Các nước công nghiệp phát triển đã thực hiện chiến lược phát triển công nghệ nano như là ngành công nghiệp mũi nhọn.Các nhà khoa học Anh và Canada khẳng định sự ứng dụng rộng rãi của c
Trang 1Chương 2 VẬT LIỆU NANO
Trang 22
Trang 33
Trang 4 Công nghệ nano đang thúc đẩy cuộc cách mạng công nghệ mới và dự báo công nghệ này sẽ đem lại 1.000 tỷ USD cho nhân loại vào cuối
thập kỷ này.
Các dự án công nghệ nano hiện nay ở Mỹ đã thu hút vốn đầu tư hơn
800 triệu USD Trên toàn cầu, hơn 3.000 bằng phát minh về công nghệ nano đã được bảo hộ bản quyền hàng năm
Các nước công nghiệp phát triển đã thực hiện chiến lược phát triển công nghệ nano như là ngành công nghiệp mũi nhọn.Các nhà khoa học Anh và Canada khẳng định sự ứng dụng rộng rãi của công nghệ nano trong tất cả các lĩnh vực như công nghiệp, điện tử, hóa học, sinh học, mỹ phẩm, y tế, môi trường…
Các sản phẩm của công nghệ nano hiện đã xuất hiện tại các siêu thị, trong các thiết bị điện tử, các vi mạch silicon… và sẽ trở thành các mặt hàng thực phẩm hoặc dược phẩm trong tương lai gần Công nghệ nano sẽ góp phần giải quyết hàng loạt các vấn đề trong đời sống con người
Các nhà khoa học kêu gọi cộng đồng quốc tế khẩn cấp xây dựng luật pháp và quy chế về phát triển và ứng dụng công nghệ nano phục vụ đời sống con người và ngăn chặn sử dụng công nghệ này vào các mục đích nguy hiểm đối với con người và môi trường
29/5/2009
4
Theo TTXVN ( http://thegioinano.com) 10/2008
Trang 5 Tại Mỹ, toàn bộ hoạt động nano đã có sự phê chuẩn của Tổng thống Đầu tháng 12 năm 2003, Tổng thống Mỹ - Bush đã ký sắc lệnh Nghiên cứu và Phát triển công nghệ nano thế kỷ 21 Sắc lệnh này phê chuẩn một ngân sách 3,7
tỉ USD cho các chương trình nghiên cứu và phát triển trong bốn năm được phối hợp giữa một số cơ quan liên bang trong lĩnh vực công nghệ nano
(thegioinano.com)
29/5/2009
5
Trang 6 Giáo sư Pugno vừa giới thiệu công nghệ này trên Tạp chí Vật
lý của Viện Vật lý Ông nói, một mặt phẳng có những ống nano carbon thì có sức kết dính lớn hơn chân con nhện hoặc con tắc kè đến 200 lần Ông cho rằng sẽ sớm chứng kiến cảnh người ta leo trèo bên ngoài tòa nhà chọc trời Empire State Building ở New York (Mỹ) chỉ nhờ đôi giày và găng tay có dán
“keo dính” Ông dự đoán, bộ trang phục này sẽ được sản xuất
từ năm 2017 Hiện nhóm nghiên cứu của ông đang thử thiết kế kiểu trang phục này, vừa có thể giúp người ta leo trèo như nhện, vừa có thể giặt sạch được mà không bị mất độ kết dính (thegioinano.com)
29/5/2009
6
Trang 77
Trang 88
Intel vừa hoàn thiện công nghệ xử lý 90 nanomet (nm - 1 phần tỷ mét) Hãng cũng có
kế hoạch thu nhỏ cổng transistor xuống còn
10 nm vào năm 2011 Tuy nhiên, vào năm
2013, Intel cũng như tất cả các hãng sản xuất chip khác sẽ cần những chất liệu mới để có thể duy trì định luật Moore - tăng gấp đôi số lượng transitor gắn trên cùng một thể tích silicon theo từng chu kỳ 2 năm
Hãng sản xuất chip lớn nhất thế giới vừa công bố định hướng phát triển tới năm 2020, với trọng tâm đặt vào những chất liệu mới như ống carbon nano và dây dẫn nano cùng các kỹ thuật mang tính cách tân để đưa transistor xuống tầm nguyên tử
Trang 9Nanoelectronic devices
29/5/2009 9
IBM chip
Trang 10 Chỉ 10 năm nữa, người ta sẽ “đu” được trên tường những tòa nhà chọc trời, hoặc
“nằm” trên trần nhà mà không bị té uỵch xuống sàn Đó là nhờ những bộ trang phục kiểu “người nhện”, ứng dụng công nghệ nano Giáo sư Pugno giải thích, các ống nano carbon sẽ kết hợp 3 thể kết dính: sức ma sát của các ống, sự kết dính
“van der Waals” (theo nguyên tắc các vật nhỏ dính vào những vật lớn hơn, làm cho những sợi lông li ti dưới chân con nhện hoặc con tắc kè bám dính vào tường thủy tinh hay trần nhà bê tông) và sự kết dính mao dẫn (thường thấy ở một ly nước, khi mép nước cao hơn một chút so với mặt nước).
