1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao uy tín thương hiệu đá GRANITE NICE LIFE của DNTN dũng sáu

48 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 466,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDoanh nghiệp tư nhân DNTN Dũng Sáu tiền thân là cơ sở sản xuất tư nhân chuyên kinh doanh nước uống đóng chai, hoạt động tại 41 Khúc Hạo, Quận Sơn Trà, Thành Phố Đà Nẵng với diện

Trang 1

MỤC LỤC

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Dũng Sáu tiền thân là cơ sở sản xuất tư nhân chuyên kinh doanh nước uống đóng chai, hoạt động tại 41 Khúc Hạo, Quận Sơn Trà, Thành Phố Đà Nẵng với diện tích gần 300m2 Được

thành lập vào ngày 14/04/2005 theo quyết định số 886/QĐ của UBND Thành phố Đà Nẵng 14

Đối với việc xây dựng nguyên tắc lập giá và hệ thống giá, việc định giá bán các loại sản phẩm do Phòng Kinh Doanh quyết định; tuy nhiên, những quyết định này đều được tập hợp ý kiến từ những Phòng, Ban và những bộ phận có liên quan 22

Mặt khác, Công ty phải luôn có nhân viên hướng dẫn khách hàng các thủ tục giao nhận và mua bán giữa các bên liên quan, điều kiện giao nhận phụ thuộc vào quá trình thương lượng giữa hai bên, thông thường Công ty tiến hành giao hàng tại kho của Công ty 24

PHẦN 3 33

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG UY TÍN THƯƠNG HIỆU 33

ĐÁ GRANITE NICE LIFE 33

LỜI MỞ ĐẦU

 

Trong vòng xoáy của cơn lốc thị trường hiện nay, việc tồn tại trong đó đã là khó khăn chứ chưa nói gì đến việc phát triển hay dẫn đầu thị trường đối với các ngành, các lĩnh vực kinh doanh Hiện nay, sự phát triển vượt bậc về khoa học công nghệ cũng như những thành tựu của thời đại công nghệ thông tin đã đẩy các doanh nghiệp lại gần nhau hơn trong các vấn đề chất lượng cũng như kiểu dáng, chủng loại, tính linh hoạt của qui trình công nghệ, Mặt khác, sức ép từ sự khan hiếm các nguồn lực, từ sự biến đổi nhu cầu của thị trường buộc các Doanh nghiệp phải đảm bảo sự hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực cũng như có các biện pháp nhận biết và phản ứng kịp thời, chính xác với những thay đổi của môi trường kinh doanh Do đó, để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một sự khác biệt độc đáo, một sự vượt trội, một công cụ để xác định vị thế của Doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác thông qua một số công cụ Marketing mà dễ thấy nhất ở đây

là xây dựng Thương Hiệu trong tâm trí khách hàng

Trang 2

Mặc dù e đã cố gắng hết sức nhưng do còn hạn chế về kiến thức, thời giannghiên cứu, tài liệu,và một số nguyên nhân khách quan nên không thể tránh khỏi thiếusót, do đó đề tài chỉ giới hạn trong việc đưa ra “Các Giải Pháp Đưa Ra Nhằm NângCao Uy Tín Thương Hiệu Đá GRANITE NICE LIFE của DNTN Dũng Sáu “chứkhông nghiên cứu những công cụ và yếu tố khác Em rất mong nhận được sự hướngdẫn tận tình của cô Nguyễn Thuỳ Thanh Trâm, các thầy cô trong trường, các anh chịtrong Công Ty và những ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên để đề tài được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

I: Lý do chọn đề tài:

Trong quá trình thực tập tại công ty cũng như xem xét các hoạt động kinhdoanh ,quá trình phát triển thì em thấy DNTN Dũng Sáu hoạt động kinh doanh khátốt,doanh thu mang lại cũng khá cao nhưng có một điều khó hiểu là tại sao một doanhnghiệp như vậy lại được rất ít người biết đến mà dường như là công ty chưa khẳngđịnh được thương hiệu Nice Life của mình trong tâm trí người tiêu dùng

Với những lí do đó, em quyết định chọn đề tài “Các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao uy tín thương hiệu đá Granite Nice Life của DNTN Dũng Sáu” làm đề

tài cho bài báo cáo thực tập của mình

Em hi vọng là sau bài viết này công ty sẽ áp dụng thưc hiện và sẽ đem lại

những thành công đáng kể và sau một thời gian nữa thì thương hiệu Nice Life sẽ được

tôi và các bạn biết đến như một thương hiệu mạnh

II Mục tiêu nghiên cứu

Trang 3

Việc chọn đề tài " giải pháp đưa ra nhằm nâng cao uy tín thương hiệu cho ĐáGRANITE NICE LIFE của DNTN Dũng Sáu " nhằm các mục tiêu sau :

