Sự hình thành than, dầu mỏ khí đốt III.1.Sản xuất Acid Humic và muối Humic từ nguồn than III.2 Đại cương về công nghệ lọc hóa dầu... Giai đoạn hô hấp : • giai đoạn tác dụng của oxi, cũn
Trang 1HOÁ HỌC &CÔNG NGHỆ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
THIÊN NHIÊN
PHẦN I : GiỚI THIỆU CÁC HỢP CHẤT HỮU
CƠ THIÊN NHIÊN
Trang 2PHẦN I : GIỚI THIỆU CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
TRONG THIÊN NHIÊN
I Hợp chất hữu cơ thực vật: tinh dầu, dầu béo, đường,
II Sự hình thành than, dầu mỏ khí đốt
III.1.Sản xuất Acid Humic và muối Humic từ nguồn than
III.2 Đại cương về công nghệ lọc hóa dầu
Trang 3I HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG THỰC VẬT :
CO2 H O 2
hv
GLUCOZ CARBOHYDRAT POLYSACARID
NUCLEOSID RNADNA
+
+
CO
2 _ OP
S COENZIM A
PROTEIN ENZIM ALCALOID
TERPENOID STEROID CAROTENOID POLYPHENOL
O
OH
OH 2
acidmevalonic
FATTY-ACID HC C-P
PROSTAGLANDIN TRICARBOXYLIC ACID
acid skimic
Sự hình thànhthảm thực vật
và các hợp chấthữu cơ trongthực vật
Trang 41.Quá trình chuyển hoá của Gluxít:
• Quá trình chuyển hoá gluxit trong cơ thể sinh vật là một quá
trình dài và phức tạp Chẳng hạn, quá trình chuyển hoá
glycogen tới axit cacbonic và nước bao gồm hàng tá phản ứng,
mà mỗi phản ứng được xúc tác bằng một hệ enzym Song cóthể chia quá trình làm 3 giai đoạn cơ bản sau
• 1.1 Phân cắt glycogen bằng thuỷ phân đơn giản liên kết axetaldưới tác dụng của enzym để tạo thành glucozơ :
[C6H11O5]n + nH2O enzim
nC6H12O6(D- Glucozơ)
Trang 51.2 Giai đoạn phân tích glucozơ còn gọi là glycol phân, bao gồm
11 phản ứng với 11 loại enzym khác nhau Các giai đoạn này
cuối cùng cho sản phẩm tổng quát sau:
• D-Glucozơ + 2HPO42- + 2ADP
2CH3CH(OH)-C(O)-O- +2ATP
Lactat
• Trong giai đoạn này, không có sự tiêu thụ oxi nhƣng đã tiêu thụ 2 phân tử ATP
(Adenosin-Triphotphat) cho mỗi phân tử glucozơ và tạo ra 2
phân tử ADP Gốc PO4(2-) lại kết hợp với ADP để tạo ra ATP.
Trang 6OH OH
N
N N
N
NH 2
H O O
OH OH
HO P-O-POCH- O
-H PO +H PO
3 3
4 4 Adenosin-Triphotphat(ATP) Andenosin-Diphotphat(ADP)
Trang 71.3 Giai đoạn hô hấp :
• giai đoạn tác dụng của oxi, cũng là một hệ phản ứng phức tạp, trong đó các sản phẩm hình thành khi glycol phân bị oxi hoá Oxi bị tiêu thụ, oxit cacbonic và nước hình thành đồng thời giảiphóng ra năng lượng
• Giai đoạn cuối cùng để hình thành axit lactic là quá trình khửaxit purivic thành axit lactic Tác nhân khử ở đây là NADN
(nicotiamit ađenin đinucleotit) hay NADP
CH2-C-C-O + NADN + H > CH3-C C-O + NAD- + - +
Trang 82 Sự hình thành các chất trong thực vật:
• Cây xanh tổng hợp monosaccarit từ CO2 và H2O nhờ năng
lượng ánh sáng mặt trời và chất diệp lục chlorophin có sẵn
trong cây xanh theo phương trình phản ứng sau:
• 6CO2 + 6H2O >hv+clorophin ->C6H12O6 +6O2
Ở phản ứng trên, clorophin làm nhiệm vụ hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển năng lượng đó cho các phản ứng tổng hợp
