HÓA HỌC DẦU BÉO TT SỰ HÌNH THÀNH DẦU BÉO TRONG CÂY ĐẠI CƯƠNG VỀ DẦU BÉO THỰC VẬT I.. THÀNH PHẦN, CẤU TẠO CỦA CÁC HẠT LẤY DẦU Các nguyên tố trong hạt: xem tài liệu... Hạt của những loại c
Trang 1HÓA HỌC DẦU BÉO (TT)
SỰ HÌNH THÀNH DẦU BÉO TRONG CÂY
ĐẠI CƯƠNG VỀ DẦU BÉO THỰC VẬT
I NHỮNG CÂY LẤY DẦU Ở NƯỚC TA :
II THÀNH PHẦN, CẤU TẠO CỦA CÁC HẠT LẤY DẦU Các nguyên tố trong hạt: (xem tài liệu)
Trang 2III.NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ –LÝ QUAN TRỌNG CỦA
Trang 3Hạt thầu dầu 11,2 – 14,7 5,6 – 9,5 3,6 Hạt lanh dầu 3,0 – 4,7 1,5 – 2,3 0,5 –
1,4
-Hạt vừng 2,7 – 3,9 1,6 – 2,2 1,0
Trang 4III.3-2 Khối lượng của hạt.
Trong thực tế sản xuất, trọng lượng của 1.000 hạt được qui
ước dùng để biểu hiện khối lượng của hạt.
Khối lượng hạt khô tuyệt đối (không có ẩm) gọi là khối lượng tuyệt đối Từ hạt ẩm, tính ra khối lượng tuyệt đối của hạt theo công thức:
A: Khối lượng tuyệt đối của hạt (gam)
a: Khối lượng 1000 hạt ở độ ẩm thực tế (gam)
W h : Độ ẩm của hạt (%)
Trang 5Hạt của những loại cây khác nhau thường có khối lượng khác nhau.
Khối lượng hạt của cùng một loại cây dầu cũng thường dao động do ảnh hưởng của giống thổ nhưỡng, điều kiện thu
hoạch, v…v…
Ví dụ: Ở một số loại như sau
Loại cây dầu Khối lượng 1000 hạt (gam)
Trang 6III.3.3 Trọng lượng riêng của hạt.
là một đại lượng vật lý, bằng tỷ số trọng lượng hạt đối với trọng
lượng của nước ở 4 o C, có cùng một thể tích chiếm chỗ thực.
Trọng lượng riêng của hạt do thành phần cấu tạo của hạt
Trang 7Với những hạt có trọng lượng riêng nhỏ hơn 1 : khi độ ẩm hạt tăng lên thường trọng lượng riêng cũng tăng,
Những hạt có trọng lượng riêng lớn hơn 1 : thì thường ngược lại (độ ẩm tăng trọng lượng riêng giảm).
Trang 8III.3.4 Tính chất về khí động học của hạt.
(đọc trong giáo trình)
Phương pháp thổi không khí đi qua phổi (hay lớp) hạt được ứng dụng phổ biến vào việc phân loại, làm sạch, sơ chế, bảo quản và chế biến hạt dầu
Trong những quá trình ấy, giữa hạt và không khí chuyển động có sự tác động lẫn nhau, gây ra, các hiện tượng về khí động học
III.3.5 Mật độ và độ rỗng của khối hạt
(đọc trong giáo trình)
Trang 9III.3.6 Độ rơi của khối hạt.
III.3.7 Sự tự phân loại
III.3.8 Tính không đồng đều về chất lượng của khối hạt III.3.9 Độ cản không khí qua khối hạt
III.3.10 Nhiệt dung của hạt dầu.
