Sự ra đời của chất mang thuốc polymerdùng, tăng khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc hoàn thuốc trong cơ thể... Ưu điểm khi sử dụng dendrimer PAMAM làm chất mang thuốc trị và phóng
Trang 1TỔNG HỢP POLYAMIDOAMINE LAI
BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hướng dẫn khoa học Học viên thực hiện
PGS TS NGUYỄN CỬU KHOA ĐỖ NHƯ QUỲNH
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Những khó khăn trong điều trị ung thư
Thuốc trị ung thư ít tan trong nước
Thuốc trị ung thư gây ra tác dụng phụ
liều dùng thuốc trị ung thư ngắn
Trang 4Sự ra đời của chất mang thuốc polymer
dùng, tăng khoảng thời gian
giữa các lần dùng thuốc
hoàn thuốc trong cơ thể
Trang 5Nhược điểm khi sử dụng polymer thẳng
Trang 6Ưu điểm khi sử dụng dendrimer PAMAM
Trang 7Ưu điểm khi sử dụng dendrimer PAMAM
làm chất mang thuốc
trị và phóng thích từ từ
Trang 8Những thuận lợi của sự PEG hóa
dendrimer PAMAM
Cải thiện độc tính của PAMAM, độc tính của PAMAM thay đổi khi thay đổi các nhóm bề mặt
PEG < COO - < PO32- < SO32- < NH3+
Không sinh kháng thể
Tăng khả năng hiệu dụng của thuốc
Trang 9Những thuận lợi của sự PEG hóa
Trang 10 Năm 2000, Chie Kojima và cộng sự đã tổng hợp MPEG với trọng lượng phân tử 550 và 2000 gắn với PAMAM ở thế hệ 3.0 và 4.0
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Năm 2003, D Bhadra, S Bhadra, S Jain, N.K Jain đã tổng hợp MPEG với trọng lượng phân tử 5000 gắn với PAMAM ở thế hệ 4.0 Nhóm nghiên cứu đã sử dụng MPEG – PAMAM làm chất mang thuốc trị ung thư 5- fluorouracil và khảo sát sự nhả chậm của thuốc
Trên thế giới
Trang 11 Năm 2009, Q Rong, Yu G và nhóm cộng sự
đã tổng hợp MPEG – PAMAM với trọng lượng phân tử của MPEG là 5000, PAMAM với core EDA ở thế hệ G=5.0 và G=6.0.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Năm 2008, Y Kim và cộng sự đã tổng hợp MPEG – PAMAM G3.0, khảo sát các MPEG
550, 750 và 2000
Trên thế giới
Trang 12 Năm 2007 Phòng Hóa Hữu Cơ Polymer, Viện Công Nghệ Hóa Học TP HCM đã tổng hợp dendrimer với core
NH3, phát triển nhánh bằng methylacrylate và ethylenediamine
Năm 2010 Lưu Thị Hồng Cúc, Trương Phùng Mỹ Dung đã tổng hợp dendrimer với core ethylenediamine
và phát triển nhánh bằng methylacrylate, ethylenediamine
Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu tổng hợp PEG – PAMAM
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Ở Việt Nam
Trang 13Tổng hợp polyamidoamine lai hóa với
polyethylene glycol nhằm làm chất mang
thuốc 5 – fluorouracil
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 14NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Lai hóa
Trang 15Hòa tan
Loại CH2Cl2Loại muối TEA
Kết tủa, sấy chân không Sản phẩm NPC-MPEG
