BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHCN TỈNH BÌNH DƯƠNG 2008-2009 “Xác định hệ phân loại sinh thái học, các hoạt tính sinh học của bọ đậu đen và tổng hợp thuốc sinh học an toàn để tiêu diệt chúng”
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHCN TỈNH BÌNH DƯƠNG 2008-2009
“Xác định hệ phân loại sinh thái học, các hoạt tính sinh học của bọ đậu đen và tổng hợp thuốc sinh học an toàn để tiêu diệt chúng”
Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS.Hồ Sơn Lâm
Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng
Cán bộ tham gia nghiên cứu
Th.S.Nguyễn Thị Thu Thảo và Phòng Tổng hợp Hữu cơ
TSKH.Hoàng Ngọc Anh và Phòng các chất có HTSH
PGS.TS Trần Thị Thiên An và Nhóm nghiên cứu
PGS.TS Mai Phương Mai và bộ môn dược lý lâm sàng
Viện KHVLUD Viện KHVLUD Trường Đại học NL Khoa dược-ĐH Y Dược
Trang 2II.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG & NGOÀI NƯỚC III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
VI KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VII KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
Trang 3thực hiện các nội dung sau : Giao sở y tế nghiên cứu, khảo nghiệm thuốc, sử dụng và chủ trì phối hợp với sở nông nghiệp-Phát triển nông thôn, UBND các huyện Phú giáo, Bến cát, dầu tiếng Tân Uyên có kế hoạch hướng dẫn, phun thuốc diệt trừ bọ dậu đen…’’ Kể từ đó đến nay, chưa thấy có những đề án hoặc công trình nghiên cứu nhằm thực hiện chỉ thị của
Trang 5II TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG & NGOÀI NƯỚC
Trong nước:
Cho đến nay, chưa có một công trình nào
nghiên cứu về mặt côn trùng học của loại bọ này cũng như chưa có một loại thuốc phun nào được sản xuất cho mục đích ngăn ngừa, hạn chế, xua đổi hay tiêu diệt chúng Các loại thuốc trừ sâu hiện có bán trên thị trường, một mặt có thể tiêu diệt bọ khi đã phát sinh, nhưng mặt
khác, gây độc hại cho người.
Bọ đậu đen của Việt nam: (Theo các thông tin ban đầu - chưa kiểm chứng) thuộc họ
Tenebrionidae, có tên khoa học là
Trang 6Một số công trình nghiên cứu về loài
bọ tương tự như bọ đậu đen ở Bình dương cũng được nghiên cứu và cho rằng bọ đậu đen là một loại côn trùng có cánh, thuộc họ
Tenebrionidae, có tên khoa học là Mezomorphus villiger Tuy nhiên chưa thấy
có công trình nào nghiên cứu cụ thể về giống bọ này Các biểu hiện về đời sống và thời gian xuất hiện giống như ở Bình dương cũng chưa thấy đề cập đến.
Trang 7-Chu kỳ sống:
+ Trứng nở sau 2-10 ngày.
+ Thời gian sống: 61-280 ngày.
White Grub (Holotrichia serata F.)
-Dòng: Coleoptera -Họ: Melonthidae
Trang 8III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
- Xác định nguồn gốc, đời sống, khả năng sinh
sản và các hoạt tính sinh học của bọ đậu đen, làm cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp
theo
- Nghiên cứu tạo ra những chủng loại thuốc có nguồn gốc sinh học, không độc với người, có thể tiêu diệt bọ đậu đen với giá thành thấp, sử dụng đơn giản và tiện lợi trên qui mô đại trà.
Trang 9IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Nghiên cứu về côn trùng học, trong đó nghiên cứu về giống, loài, thói quen sinh sống và sinh sản
+ Điều tra nơi cư trú và khảo sát phổ thức ăn của bọ đậu đen.
+ Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tập tính sinh sống, thời gian phát triển các pha cơ thể và vòng đời của bọ đậu đen.
+ Nghiên cứu khả năng sinh sản và phát triển của bọ đậu đen trong điều kiện phòng thí nghiệm
2 Nghiên cứu những hoạt tính sinh học của bọ đậu đen :
+ Xác định mức độ nguy hiểm đối với người và tìm ra hoạt chất hạn chế, loại trừ sự nguy hiểm nói trên
+ Những đặc tính về feromon, từ đó tìm phương hướng cho việc tổng hợp những chất giúp cho xua đổi, hạn chế sinh sản hoặc tiêu diệt.
