1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẨM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC, Huỳnh Thị Tuyết Nhung

54 458 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 9,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC MUC LUC Chương I: Giới thiệu một số phương pháp giải nhanh các bài tập hóa Chuyên đê 1: Phương pháp áp dụng định luật bảo

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

MUC LUC

Chương I: Giới thiệu một số phương pháp giải nhanh các bài tập hóa

Chuyên đê 1: Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn nguyên tô và

Chuyên đề 2: Phương pháp tăng giảm khối lượng Trang 8

Chuyên để 3: Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình Trang 11 Chuyên để 4: Phương pháp đường chéo Trang 15 Chuyên đề 5: Phương pháp bao toan Electron Trang 20 Chuyên để 6: Phương Pháp quy đổi Trang 25 Chuyên đê 7: Phương pháp vận dụng định luật đương lượng Trang 27 Chuyên đề 8: Phương pháp lập sơ đồ hợp thức của quá trình

chuyển hóa, tìm môi quan hệ giữa chất đầu và chất cuối Trang 30 Chuyên để 9: Phương pháp giải bài tập về sắt Trang 35 Chuyên đề 10: Phương pháp giải bài tập, về nhôm Trang 37 Chuyên đê 11: Phương pháp dựa vào môi liên hệ khái quát giữa

Chuyên để 12: Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn điện tích Trang 44 Chương II: Sử dụng các phương pháp giải các bai tập hóa gọc để

Trang 2

WWW.DAYKEMQUYNHON.COM CÁC PHƯƠNG PHÁP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

LOI CAM ON

Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình, những ý kiến đóng góp sâu sắc và những kiến thức bổ ích của thầy Võ Văn Duyên Em truyền dat, dé em có thể hoàn thành đê tài này

Ngoài ra, em xin cảm ơn thầy cô trong nhóm bộ môn Hóa Học trường

THPT An Nhơn I (Trường TTSP 2) đã chỉ bảo, đóng góp ý kiến đề đề tài được

hoàn thảnh

SV: Huỳnh Thị Tuyết Nhung GVHD: Võ Văn Duyên Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 3

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

PHAN I: MODAU

I LY DO CHON DE TAI:

Hiện nay, hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng rộng rãi cho nhiều môn học

từ THCS cho đến Đại học Hình thức thi là chọn lựa phương án trả lời đúng chính xác nhất trong 4 phương án (A, B, C, D) đưa ra sẵn, thời lượng thi mỗi môn trắc nghiệm là 90 phút và có khoảng 50 câu hỏi cho mỗi môn Như vậy trung bình có khoảng 1,8 phút vừa đọc vừa làm cho một câu hỏi Chắc rằng trong đó sẽ có các câu tương đối dé, đề ai có học bai đây đủ, vừa đọc xong đê là quyết định ngay cau trả lời, các câu loại này thường chỉ cần 15 giây(0,25 phút) làm bài Còn lại một số câu cần suy nghĩ lâu hơn hay các bài toán cân phải có thời gian suy nghĩ và tính toán mới có sô liệu để trả lời Nhưng với thời gian eo hẹp nên gặp bài toán trắc nghiệm, chúng ta cần làm quen với các phương pháp giải ngắn cho kết quả nhanh

Đặc biệt ở bộ môn Hóa, thí sinh muôn đạt được kết quả tôt cần phải nắm vững kiến thức và có kỹ năng làm bài tập nhanh, chính xác Trong, đó kỹ năng làm bài tập nhanh, chính xác đóng vai trò quyết định đến thời lượng làm bài của thí sinh, dan đến quyết định kết quả bài thi có cao hay không?