29/5/2009
10
Trang 1111
Các nhà khoa học của Đại học California (Mỹ) chỉ dùng một ống carbon ở cấp độ nano Sợi đốt của
họ có độ dài 1,4 mm (ngắn hơn bóng sợi đốt truyền thống 10.000 lần) và
có đường kính 13 nanomet (tương đương 100 nguyên tử và nhỏ hơn sợi đốt truyền thống 100.000 lần)
Ống hình trụ có chứa một màng tổng hợp, có độ dày khoảng 100 nanomét Hình phóng to cho thấy hình ảnh phóng lớn của màng tổng hợp chứa các phân tử liên kết hữu cơ và các lỗ nhỏ Chỉ có các phân tử nước mới thoát ra khỏi màng lọc từ phía bên trái của màng lọc
Trang 1212
Trang 1313
Thấm ướt Không thấm ướt
Trang 1717
Trang 1818
Tùy thuộc vào góc chiral θ mà các dạng khác nhau của CNTs được xác định:
•Nếu θ = 0o (n = 0 hoặc m = 0), ống “zig - zag”,
•Nếu θ = 30o (n = m), ống “armchair”,
•Nếu θ = 0o – 30o (n ≠ m), ống “chiral”
Trang 1919
Carbon nanotube
KIM LOẠI BÁN DẪN
Trang 2020
Carbon nanotube
Trang 2121
Ứng suất Young (GPa)
Độ cứng (Gpa)
Tỷ trọng (g/cm3)
Độ dẫn nhiệt của ống nano đa vách khoảng từ 1.800 đến 6.000 W/m.K, và hơn 3.000 W/m.K đối với ống nano đơn vách Còn độ bền nhiệt của các ống than nano lên tới 2.800oC ở chân không và khoảng 750oC trong không khí
Trang 22
CNTs have High Electrical Conductivity
CNTs have Very High Tensile Strength
CNTs are
Highly Flexible- can be bent considerably without damage
CNTs are Very Elastic ~18% elongation to failure
CNTs have High Thermal Conductivity
CNTs have a Low Thermal Expansion Coefficient
CNTs are Good Electron Field Emitters
29/5/2009
22
Properties of CNTs
Trang 23Thermal Conductivity of CNTs
Field Emission of CNTs
Conductive Plastics with CNTs
Energy Storage using CNTs
Conductive Adhesives and Connectors with CNTs
Molecular Electronics based on CNTs
Thermal Materials with CNTs
Structural Composites with CNTs
Fibers and Fabrics with CNTs
Catalyst Supports using CNTs
Biomedical Applications of CNTs
Air and Water Filtration using CNTs
Ceramic Applications with CNTs Other Applications
29/5/2009
23
Applications of CNTs
Trang 2424
Vật liệu composite
Chỉ cần thêm 1% ống than nano thì độ cứng đàn hồi của CNT/polystyrene tăng 25% so với polystyrene thông thường Còn ống nano đơn vách khi phân tán tốt
trong màng composite PVA (polyvinyl acetate) có phủ PVP (polyvinyl pyrrolidone) và SDS sẽ giúp tăng cường
sức căng cơ học và ứng suất đàn hồi Còn trong sợi PAN/SWNT, với 10% SWNTs sẽ tăng 100% ứng suất đàn hồi ở nhiệt độ phòng
Trang 2525
Carbon nanotube for nanocomposite
Trang 2626
Carbon nanotube for nanocomposite
Trang 27S (Sự phân cực bằng nguồn
một chiều trên các cực G, D,
S của MOSFET)
(Hình chụp mô tả cấu trúc bên trong của một MOSFET; chúng ta thấy rõ sự hình
thành kênh dẫn điện bởi chất bán dẫn Si)
Trang 2828
Trang 2929
Trang 3030
(Hình ảnh mô tả khi các electron và các lổ trống di chuyển ngược chiều và gặp nhau Sự va chạm làm phát ra tia hồng ngoại IBM)
Trang 3131
Tiến sỹ Kostya Novoselov và giáo sư Andre Geim đến từ trường Vật lý và Vũ trụ tại Đại học Manchester đã tiến hành nghiên cứu về khả năng ứng dụng của Graphene trong các thiết bị điện tử và là những người đầu tiên tách rời các chất khác ra khỏi Graphite Tiến sỹ Novoselov