Trang 10+ Các hợp chất này vừa phải đảm bảo chất lượng thuốc theo yêu cầu.
+ Qui trình công nghệ và nguyên liệu phù hợp, dễ sản xuất.
+ Giá thành thấp nhất để phổ biến rộng rãi cho người dân trong vùng có BỌ, có thể tự mình xử lý khi bọ xuất hiện.
Trang 11V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
1: Nghiên cứu về mặt côn trùng học của bọ đậu đen
a/Phân loại côn trùng:
b/Nghiên cứu sinh học, vòng đời
c/Khảo sát thực địa và Nghiên cứu môi trường
sống của bọ trên địa bàn Bình dương:
2: Nghiên cứu các hoạt tính sinh học có trong bọ đậu đen
a/ Khảo sát các chất hữu cơ trong bọ đậu đen b/ Khảo sát các chất dễ bay hơi trong bọ đậu đen c/Cô lập và xác định các hoạt chất, thử nghiệm
Trang 12b/ Nghiên cứu các tác hại của thuốc với sức khoẻ:
c/ Thử nghiệm trên hiện trường.
Trang 13VI KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Chuyên đề 2 / Phân loại côn trùng
1 Kết quả định danh bọ đậu đen theo chuyên gia nước ngòai:
* Địa chỉ định danh: Julio Ferrer, Emtomology, Naturhistorika Riksmuseet, Sweden
E-mail: "julio ferrer" julio_ferrer@hotmail.com.
* Kết quả: Có 4 lòai Bọ đậu đen thuộc họ Tenebrionidae bộ Coleoptera
1, Mesomorphus siamicus Kaszab, 1963
2, Mesomorphus vitalisi Chatanay, 1917
3, Gonocephalum ardoini Kaszab, 1962
4, Pseudoblaps javana Wiedemann,1819
Trang 14Chuyên đề 2 / Phân loại côn trùng
2 Kết quả giám định bọ đậu đen tại Trường ĐH Nông lâm Tp HCM:
•Kết quả giám định Bọ đậu đen ở
huyện Dầu Tiếng (100 mẫu): ghi nhận có 3 lòai
1, Lòai Mesomorphus siamicus Kaszab, 1963 : 92 mẫu.
2, Lòai Gonocephalum ardoini Kaszab, 1962 : 5 mẫu
3, Lòai Pseudoblaps javana Wiedemann, 1819 : 3 mẫu
•Kết quả giám định Bọ đậu đen ở
huyện Phú giáo (100 mẫu): ghi nhận có 4 lòai
1, Lòai Mesomorphus siamicus Kaszab, 1963 : 91 mẫu.
2, Lòai Gonocephalum ardoini Kaszab, 1962 : 2 mẫu
3, Lòai Mesomorphus vitalisi Chatanay, 1917 : 6 mẫu
4, Lòai Pseudoblaps javana Wiedemann, 1819 : 1 mẫu
Trang 15•Kết quả giám định Bọ đậu đen ở
huyện Bến Cát (100 mẫu): ghi nhận có 3 lòai
1, Lòai Mesomorphus siamicus Kaszab, 1963 : 90 mẫu.
2, Lòai Gonocephalum ardoini Kaszab, 1962 : 3 mẫu
3, Lòai Mesomorphus vitalisi Chatanay, 1917 : 7 mẫu
•Kết quả giám định Bọ đậu đen ở
huyện Tân Uyên (100 mẫu): ghi nhận có 4 lòai
1, Lòai Mesomorphus siamicus Kaszab, 1963 : 94 mẫu.
