M1 và M2 và không bọc Polyme Vinapol® PL/AWM3 Quan sát cho thấy các cây ớt được bón bằng phân M1, M2 phát triển đồng đều và tốt hơn hẳn phân NPK thị trường không bọc Polyme Vinapol® PL/A
Trang 1NAM TRONG QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU.
(tiếp theo)
Ví dụ ứng dụng phân NPK bọc Polyme Vinapol ® PL/AW
Hình ảnh được chụp cách mỗi 10 ngày sau khi cây bắt đầu nảy mầm đến lúc kết thúc thí nghiệm ( 50 ngày sau đó) Kết quả được trình bày ở hình 2 sau
Trang 2Thời gian
sau nảy
mầm
Mẫu NPK bọc Polyme
Vinapol® PL/AW (M1)
NPK bọc Polyme Vinapol® PL/AW (M2)
NPK Không bọc polyme
(M3)
10 ngày
20 ngày
30 ngày
40 ngày
Trang 3(M1) và (M2) và không bọc Polyme Vinapol® PL/AW(M3) Quan sát cho thấy các cây ớt được bón bằng phân (M1), (M2) phát triển đồng đều
và tốt hơn hẳn phân NPK thị trường không bọc Polyme Vinapol® PL/AW Các mẫu cây
sử dụng NPK bọc Polyme Vinapol® PL/AW sở dĩ có sự phát triển vượt trội này là do khả năng nhả chậm rất tốt của phân NPK được bọc bằng Polyme Vinapol® PL/AW Phân NPKtt rửa trôi rất nhanh, kéo theo việc rửa trôi đất Cây chỉ phát triển tốt trong thời gian còn phân và muốn cây tiếp tục phát triển sẽ phải bón phân nhiều lần (đối với cây ớt ta phải bón thúc 4 lần trong thời kỳ sinh trưởng của cây) Lượng phân bị rửa trôi khá lớn nên dẫn đến việc hao hụt, gây tốn kém chi phí
Phân NPK bọc Polyme Vinapol® PL/AW có thời gian nhả chậm khá dài Nếu ngâm trong nước sau hơn 7 ngày mới tan hết Còn nếu dùng bón cây thì sau 1 tháng phân vẫn còn Do đó không cần bón nhiêu lần, tiết kiệm chi phí, tránh hao hụt, lãng phí, an toàn với môi trường
NPKtt sau 10 ngày NPKtt sau 20 ngày
đã rửa trôi hoàn toàn
NPK bọc Polyme
Vinapol® PL/AW sau 10 ngày
NPK bọc Polyme
Vinapol® PL/AW sau
20 ngày vẫn còn Hình 3 Khảo sát quá trình rửa trôi của NPKtt
và NPK bọc Polyme Vinapol® PL/AW
Trang 4Hình 1: (1)Cà chua mới hái, (2)Cà chua bọc Vinapol®-FfF sau 1 tuần, (3)Cà chua bọc giấy báo sau 1 tuần, (4)Cà chua bọc PE thị trường sau 1 tuần, (5)Cà chua để ngoài không khí sau 1 tuần,
- Bằng cảm quan về màu sắc của vỏ ngoài, cà chua bọc bằng màng phân hủy sinh học giữ được khá lâu so với bọc bằng giấy báo , để ngoài không khí, và bọc bằng màng nylon thị trường Màu đỏ của quả cà chua sau một tuần vẫn tươi nguyên so với các quả cà chua đối chứng và các quả cà chua bọc bằng các vật liệu khác
- Quả cà chua bọc bằng màng nylon thị trường cho màu sắc chuyển sang sậm hơn, sau 15 ngày vỏ cà chua khô dần dẫn đến nứt ra và hư Trong khi đó,
cà bọc bằng màng phân hủy sinh học không có hiện tượng nứt và hư sau 15 ngày
- Kết quả phân tích thành phần vitamin và nước cho thấy cà chua khi bọc Vinapol®-FfF không thay đổi so với ban đầu
Ví dụ ứng dụng màng Polyme Vinapol ® FfS làm bầu ươm cây
Hình ảnh được chụp cách mỗi 10 ngày sau khi cây bắt đầu nảy mầm đến lúc kết thúc thí nghiệm ( 50 ngày sau đó) Kết quả được trình bày ở hình 4.8
Thời gian
sau khi nảy
mầm
Mẫu
10 ngày
Trang 530 ngày
40 ngày
Hình ảnh phát triển của các cây ớt có bầu ươm Vinapol® FfS và không có bầu ươm.
- Quan sát cho thấy các cây ớt bọc bằng bầu ươm làm từ Polymer phân hùy sinh học phát triển bình thường và một số cây phát triển tốt hơn cây ớt bọc bằng bao nylon thị trường và cây không bọc
Đối với bầu ươm cây có Vinapol ® FfS , sau 5-10 ngày màng có hiện
tượng co rút và xuất hiện mốc trắng Phân hủy hoàn toàn sau 50 ngày
- Chiều cao bề dày thân các mẫu cây sau 20 ngày và 40 ngày nảy
Trang 640
1 Nguyên liệu : Oxit kim loại và muối kim loại
2 Công nghệ : Đã có công nghệ của tác giả ( chưa công bố)
3 Kết quả:
- Nano cho thuốc trừ sâu và tổng hợp hữu cơ
- Nano Oxit kim loại cho công nghiệp và Xúc tác ( số lượng lớn): nano CuO, ZnO, PbO, NiO…
4 Ứng dụng : Ứng dụng cho sản phẩm ở mục III và Tổng hợp hữu cơ.
ZnO/C ở vùng 500nn
Trang 71 Nguyên liệu :Nước
2 Công nghệ : Xúc tác kim loại ở mục V, hợp kim tự chế tạo
3 Kết quả:
- Đã phát sinh hydro và oxy từ nước trong điều kiện thường
- Đang nghiên cứu khống chế phản ứng tạo Hydro và thời gian sống của xúc tác
4 Ứng dụng: Cho nhiên liệu, đang tiếp tục nghiên cứu
III NHIÊN LIỆU TỪ CO2 VÀ NƯỚC
1 Nguyên liệu : Khí CO2 và Nước
2 Công nghệ : Đã có công nghệ của tác giả ( Đang thử và chưa công bố)
3 Kết quả: Khí metan CH4, H2CO3 và Oxy ( Đang tiếp tục nghiên cứu)
4 Ứng dụng : Làm nhiên liệu lỏng.
IV NHIÊN LIỆU TỪ BIOMASS:
1 Nguyên liệu: Cành, nhánh, lá, rơm, rạ, mạt cưa
2 Công nghệ: Chuyển hóa thành xenlulozo thô và Lignin, sau đó cracking trên hệ xúc tác oxit kim loại có cấu trúc nano ( mục V)
3 Kết quả: nhận được propionlic axit, axit axetic, etanol
4 Ứng dụng: Nhiên liệu lỏng