- Đánh giá các nguồn lực của của DNTN Dũng Sáu

- Phân tích tác động của môi trường đến hoạt động kinh doanh của của DNTN

Dũng Sáu

- Xác định năng lực cạnh tranh vượt trội

- Giải pháp xây dựng uy tín thương hiệu Nice Life

III Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này thông qua phương pháp chung như sau :

Bước 1 : thu thập các dữ liệu thông qua :

- Tài liệu của doanh nghiệp thực tập

- Tham khảo các tài liệu có liên quan

- Quan sát thực tế tại doanh nghiệp thực tập

- Tham khảo ý kiến của các nhân viên trong công ty thực tập

Bước 2 : Phương pháp thống kê bằng bảng biểu

Thống kê tìm ra xu hướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích

IV Phạm vi nghiên cứu :

Nghiên cứu doanh nghiệp từ giai đoạn tháng 4 năm 2011 đến nay

Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu trong phạm vi hoạt động kinh doanh củaDNTN Dũng Sáu

Giới hạn nghiên cứu : dựa trên cơ sở số liệu và tình hình thực tiễn của DNTNDũng Sáu

Trang 4

PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I THƯƠNG HIỆU:

1 Khái niệm về Thương Hiệu:

Thương Hiệu là “ một cái tên, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụcủa một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnhtranh”

2 Tầm quan trọng của Thương Hiệu:

“Thương Hiệu là một tài sản vô hình có giá trị cần được quan tâm và đầu tưthích đáng.Thương Hiệu không những là phương tiện ghi nhận thành quả đạt được của

Trang 5

các cá nhân, tổ chức mà còn là một công cụ để tạo ra lợi thế cạnh tranh.” Để giải thích

vì sao Thương Hiệu lại quan trọng như vậy, nó có vai trò gì mà làm cho chúng có giátrị lớn đối với các Doanh nghiệp chúng ta hãy xem xét trên một số khía cạnh sau:

a) Khách hàng: “ý nghĩa đặc biệt của Thương Hiệu là có thể làm thay đổi nhận thức

và kinh nghiệm của họ về các sản phẩm Sản phẩm giống hệt nhau có thể được kháchhàng đánh giá khác nhau tuỳ thuộc vào sự khác biệt và uy tín của Thương Hiệu hoặccác thuộc tính của sản phẩm Với người tiêu dùng, Thương Hiệu làm cho sinh hoạthàng ngày cũng như cuộc sống của họ trở nên thuận tiện và phong phú hơn.” ThươngHiệu có thể giúp người tiêu dùng:

 Xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

 Quy trách nhiệm cho nhà sản xuất sản phẩm

 Giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng

 Tiết kiệm chi phí tìm kiếm

 Khẳng định giá trị bản thân

 Yên tâm về chất lượng

c Các Công Ty: Thương Hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn bởi nó có

khả năng tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng Nó được mua và bánbởi có thể đảm bảo thu nhập bền vững trong tương lai cho chủ sở hữu Thương Hiệu

Vì lẽ đó, người ta đã trả những khoản tiền không nhỏ cho Thương Hiệu khi liên doanh,liên kết hoặc mua lại Thương Hiệu Do đó Thương Hiệu có thể giúp các Công Ty:

 Nhận diện và khác biệt hoá sản phẩm

 Là phương tiện bảo vệ hợp pháp các lợi thế và đặc điểm riêng có của sản phẩm

 Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng

 Đưa sản phẩm ăn sâu vào tâm trí khách hàng

 Tạo ra lợi thế cạnh tranh

 Tạo ra lợi nhuận

3 Các chức năng của Thương Hiệu:

Trang 6

“ Thương hiệu bản thân nó có ý nghĩa nhiều hơn cái tên của mình và được tạodựng dựa trên sự tập hợp tất cả các nguồn lực của Công ty”, vì vậy dù cho Công ty cótheo đuổi chiến lược kinh doanh nào đi chăng nữa thì Thương hiệu phải đảm bảo thựchiện được các chức năng sau:

a) Phân đoạn thị trường: “ Thương Hiệu đóng một vai trò tích cực trong chiến lược

phân đoạn thị trường Các Công ty đưa ra một tổ hợp các thuộc tính lý tưởng về cácthế mạnh, lợi ích và đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ sao cho chúng phù hợp vớinhu cầu của từng nhóm khách hàng cụ thể Do đó Công ty phải tạo ra những dấu hiệu

và sự khác biệt nhất định trên sản phẩm của mình để thu hút sự chú ý của những kháchhàng tiềm năng Thực chất đây là công việc đầu tiên của quá trình xây dựng ThươngHiệu vì nó cho biết Thương Hiệu muốn gửi gắm thông điệp gì qua sản phẩm và dịch

vụ Một Thương Hiệu phải trả lời được các câu hỏi sau:

 Sản phẩm hoặc dịch vụ có những thuộc tính gì?

 Sản phẩm hoặc dịch vụ có những thế mạnh gì?

 Sản phẩm hoặc dịch vụ đem lại những lợi ích gì?