cho biết graphene là một chất dẫn tuyệt vời, khiến cho nó trở thành một
nguyên liệu tuyệt vời để ứng dụng vào
sản xuất chip “Grapeme tỏ ra vượt trội hơn so với silicon về cường độ hoạt động
và có thể so sánh với nguyên liệu tốt nhất hiện nay Chúng tôi tin rằng chúng tôi có thể khiển cho việc truyền điện nhanh hơn gấp 10 lần.”
Không giống như Silicon, bóng bán dẫn Graphene càng nhỏ lại càng hoạt động tốt hơn
Trang 3232
TỒN TRỮ KHÍ HYDROGEN
Trang 3333
THANH AFM
Trang 34, Volume 1, Number 1, March 2005 , pp 3-17(15)
Trang 3636
Carbon nanotube
Trang 3737
Click to edit Master title style
Trang 38Tương tác đế-xúc tác yếu
Fe
CxHy CxHy
CƠ CHẾ MỌC ỐNG THAN NANO
Trang 3939
PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO ỐNG THAN NANO
- Phóng điện hồ quang
Phương pháp hồ quang sẽ
tổng hợp ra một hỗn hợp gồm ống than nano, các lớp graphite, các fullerene, bụi than và một số các hạt xúc tác kim loại tại điện cực than chì
Do tỷ lệ tạp chất khá lớn nên phương pháp này đòi hỏi quá
trình làm sạch ống than nano phức tạp và mất nhiều thời gian.
Trang 4040
Quantum dot (Ch m lư ng t ) ấ ợ ử
(Nanocrystals)
Trang 4141
*Chu kỳ kích thích
và phát xạ cao hơn các màu hữu cơ
(200lần)
*Hiệu suất lượng tử 85% sáng hơn các màu hữu cơ 10-20 lần.
*Tính bền quang học gấp vài ngàn lần so với các chất nhuộm hữu cơ
Trang 4242
*Có khả năng liên kết với các phân tử sinh học như peptid, protein, acid nucleic
*Có khả năng tạo các loại thuốc truyền dân đến đích điều trị như thuốc truyền dẫn gen, truyền dẫn protein,…
Trang 4343
ĐÁNH DẤU TẾ BÀO
Có khả năng liên kết với các kháng thể định hướng protein
Bề mặt của QD có thể liên kết với nhiều phân
tử sinh học Đánh dấu được nhiều loại protein và tế bào
Trang 4444
Trang 4545
Trang 4646
Phương pháp khắc chùm địên tử (EBL)
Phương pháp này chế tạo các QD từ Quantum-Wells (QWs) Các bước chính của quá trình khắc chùm điện tử :
• Phủ một lớp cảm điện tử lên bề mặt của một bán dẫn có một lớp QW ở
trong
• Một chùm điện tử quét lên một vùng của bề mặt lớp cảm điện tử
• Vùng bị chùm điện tử quét sẽ được rửa trôi,
• Phủ một lớp kim loại lên bề mặt mẫu vừa tạo,
• Dùng dung môi làm hoà tan lớp cảm điện tử, khi đó, kim loại trên các lớp
cảm điện tử cũng bị rửa theo,
• Tác dụng vào bề mặt mẫu một chùm tia ion kim loại, các vùng bán dẫn
không được lớp kim loại che chắn sẽ bị phá huỷ, còn vùng được kim loại bảo vệ không bị phá huỷ,
• Cuối cùng, thu được một QD từ QW ban đầu
Trang 4747
Trang 4848
A
B
Sơ đồ biểu diễn 2 phương pháp giúp QDs có thể hoà tan trong nước (A)
Phương pháp trao đổi ligand, các ligand ưa nước được sử dụng: Mercapto
silane (trái) và Mercaptoacetic acid (phải) (B) Phương pháp phủ polymer, các
polymer dùng để phủ QDs: amphiphilic polymer (trái), Lipid polyethylene glycol
Chế tạo QD dạng keo (Colloidal Synthesis)
Trang 49Quá trình phản ứng xảy ra khi sử dụng thioacetamide làm chất quang huỷ:
CH3CSNH2 + hυ → CH3CN + H2S (1)
Cd2+ + H2S → CdS + 2H+ (2)
Để thu được hạt CdSe, ta sử dụng selenourea làm chất quang huỷ.
