Chương I: Nhiên liệu và các dạng nhiên liệu: Chương II: Vai trò của nhiên liệu có nguồn gốc sinh học: Chương III : Đặc tính kỷ thuật của động cơ và xăng , dầu diesel đi từ dầu mỏ
Trang 2I GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH.
Trang 3 Chương I: Nhiên liệu và các dạng nhiên liệu:
Chương II: Vai trò của nhiên liệu có nguồn gốc sinh học:
Chương III : Đặc tính kỷ thuật của động cơ và
xăng , dầu diesel đi từ dầu mỏ
Chương IV: Tổng hợp xăng sinh học (biofuel)
Trang 4 Chương V: Tổng hợp diesel sinh học( biodiesel)
Chương VI : Tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu sinh học (E100 &B100)
Chương VII : Tỷ lệ phối trộn và khí thải của động
cơ khi sử dụng nhiên liệu sinh học
Trang 5 Chương VIII : Đại cương về polyme
phân hủy sinh học.
Chương IX : Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
phân hủy sinh học.
Chương X : Tổng hợp Polyme phân hủy sinh học.
Trang 6 Chương X : Tổng hợp Polyme phân hủy sinh
Trang 7Ôn tập cuối chương trình KIỂM TRA.
THI CUỐI HỌC KỲ.
Trang 8 Chương I: Nhiên liệu và các dạng nhiên liệu:
Chương II: Vai trò của nhiên liệu có nguồn gốc sinh học:
Trang 9Chương I: Nhiên liệu và các dạng
nhiên liệu:
1.ĐỊNH NGHĨA NHIÊN LIỆU:
Cách đây vài thập niên, con người nhận thức về nhiên
liệu rất đơn giản và cho rằng: Nhiên liệu là một dạng vật liệu tồn tại ở thể khí, rắn hay lỏng, thông qua tác động
của ngọai lực, tạo nên năng lượng nhằm cung cấp cho
các nhu cầu trong đời sống của con người. Thông thường chỉ là than, dầu mỏ, khí đốt, còn những chất tạo ra năng lượng nguyên tử, được xếp vào dạng đặc biệt
Ngày nay, nhiên liệu hiểu theo nghĩa rộng là các dạng vật chất mà từ đó, con người có thể sử dụng để tạo ra năng
lượng, phục vụ nhu cầu của mình. Theo đó, nhiên liệu
bao gồm các dạng sau đây:
Trang 10Nhiên liệu dạng tia bức xạ:
Trong vũ trụ, có nhiều dạng tia bức xạ với
bước sóng khác nhau Về bản chất, tia bức xạ
cũng tồn tại ở dạng vật chất, nhưng có kích thước
vô cùng nhỏ, thường gọi là những hạt cơ bản, ta
có thể xếp chúng vào dạng nhiên liệu đặc biệt.
Mặt trời là nguồn bức xạ vô tận của dãi thiên
hà nói chung, của trái đất nói riêng Đối với
những vùng quanh năm có mặt trời chiếu sáng
(ban ngày) thì đó là một lợi thế không nhỏ Năng lượng mặt trời với cường độ lớn nhất vào khoảng
1 kW/m2, là một nguồn năng lượng sạch, không
có sự phát xạ
Trang 11A/Sử dụng trực tiếp nhiệt năng bức xạ:
Các hệ thống thu nhận nhiệt năng mặt trời được sử
dụng rộng rãi để đun nước trong gia đình Chúng có cấu trúc phẳng và thường lắp trên các mái nhà kèm theo các
bộ tạo nước nóng cho nhu cầu gia đình.
B/Hiệu ứng quang điện
Việc phát điện bằng cách sử dụng hiệu ứng quang điện của các vật liệu bán dẫn được phát triển để cung cấp
điện cho những vùng hẻo lánh cũng như cho các con tàu
vũ trụ Do tính chất sạch với tự nhiên của nó với môi
trường, việc sản xuất và ứng dụng của pin mặt trời đã được mở rộng trong những năm gần đây
Ứng dụng phổ biến nhất là hệ thống nhà mặt trời (SHS) với những tấm pin mặt trời được đặt trên mái, tiếp theo
là việc lắp đặt các phương tiện công cộng như tín hiệu chỉ đường và thông tin khẩn cấp.
Trang 12Nhiên liệu dạng khí:
A/Khí thiên nhiên & khí đồng hành:
B/Khí CO2 công nghiệp:
Trong quá trình họat động của mình, con nguời
sử dụng than đá để sản xuất điện, thép, ximăng, giấy… và tạo ra một lượng lớn khí CO2 Có thể dùng phản ứng hóa học với những hệ xúc tác
khác nhau để chuyển CO2 trở lại thành
hydrocacbon dạng khí hoặc dạng lỏng
C/Khí Hydro và Oxy
là một dạng nhiên liệu đặc biệt:
Hydro và Oxy là 2 lọai khí tự nhiên tồn tại song song với trái đất.