 Sản phẩm hoặc dịch vụ tượng trưng cho cái gì?

b) “Tạo nên sự khác biệt trong suốt quá trình của sản phẩm:” khi một Thương

Hiệu mới ra đời và đạt được những thành công nhất định tất yếu sẽ dẫn đến một xuhướng bắt chước do mọi tiến bộ của sản phẩm sẽ nhanh chóng trở nên quen thuộc vớingười mua Các Thương Hiệu khác sẽ bị cuốn theo cạnh tranh nếu họ không muốnđánh mất mình trên thị trường Lúc này, Thương Hiệu đóng vai trò như một tấm láchắn, bảo hộ cho sự đổi mới - dưới dạng bảo hộ sở hữu trí tuệ

c)“Tạo nên định hướng và ý nghĩa cho sản phẩm:” một Thương Hiệu lớn phải

truyền tải được nội dung, phương hướng chiến lược và tạo được danh tiếng trên mọithị trường

d)“Là một cam kết giữa nhà sản xuất và khách hàng:” những chương trình quảng

bá Thương Hiệu thực sự được xem như một cam kết trước khách hàng Nếu Công tythực hiện đúng như những gì đã cam kết và đem đến cho khách hàng sự thoả mãn khi

Trang 7

tiêu dùng sản phẩm thì chắc chắn Thương Hiệu sẽ nhận được những cảm nhận tốt đẹp

và sự trung thành từ phía khách hàng

 “Những yêu cầu cần đáp ứng khi phát triển Thương Hiệu:” một Thương Hiệuđược xem là mạnh và có sự cuốn hút đối với khách hàng và công chúng nói chung khi

nó tuân thủ những yêu cầu sau:

 Chú ý đến nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng tiềm năng, đây chính là mụcđích của nghiên cứu thị trường

 Kết hợp chặt chẽ giữa tiến bộ kỹ thuật và công nghệ để tạo ra chênh lệch chiphí và lợi thế kinh doanh

 Đảm bảo sản lượng và sự nhất quán của chất lượng sản phẩm

 Kiểm soát được khối lượng và chất lượng trong việc cung cấp sản phẩm

 Đảm bảo việc giao hàng tới các Công ty trung gian và các nhà phân phối trên

cơ sở tuân thủ chặt chẽ thời hạn giao hàng, các điều kiện, và mẫu mã theo yêu cầu

 Tạo hình ảnh, phương hướng và quảng bá ý nghĩa của Thương Hiệu tới đốitượng khách hàng mục tiêu; đây chính là mục đích của ngân sách dành cho quảng cáo

4 Các yếu tố của Thương Hiệu:

Các yếu tố của Thương Hiệu bao gồm tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, kiểudáng thiết kế, bao bì và các yếu tố phân biệt khác trên cơ sở phân tích thuộc tính củasản phẩm, thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng mục tiêu và các yếu tố khácnhư tín ngưỡng, văn hoá, pháp luật, được pháp luật bảo hộ dưới dạng là các đối tượngcủa sở hữu trí tuệ như : nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hàng hoá,chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp và bản quyền.”

II NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA THƯƠNG HIỆU:

1 Khái niệm đặc tính của Thương Hiệu:

“đặc tính của Thương Hiệu là một tập hợp duy nhất các liên kết thuộc tính mà cácnhà chiến lược Thương Hiệu mong muốn tạo ra và duy trì Những sự liên kết này sẽ

Trang 8

khách hàng Có thể nói đây là những đặc điểm nhận dạng, giúp ta phân biệt được cácThương Hiệu khác nhau.” Để biết được thực chất đặc tính của Thương Hiệu cụ thể cầnphải tìm lời giải đáp cho những câu hỏi sau:

 Những nét riêng có của nó là gì?

 Tham vọng và mục đích dài hạn của nó là gì?

 Chính kiến của nó là gì?

 Giá trị của nó là gì?

 Chân lý mà nó muốn hướng tới là gì?

 Những dấu hiệu để nhận biết ra nó là gì?

Đặc tính của Thương Hiệu được xem xét ở 4 khía cạnh và bao gồm 12 thành phần:

“Thương Hiệu- như một sản phẩm( sản phẩm và các thuộc tính có

liên quan): các thuộc tính của sản phẩm luôn là một bộ phận cấu thành quan trọng tạonên đặc tính của một Thương Hiệu Bởi đây là những yếu tố cơ bản liên quan trực tiếpđến quyết định chọn Thương Hiệu và đánh giá chất lượng của khách hàng

Thương Hiệu như một tổ chức( đặc tính của tổ chức, sự kết hợp giữa

tính địa phương và tính toàn cầu): nó có thể góp phần tạo nên một hình ảnh tốt đẹptrước khách hàng và công chúng

Thương Hiệu như một con người( cá tính của Thương Hiệu): Thương

Hiệu cũng có thể được cảm nhận với các cá tính như tính vượt trội, tính hài hước, tínhcạnh tranh, độc đáo-ấn tượng, tin cậy, hóm hỉnh, năng động, cầu kỳ hay trẻ trung hoặctrí tuệ

Thương Hiệu như một biểu tượng( một hình ảnh, một ẩn dụ, và sự kế

thừa Thương Hiệu): một biểu tượng ấn tượng và sâu sắc có thể làm cho nó dễ dàngđược gợi nhớ và chấp nhận Sự thiếu vắng một biểu tượng trong một Thương hiệu sẽ

là một bất lợi rất cơ bản và ngược lại, sự hiện diện của nó nhiều khi đóng vai trò thenchốt đối với sự phát triển của Thương Hiệu Việc xem xét một biểu tượng như mộtphần của đặc tính Thương Hiệu đã phần nào phản ánh năng lực tiềm tàng của nó.”

