nghiệp phải tính toán khai thác tiết kiệm, hiệu quả góp phần bảo vệ, nâng cao giá trị tài nguyên, thúc đẩy tăng tr ởng kinh tế
Trang 45III Một số giải pháp nhằm tận dụng các nguồn lực
- Phát triển KHCN phải đ ợc coi là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH-HĐH đất n ớc
Trang 46III Một số giải pháp nhằm tận dụng các nguồn lực
- Tiếp thu thành tựu KHCN thế giới đồng thời phát huy năng lực KHCN nội sinh
4 Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Tập trung đầu t của nhà n ớc vào các lĩnh vực trọng điểm, đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động KHCN
Trang 47Xin tr©n träng
c¶m ¬n!