2, Lòai Gonocephalum ardoini Kaszab, 1962 : 1 mẫu
3, Lòai Mesomorphus vitalisi Chatanay, 1917 : 3 mẫu
4, Lòai Pseudoblaps javana Wiedemann, 1819 : 2 mẫu
Chuyên đề 2 / Phân loại côn trùng
Trang 16Mesomorphus siamicus Kaszab là lòai có tỉ lệ
hiện diện của mẫu cao nhất 91,75% (367/400 mẫu) và chúng được ghi nhận là lòai Bọ đậu đen chính đang cư trú trong các hộ nhà dân hiện nay ở các địa phương điều tra Ba lòai Bọ đậu đen còn lại là Gonocephalum ardoini,
Mesomorphus vitalisi và Pseudoblaps javana
thì chỉ bắt gặp hiện diện rải rác trong số mẫu
đã giám định và là những lòai cùng hiện diện
với Mesomorphus siamicus trong các vườn
cao su đã thu mẫu.
Chuyên đề 2 / Phân loại côn trùng
Trang 17Chuyên đề 3: Nghiên cứu sinh học, vòng đời: Đặc điểm
sinh học của bọ đậu đen Mesomorphus siamicus
(Tenebrionidae - Coleoptera) ở tỉnh Bình Dương
Các pha cơ thể Kích thước Hình dạng và màu
sắc cơ thể
-Trứng -Sâu non mới nở -Sâu non đẫy sức -Nhộng
-Trưởng thành
0,5-0,8 x 0,3-0,5mm 2-3 x 0,4- 0,5 mm 20-25 x 1-2 mm 7-9 mm x 3-5 mm 6-8 (♀), 5-7 mm (♂)
Hình bầu dục tròn, màu trắng-vàng nhạt
Hình sợi dây thép, màu trắng xám
Hình sợi dây thép, màu nâu vàng đỏ
Dạng nhộng trần, màu vàng nhạt
Hình bầu dục, màu nâu
đỏ lúc mới vũ hóa và màu xám đen lúc đẻ trứng.
Trang 18Hình 8 Trứng Bọ đậu đen Hình 9 Sâu non Bọ đậu đen tuổi nhỏ
Hình 10 Sâu non bọ đậu đen tuổi lớn.
Trang 19- Bọ đậu đen non và trưởng thành đều sợ ánh sáng trực xạ, thích sống trong điều kiện tối và ăn các lọai thức ăn khô có nguồn gốc hữu cơ Lá
cao su tươi vò nát và bánh mì khô được ghi nhận là thức ăn thích hợp cho bọ đậu đen trưởng thành ăn và đẻ trứng
- Trong điều kiện thí nghiệm thời gian phát triển vòng đời của bọ đậu đen thay đổi rất lớn từ 82 đến hơn 259 ngày Bọ đậu đen trưởng thành sau
Trang 20NGHIÊN CỨU CÁC CHẤT DỄ BAY HƠI TRONG
BỌ ĐẬU ĐEN, CÔ LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CHÚNG.
Tên gọi, công thức Phần trăm
(%) 6-Tridecene, (Z) C13H26
Limonene C10H16 1-undecene C11H22
0.395 1.591
98.15
Các chất dễ bay hơi:
Trang 217.3 5.4 7.1
36.9 27.3 35.8
Thành phần cao chiết:
Trang 22Kích ứng da K=1,2
Kích ứng da K=3,33
Kích ứng da K=0
Kích ứng da nhẹ
Kích ứng da vừa phải
Không gây kích ứng da
Kết quả khảo sát tính kích ứng da của các cao
Trang 25Kết quả xác định kích thước của giá thể:
Cấu trúc tinh thể trước khi
phản ứng
Cấu trúc tinh thể sau khi
phản ứng
Trang 28xanh hoặc tím là có saponin.
2.Phản ứng Hirshsoln: Chất thử đun nóng với trichloaxetic, dung dịch có màu từ vàng chuyển sang đỏ là có Saponin.
3.Phản ứng Rosenthaler: Chất thử hoà trong dung dịch vanilin 1% trong Ethanol, thêm một giọt HCl đậm đặc, nếu màu chuyển từ lục đến tím
là có Saponin.