Trang 9

2 Uy tín Thương Hiệu và Hình ảnh Thương Hiệu:

“Uy tín Thương Hiệu thường phải trải qua một thời gian nhất định mới có thể trởnên có ý nghĩa và có một vị trí nhất định trong tâm trí khách hàng Thời gian đầu,Thương Hiệu chỉ là một từ ngữ hoặc dấu hiệu không có nghĩa và nó được giới thiệukèm theo một sản phẩm mới nào đó Hết năm này qua năm khác, bằng những nỗ lựckhông ngừng nghỉ cống hiến và thực hiện những cam kết của mình,uy tín ThươngHiệu mới được khách hàng khẳng định và không dễ phai nhạt trong tâm trí của côngchúng.”

3 Uy tín Thương Hiệu và Thị trường mục tiêu:

Uy tín Thương Hiệu: Uy tín Thương Hiệu được xác định là “việc tạo dựng

hình ảnh Công ty nhằm chiếm giữ một vị trí nổi trội và bền vững trong tâm trí kháchhàng được khach hàng tin tưởng ” Định vị Thương Hiệu là việc trả lời các câu hỏi:Phân đoạn thị trường nào mà sản phẩm hướng đến? Sự khác biệt nổi trội của nó là gì?

Do đó, việc định vị cần dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng:

 Để lựa chọn một chiếïn lược định vị đúng đắn, Công ty cần phân tích 8 tiêuchí sau:

màu sắc, ) có thích hợp với định vị thị trường của nó không ?

thế nào qua sự định vị này của Thương Hiệu?

 Sự định vị này sẽ mang lại quy mô thị trường như thếnào?

 Ngân sách tài chính cần dành cho sự định vị này là baonhiêu?

 Sự định vị này có cụ thể, rõ ràng và có tính khác biệtcao không?

Trang 10

 Sự định vị này có tận dụng được những lợi thế về chấtlượng của sản phẩm hay không?

 Sự định vị này có khả năng thích ứng và thay đổi trongtrường hợp suy thoái của sản phẩm hay không?

Thị trường mục tiêu: thị trường là tập hợp tất cả những người mua thực tế và

tiềm năng có cùng quan tâm, sức mua và khả năng tiếp cận với sản phẩm Nói cáchkhác, thị trường của một sản phẩm bao gồm những khách hàng có động cơ, khả năng

và cơ hội mua sản phẩm đó Phân đoạn thị trường là việc phân chia thị trường thànhnhững nhóm khách hàng khác nhau Khách hàng trong mỗi nhóm đó tương đồng vớinhau về nhu cầu, hành vi tiêu dùng và do đó đòi hỏi phối thức tiếp thị hỗn hợp giốngnhau Tuy nhiên, việc phân đoạn thị trường cần phải cân nhắc giữa lợi ích và chi phí

=> Thị trường mục tiêu là tập hợp những người mua thực tế và tiềm năng có

cùng quan tâm, sức mua và khả năng tiếp cận với sản phẩm mà Doanh nghiệp hướngtới đồng thời có những phản ứng tương đối đồng nhất với những phối thức Marketing

của Doanh nghiệp Hay nói một cách khác, “thị trường mục tiêu là phân khúc thị trường mà Công ty muốn tập trung phục vụ.”

III GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU:

Giá trị của một Thương Hiệu được hình thành từ 4 thành phần chính như sau:

 Sự nhận biết về Thương Hiệu

 Sự trung thành đối với Thương Hiệu

 Chất lượng được cảm nhận

 Các liên hệ Thương Hiệu

1 Một số khái niệm về giá trị Thương Hiệu:

Trang 11

 Giá trị Thương Hiệu là tổng hoà các mối quan hệ vàthái độ của khách hàng và các nhà phân phối đối với một Thương Hiệu Nó cho phépCông ty đạt được lợi nhuận và doanh thu lớn hơn từ sản phẩm so với trường hợp nókhông có Thương hiệu Điều này sẽ giúp cho Thương Hiệu trở nên có thế mạnh, ổn

định và lợi thế khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.(Marketing Science Institute)

 Giá trị của một Thương Hiệu là phần giá trị tăng thêmcho Công ty và khách hàng của sản phẩm được gắn Thương Hiệu đó.(Peter Farquhar,Claremont Graduate School)