Trang 13Đ/Gió cũng là một dạng nhiên liệu ở thể khí tự nhiên:
Lịch sử của việc sử dụng năng lượng gió đã có cách đây nhiều thế kỷ
Nhiều loại cối xay gió khác nhau đã được sử dụng trong
hầu hết các ứng dụng nông nghiệp
Nâng nước bằng bơm dẫn động bằng các cối xay gió tốc độ
thấp vẫn còn hữu dụng ở các vùng xa, Ngày nay, khi công nghệ phát triển, người ta lợi dụng sức gió để chạy các turbin phát điện, tạo ra nguồn năng lượng sạch
Do điện năng sinh ra bởi cối xay gió tỉ lệ với lập phương vận tốc gió nên ta chỉ sử dụng phương pháp này ở những nơi có vận tốc gió trung bình hàng năm không nhỏ hơn 5m/s
Giá thành của một thiết bị sản xuất điện khá lý tưởng khi vận tốc gió lớn hơn 6m/s Nếu sử dụng các turbin hiện đại, ta
thường chọn các loại 2 hay 3 cánh để có tính năng vận hành cao
Do điện năng tỉ lệ với bình phương chiều dài lưỡi nên turbin
có đường kính càng lớn, chi phí sản xuất càng nhỏ
Trang 14Nhiên liệu dạng rắn:
Các lọai than:
-Than antraxít, có hàm lượng cac bon trên 95%
-Than đá, có hàm lượng cac bon từ 75-90%
-Than nâu, có hàm lượng cac bon từ 65-70%
-Than bùn, có hàm lượng cac bon từ 55-60%
Cặn dầu mỏ:
Trong tự nhiên không có dạng nhiên liệu này.Nó chỉ xuất
hiện sau quá trình chế biến dầu mỏ Đây là phần cặn, có
thành phần hóa học gồm các dãy hyrocacbon mạch dài hay polyme của các hydrocacbon thơm, hình thành qua quá trình chưng cất các phân đọan từ nhẹ đến nặng, phần còn lại cuối cùng gọi là cặn hay còn gọi là nhựa đường, nhựa
ASPHANTEN Khi nhiệt độ cao, chúng hóa lỏng và có thể đốt cháy
Trang 15 Các lọai mỡ động thực vật: Dạng nhiên liệu này có nguồn gốc sinh học và sẽ là một trong những chủ đề chính được đề cập đến trong các phần tiếp theo.Thông thường, các lọai mỡ của động vật như mỡ bò, heo, cừu… hay mỡ các lọai cá là các axit béo tồn tại dưới dạng triglyxerit như dầu thực vật nhưng có
dãy hydrocacbon dài hơn, nhiệt đông đặc thấp hơn, nên ở nhiệt
độ thường, nó đông lại thành vật thể rắn Một số nhựa thực vật
có dãy hydrocacbon dài, có nhiệt độ nóng chảy cao, nên tồn tại
ở dạng rắn như nhựa thông (colophan), nhựa cao su (latex)…
tính phóng xạ mạnh, được sử dụng thông qua phản ứng phân
rã hạt nhân, gọi là phản ứng hạt nhân, để tạo ra nguồn năng
lượng mạnh Năng lượng hạt nhân là dạng nhiên liệu đặc biệt nên việc sử dụng nó đòi hỏi phải có kỷ thuật
vẫn tồn tại cho đến ngày nay Gỗ, tre, nứa, rơm, rạ, lá cây,
cành…là những chất được hình thành qua con đường sinh tổng hợp Bản chất của dạng nhiên liệu này là các hợp chất hữu cơ
mà thành phần chủ yếu là xenllulozơ.
Trang 17CO2 H O 2
hv
+
+
CO
2 _ OP
S COENZIM A
PROTEIN ENZIM ALCALOID
TERPENOID STEROID CAROTENOID POLYPHENOL
O
OH
OH 2
Trang 18Con đường tạo nên nhiên liệu từ biomass:
Tóm lại, các chất có nguồn gốc sinh học có thể sử dụng để tạo ra năng lượng là:
1-Đường, tinh bột, các hợp chất xenlulozơ, qua phản ứng lên men, có thể tạo ra cồn Cồn được làm khan ( sau khi lọai bớt
nước gọi là etanol, với hàm lượng C2H5OH trên 97%) để phối trộn với xăng, gọi là gasohol hay còn gọi là xăng sinh học
có mạch ngắn hơn, lên men vi sinh để tạo thành cồn, sử dụng như biofuel.