Trang 16Sản phẩm MPEG p – nitrophenyl carbonate
H 3 C O n OH
NO 2
O O Cl
NO 2
O O
Trang 17Phổ IR của MPEG p – nitrophenyl carbonate
C=O
C – O – C
Trang 18Phổ 1H NMR của MPEG p – nitrophenyl carbonate
Trang 19Phổ 13C NMR của MPEG p – nitrophenyl carbonate
Trang 20Kết quả DSC của MPEG p – nitrophenyl carbonate
Trang 21Kết quả TGA của MPEG p – nitrophenyl carbonate
(%)
Khoảng nhiệt độ phân hủy
(C)
Trang 22NHẬN XÉT
Từ các kết quả IR, NMR cho thấy sản phẩm
tạo thành có cấu trúc MPEG p – nitrophenyl
carbonate
Trang 23Thẩm tách, làm khô
Sản phẩm MPEG – PAMAM G2.0
Trang 24H O N
HN O N
N
N N
HN O HN O O N
NH O O HN
O NH
HN O
O H
N
N
N N
N N
N N
NH O
NH O O
NH O HN
O NH
NH O O H
HN O
O HN HN O NH O
O NH N
O
O HN
N O
N O
H 2 N HN
H3C
O
n
O O
Trang 25Phổ IR của MPEG – PAMAM G2.0
C=O (urethane)
C=O (amide của PAMAM)
C – O – C
Trang 26PAMAM
Phổ 1H NMR của MPEG – PAMAM G2.0
* N
Trang 28Ảnh TEM của MPEG – PAMAM G2.0
Kích thước hạt từ 25-70 nm
Trang 29NHẬN XÉT
Từ các kết quả IR, NMR, GPC cho thấy sản phẩm tạo thành có cấu trúc MPEG – PAMAM G2.0
Trang 30TỔNG HỢP MPEG – PAMAM G3.0
Hỗn hợp PAMAM G3.0 (0.17 g),
DMF (10 mL)
Kết tủa, sấy chân không
Thẩm tách, làm khô
Sản phẩm MPEG – PAMAM G3.0
Trang 31Công thức cấu tạo MPEG – PAMAM G3.0.
H O N
HN O N N
N N
HN O N O O N NH O O HN O NH
HN O O H
N
N
N N
N N
N N
NH O NH O O NH O HN
O NH
NH O O H HN O
O HN HN O NH O O NH N
O O HN
N O
N O
N N N
N
N N N N
N N N N N N N N
NH
O O NH
H 2 N O O HN O HN O H
O N HN O
N O
O HN
O NH HN O NH O HN
O O NH O HN
O NH
H O
O HN NH O
N O N O N O N O N O N O
H O
O NH
HN O
HN O NH
H 2 N
H 2 N
H 2 N
H 2 N HN
H 2 N
NH
H 2 N
O O
OCH3
n
O O
OCH3n
O O
OCH3n O
O O
H 3 C n
O O O
H 3 C n
O O O
H 3 C n
Trang 32Phổ IR của MPEG – PAMAM G3.0
C=O (urethane)
C=O (amide của PAMAM)
C – O – C
Trang 33Phổ 1H NMR của MPEG – PAMAM G3.0
PAMAM MPEG
Trang 34Kết quả đo GPC của MPEG – PAMAM G3.0
Trang 35Ảnh TEM của MPEG – PAMAM G3.0
Kích thước hạt từ 40-73 nm
Trang 36NHẬN XÉT
Từ các kết quả IR, NMR, GPC cho thấy sản phẩm tạo thành có cấu trúc MPEG – PAMAM G3.0
Trang 37KẾT LUẬN
Tổng hợp được hợp chất trung gian MPEG p-nitrophenyl carbonate từ MPEG 5000D và p-nitrophenyl chloroformate
Đã gắn được PAMAM ở các thế hệ G2.0 và G3.0 với
MPEG thông qua hợp chất trung gian
Trọng lượng phân tử trung bình của MPEG – PAMAM G2.0 là 29567 g/mol, đã gắn được 5 nhóm MPEG với PAMAM G2.0 Kích thước hạt 25-70 nm
Trọng lượng phân tử trung bình của MPEG – PAMAM G3.0 là 57807 g/mol, gắn được 10 nhóm MPEG với PAMAM G3.0 Kích thước hạt 40-73 nm
Trang 38trọng lượng phân tử của dây MPEG.
Nghiên cứu các phương pháp tổng hợp mới có sự hổ trợ của
vi sóng, sóng siêu âm nhằm rút ngắn thời gian phản ứng và khống chế tỉ lệ lai hóa