Chính vì vậy, tôi đã ““ Tìm hiểu một số phương pháp nhằm nhanh kết quả bài toán Hóa học trong trắc nghiệm khách quan” ở trường THPT Đề giúp cho học sinh phổ thông có những phương pháp giải bài toán nhanh hơn các cách giải thông thường

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐÈ TÀI :

Tìm hiểu một số phương pháp nhằm nhanh kết quả bài toán hóa học trắc nghiệm khách quan giúp học sinh Trung Học Phổ Thông nắm bắt và áp dụng một cách linh hoạt các phương pháp nhấm nhanh trong khi giải các bài tập trắc nghiệm môn hóa nhằm có kết quả nhanh nhât, đảm bảo hoàn thành bài thi trắc nghiệm một cách tốt nhật

III NHIỆM VỤ CỦA ĐÈ TÀI :

a- Tìm hiểu sơ lược các phương pháp giải bài tập hóa học ở Trung Học Phổ Thông

b- Sử dụng các phương pháp giải bài tập hoá học để nhằm nhanh kết quả bài

toán hóa học trắc nghiệm khách quan

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Đề hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra của đề tài, tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết

SV: Huỳnh Thị Tuyết Nhung GVHD: Võ Văn Duyên Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 4

WWW.DAYKEMQUYNHON.COM CÁC PHƯƠNG PHÁP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

PHAN II: NOI DUNG

ân sô hay những phương pháp rắc rồi khác

Vì vậy ở đây chúng ta chỉ tìm hiểu một số phương pháp đề giải nhanh các bài tập hoá học đã được nêu ở trên

SV: Huỳnh Thị Tuyết Nhung GVHD: Võ Văn Duyên Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 5

CAC PHUONG PHAP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

I Chuyén dé 1: PHUONG PHAP AP DUNG DINH LUAT BẢO

TOÀN NGUYÊN TÓ VÀ KHÓI LƯỢNG

- Hệ quả 2 : Khi cation kim loại kết hợp với anion phi kim để tạo ra các hợp chất (như öxit, hiđroxit, muối) thì ta luôn có :

Khối lượng hợn chất = khối lượng kim loại + khối lượng anion

- Hệ quả 3 : Khi cation kim loại thay đổi anion tạo ra hợp chất mới, sự chênh lệch

khối lượng giữa hai hợp chất bằng sự chênh lệch về khối lượng giữa các cation

- Hệ quả 4 : Tổng khối lượng của một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng khối lượng của nguyên tố đó sau phản ứng

- Hệ quả 5 : Trong phản ứng khử oxit kim loại bằng CO, H,, Al

+ Chất khử lấy oxi của oxit tao ra CO,, HO, Al,O, Biét s6 mol CO, H,, Al

tham gia phản ứng hoặc số moi CƠ,, HO, Àl;O:; tạo ra, ta tính được lượng oxi

trong oxit (hay hỗn hợp oxiL) và suy ra lượng kim loại (hay hỗn hợp kim loại}

+ Khi khử axit kim, CO hoặc H; lấy oxi ra khỏi oxit Khi đó ta có :

To (trang axit) = Neo = Neo, = Tio

Ấp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính khối lượng hỗn hợp oxit bạn đầu hoặc khối lượng kim loại thu được sau phản ứng

2 Bai tap van dung:

Bail Cho 24,4 gam hỗn hợp Na;CO,, K;CO; tác dụng vừa đủ với dung dich

BaCl, Sau phan ting thu duge 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua m có giá trị là

Trang 6

WWW.DAYKEMQUYNHON.COM

CAC PHUONG PHAP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

=> m = 24,4 + 0,2.208 - 39,4 = 26,6 gam Đáp án C

Bài 2 Hòa tan 10,14 gam hop kim Cu, Mg, Al bang một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu duge 7,84 lit khi A (dktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung địch C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là :

Hướng dân giải Theo định luật bảo toàn khối lượng :

™M = Maremg) + Mor (10,14 -1,54) + 0,7.35,5 = 6,6 + 24,85 = 33,45 (gam) Dap an A

Bai 3 Hda tan hodn toàn 10 gam hỗn hop Mg va Fe trong dung dich HCI du thấy

tao ra 2,24 lit khi H, (dktc) Cé can dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan Khối lượng muối khan thu được là