• Chất “đồng hóa” CO2 và H2O là
ribulozơ-1,5-diphotphat(I)
Trang 9H C
CH CH
II
III IV
H
clorofin
Trang 10• Dạng enol (Ia) của ribulozơ-1,5-diphotphat phản ứng với CO2
và H2O qua sản phẩm trung gian (II), cuối cùng cho hai phân tử axít 3-photphat D –glixeric (III):
OH
2 2
2
OH H
CH OPO H
OH H
O
2 3
3
2 CH
Trang 11• Nhờ năng lượng ánh sáng và nước, axít 3-photphat D-glixeric(III) bị khử thành andehyt 3-photphat D-glixeric(IV) và giải
+H O + 1/2O22hv
Trang 12• Một phần andehyt 3-photphat D-glixeric đồng phân hóa thành 3-photphatdihydroxiaxeton(V), rồi ngƣng tụ với nhau thành
fructozơ-1,6-diphotphat(VI):
OH H
H
Trang 1311/14/2012 606005 - Phan I 13
OH
2 2
H
HO O
2 H
OPO H
OH OH
2
OH H
CH OPO H
OH H
H OH
CH C=O 2
3
3
C C
O
2 2 O=C
C// O
2 3
3
2 CH
CH OPO H
CH OPO H2
2 3
3 _
3photphat-d-glixeric
3-photphatdihydroxiaxeton
Trang 14CH OPO H2 3 OH
OH H
H
fructozơ-1,6-diphotphat
Trang 15II SỰ HÌNH THÀNH THAN, DẦU MỎ, KHÍ ĐỐT
DẦU MỎ VÀ KHÍ ĐỒNG HÀNH
Sự hình thành dầu mỏ trong tự nhiên được giải thích theo
ba trường phái:
A/ Trường phái theo nhà bác học Nga D.I Mendeleev:
Trường phái này cho rằng dầu mỏ có xuất xứ từ các
hợp chất vô cơ Khi nước ( H2O) tác dụng lên các hợp chất carbide kim loại ( MeC) như carbide urana và một số kim loại khác, tạo thành một hợp chất hydrocarbon như dầu
mỏ Thực nghiệm đã chứng minh điều đó
Trang 16B/ Trường phái theo nhà bác học người Đức Engler: Dầu mỏ có
nguồn gốc hữu cơ Trong quá trình phân hủy xác động thực vậttrong điều kiện yếm khí, nhiệt độ và áp suất cao mà hình thànhdầu mỏ Điều này cũng được chứng minh bằng thực nghiệm: Khi chưng cất mỡ cá ở áp suất cao, cũng hình thành hỗn hợptương tự dầu mỏ
C/ Một số khám phá sau này: Người ta tìm thấy nhiều xác thực
vật, động vật in hình trên đá ở một số mỏ dầu và cho rằng:
Sự phân hủy động thực vật là giai đoạn đầu của quá trình hình
thành dầu mỏ
Sau đó là quá trình hydro hóa với sự tham gia của xúc tác enzym
do xác động thực vật tạo ra
Trang 1711/14/2012 606005 - Phan I 17
III CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THAN BÙN,
DẦU MỎ, KHÍ ĐỐT
III.1 SẢN XuẤT ACID HUMIC VÀ MuỐI HUMIC TỪ
NGUỒN THAN BÙN ViỆT NAM
Trang 18ĐẠI CƯƠNG VỀ THAN BÙN
Định nghĩa:
• Than bùn là sản phẩm phân hủy của thực vật, màu đen hoặc nâu, xuất hiện từng lớp mỏng dưới dạng thấu kính, chứa 10-60% di tích thực vật
• Than bùn có thể chứa từ 50-60%các bon khi khô, khi
cháy để lại 5-50% chất tro
• Khi cháy phát ra mùi hôi, khói và nhiệt lượng khoảng
2000-5000calo
Trang 19Than bùn Than nâu Than đá
Antraxít
Đầm lầy
Sức ép vật liệu trầm tích
Sự tích tụ của thực vật biến đổi thành than
Trang 20Than bùn ở miền nam VN
Trang 21Đặc điểm của than bùn
• Màu sắc: Màu sắc của than bùn thay đổi theo thành phần cấu tạo, tuổi của nó và các điều kiện khống chế khi tạo thành
• Hàm lượng nước: Nước là môi trường tạo nên than bùn do đó