 Giá trị Thương Hiệu là sự hiệu quả về doanh thu và lợinhuận mà Công ty thu được từ kết quả của những nỗ lực Marketing trong những năm

trước đó so với những Thương Hiệu cạnh tranh.( John Brodsky, NPD Group)

 Giá trị Thương Hiệu là sự hài lòng của khách hàng cótiếp tục mua Thương Hiệu của Công ty hay không Vì vậy, việc đo lường giá trịThương Hiệu chủ yếu liên quan đến lòng trung thành và lượng hoá các phân đoạn thịtrường từ những nhóm khách hàng sử dụng thường xuyên đến nhóm sử dụng khôngthường xuyên ( Market Facts)

năng đưa ra những cam kết có tính nổi trội, phù hợp, đáng tin cậy và có thể thực hiệntốt cho khách hàng của mình.( Brand Equity Board)

2 Sự trung thành của khách hàng với Thương Hiệu:

Giá trị Thương Hiệu của một Công ty phần lớn do lòng trung thành của kháchhàng đối với sản phẩm tạo nên Do đó, sự trung thành với Thương Hiệu là một phầntài sản của Thương Hiệu

3 Tạo dựng uy tín Thương Hiệu- một chặng đường gian nan?

Việc tạo dựng được một Thương Hiệu mạnh trong giai đoạn hiện nay không phải

là điều dễ dàng đối với bất cứ một Doanh nghiệp nào, một Doanh nghiệp muốn tạodựng cho mình một Thương Hiệu đủ mạnh và có một vị trí bền vững trên thị trườngthì đòi hỏi phải có thời gian, tài chính vững mạnh, sự nỗ lực không ngừng nghỉ, cơ hội

Trang 12

thị trường,những áp lực từ bên trong và bên ngoài Doanh nghiệp, đó là những ràocản không dễ vượt qua mà bất cứ một Doanh nghiệp nào muốn phát triển cho riêngmình một Thương Hiệu phải đối diện Do đó, để có thể xây dựng cho riêng mình mộtThương Hiệu có uy tín và đủ sức đứng vững trên thị trường thì trước tiên chúng ta cầnphải hiểu biết về những áp lực và những rào cản cần phải trải qua trong tiến trình tạodựng uy tín Thương Hiệu:

 Áp lực cạnh tranh về giá:

 Sự sinh sôi của các đối thủ cạnh tranh:

 Sự phân tán của thị trường và hoạt động truyền thông

 Xu hướng đi ngược lại sự đổi mới

 Áp lực đầu tư ở nới khác

 Các áp lực về kết quả kinh doanh ngắn hạn:

4 Các vấn đề cần quan tâm khi phát triển uy tín thương hiệu:

Về nhận thức:

hợp, có chiến lược về Thương hiệu, về tiếp thị

hộ Thương Hiệu

chất lượng sản phẩm, dịch vụ, có hệ thống phân phối dịch vụ, sản phẩm tốt

Thương hiệu mang tính chuyên nghiệp và có các chương trình chăm sóc khách hàng ,

hỗ trợ khách hàng

5 Các bước để duy trì một Thương Hiệu uy tín:

 “Cân bằng giá trị bổ sung

 Tân trang và đổi mới

 Duy trì sự khác biệt

Trang 13

 Đầu tư vào thông tin.

 Ổn định giá

 Kiểm soát để đầu tư

 Kiểm soát hệ thống phân phối

 Tạo rào cản chống xâm nhập

 Củng cố lòng trung thành đối với Thương Hiệu.”

Phần II:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DNTN DŨNG SÁU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG UY TÍN

THƯƠNG ĐÁ GRANITE NICE LIFE.

A THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY :

I QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

Trang 14

1 Lịch sử hình thành:

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Dũng Sáu tiền thân là cơ sở sản xuất tư nhânchuyên kinh doanh nước uống đóng chai, hoạt động tại 41 Khúc Hạo, Quận Sơn Trà,Thành Phố Đà Nẵng với diện tích gần 300m2 Được thành lập vào ngày 14/04/2005theo quyết định số 886/QĐ của UBND Thành phố Đà Nẵng

Tháng 02/2006 công ty quyết định mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh mới, đó làlĩnh vực phân phố và thi công đá Granite công ty lấy thương hiệu là Nice Life

TÊN CÔNG TY : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (DNTN) DŨNG SÁUTRỤ SỞ CÔNG TY : 41 KHÚC HẠO ,QUẬN SƠN TRÀ ,TP ĐÀ NẴNG CHI NHÁNH : 148 LÊ VĂN HIẾN,NGŨ HÀNG SƠN ,TP ĐÀ NẴNG

ĐIỆN THOẠI :0511.3935339 - FAX :0511.3935339

Nice Life

Trang 15

để cho khách hàng có thể thoải mái lựa chọn , các mẫu khách hàng mong muốn và phùhợp với các công trình thi công