Trang 5050
TiO2 SiO2 Fe3O4
Ag, Au, Cu, Pt, Zn Ag-Au, Ag-Cu, Pt-Ag ,…
TiO2-Ag; TiO2-Au, TiO2, SiO2–Ag, SiO2-Au; SiO2-Fe3O4
SiO2-CNT-Ag, CNT-Au, CNT-Pt,…
Trang 5129/5/2009 51
Titanium Dioxide
VẬT LiỆU NANO VÔ CƠ
Trang 5252
Trang 5353
Thế oxy hoá-khử của chất nhận phải thấp hơn mức năng lượng thấp nhất của vùng dẫn ở trạng thái cân bằng nhiệt động Trong khi đó, thế oxy hoá-khử của chất cho phải cao hơn mức năng lượng cao nhất của vùng hoá trị.
Re
Ox ne + ƒ d
Trang 55GÓC DÍNH ƯỚT
Trang 56GÓC DÍNH ƯỚT
Trang 5757
Trang 5858
Click to edit Master title style
Trang 5959
Titanium dioxide
Trang 6060
Titanium dioxide
Trang 6161
Seft-cleaning materials
Trang 6262
Titanium dioxide
Trang 6363
Theo giáo sư Seeger (Đại học Zuerich), vải mới phát minh này có khả năng chống bám nước cao nhất thế giới Qua thí nghiệm kiểm tra, lọai vải này được ngâm trong nước 2 tháng dài và vẫn không bị thấm nước, tức là vẫn hòan tòan khô ráo
Ứng dụng rộng lớn là chế tạo các lọai quần áo bơi không dính nước, các lọai vải ứng dụng trong công nghiệp, các lọai bạt phủ mái nhà, và dùng tẩm gỗ cũng như tường nhà
Trang 64 Titanium is the most successful
Trang 6565
Titanium dioxide
Trang 6666
Nano Oxid kim lo i (Nano SiO2 ) ạ
Trang 6767
NANO OXID KIM LOẠI
Chất COUPLING
Trang 6829/5/2009 68
Supepararmagnetic nanoparticles
Trang 6969
Hai đặc trưng cơ bản của các chất siêu thuận từ là:
– Đường cong từ hoá không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
– Không có hiện tượng từ trễ, có nghĩa là lực kháng
từ HC bằng 0.
DSP: kích thước hạt siêu thuận từ; DC: kích thước hạt đơn đômen
Trang 7171
Supepararmagnetic nanoparticles
Trang 7272
Supepararmagnetic nanoparticles
Trang 7373
Supepararmagnetic nanoparticles
Trang 7474
Supepararmagnetic nanoparticles
Trang 7575
Khi chưa có chất SP Khi có chất SP
Supepararmagnetic nanoparticles
Trang 7676
Supepararmagnetic nanoparticles
Trang 77Modulate field to release drug from particles
Inject NMPs IV, NMP will circulate through the blood stream
Other options for targeting:
1 - Direct injection into tumor site
2 - Coating NMP with antibodies to target tumor
Trang 7878
Trang 7979
Silver Nanoparticles
Trang 8080
Nano silver
Trang 8181
Nano silver
Trang 8282
Trang 8383
Marietta Vision Specialty Contact Lenses distributes a contact lens case that has incorporated
nanosilver The lens case is designed so that these particles, which carry positive charges, collide with the cells of
microorganisms, which carry negative charges
Trang 8484
Gold nanoparticles
Gold – 13 clusterHutchinson, U Oregon
Transmission electron micrograph of a 1%
Au/C catalyst (Hughes et al , Nature 437,
1132 (2005)
Trang 85Metal Nanoparticles
Chemistry changes with Size!