nó có tính hút nước mạnh
Độ ẩm trong: Wch = W ng + Wpt
Trang 22• Tỷ trọng: Thường có tỷ trọng>1
• Thể trọng: Được xác định khi khô (g/cm3) hay (kg/cm3) Than bùn ôn đới có thể trọng từ 300-400kg/cm3 Than bùn Việt nam 600kg/cm3
Trang 23• Phân lọai theo nguồn gốc thực vật
+Nguồn gốc vật liệu tạo than+Giống, loài, họ nào khống chế, mang tên giống, loài
họ thực vật đó
+Nhóm: Thân gỗ, thân thảo
Trang 24• Phân lọai dựa trên độ phân hủy:
+Hoàn toàn không phân hủy(H1):nước vắt ra trong, di tích thực vật còn rõ ràng
+Không phân hủy(H2):nước vắt ra hơi vàng, di tích thực vật rõ ràng
+Phân hủy rất ít(H3)
+Phân hủy ít(H4)
+Phân hủy trung bình(H5)
Trang 25• Phân lọai dựa trên độ phân hủy:
+Phân hủy khá(H6)
+Phân hủy cao(H7)
+Phân hủy rất cao(H8)
+Phân hủy gần hoàn toàn(H9)
+Phân hủy hoàn toàn(H10)
Trang 26• Định hướng sử dụng theo độ phân hủy:
+TB có độ phân hủy thấp, ít tro và lưu huỳnh, thích hợp cho SX thức ăn bổ sung cho súc vật
+TB có độ phân hủy cao:Thích hợp cho SX than hoạt tính, sáp, nhựa, chất kích thích tăng trưởng, đặc biệt là SX axít humic
Trang 27Tính chất hóa học của than bùn
• Hợp chất hữu cơ và thành phần nguyên tố:
a/HCHC:
+HCHC tan trong nước:polisacarit,đơn đường…
+HCHC tan trong ete và rượu:sáp,resin,ax béo
Trang 28• Tro hay khóang chất:Chất còn lại không cháy.
Trang 29• Chất mùn:
+Axit fulvic: Tan trong nước, thành phần cacbon:<50%
+AxítHymetomelanic:Không tan trong nước, thành phần
cacbon 65%
+Axít humic: không tan trong nước, rượu.Tan trong DD kiềm Thành phần cacbon khoảng 58%
+Axít Humic tạo với kation dể tạo muối humat
Thành phần quan trọng trong than bùn là HUMIC ACID
Trang 30Model structure of humic acid (stevenson 1982)
Trang 31Oxidized humic acid molecule
Trang 32Hình SEM của humic acid
Trang 33Cơ chế họat động trao đổi chất trên bề mặt
của phân tử humic acid
Clayplatelet structure:
Trang 34 Salt overload
Trang 35 Clay compaction:
Trang 36Micronutrient Transference
Trang 37Sản xuất và ứng dụng than bùn
1/Sử dụng than bùn làm giá đỡ để chuyển NPK vào đất2/Sử dụng than bùn để SX acid humic và các muối Humat
Trang 38Sơ đồ công nghệ sx humic acid & humat
Lọc ly tâm Axít fulvic dd
Humic dạng keo
Trang 39III.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ LỌC HÓA DẦU
DẦU MỎ VÀ CÁC QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
1 Rửa và chưng cất phân đọan
2 Cracking nhiệt ( pyrolyse)
Trang 40• Tách các tạp chất muối, nước
Trang 41Benzin nặng
Dầu hỏa 180-250 o C Diesel 250-350 o C Khí nhẹ C1-C4
Cặn
Cặn Dầu FO
Mỡ các lọai 350-500 o C
Trang 42Sản phẩm của quá trình chƣng cất
• Khí hydrocacbon
• Phân đọan xăng
• Phân đọan dầu hỏa 9kerosen)
• Phân đọan diesel
• Phân đọan mazút
• Phân đọan dầu nhờn
• Phân đọan gudron
Trang 43Cracking nhiệt ( pyrolyse)
Trang 44Cracking xúc tác
Trang 45Hydrocracking 1 Cấp
Trang 46HYDROCRACKING 2 CẤP
Trang 47Reforming
Trang 49Alkyl hóa và izome hóa