Dưới tác động của ngọai lực, polyme biến thành hình dạng cho sẵn của khuôn ép hay giá đựng của nó.Nếu không có những tác độn khác như nhiệt độ, chất đóng rắn…, khi cất bỏ ngọai lực, nó
Trang 1TRẠNG THÁI VÀ CẤU TRÚC
CỦA POLYME PHÂN HỦY SINH HỌC
Trang 2 TRẠNG THÁI
Trang 3chất lỏng (chảy nhớt),nếu nó được hòa tan vào
một lọai dung môi nào đó, hoặc chưa bị khâu
mạch( có chất đóng rắn) Khi không còn dung
môi hay với nồng độ đậm đặc, polyme chảy nhớt này kết tinh lại thành tinh thể như trạng thái đầu của nó.
Trang 4 Đối với polyme ở dạng vô định hình, nó là chất rắn khi ở trạng thái thủy tinh Nó cũng tồn tại ở dạng chất lỏng chảy nhớt Dạng vô định hình
thường có phân tử lượng thấp hơn dạng tinh thể Người ta cũng gọi nó là prepolyme- polyme chưa hòan chỉnh.
Ngòai ra, polyme còn tồn tại ở trạng thái đàn hồi, nghĩa là nó có thể co giãn và biến dạng Đặc trưng này không phải là polyme dạng tinh thể
hay dạng vô định hình mà là do cấu trúc của
mạch tạo nên chúng.
Người ta cũng tổng hợp nên dạng polyme có hình dạng cố định, nghĩa là nó có thể nhớ và trở lại hình dạng ban đầu.
Trang 5 2 Đặc tính biến dạng: Độ biến dạng là khả năng đặc biệt của polyme nói chung Dưới tác động
của ngọai lực, polyme biến thành hình dạng cho sẵn của khuôn ép hay giá đựng của nó.Nếu không
có những tác độn khác như nhiệt độ, chất đóng
rắn…, khi cất bỏ ngọai lực, nó trở lại trạng thái ban đầu và Nếu sự hồi phục đó hòan tòan, người
ta gọi nó là đàn hồi và là sự đàn hồi thuận
nghịch, còn sự hồi phục không hòan tòan , gọi là đàn hồi dẻo hay đàn hồi nhớt và gọi đó là sự đàn hồi không thuận nghịch.
Trang 7 2 Tính chất của polyme:
Polyme PHSH cũng có những tính chất tương tự polyme truyền thống, nghĩa là nó cũng có tính
tan, độ nhớt,tính chất phụ thuộc vào khối lượng phân tử, tính chất đa phân tử lượng, tính lão
hóa…
Trang 8 1.Tính tan.
Nhìn chung, các polyme TPHSH đều có thể tan ít hay tan nhiều trong một số dung môi Quá trình tan vào dung môi bắt đầu xẩy ra bằng hiện tượng trương nở Sự trương nở là quá trình xâm nhập của dung môi vào mạch polyme, làm cho
thể tích polyme tăng lên Kèm theo đó là khỏang cách giữa các phân tử polyme bị giản rộng, lực
tương tác giữa các phân tử giảm, làm cho polyme tạo thành một hệ keo lỏng, được gọi là dung dịch chất lỏng trong polyme Mức độ trương nở phụ thuộc vào khả năng hấp phụ của polyme với
dung môi và được ký hiệu như sau:
α = m- m0/ m0 hay α = V-Vo /Vo
Trang 9 Khi sự thâm nhập của dung môi đạt đến một giới hạn
nào đó, tùy theo tính chất của từng polyme, các monome bắt đầu tan vào dung môi và tạo thành dung dịch
polyme. Vì vậy, sự lựa chọn dung môi cho từng polyme rất quan trọng Sau đây là một vài ví dụ:
Tính tan của polyme phụ thuộc vào các yếu tố sau đây: +Mạch của polyme có độ uốn dẻo càng cao, tính tan càng lớn.
+Khối lượng polyme càng lớn, tính tan càng giảm.