(Đọc trong giáo trình)
Trang 10IV.THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT HOÁ LÝ CỦA MỘT SỐ DẦU BÉO THÔNG DỤNG
IV.1 Cây có dầu truyền thống:
IV.1.1 Dầu ăn được
+Cây họ đậu +Cây dừa IV.1.2 Dầu Công nghiệp
+Hạt cây bông vải +Hạt cây cao su
(đọc trong giáo trình)
Trang 11CÂY ĐEN
Cleidiocarpon cavalerici; còn gọi cây quả đen, cây quả bướm), cây có dầu, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Thân gỗ to, cao 8 - 20 m.
Lá thuôn hẹp hay bầu dục.
Quả hạch, hạt có vỏ cứng, nội nhũ chứa dầu (33 - 35% trọng lượng nhân).
Cây sống lâu năm.
Trang 12Ở Việt Nam có 2 loài: cây đen lá hẹp (C cavalierici) và cây đen lá bầu (C laurinum) ở Tây Bắc - Bắc Bộ Việt Nam
Hạt để ăn, dầu cây đen có thể dùng để chế chất dẻo Lá và vỏ
có tanin dùng làm thuốc nhuộm
Cây có thể trồng lấy bóng mát, thả cánh kiến đỏ, lấy gỗ.
Trang 131 Cành mang lá, hoa;
2 Cụm hoa;
3 Quả
Cây đen
Trang 14IV.2 Những cây có khả năng phủ xanh đất trống, đồi trọc:
Trong số những cây có dầu, có thể chia thành hai nhóm: cây có dầu cho các ngành công nghiệp ( Industrials oils) và cây có dầu
ăn được (Edible Oils)
Ngoài ra còn có những loại nằm giữa hai loại này
a/ Cây có dầu cho công nghiệp:
+Cây Trẩu +Cây Thầu dầu +Cây Đen lá hẹp và Cây Đen lá bầu.
b/ Cây có dầu ăn được:
+Cây sở +Cây Lai.
+Cây cải dầu.
+Cây cọ
Trang 15Cây Trẩu:
+ Trẩu 3 hạt: Vernicia Montana Lour.
+ Trẩu 5 hạt: Vernicia fordl(Hemsl.) Airy Shaw.
+ Trẩu Nhật bản: Vernicia Cordata( Thumb.) Airy Shaw + Trẩu Philipin : Reulealis Trisperma ( Blanco) Airy Shaw.
Ở việt nam hiện chỉ có loại Trẩu 3 hạt và loại Trẩu 5 hạt.
Trang 16Trẩu 3 hạt có thân gỗ to, cao từ 5m đến 15 m, quả có 3 mảnh
Trang 17Cây Trẩu (Dầu Sơn, Thiên niên đồng, Mộc du thụ)
Trang 18Chỉ số vật lý của dầu Trẩu
Chỉ số xà phòng hóa Chỉ số không xà phòng
0,9330 -0,945 1,5040 -1,5170 149- 170 193,38-196,73 0,3-0,7
0,9400 -0,9450 1,3548 -1,3552 157- 172 189-195 0,4-0,8
Trang 19Thành phần Hoá học của Dầu trẩu:
Số TT Thành phần Hoá học Hàm
lượng(ma
%) 1.
23,00 3,00 1,60
Trang 20hàm lượng C 18 ( Axit Stearic) cao nhưng trong đó có trên 50%
là hợp chất có 3 nối đôi (-Trien) nên dễ tham gia phản ứng
polymer hoá để tạo màng, vón cục
dầu trẩu mau khô, không dẫn nhiệt, không dẫn điện và dễ
trùng ngưng thành loại Vecni cao cấp cho công nghiệp sơn, chất dẻo, mực in
Bả của Dầu Trẩu sau khi đã ép lấy dầu, có chứa một hàm
lượng Saponizit có thể gây ngộ độc đối với người và súc vật nếu ăn phải.
Vì vậy, người ta dùng Khô Trẩu để chế các loại thuốc trừ sâu
bọ rất tốt, hoặc làm phân bón.
Trang 21Cũng như các loại dầu thực vật khác, hàm lượng đạm trong Khô Trẩu khá cao và có mặt hầu hết các axit amin quan
trọng.