C 342 gam D 34,2 gam Hướng dẫn giải

Theo phương trình dién li np, =ny =2ny = = =0,2 (mol)

=> Mini = Muito + Me = 10+ 0,2.35,5 = 17,1 (gam)

My sau mu uạ E 5,4 + 6,Ú = ÍÌ,4 (gam) Đáp án C

Bài 5 Cho 0,52 gam hén hgp 2 kim loai Mg va Fe tan hoàn toàn trong dung dịch

H;SO, loãng, dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối

sunfat khan thu được là

SV: Huỳnh Thị Tuyết Nhung GVHD: Võ Văn Duyên Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 7

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

Hướng dẫn giải Tả có muối thu được gồm MgSO, và Al(SO,¿)„ Theo định luật

bảo toàn khối lượng :

Dap an D Bài 6 : Đốt cháy hoàn toàn mg hồn hợp 2 rượu : X và Y thuộc dãy đồng đẳng của rượu metylic thì thu được 79,2g CO; và 43,2g H;O Giả trị m là :

A 368 B.28g C.20g D.12g

Hướng dẫn giải :

Vì đốt cháy rượu no đơn chức nên :

số mol Ó; =1,5x số mol CO; =1,5 x 1,8 = 2,4 mol

Ap dung dinh luat bao toan khối lượng ta có :

a= 79,2 + 43,2 -2,7 x 32 = 36g

Bài 7: Cho 2,83g hỗn hợp 2 rượu đơn chute tac dung vua du voi Na thi thoat

ra 0,896 lit Hp (dkte) va m gam muối khan Gia tri của m la:

A.5,49g B.4.95g C 594g D.4.59g

Hướng dẫn giải:

n.H;= 0,896/22,4=0,04 (mol)

>m=2,83 +0,08*23 — 0,04*2=4,59

Bài 8: Cho 4,2g hỗn hợp gồm rươu etylic, phenol, axit fomic tac dung via

du Voi Na thay thoat ra 0,672 lit H, (đktc) va 1dd Cô can dd thu được hỗn hợp rắn X Khối lượng cưa X la:

A.2.55 B.5,52g 5,25 D 5,05,

Hướng dẫn giải:

Ca 3 hợp chất trên đều co 1 nguyên tư H linh đông

— Số mol Na = 2 số mol H; = 2.0,03 0.06 mol

Ap dung DLBTKL: — mX = 4,2 + 0,06*23 — 0,03*2 = 5,52g

Bài 9: Đốt chay hoan toan 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H;O Cho san phẩm chay vao dung dịch Ca(OH); dư thì khối lượng kết tua thu được la:

Trang 8

WWW.DAYKEMQUYNHON.COM

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

Bài 10: Đốt chay hoàn toan Viit (đktc) môt ankin thể khi thu được CO; va H:O co tông khôi lượng 25,2g Nêu cho san pham chay di qua dd Ca(OH): du thu duoc 45g két tua V co gia tri la:

- Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại

Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp

2 Bai tap van dung:

SV: Huynh Thi Tuyét Nhung GVHD: V6 Van Duyén Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 9

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

Bai 1 Hoa tan 14 gam hỗn hop 2 mudi MCO, va N{CO,), bang dung dich HCI

dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dich A thi thu duge

m gam muối khan m có giá trị là

Cit | mol mudi COZ + 2mol Cl’ + 1mol CO, long mudi tang 71- 60 =11 gam

“Theo đề số mol CO thoát ra là 0,03 thi khdi luong mudi tang 11.0,03 = 0,33 (g)

Vay My cious = 14 + 0,33 = 14,33 (g)

Đáp án B

Bài 2 Nhúng 1 thanh nhóm nặng 45 gam vào 400 ml dung dich CuSO, 0,5M

Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46.35 gam Khối lượng Cu thoát ra