4-Các phế thải có nguồn gốc sinh học, được chôn ủ trong các hầm yếm khí sẽ tạo nên khí metan, được sử dụng dưới dạng
biogaz.
Trang 19Chương II: Vai trò của nhiên liệu có
nguồn gốc sinh học
Cơ cấu nhiên liệu:
Bước sang thế kỷ 21, con người phải đối mặt với 10 vấn đề có tính chất tòan cầu trong vòng 50 năm tới, đó là:
Năng lượng (ENERGY)
Nguồn nước (WATER)
Thực phẩm (FOOD)
Môi trường (ENVIRONMENT )
Nghèo đói (POVERTY)
Chủ nghĩa khủng bố và chiến tranh (TERRORISM & WAR)
Bệnh tật (DISEASE)
Giáo dục (EDUCATION)
Dân chủ (DEMOCRACY)
Dân số (POPULATION)
Trang 20Solar, wind
, geothermal
0.5%
Source: BP & IEA
2004
Cơ cấu nhiên liệu trong thế
kỷ 20
(Nguồn: BP& IFA)
Trang 21(Nguồn: BP& IFA)
Trang 22NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
Năng lượng nguyên tử
Than và Khí thiên nhiên Dầu mỏ
Trang 23Nhu cầu năng lượng thế giới đến năm 2060
qui đổi ra Exajoule:
Năng lượng nguyên tử
Than và Khí thiên nhiên Dầu mỏ
Trang 24NHU CẦU NĂNG LƯỢNG QUI RA THÙNG
DẦU TRONG 1 NGÀY.
Trang 251) Nhu cần năng lượng trên thế giới
- Tốc độ tăng nhu cầu năng lượng:
Trang 26Thị phần dầu thô trong thị trường năng lượng thế giới: ~ 44%, xu thế
giảm:
+ Năm 1994: 40%
+ Năm 2010: 37%
- Tốc độ tăng nhu cầu dầu thô:
+ 1980 – 2010: 1,4%/năm, thấp hơn tốc độ tăng trưởng nhu cầu năng lượng
+ Nhu cầu dầu thô 1994 – 2010: tăng từ 3.100 lên 3.900 triệu tấn/năm
- Khoảng 80% nhu cầu nhiên liệu GTVT sản xuất từ dầu thô
- Tốc độ tăng nhu cầu sản phẩm dầu trong 15 năm gần đây: 1,4%/năm
+ Distillate trung bình: tăng 1,7%/năm
+ Xăng: 1,6 %/năm
+ LPG và Naphta: thứ ba, nhưng có tốc độ tăng nhanh hơn xăng: 1,7%/ năm
+ Dầu FO giảm nhu cầu 0,2%/năm.
+ Tổng công suất các nhà máy lọc dầu năm 2010 tăng 780 triệu tấn/năm
đổi công nghệ và công suất của các lọc nhà máy lọc – chế biến dầu
Trang 27Trữ lượng khí thiên nhiên của thế giới:
5.100 ngàn tỷ feet khối còn khai thác 65 năm
Nhu cầu khí thiên nhiên, NGL và LPG tăng nhanh nhất trong 15 năm qua:
+ Tăng trung bình 2,6%/năm
+ Lĩnh vực sử dụng:
sưởi ấm và sản xuất năng lượng nhiên liệu vận tải thay cho xăng và diesel
LPG - công nghiệp chế biến nông sản
- Sinh khối và than đá: Thị phần đang giảm:
+Ấn Độ: Sinh khối chiếm 25% thị trường năng lượng,
nhưng đang giảm dần
+ Điện: 14% năng lượng các nước không thuộc OPEC
+ Than:18% thị phần năng lượng các nước không thuộc OPEC
Phát triển nhanh chóng nhu cầu năng lượng, cạn kiết nhanh chóng nguồn nhiên liệu hóa thạch vấn đề năng lượng rất khó khăn trong tương lai không xa.