Trong những năm gần đây, công ty cùng với sự phát triển của Đà Nẵng ,nhữngcông trình lớn nhỏ thi nhau mọc lên như nấm cũng tạo điều kiện cho công ty pháttriến,công ty cũng góp phần vào những công trình lớn và cũng phần nào có tiếng tămtrong ngành xây dựng làm cho đất nước ngày một tươi đẹp hơn

Nhằm khai thác triệt để những lợi thế về tài sản và thương hiệu cũng như dựa vàođặc điểm của sản phẩm đá là cồng kềnh, khó vận chuyển, công ty đã chọn phương ántập trung đầu tư đa dạng hoá các loại sản phẩm nhằm tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnhtranh về mặt địa lý

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY:

1 Chức năng :

 Kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp các loại đá Granite

 Thi công và lắp đặt các công trình

 Cung cấp các loại máy móc thiết bị

Trang 16

 Được quyền vay vốn tại ngân hàng Công Thương, được quyền huy động cácnguồn vốn khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển kinh doanhtheo pháp luật hiện hành.

 Được quyền tuyển dụng lao động, áp dụng các hình thức trả lương, thưởng linhhoạt theo kết quả kinh doanh và phù hợp với qui định chung của pháp luật

 Được quyền tham gia hội chợ, quảng cáo, triển lãm hàng hoá

 Được quyền điều động nhân sự trong phạm vi của Công

4 Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành hoạt độngỷan xuất kinh doanh của công:

Bộ máy tổ chức của Công ty:

Để đảm bảo thực hiện mục tiêu của công ty và của ban lãnh đạo đồng thời tạođiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất của công tygiúp cho mọi người làm việc đạt hiệu quả cao thì cơ cấu tổ chức của công ty khôngngừng được củng cố và hoàn thiện

Từ sơ đồ trên có thể cho ta thấy các chức năng của các phòng hoạt động hỗ trợlẫn nhau phòng Marketing chủ yếu của Công Ty đã được triển khai và thực hiện trongphòng kinh doanh (nghiên cứu thị trường, khai thác và mở rộng thị trường, phát triển ýtưởng sản phẩm mới, kiểm tra, giám sát Tất cả đều để điều chỉnh những tác động của

GIÁM ĐỐC

THIẾT KẾ

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG KINH

DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 17

môi trường, nghiên cứu và phát hiện nhu cầu của khách hàng) Và phòng kỹ thuật(nghiên cứu sản phẩm mới, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất đểđáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng).

III MÔI TRƯỜNG KINH DOANH:

1 Thị trường mục tiêu:

“Hiện nay, thị trường Công ty đang tập trung là taị thị trường Đà Nẵng vì thịtrường này vẫn còn rất tiềm năng và còn có thể khai thác được trong nhiều năm tiếptheo,nhưng trong thời gian tới công ty đang có dự án mở rộng thị trường ra một số tỉnhlân cận như: Huế, Bình Định,Nha Trang…

a Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của Công ty chủ yếu là các khách

hàng cá nhân tổ chức có nhu cầu về xây dựng đá Granite, các công ty muốn muanguyên liệu đầu vào

 Ưu điểm của các đối thủ cạnh tranh:

 Có mặt trên thị trường trước

 Thị trường rộng, quy mô lớn

 Quan hệ rộng, đã có tiếng tăm trên thị trường

 Nhược điểm:

 Ít có các chương trình khuyến mãi

Trang 18

 Phục vụ khách hàng chậm

 Ít hổ trợ khách hàng

c Các nhà cung ứng nguyên vật liệu: Hầu hết nguyên liệu của Công ty được nhập từ

các hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Đá nội đượcnhập từ một số tỉnh như: Huế, Bình Định, Khánh Hoà,…

Nhìn chung, qua chương trình khảo sát thăm dò cho thấy Thương Hiệu của NiceLife được người tiêu dùng và các nhà phân phối quan tâm và tin dùng, Công ty có mộtthị phần tương đối lớn và vững chắc trên thị trường Đà Nẵng

2 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty:

người lao động làm việc tại Công ty: Cán bộ, công nhân viên đang làm việc choDNTN Dũng Sáu theo chế độ hợp đồng lao động Đối với số người lao động tựnguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành chế độ bảohiểm xã hội,

Trang 19

 Tài chính: qua các nămnăm 2008,2009,2010, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận của Công ty tăng hơn so vơi

kế hoạch vì tình hình hoạt động của công ty đã đi theo một hệ thống nhất định,quy môcủa công ty ngày một mở rộng ,thị phần của công Ty cũng tăng ,…