Hướng dẫn giải

Cứ 2 mol AI —> 3 moi Cu khối lượng tăng 3.(64 - 54) = 138 gam

Theo dé n mol Cu khối lượng tăng 46,38 - 45 = 1,38 gam

SV: Huynh Thi Tuyét Nhung GVHD: V6 Van Duyén Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 10

trị ID vào nước được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion CT cổ trong dung dịch X

người ta cho dung dịch X tắc dụng với dung dịch AgNO, thu được 17,22 gam kết

tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối

khan m có giá trị là

Hướng dẫn giải Ấp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 moi MICI; —>1 mọi MCNO); và 2 mol AgCl thì m tăng 2.35,5 - 71 = 53 gam

0,12 moi AgCl khối lượng tăng 3,18 gam

suếiana= ịa + mĨ = 5,94 + 3,18 =9,12 (g)

Đáp án C

Bài 4 Một bình cầu dung tích 44§ ml được nạp đẩy oxi rồi cân Phóng điện để

ozon hoá, sau đó nạp thêm cho đầy oi rồi cân Khởi lượng trong hai trường hợp

chênh lệch nhau 0.03 gam Biết các thể tích nạp đều ở đktc Thành phần % vẻ thể

tích của ozon trong hỗn hợn sau phản ứng là

Hướng dẫn giải

Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa

Cứ Imol oxi được thay bằng Imol ozon khối lượng tăng lũg

Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thi sé ml ozon (dkte) 1A _ 22400 = 42 (ml)

10

SV: Huynh Thi Tuyét Nhung GVHD: V6 Van Duyén Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 11

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MƠN HĨA HỌC

42

%£O; =——100% = 9,375 %

448

Dap in A Bai 5 Hồ tan hồn tồn 4 gam hỗn hợp MICO; và M'CO; vào dung dịch HCI

thấy thốt ra V lít khí (đktc) Dung dịch thu được đem cơ cạn thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là

A 1,12 lít B 1,68 lit

C 2,24 lit D 3,36 lit Hướng dẫn giải

MCO,+2HCI -—> MCI,+ HO + CO,T

4g 3Ig xmòl mu = 5,Ì - 4 = l,l (gam)

M+60 M+7I Imol m,,= 11 gam

=x= ¡0 (mol) => V =0,1 22,4 = 2,24 (lit)

Dap an C

MCO,+2HCI -+ MCI,+ H,O + CO, T

4g 51g x mol Mang = 5,1 - 4= 1,1 (gam)

M+60 M+7I Imol m,,= 11 gam

x= its 1 (mol) => V=0,1 22,4 = 2,24 (lit)

Dap dn C Bai 6: Cho 20,15g hỗn hợp 2 axit no đơn chute tac dung vua du voi dd Nay 2COs thi thu được V lit CO, (đktc) va dd muối Cơ can dd thủ thu được 28 96g mudi Gia tri cua V la:

A 4,841 B 4,481 C 2,241 D 2,421 E Kết qua khac

Hướng dẫn giải:

Goi cong thực trung bình cua 2 axit la:

Ptpu: 2RCOOH +Na;CO: — 2JR COONa + CO; + H:O

Theo pt: 2 mol — 2mol 1 mol

Trang 12

Theo ptpu: ROH + Na > RONa +1/2 H;

1 mol rượu phan ưng — 1mol ancolat + 0,5 mol H; thi k/l tang: 23 - 1 = 22g

Vay theo dé bai:

1 mol muối ancolat va 0,5mol H› bay ra thi k1 tăng : 14,4 — 10 = 4,4g,

—> Số mol H; =4,4/22/2=0,1(mol)

—> Thể tích H;: V = 0,1.22,4= 2,24 lít

Bai 8: Khi thuy phân hoan toan 0,05 mol este của 1 axit đa chưc vơi 1 rượu đơn chưc tiêu tốn hét 5,6g KOH Mat khac, khi thuy phân 5,475g este đo thi tiêu tốn hết 4,2g KOH va thu được 6,225g muối Vây CTCT este la:

R(COOR’);+ 2KOH — R(COOK); + 2R’OH

1 mol 2mol —> Imol the m= (39*2 — 2R’) g

0,0375 mol 0.075 mol — 0,0375 mol thỉ m = 6,225 — 5,475 = 0,75g

- Đối với các bài toán hữu cơ thì chủ yếu dùng phương pháp này,

đề xác định các chất cùng dãy đông đẳng hoặc cùng nhóm chức cùng góc hiẩrôcacbon Một số lượng lớn bài toán hữu cơ dùng phương

12

SV: Huỳnh Thị Tuyết Nhung GVHD: Võ Văn Duyên Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 13

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

pháp khối lượng mol trung bình, còn mở rộng thành số nguyên tử cacbon trung bình, số liên kết Ï (pi) trung bình, hoá trị trung bình, góc hiẩrôcacbon trung bình (]R)

- Đối với các bài toán vô cơ thì dùng đề xác định các nguyên tô ở cùng phân nhóm chính hoặc các nguyên tô có cùng một hoá trị

- Giá trị trung bình dùng để biện luận tìm ra nguyên tử khối hoặc phân tử

khối hay số nguyên tử trong phân tử hợp chất

2 Bài tập vận dụng:

Bail H6én hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiến nhau trong cùng một phân

nhóm chính Lấy 6,2 gam X hơà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hidro (đktc) A, B là

Bai 2 Hoa tan 5,94 gam hén hgp hai mudi clorua cua hai kim loai A va B (cing thuộc nhóm IIA) vio nude duge dung dich X Dé lam két tua hét ion Cl’ trong dung dịch X người ta cho tắc dung véi dung dich AgNO, thu duoc 17,22 gam két tủa Công thức hóa học của hai muối clorua lần lượt là

A BeCl,, MgCl, B MgCl,, CaCl,

C CaCl,, SrCl, D SrCl;, BaCl, Hướng dẫn giải Đặt công thức chung của hai muối là RCI;

RCI;+2AgNO; > 2AgCl+ 2RCI

13

SV: Huỳnh Thị Tuyết Nhung GVHD: Võ Văn Duyên Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 14

B kế tiếp trong nhóm HIA vào dung dịch HCI thu được 1.12 lít CO, (đktc) Kim loại A và B là

A Be va Mg B Mg va Ca

C Ca va Sr D Sr va Ba Hướng dẫn giải Gọi M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại A và B

MCO, + 2HCl 3 MCL + CO.,Ÿ + HO

1,1 22,4

= 0,05 (mol)

Bài 4 X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn

Để kết tủa hết ion X,, Y' trong dung dich chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần

150 ml dung dịch AgNO; 0,4M X và Y là

C Brom, iot T2 Không xác định được Hướng dẫn giải

Số mol AgNQO, = số mail X" và Y7 = 0,4.0,I5 = 0,06 (mol)

Khối lượng moi trung bình của hai muối là MỈ = Due =73,3

M xv = 73,3 - 23=50,3, hai halogen là Clo (35,5) va Brom (80)

Dap an B

14

SV: Huynh Thi Tuyét Nhung GVHD: V6 Van Duyén Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 15

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

Bài 5 Hồn hợp X gồm hai kim loại À, B nằm kế tiếp nhau trong nhém IA Lay

7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 4.48 lít hiđro (ở đktc) A B là

Dap an A Bài 6: Một hỗn hợp X gồm 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp nhau : Néu cho 5,6 lit hỗn hợp X (đktc) đi qua bình đựng dung dịch Brôm có dư thì thây khối lượng bình tăng 8,óg Công thức phân tử của 2 ankin là :

A C3H, va CyHs B CsHe va CsHs

C C,H; va C3H,

Hướng dẫn giải :

Theo dé bài ta có khối lượng của 2 ankin là 8,6g

Số mol của 2 ankin là: 7= att =0,25mol

22,4 Khôi lượng phân tử trung bình của 2 ankin là :

m_ 8,6

n 0,25 M= =34,4¢/ mol

> M,<34,4<M,, voi 2 ankin lién tiếp nhau:

~ Mi =26 và M; = 40

Vậy công thức phân tử của 2 ankin là : C:H; và C3Hs chọn đáp án

Bài 7: Đốt chay hoan toan hỗn hợp 2 hidrocacbon mach ho, lién tiép trong day đồng đăng thu được 22,4 lít CO, (dktc) va 25,2¢ H2O Cong thu phan tu 2 hidrocacbon la:

Trang 16

Đối với những bài tập pha trộn các dung dịch có cùng chất tan, khác về nồng

độ hoặc pha loãng dung dịch bằng dung môi, hay hoa tan chat tan vao dung dich

nhung chất tan kết hợp với dung môi tạo ra chất tan có cùng bản chât với chất tan

có săn trong dung dịch

Ngoài ra qui tắc đường chéo còn để xác định mỗi quan hệ tỉ lệ số mol các chất có trong hỗn hợp khi biết giá trị trung bình

1.1 Pha trộn hai dung dịch có nồng độ phần trăm khác nhau

Trộn m; gam dung dich A có nòng độ C¡% voi m: gam dung dich A có nồng

độ C; % thu được m gam dung dich A có nồng độ C%

Ta có sơ đồ đường chéo sau :

Cạ-G

m, _ Cy-C

mạ C-C,

m, là khối lượng dung dịch có nồng độ C, (%)

m; là khối lượng dung dịch có nổng độ C; (%)

C() là nỗng độ dung dịch thu được sau khi trộn lẫn Với C, << C;

16

SV: Huynh Thi Tuyét Nhung GVHD: V6 Van Duyén Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 17

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

1.2 Pha trộn hai dung dịch có nồng độ mol khác nhau :

Cy, lA néng do mol dung dich thu được sau khi trộn lẫn

Với Cua, < Cụ < Cho;

1.3 Xác định thành phần hỗn hợp chứa hai chất :

Gọi sô mol của chât A là nạ, khôi lượng mol là Mạ

Gọi sô mol của chât B là ng, khôi lượng mol là Ma

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là M Giả sử Ms > M>Mạ Ta có sơ đồ đường chéo được biểu diễn như sau :

Trang 18

WWW.DAYKEMQUYNHON.COM

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

1.4 Các chất khí không tác dụng được với nhau:

Trang 19

CAC PHUONG PHAP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

Hướng dẫn giải Ấp dụng qui tắc đường chéo

% để thu được dung dich NaCl 20 % là

Dap in A

Bai3 Khối lượng dung dịch NaCl 15% can tron voi 200 gam dung dich NaCl 30

% để thu duge dung dich NaCl 20 % 1a

Trang 20

A 50 ml va 50 ml B 40 ml va 60 ml

C 80 ml va 20 ml D 20 ml va 80 ml Hướng dẫn giải Gọi V là thể tích H,O cần cho vào khi đó thể tích dung dịch MgSO, 2M là 100 - V

A 2,24 lít và 6,72 lít

B 2,016 lit va 0,672 lít

SV: Huynh Thi Tuyét Nhung GVHD: V6 Van Duyén Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 21

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

C 0,672 lít và 2,016 lít

D 1,972 lít và 0,448 lít Hướng dẫn giải Sử dụng nhương pháp bảo toàn electron

V Chuyên đề 5: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

- Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng, cẩn quan tâm đến trạng thấi

oxi hóa ban đầu và cuối của một nguyên tổ mà không cần quan tâm đến các quá trình biến đổi trung gian

- Cân kết hợp với các phương phần khác như bảo toàn khối lượng, hảo toàn nguyên tổ để giải bài toán

- Nếu có nhiều chất oxi hóa và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài toán, ta cần tìm tổng số mol electron nhận và tổng số mol electron nhường rồi mới cân bằng

SV: Huỳnh Thị Tuyết Nhung GVHD: Võ Văn Duyên Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 22