Trang 282) Xu hướng hiện nay trong sử dụng năng lượng và hiệu suất sử dụng
+ là chìa khóa trong việc sử dụng năng lượng và giảm phát thải CO2: + Từ 1990 đến nay: ~ ½ lượng tăng tiêu thụ năng lượng là do sử dụng năng lượng tăng và một nửa còn lại là do nguyên nhân về hiệu suất
sử dụng năng lượng
+ Trong giai đoạn 1990-2005: mức tăng hiệu suất sử dụng năng lượng
và giảm 14% lượng CO2 (Tiết kiệm được 180 tỷ USD trong năm 2005) + Tốc độ tăng hiệu suất sử dụng năng lượng chỉ bằng ½ so với giai đoạn
1973 – 1990
+ Vẫn còn tiềm năng cho tiết kiệm năng lượng hơn nữa
+ Khu vực công nghiệp: có thể tiết kiệm từ 18 đến 26% năng lượng,
giảm 1,9 ÷ 3,2 Gt CO2/năm,
+ Sản xuất điện: tiết kiệm từ 23 – 32 % năng lượng,
Trang 29Sản xuất điện năm 2005:
+ sử dụng 32% nhiên liệu hóa thạch
(66% nhiên liệu sử dụng trong khu vực này)
+ Lượng CO2 chiếm 41%
- Hiệu suất sử dụng năng lượng:
- Việt Nam nhập khẩu:
2,5 triệu tấn xăng 5,8 triệu dầu diesel (DO)
Trang 30• 3) Tìm kiếm năng lượng thay thế cho nhiên liệu hóa thạch
• - Thành phần nhiên liệu được sử dụng hiện nay (2007):
• năng lượng tái sinh (gió và mặt trời): 1%
• - Công suất khai thác dầu giảm từ 4000 triệu tấn/năm xuống 2750 triệu tấn/năm
(2020)
• + Tốc độ giảm công suất khai thác dầu tăng từ 1% lên đến 5%(2040).
• + Phát triển kinh tế trong các nước sản xuất dầu lượng dầu thô xuất khẩu sẽ
giảm mạnh cuối thế kỷ 21 các nước nhập khẩu khó khăn.
• - Công suất khai thác khí đạt đỉnh vào năm 2025 -2030:
• khoảng 3200 Mtoe/năm
• Giảm 8%/năm đến năm 2050
• - Than đá: khai thác tăng, đạt đỉnh (2025) và sau đó giảm 5%/năm (2010)
• - Hạt nhân: 6% thị phần
• + Đạt đỉnh vào 2010 (650 Mtoe/năm), sau đó giảm dần
• + 2028-2070: 400 Mtoe/năm.
Trang 31 Năng lượng tái sinh: cả gió, mặt trời và sóng (~1%)
+ Gió (0,5% tổng sản lượng điện), tốc độ tăng trưởng
34%/năm
Công suất điện gió tiến gần tới 50.000 megawat (MW)
Năng lượng gió có thể đáp ứng 20% nhu cầu về điện tại Mỹ
Các quốc gia EU: điện gió tăng 33%
(đạt 23.056 Megawatt/2002)
+ Mặt trời:
20 năm trước: 1 Kwh điện mặt trời tốn 2,5 USD,
hiện nay, 8 - 23 cent/ Kwh
Thị trường pin mặt trời tăng 44% trong năm 2002
+ Thủy điện: đảm bảo 17,5% nhu cầu điện,
chiếm 97% lượng điện từ các nguồn năng lượng
sạch
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái
Trang 32Nhiên liệu sinh học:
+ giá dầu mỏ > 50 USD/thùng nhiên liệu sinh học (gasohol (etanol) và biodiesel) có thể cạnh tranh được với xăng và DO dầu mỏ
+ Ảnh hưởng đến sản xuất lương thực cho thế giới + Các chương trình nhiên liệu sinh học vẫn được
+ Các nước Đông Nam Á: sử dụng nhiên liệu thay thế - chiến lược phát triển
Trang 33 Quan trọng nhất: etanol và hydro
học,
xăng etanol khá phổ biến
etanol
E85 (85% etanol + 15%xăng)
Trang 34MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ SỰ CẦN
THIẾT CỦA NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Vấn đề môi trường:
Nhiên liệu có nguồn gốc sinh học-Nhiên liệu tương lai:
Trang 35 Xăng sinh học (biofuel)
Trang 36 Diesel sinh học (biodiesel):
Trang 38CÂY JATROPHA CÓ NGUỒN GỐC TỪ MEXICO
Trang 39CÂY JATROPHAMỌC Ở HÀNG RÀO NHÀ DÂN Ở TỈNH KONTUM
Trang 40Vườn cây J trồng thử nghiệm tại tỉnh Bình Phước
Trang 41Malaixia khẳng định
nước này sẽ tăng
cường nghiên cứu, sản
xuất D.O SH từ dầu cọ
2 Malaixia đứng đầu thề
giới về sản xuất dầu
cọ: 13,9 triệu tấn năm
2004
3 Sản xuất D.O SH góp
phần đảm bảo sự phát
triển kinh tế bền vững
CÂY CỌ DẦU
Trang 42RUBBER TREE
Trang 44car-diesel motor ( MERCEDEX 2229 cm3 )
for engine testing
Trang 45Electric Generator for engine testing
Trang 46Pilot for production bio-diesel
(Maximal capacity: 1 ton ester per day)