+Liên kết ngang giữa các polyme càng lớn, tính tan càng giảm
+Tính tan tăng khi nhiệt độ tăng.
Trang 102 Độ nhớt của polyme:
Khi đã thành dung dịch, nghĩa là khi polyme tan đến phân tử, gọi là dung dịch thật và nó có những đặc trưng của dung dịch thật thấp phân tử:
Dung dịch polyme dù đậm đặc hay lỏang đều có một độ nhớt đặc trưng.
Khối lượng phân tử của polyme càng lớn, độ
Trang 113 Khối lượng phân tử của polyme:
Polyme là một đồng đẵng phân tử nên khối
lượng phân tử của nó chỉ là KLPT trung bình
Có thể xác định KLPT theo độ nhớt Ngày nay
người ta xác định khối lượng phân tử theo sắc ký gel (GPC).
Trang 12concerned
Trang 134.Tính đa phân tử lượng:
Độ đa phân tử lượng hay đa phân tán về khối lượng phân tử là mức độ khác nhau về khối
lượng phân tử của polyme Polyme thu được
không chỉ là một hỗn hợp đồng đẵng về phân tử lượng mà còn bao gồm cả những phân tử lượng khác nhau về cấu trúc
Trang 145.Tính chất cơ học.
Độ bền cơ học đặc trưng bằng giá trị ứng suất gây ra sự phá hủy polyme, biểu thị bằng kG/cm2 hay kG/mm2.Tính bền cơ học của polyme chủ
yếu phụ thuộc vào tính bền của các liên kết hóa học và tương tác giữa các phân tử, đồng thời
cũng phụ thuộc vào khối lượng phân tử nhưng
chỉ trong một giới hạn nhất định.
Trang 156 Tính lão hóa.
Sự lão hóa là quá trình phân hủy tự xẩy ra
của polyme, làm thay đổi tính chất của polyme trong quá trình sử dụng hay bảo quản Sự lão
hóa là quá trình đầu của quá trình phân hủy ( đã nêu ở phần trên)
Trang 167 Tham gia vào phản ứng hóa học.
Polyme tham gia vào các phản ứng hóa học như một monome,vì vậy,có thể thay đổi tính chất của polyme bằng các phản ứng hóa học.
Trang 18 CẤU TRÚC
Trang 19Một số cấu trúc của polyme
Trang 20Monomer- ?
Trang 24Condensation of bisphenol A and epichlorhydrin yields prepolymers of the kind:
With bisphenol A available commercially as a relatively cheap intermediate, its potential for use in thermoplastic materials was exploited in the
development of polycarbonate resins by simply reacting the material with phosgene gas, COC12:
Trang 25Phản ứng tạo mạch
Trang 26emulsion
polymerization
Trang 27coordination polymerization
Trang 28Crystalline structure of aramid fibre
Trang 30Structure of the molecule
of PTFE showing a helical conformation
Trang 32Simple
representation
of a lipid molecule This one has two hydrophobic (water-hating) tails and a hydrophilic (water-loving) head, like a phospholipid
Trang 33Cross sections of some of the common structures adopted by amphiphilic lipids in water: (a) micelle; (b) inverted micelles; (c)
bilayer; (d) bilayer vesicle, or liposome
Trang 34A biological membrane; a typical membrane thickness is about 10
nm The green structures are membrane proteins; some of these
traverse the membrane and others are on its surface
Trang 35Examples of the different
micro structures adopted by
block copolymers
with hydrophobic
and hydrophilic elements
Trang 36A triple helix forms the basic structural unit of collagen (a), up to 200 of which are packed together to form fibrils (b), which themselves pack together to form
fibres (c)
Trang 37Material Use Tensile
strength / MPa
Extensio
n at breaking point / %
Energy to break /
high-strength applications
high-elasticity applications wide range of uses
4000 1000 1000 4000 1
70
35
>200 5
5 600 200
100 100 30 30 80 60
ĐỘ BỀN CỦA MỘT SỐ POLYME