CO CO2
COXCO2 See, for example:
Valden et al., Science 1998,281, 1647.
Scott et al., J Phys Chem B 2005, 109, 692
Gold nanoparticles
Trang 8686
Gold nanoparticles
Trang 8787
Trang 8888
Trang 8989
Gold Nanoparticles
Trang 9090
Các bước thiết lập các lớp hạt vàng nano tự lắp ghép.
Trang 9191
Dung dịch chứa các hạt vàng nano có bọc protein cytochrome
c thay đổi màu theo pH.
• Nhận biết sự thay đổi hình dạng protein
Tế bào thần kinh bình thường và tế bào thần kinh bệnh
• Trị bệnh Alzheimer bằng hạt vàng nano
Trang 9292
Hình X – ray chụp 2 chân sau của chuột Với (a) trước khi tiêm, (b) 2 phút sau khi tiêm vào tĩnh mạch những hạt nano vàng, (c) 2 phút sau khi tiêm tác nhân tạo
độ tương phản iod với một lượng tương đương.
chống khuẩn cho bàn chải đánh răng
Trang 94Image of a cancer cell illuminated by gold nanorods
Trang 9595
<2O
32,5 O
Dioxid titanium
Trang 96NANOPARTICLES
IN BIOTECHNOLOG
Trang 97GREEN SYNTHESIS OF SILVER NANOPARTICLES
BIOSYNTHESIS
CHEMICAL SYNTHESIS
THERMAL DECOMPOSITION
Furasium oxysporum
B.licheformic
B.subyilis
MICROWAVE-ASSISTED POLYOL METHOD
VERY PURE
AgNO 3
AgNO3
Ag2C2
O4
Trang 98Mechanism of nano silver nanoparticles biosynthesis
Trang 99EXTRACELLULAR BIOSYNTHESIS OF SILVER NANOPARTICLES USING
BIOMASS OF BACTERIA Bacillus Subtilis
Figure 2: UV-Vis spectra of silver nanoparticles with different concentrations of AgNO3
The wet biomass of Bacillus subtilis :10g
Control
Nano
Ag
The silver hydrosol biosynthesized by B.Subtilis
440nm (silver nanoparticles)
Processding of IWNA 2009, Vung Tau, Vietnam
Trang 100The suitable time of biosynthesis reaction: 4 days
The suitable conc.of AgNO3 : 2mM
Figure 4: UV-Vis spectra of silver nanoparicles
with different times
EXTRACELLULAR BIOSYNTHESIS OF SILVER NANOPARTICLES USING
BIOMASS OF BACTERIA Bacillus Subtilis
Figure 5: UV-Vis spectra of silver nanoparticles with different concentrations of AgNO3
Processding of IWNA 2009, Vung Tau, Vietnam
Trang 101Image and particles size histogram of synthesized silver nanoparticles
EXTRACELLULAR BIOSYNTHESIS OF SILVER NANOPARTICLES USING
BIOMASS OF BACTERIA Bacillus Subtilis
Processding of IWNA 2009, Vung Tau, Vietnam
Trang 102Silver nanoparticles chemical
synthesis
406
Precusor: Silver Nitrate
Reductant : Ethylen Glycol / Glycerine
Stabilizer : Polypyrolidone PVP 55.000
PVP 1000000
Microwave-assisted polyol method: fast, facile
Stable in over 1 year
Processding of IWNA 2009, Vung Tau, Vietnam
Trang 103*Concentration of AgNO3 increased
*Time increased
*Power of MW increased
Red-shiffDiameter is increased
Stable in over 1 year
synthesis