Trang 29Để định tính ta phải chiết alcaloid và loại những chất kèm theo gây trở ngại cho các phản ứng Sau đó làm phản ứng tạo tủa để xác định xem
có alcaloid hay không Muốn xác định xem đó là alcaloid gì thì phải làm phản ứng tạo màu đặc hiệu, ngày nay thường kết hợp với phương pháp sắc ký, nhất là sắc ký lớp mỏng có
alcaloid tinh khiết làm chất chuẩn so sánh
Trang 30CHIẾT TÁCH CÁC CHẤT CÓ HOẠT TINH SH
Một số alcaloid tiêu biểu dùng cho sản phẩm:
Những alcaloid là dẫn xuất của nhân purin ( = imidazol + pyrimidin)
Ví dụ:
Cafein [C5H2(CH3)3N4O2] trong Y, Z Theophylin [C5H2(CH3)2N4O2] trong Y, Z Theobromin [C5H2(CH3)2N4O2] trong Y, Z
Những alcaloid là dẫn xuất của nhân pyridin hoặc piperiđin.
Ví dụ.
Nicotin (C10H14N2) trong Z Arecolin (C8H13NO2) trong K
Arecaidin (C7H11NO2) trong K Những alcaloid là dẫn xuất của nhân isoquinolin Cấu trúc Jatrorrhizin trong hạt X
Trang 31Nấm da: Trichophyton mentagrophytes,Mycrosporum gyseum.
Nấm men: Candida albicans ATCC10231
Vi khuẩn: Staphylococcus aureus ATCC 29212, MRSA(Methicilline resistant Staphylococcus Aureus)ATCC 44330, E.coli, Pseudomonas
Trang 32STT Nhóm chất %
1 2 3 4
Các hợp chất tecpen:
Citronellal:
Các hợp chất có nhóm
OH khác:
Các thành phần không xác định được
15,97 0
75,37 8,66
Các nhóm chính trong sản phẩm
Trang 33M-6 (Poly-6
DD Saponyl DDAlcaloid Polymer và nhũ tương Namo Hương dẫn
dụ Phụ gia tự nhiên
40 40 10
1000 ppm
1 9
40 40 10
1000 ppm
1 9
35 35 20
3000 ppm
1 9
Trang 3560 phút; tỷ lệ chết ngay từ 30-70% (theo đánh giá của nhân dân), mất phương hướng, tê liệt và chết lâm sàng sau đó đạt 90-100%; có khả năng dẫn dụ bọ đến để diệt, không độc với người, có khả năng khử mùi bọ, làm cho mật độ bọ vào lại giảm đến 70% sau đợt diệt năm trước; giá thành thấp, dễ sử dụng.
Trang 36cho chuột sử dụng với điều kiện thể tích x ml cho
10 gam chuột đối với đường uống hoặc phun ướt chuột đối với đường phun xịt.
Tiến hành: chuột sau khi được nuôi ổn định 2 ngày trước khi tiến hành nghiên cứu, được cho
sử dụng thuốc thử nghiệm ở liều và phương pháp khảo sát, theo dõi tỉ lệ tử vong của chuột trong 72 giờ và theo dõi chuột trong vòng 14 ngày Giải phẫu đại thể được thực hiện ở các chuột chết, chuột hấp hối và chuột còn sống khi kết thúc thử nghiệm.
Trang 37Đường phun xịt :1,5 ml/1 chuột không cạo lông và có cạo lông không gây tử vong
M5: (Japo-5) Đường cho uống: D100 là 22mg/ Kg và D0 là 8mg/Kg cho 10 chuột (1 chết sau 30 giờ và 1 chết sau 8 ngày)
Đường phun xịt: 1,5 ml/1 chuột không cạo lông và có cạo lông không gây tử vong cho chuột
M6: (Poly-6) Đường cho uống: D100 là 12,5 mg/ Kg và D0 là 7,8 mg/Kg cho 10 chuột
Đường phun xịt: 1,5 ml/1 chuột không cạo lông và có cạo
Trang 38lô với khoảng liều giữa LD0 và LD100, cho chuột
sử dụng thuốc thử nghiệm với các liều nghiên cứu, theo dõi tỉ lệ tử vong của chuột trong 24 giờ Kết quả đạt được: tính liều LD50 của thuốc khảo sát trên chuột nhắt trắng bằng phương pháp
Karber – Behrens
Trang 40n = 48/5 = 9.6 LD50=Df-Eab=0,19-(0,48/9,6)=0.14mg/
kg
Trang 41n = 56/6 = 9.3
Trang 42Kết quả đạt được: Kết quả độc tính bán trường diễn của thuốc diệt côn trùng ở liều khảo sát theo đường uống trên chuột nhắt trắng sau 60 ngày khảo sát