2010 vượt mức thực hiện so với kế hoạch

Doanh thu 100.000 120.000 80.000 165.000 465.000

7 Đỏ Rubi Khối lượng 50m2 70m2 50m2 100m2

Đơn giá 850/m2 850/m2 850/m2 900/m2

Doanh thu 42.500 59.500 42.500 90.000 234.500

Trang 20

8 Kim Sa

khổ 60

Khối lượng 60m2 80m2 70m2 100m2 Đơn giá 1.200/m2 1.200/m2 1.200/m2 1.300/m2

Doanh thu 72.000 96.000 84.000 130.000 382.000

9 Kim Sa

khổ 100

Khối lượng 50m2 70m2 70m2 80m2 Đơn giá 1.350/m2 1.350/m2 1.350/m2 1.400/m2

Doanh thu 67.500 94.500 94.500 112.000 3368.500

10 Xanh

TQ

Khối lượng 40m2 50m2 40m2 60m2 Đơn giá 1.300/m2 1.300/m2 1.300/m2 1.400/m2

Doanh thu 52.000 65.000 52.000 78.000 247.000

11 Nghệ

Ấn Độ

Khối lượng 40m2 50m2 40m2 80m2 Đơn giá 1.600/m2 1.600/m2 1.600/m2 1.700/m2

Doanh thu 64.000 80.000 64.000 136.000 344.000 Tổng doanh thu 511.500 960.100 555.100 969.500

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Doanh thu thi công

Doanh thu 75.000 112.500 90.000 128.000 405.500

4 Đen

Huế khổ

Khối lượng 90m2 120m2 100m2 150m2 Đơn giá 1.400/m2 1.400/m2 1.400/m2 1.500/m2

Trang 21

80 Doanh thu 126.000 168.000 140.000 225.000 659.0005

Kim sa

100

Khối lượng 60m2 70m2 70m2 80m2 Đơn giá 1.800/m2 1.800/m2 1.800/m2 1.900/m2

Doanh thu 57.000 76.000 76.000 100.000 309.000

7

Đỏ Rubi

Khối lượng 90m2 120m2 100m2 130m2 Đơn giá 1.300/m2 1.300/m2 1.300/m2 1.400/m2

Biểu đồ thể hiện sự tăng giảm doanh thu (đvt:10.000đ)

Nhận xét: Doanh thu quý 1 giãm là do đây là thời điểm giáp tết và ngoài tết

nghuyên đán nên hầu như các công trình đều đã hoàn thiện và chưa vào thời điểm xâydựng nên doanh thu của công ty không tăng

Trang 22

Doanh thu quí 2 tăng mạnh là do thời điểm này hầu như các công trình bước vàothời kì thi công chủ yếu nên hầu như doanh thu bán hàng và doanh thu thi công đềutăng Qua quí 3 doanh thu bắt đầu giãm là do vào thời điểm này là vào mùa mưa nêncác công trình dường như là hoãn lại quí 4 là thời điểm doanh thi tăng cao nhất đây làthời điểm bắt đầu vào mùa thi công chính thức và hầu hết các công trình đang chuẩnbịgấp rút hoàn thiện

b Sản phẩm : Đá Granite dùng để trang trí và làm đẹp các công trình như sàn nhà,

cầu thang ,mặt tiền ,bàn bếp…Granite là loại đá tự nhiên có tính đồng chất cao,kết cấuchắc,không có thớ ,cứng giòn,có nhiều loại nguồn gốc như,từ nhữnh tảng đá mồcôihay được lấy ra từ mỏ.trong tương lai nhười ta đang nghiên cứư để nhuộm thànhnhiều màu sắc khác nhau hoạ tiết hoa văn đẹp hơn.Công ty chúng tôi có thể giao hàngtận nhàbên cạnh đó sẽ thiết kế những chiếc thùng bằng gỗ để giảm tối đa việc giãm và

mẽ đá ,chống trầy cho bề mặt đá

c Marketing:

 Đối với việc xây dựng nguyên tắc lập giá và hệ thống giá, việc định giá bán cácloại sản phẩm do Phòng Kinh Doanh quyết định; tuy nhiên, những quyết định này đềuđược tập hợp ý kiến từ những Phòng, Ban và những bộ phận có liên quan

 Nguyên tắc lập giá: kết hợp cách tính giá( chi phí cố định+% lợi nhuận hợp lý )với giá thị trường nhằm tạo ra một mức giá phù hợp với thị trường đồng thời cân đốivới chi phí bỏ ra của doanh nghiệp

 Đối với việc xây dựng điều kiện thanh toán và giao nhận của Công ty: Công ty

có thể thanh toán với các đối tác bằng tiền mặt, ngoại tệ, chuyển khoản hay trao đổihàng hoá.Đối với việc xây dựng hệ thống chiết khấu: Doanh nghiệp tiến hành chiếtkhấu cho các trung gian phân phối theo phương pháp chiết khấu chức năng, mỗi cấptrung gian sẽ được hưởng một mức chiết khấu hợp lý tuỳ thuộc vào cấp bậc của trunggian đó đối với Công ty Mặt khác, hệ thống chiết khấu này được áp dụng đối với tất

cả các trung gian phân phối của Công ty, ngoài ra Công ty có thể áp dụng phươngpháp chiết khấu theo số lượng để khuyến khích khách hàng tiêu thụ với số lượng lớn(điều này được áp dụng cho các khách hàng không phải là những trung gian phân phốicủa Công ty).Đối với việc xây dựng chế độ kiểm soát giá: do tiềm lực tài chính của

Trang 23

Công ty có hạn nên chế độ kiểm soát giá của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào thịtrường Công ty chỉ có thể điều chỉnh giá theo thị trường ở mức hợp lý cho phép.