Do đó, nghiên cứu chiết xuất các độc tố để làm thuốc trừ sâu
có nguồn gốc thiên nhiên và phần còn lại làm thức ăn gia súc là phương án hợp lý và kinh tế nhất để sử dụng toàn bộ các sản phẩm của hạt cây Trẩu.
Trang 22Cây Thầu Dầu:
Còn gọi là Dầu Ve, tên khoa học là Ricinus Communis.L., là một loại dầu thực vật đặc biệt quí và có khả năng sử dụng cao trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng
Hiện nay ở nước ta có nhiều loại Thầu Dầu khác nhau có khả năng trồng ở nhiều địa hình khác nhau.
Hạt Thầu dầu
Trang 23Cây Thầu dầu
Trang 24Đây là loại cây có thể cao tới 6-8m, khi cây được 2 năm, đường kính thân có thể lên đến10-15 cm.
Ở độ tuổi 6-7 năm, đường kính thân có thể lên đến 35-40 cm, rất phù hợp với việc trồng thành rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Ngoài việc cho quả lấy dầu, có thể sử dụng lá làm thức ăn
cho loại tằm ăn lá sắn nhằm phát triển ngành nuôi tằm, dệt vải lụa
Gỗ của loại cây này có thể làm bột giấy, củi hoặc chế biến
thành ván dăm, phục vụ cho việc đóng bàn ghế gia dụng, góp phần hạn chế việc phá rừng
Trang 25Chỉ số hóa lý Số liệu thực nghiệm
Các chỉ số hóa lý của dầu Thầu dầu
Trang 27Bã khô Thầu Dầu có hàm lượng đạm lên đến 40-41% và có các axit amin quan trọng như:
Valin( 6,6%), Loxin(7,2%), Isoloxin(5,3%), Phenilalanin(4,2%), Triftofan(0,6%), Triconin(3,6%), Metionin(1,5%), Acginin(11%), Histidin(2,5%), Lixin(0,31%), Aspactic Axit(4,6%) và Glutamic Axit(18%)
Về nguyên tắc, có thể sử dụng bả khô Thầu Dầu làm thức ăn gia súc sau khi đã loại hai độc tố chính có độc tính cao được liệt vào bảng A là Rixin và Rixinin.
Việc loại bỏ hai chất này được tiến hành từ khâu giống, công nghệ chế biến dầu, phương pháp và công nghệ xử lý bả cũng như công nghệ chế biến thức ăn gia súc.
Trang 28Nhóm cây có dầu ăn được:
Cây sở
Cây lai
Cây cọ
Cây dừa
Trang 29Cây Sở : Tên khoa học là Camellia Oleifera Abel
Sở dầu, Du trà, Chè dầu - Camellia oleifera Abel (C drupifera
Lour.), thuộc họ Chè - Theaceae.
Trang 30S ở thuộc loại cây thân gỗ nhỏ, cao từ 4-22 m, chia làm nhiều
Trang 34Quả Sở có hình tròn, có từ 3-4hạt Trọng lượng nhân trong hạt chiếm từ 45-50%(tuỳ theo chất lượng hạt).
Hàm lượng dầu trong nhân từ 18-26%.
Đây là một loại dầu có mùi thơm nhẹ, vàng sáng và trong suốt, được dùng rộng rãi rong công nghiệp sản xuất chất tẩy rữa, chất hoá dẻo, mực in, hoặc sản xuất bơ sữa.
Ở một số nơi, nhân dân dùng làm dầu ăn thay mỡ.
Trang 35Tính chất hóa lý của dầu Sở
Trang 36Thành phần hóa học của dầu hạt Sở
Trang 37Cây lai - Aleurites moluccana (L) Willd Thuộc họ Thầu
dầu(Euphorblaceae)
Trang 38Cây có chiều cao từ 10-15m, đường kính thân từ 0,3-1,0m.
Trang 39Chỉ số hóa lý của dầu hạt Lai
Trang 40Thành phần hóa học của dầu hạt Lai