1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo NGHIÊN cứu TỔNG hợp DENDRIMER TRÊN cơ sở sử DỤNG CORE DIAMINOBUTANE (DAB)

39 737 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 6,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC  Ngoài nước  Năm 1980, Donald A Tomalia và cộng sự đã tổng hợp ra polyamidoamine PAMAM dendrimer từ core ethylenediamine, phát triển nhánh từ

Trang 1

“NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP DENDRIMER

TRÊN CƠ SỞ SỬ DỤNG CORE

DIAMINOBUTANE (DAB)”

BÁO CÁO LUẬN VĂN THẠC SĨ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS HOÀNG THỊ KIM DUNG HỌC VIÊN THỰC HIỆN LÊ NGỌC MỸ - 090916

HÓA HỮU CƠ – K16

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DENDRIMER

2

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2

Trang 3

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DENDRIMER

 Mức độ phân nhánh cao, đa hóa trị, cấu trúc hình cầu rõ rệt, khối lượng phân tử xác định

 Cấu trúc nhánh có nhiều khoảng trống

 Có nhiều nhóm bề mặt

Trang 4

Nâng cao tác dụng điều trị Ngăn ngừa độc hại

Tăng cường

Độ hòa tan Tính hấp phụ

Tính ổn định Khả năng nạp thuốc

DENDRIMER

ỨNG DỤNG CỦA DENDRIMER TRONG DẪN TRUYẾN

THUỐC

Trang 5

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ

NGOÀI NƯỚC

 Ngoài nước

 Năm 1980, Donald A Tomalia và cộng sự đã tổng hợp ra

polyamidoamine (PAMAM) dendrimer từ core ethylenediamine, phát triển nhánh từ methylacrylate và ethylenediamine.

Năm 1985, Donald A Tomalia và cộng sự đã tổng hợp ra

polyamidoamin (PAMAM) dendrimer từ core amoniac, methylacrylate

và ethylenediamine

 Năm 1997, Donald A Tomalia và cộng sự đã tổng hợp PAMAM

dendrimer với core là 1,12-diaminododecane.

Hãng Sigma Aldrich cũng đã và đang thương mại hóa các dòng

sản phẩm Polyamidoamine (PAMAM) dendrimer với các cấu trúc lõi

có mạch cacbon khác nhau như ethylenediamie, diaminobutane,

diaminohexane, diaminododecane…

Trang 6

Trong nước

Phòng Hóa học hữu cơ – Polymer, Viện công nghệ hóa học, Viện khoa học công nghệ VIỆT NAM được xem là đơn vị đầu tiên nghiên cứu tổng hợp dendrimer.

 Năm 2007, tác giả Phan Thị Thanh Thảo đã tổng hợp dendrimer

từ core ammoniac, phát triển nhánh bằng methylacrylate và ethylenediamine (Luận văn Thạc sĩ K14 )

 Năm 2009, tác giả Trương Phùng Mỹ Dung đã tổng hợp dendrimer polyamidoamine từ methylacrylate và ethylenediamine (EDA)

 Năm 2010, tác giả Lê Thị Kim Phụng đã tổng hợp dendritic polymer từ trimethylolpropane và dimethylolpropionic acid (Luận văn thạc sĩ hóa học )

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ

NGOÀI NƯỚC

Trang 7

TỔNG HỢP DENDRIMER SỬ DỤNG CORE LÀ

DIAMINOBUTANE (DAB)

 Dendrimer core DAB có thể tổng hợp được nhiều thế hệ hơn dendrimer core EDA hay NH3, do khoảng cách không gian giữa các nhóm bên ngoài lớn hơn sẽ lâu bão hòa bề mặt

Trang 8

 Tổng hợp dendrimer core DAB cung cấp dendrimer có độ tinh khiết cao so với dendrimer core là EDA.

 Dendrimer core DAB tổng hợp có tính ái dầu cao, tính độc thấp, được ứng dụng nhiều trong y học Theo nhiều nghiên cứu cho biết DAB dendrimer được bài tiết ra khỏi cơ thể nhanh hơn polyamidoamine (PAMAM) dendrimer với cùng thế hệ, cùng số nhánh

TỔNG HỢP DENDRIMER SỬ DỤNG CORE LÀ

DIAMINOBUTANE (DAB)

(STARBURST® PAMAM Dendrimers)

Trang 9

2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 10

T°C=0°C (trong 2h)

Nhỏ từ từ từng giọt hỗn hợp gồm 5,5 mL DAB và 50 mL methanol

Nhiệt độ thường

Thời gian 2 ngày

Methylacrylate: 23 mL Methanol: 50 mL

Tiến hành phản ứng

Cô quay chân không

Methanol

T°C=45°C

Áp suất thấp Thời gian 2 ngày

G-0.5

TỔNG HỢP SẢN PHẨM G-0.5

Quy trình tổng hợp G-0.5

ở nhiệt độ thường

Trang 11

Công suất 90 W Thời gian 1 h (Thời gian phản ứng mỗi đợt là 5 phút)