WWW.DAYKEMQUYNHON.COM

CAC PHUONG PHAP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

2 Bai tap van dung:

Bài 1 Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được11,8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe;O,, Fe; Ö,, Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đồ bằng dung dịch HNO, loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là

dung dich CuSO, du, lọc lấy toàn bộ chất rần thu được sau phản ứng tắc dụng với

dung dịch HNO, nóng dư thì thu được V lñt khí NO; (đktc) Giá trị V là

A 11,2 lit B 22.4 lít

C 53,76 lit D 76.82 lit chính là số mol electron mà HNO; nhận

Trang 23

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

khí NO thu được đem oxi hóa thành NO; rồi sục vào nước có đồng oxi để chuyển hết thành HNO Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là

Cu - 2e > Cu QUẾỔ sa 1,35

O, + 4e 320”

4x=1,35 = x= 0,3375 => Vy, = 0,3375.22,4 = 7,56 lit Dap án B

Bài 4 Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại À, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 tan hết trong dung dich HCl, tạo ra 1.792 lít H; (đktc}

- Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 g hỗn hợp oxit

Trang 24

=> My pnta2 = Mog - Moy = 2,84 - 0,04.32 = 1,56 gam m= 1,356.2 = 3,12 gam

Dap an C Bai 5 Chia 44 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2

phần bằng nhau;

- Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít đụng dịch HCI thấy thoát ra 14,56 lít H; (đktc)

- Phần 3: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO; loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NÓ duy nhất (đktc)

a Néng độ mol của dung dịch HCI là

Trang 25

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẢM NHANH TRONG TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

Hướng dân giải

a Ny = 0,65 (mol) => nye = 2ny = 2.0,65 = 1,3 mol

€ Ấp dụng phương pháp bảo toàn e

25

SV: Huynh Thi Tuyét Nhung GVHD: V6 Van Duyén Em

Trang 26

Các chú ý khi dùng phương pháp quy đôi:

- Khi qui đổi hôn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) —(Từ 3 chất trở lên) thành hôn hợp 2 chất hay chỉ còn 1 chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố, bảo toàn khối lượng hôn họp

- Có thê qui đôi hôn hợp X về bắt kì cặp chất nào, thậm chỉ qui đổi

về một chất Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá - khử nhất để đơn giản việc tinh toán

- Trong quá trình tính toán theo phương pháp qui đổi đôi khi ta gặp

số âm đó là do sự bù trừ khói lượng của các chất trong hỗn hợp trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thoả mẫn

- Khi qui đổi hỗn hợp X về một chất là FeO, thi oxit Fe,O, tìm được chỉ là oxit giả định không có thực

2s Bai tap van dung:

Bai 1: Tan hét m(g) hon hop X gém FeO , Fe:0s, Fe;O, bang HNO; đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO,(dktc) C6 can dung dich sau phản ứng thu được 145,2g muối khan giá trị của m là :

A 35,7g B 46,4g C 15,8g D 77,7g

Hướng dẫn giải:

Quy hon hop X về hôn hợp 2 chat FeO và Fe;O; ta có :

FeO + 4HNO; >_ Fe(NO;); + NO; + 2 HO

26

SV: Huỳnh Thị Tuyết Nhung GVHD: Võ Văn Duyên Em WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 27

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHAM NHANH TRONG TRAC NGHIEM MON HOA HOC

0,2mol — ~~ 0,2mol —0,2mol

Fe:O; + 6HNO; 7 2Fe(NO;); + 2 HO

Hướng dẫn giải:

- Quyhỗn hợp X về hai chất Fe và Fe;O; :

Hoa tan hon hop X vao dungdich HNO; du ta co :

Fe + 6 HNO; ~ Fe(NO;); + 3 NO,+3H,O

- Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe;O: :

FeO + 4HNO; ~ Fe(NO3)3 + NO, + 2H,O

Ngày đăng: 27/04/2015, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w