 Với mật độ và số lượng các phương tiện truyền thông phong phú và đa dạngnhư hiện nay, việc truyền bá và cập nhập thông tin về thị trường cũng như việc giớithiệu sơ bộ về Doanh nghiệp vô cùng thuận lợi đồng thời chi phí cho việc sử dụng cácphương tiện trên là không đáng kể ( chính điều này đã dẫn đến cuộc chiến gay gắt giữacác Thương Hiệu trong việc tranh giành khách hàng cũng như giành giật thị phần củanhững đối thủ cạnh tranh.Thông tin về Công ty được truyền thông rộng rãi trên cácphương tiện thông tin đại chúng như: truyền hình, báo, tạp chí, Internet, Tuy nhiên,phương pháp tác động truyền thống đến khách hàng là tiếp xúc trực tiếp (đây làphương pháp chủ yếu)

 Ngoài ra, do những chính sách can thiệp của Chính Phủ nhằm hạn chế nhữngcuộc chiến tranh truyền thông cổ động đang bùng nổ đồng thời Doanh nghiệp chưa cómột bộ phận đảm nhận trách nhiệm truyền thông cổ động cụ thể và có trình độ chuyênmôn nên Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng làchủ yếu, sử dụng công cụ chiết khấu chức năng để thu hút các trung gian phân phối

 Mặt khác, do chưa có một bộ phận đảm nhận trách nhiệm truyền thông cổ động,phân tích sự biến động nhu cầu cùng với số lượng nhân viên thị trường hạn chế ảnhhưởng rất lớn đến việc tiếp cận, nhận biết chính xác nhu cầu của khách hàng Quátrình nhận biết sự thay đổi thông tin thị trường thiếu chính xác, dữ liệu thu thập đượcchủ yếu là dữ liệu thứ cấp

 Chưa có đội ngũ công nhân viên, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao cũng nhưchưa mạnh dạng đầu tư nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, cơ cấu hoạt động còntheo kiểu truyền thống phụ thuộc lớn vào đơn đặt hàng nên chưa có điều kiện phát huyviệc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

 Vì là Doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với khách hàng là chủ yếu nên Công tyluôn có một đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn theo sát thị trường, đảm nhận nhiệm

vụ xúc tiến bán và bán hàng đồng thời đảm nhận luôn chức năng xây dựng các mốiquan hệ với công chúng nói chung của Công ty

Trang 24

 Công ty phải đảm bảo một hệ thống kho hàng ổn định và phương tiện vậnchuyển, bốc dỡ cần thiết (hiện nay Công ty có 2 ôtô vận chuyển và 1 ôtô chuyên chở).Ngoài ra,đối với lượng hàng quá lớn hay quá nhỏ thì Công ty có thể hợp đồng thuêngoài để vận chuyển.

 Mặt khác, Công ty phải luôn có nhân viên hướng dẫn khách hàng các thủ tụcgiao nhận và mua bán giữa các bên liên quan, điều kiện giao nhận phụ thuộc vào quátrình thương lượng giữa hai bên, thông thường Công ty tiến hành giao hàng tại kho củaCông ty

THƯƠNG HIỆU NICE LIFE

I ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU - VỊ TRÍ CỦA THƯƠNG HIỆU CÔNG TY TRONG TÂM TRÍ KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU.

ĐÁ GRANITE NICE LIFE

41 Khúc Hạo- Sơn Trà- Đà Nẵng

Tel: 0511.3935.339 email: nicelife@gmail.com

1 Nhận thức và đánh giá của các nhà phân phối và khách hàng đối với Thương Hiệu Nice life:

Qua cuộc khảo sát thị trường của Doanh nghiệp mới đây thì Doanh nghiệp thấykết quả không đuợc khả quan cho lắm, tuy sản phẩm của công ty chiếm thị phần củngkhá cao nhưng khi được hỏi về biểu tượng (Logo)của công ty thì đang còn rất nhièungười mơ hồ và chưa nắm bắt được.điều đó chứng tỏ rằng khách hàng chưa phân biệt

Ngày đăng: 27/04/2015, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Quản trị Marketing-Lê Thế Giới & Nguyễn Xuân Lãn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn
1. Chiến lược quản lý nhãn hiệu. MBA . Thanh Hoa Khác
2. Thương Hiệu với tiến trình phát triển và hội nhập - Bộ Thương Mại Khác
3. Tạo dựng và Quản trị Thương Hiệu-Danh tiếng lợi nhuận: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý(VIM) Khác
4. Quản trị tiếp thị- Lý thuyết & Tình huống: Ths.Vũ Thế Dũng,Ths. Trương Tôn hiền Đức Khác
6. Các nguồn thông tin từ Internet Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w