Trang 43THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN
(BÁN MÃN TÍNH)
Biểu hiện trên chuột dùng uống M04:
Ở liều thấp, chuột uống M04 giảm hoạt động tự nhiên, thất điều nhanh, sau đó nằm im ngủ và hồi phục
Ở liều cao, chuột uống M04 giảm hoạt động tự nhiên, thở nhanh, thất điều, thở ngắt quãng, sau đó nằm im ngủ và tử vong với dấu hiệu toàn thân tím tái, đặc biệt ở đuôi Chuột xuất hiện tử vong sau khi uống khoảng 15 phút (liều cao 0,18 mg/kg và 0,2 mg/kg), trong khoảng 2 –> 4 giờ và trong vòng 6 giờ
Giải phẫu chuột tử vong quan sát đại thể: tất cả chuột có gan thận bình thường, dạ dày vẫn còn chất thử, tim có xuất hiện các điểm xung huyết nhỏ
Chuột không chết được theo dõi tiếp trong 14 ngày và giải phẫu quan sát đại thể không quan sát thấy các tổn thương ở gan, thận, tim, phổi, không phát hiện được các biểu hiện bất thường trên các
Trang 44THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN
(BÁN MÃN TÍNH)
Biểu hiện trên chuột dùng uống M05:
Ở liều thấp, chuột uống M05 giảm hoạt động tự nhiên, thất điều nhanh, sau đó nằm im ngủ và hồi phục
Ở liều cao, chuột uống M05 giảm hoạt động tự nhiên, thở nhanh, thất điều, thở ngắt quãng, sau đó nằm im ngủ và tử vong với dấu hiệu toàn thân tím tái, đặc biệt ở đuôi Một vài chuột có biểu hiện bị co giật trước khi tử vong Chuột xuất hiện tử vong sau khi uống khoảng 15 phút (liều cao 0,19 mg/kg), trong khoảng 2 – >4 giờ và có chuột tử vong 18 giờ sau khi uống chất thử M05
Giải phẫu chuột tử vong quan sát đại thể: tất cả chuột có gan thận bình thường, dạ dày vẫn còn chất thử, tim có xuất hiện các điểm xung huyết nhỏ
Chuột không chết được theo dõi tiếp trong 14 ngày và giải phẫu quan sát đại thể không quan sát thấy các tổn thương ở gan, thận, tim, phổi, không phát hiện được các biểu hiện bất thường trên các
Trang 45THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN
(BÁN MÃN TÍNH) Biểu hiện của chuột dùng đường uống M06:
Mô tả chuột tử vong: Ở liều thấp, chuột uống M06 giảm hoạt
động tự nhiên, thất điều nhanh, sau đó nằm im ngủ và hồi phục
Ở liều cao, chuột uống M06 giảm hoạt động tự nhiên, thở nhanh, thất điều, thở ngắt quãng, sau đó nằm im ngủ và tử vong với dấu hiệu đuôi tím tái trước khi tử vong Chuột xuất hiện tử vong sau khi uống khoảng 90 phút (liều cao 0,18 mg/kg và 0,2 mg/kg), trong khoảng 2 –> 4 giờ và trong vòng 8 giờ
Giải phẫu chuột tử vong quan sát đại thể: tất cả chuột có gan thận bình thường, dạ dày vẫn còn chất thử, tim có xuất hiện các điểm xung huyết nhỏ, miệng mũi có bọt chất thử, đôi khi đi phân có bọt chất thử
Chuột không chết được theo dõi tiếp trong 14 ngày và giải phẫu quan sát đại thể không quan sát thấy các tổn thương ở gan, thận,
Trang 47VII KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
- Đã hoàn thành đề tài theo hợp đồng.
- Đã vượt nhiều chỉ tiêu ban đầu và hoàn thành phụ lục hợp đồng là sản xuất thêm cho tỉnh 1500 lít thuốc với giá của đề tài 60.000
đồng /lít.
- Đã hoàn thành các thủ tục tài chính đúng qui định
- Đề nghị cho nghiệm thu và tiến hành thủ tục chuyển giao công nghệ cho Tỉnh hay doanh nghiệp do tỉnh chỉ định.