T°C=0°C (trong 2 h)

Nhỏ từ từ từng giọt hỗn hợp gồm 5,5 mL DAB và 50 mL methanol

Tiến hành phản ứng trong lò vi sóng

Methylacrylate: 23 mL Methanol: 50 mL

Cô quay chân không

Methanol

T°C=45°C

Áp suất thấp Thời gian 2 ngày

G-0.5

TỔNG HỢP SẢN PHẨM G-0.5

Quy trình tổng hợp G-0.5

ở điều kiện vi sóng

Trang 12

N

O

OCH 3 O

Trang 13

-CH 3

CH 2 -NH-

C=O

-CH 3

CH 2 -NH-

PHỔ IR của G-0.5

Điều kiện: Nhiệt độ thường

Điều kiện: Vi sóng

Trang 14

PHỔ NMR của G-0.5

1 H NMR

Điều kiện: Nhiệt độ thường Điều kiện: Vi sóng

Trang 16

13 C NMR

Điều kiện: Nhiệt độ thường Điều kiện: Vi sóng

Trang 18

NHẬN XÉT

•Từ các kết quả đo phổ cho thấy được tổng hợp bằng phương pháp sử dụng lò vi sóng cho sản phẩm như phương pháp tổng hợp cổ điển – nhiệt độ thường

• Theo kết quả phân tích phổ cho thấy đã tổng hợp được sản phẩm G-0.5 đúng theo lý thuyết và nó đóng vai trò quan trọng để tổng hợp các thế hệ tiếp theo

Trang 19

Ethylenediamine: 63 mL Methanol: 100 mL

Tiến hành phản ứng

Cô quay chân không T°C=45°C

Áp suất thấp Thời gian 5 ngày

G0

TỔNG HỢP SẢN PHẨM G0

Quy trình tổng hợp G0

ở nhiệt độ thường

Trang 20

Công suất 90 W Thời gian 2 h (Thời gian phản ứng mỗi đợt là 5 phút)

Cho hỗn hợp toluen và

methanol 9:1

T°C=45°C

Áp suất thấp Thời gian 5 ngày

Cô quay chân không

T°C=0°C (trong 2 h)

Nhỏ từ từ từng giọt hỗn hợp gồm

10 g G-0.5 và 50 mL methanol

Tiến hành phản ứng trong lò vi sóng

Ethylenediamine: 63 mL Methanol: 100 mL

G0

TỔNG HỢP SẢN PHẨM G0

Quy trình tổng hợp G0

ở điều kiện vi sóng

Trang 21

CÔNG THỨC SẢN PHẨM G0

N

N O

NH O

NH O

Trang 22

Điều kiện: Nhiệt độ thường

Trang 23

PHỔ NMR của G0

1 H NMR

Điều kiện: Nhiệt độ thường Điều kiện: Vi sóng

Trang 25

13 C NMR

N

N O

NH O

NH O

Trang 26

NHẬN XÉT

•Từ các kết quả đo phổ cho thấy được tổng hợp bằng phương pháp sử dụng lò vi sóng cho sản phẩm như phương pháp tổng hợp cổ điển – nhiệt độ thường

•Từ kết quả phân tích phổ IR, 1H-NMR, 13C-NMR cho thấy

đã tổng hợp được sản phẩm G0 theo đúng cấu trúc sản phẩm, phù hợp với lý thuyết

Trang 27

T°C=0°C (trong 2h)

Nhiệt độ thường Thời gian 4 ngày

Tiến hành phản ứng

Ethylenediamine: 144 mL Methanol: 100 mL

Thẩm tách, làm khô

Trang 28

Áp suất thấp Thời gian 5 ngày

Cho hỗn hợp toluen và methanol 9:1

Công suất 90 W Thời gian 2 h (Thời gian phản ứng mỗi đợt là 5 phút)

T°C=0°C (trong 2 h)

Nhỏ từ từ từng giọt hỗn hợp gồm

50 g G2.5 và 100 ml methanol

Tiến hành phản ứng trong lò vi sóng

Ethylenediamine: 144 mL Methanol: 100 mL

Cô quay chân không

G3

Thẩm tách, làm khô Thời gian 72 h

Quy trình tổng hợp G3

ở điều kiện vi sóng

Trang 29

CÔNG THỨC SẢN PHẨM G3

N

NH O N

O NH

NH O

N

N

O NH

NH O

O NH

NH O

N

O NH

O NH

N

O NH

O NH

N

O NH

O NH

N

O NH

O NH

O N O NH

NH O N

N

O NH

NH O

O

O

N O NH

O NH

N O NH

O NH

N O NH

O

N O NH

O NH

N O NH NH

O

N N

O NH

NH O

O NH

NH O

N

O NH

O NH

N

O NH

O NH

N O NH

O

NH

N

O NH

O NH

NH O

N

N

O NH

NH O

O NH NH

O

N

O NH

O NH N

O NH

O NH

N O NH

O

NH O

Trang 30

Điều kiện: Nhiệt độ thường

Trang 31

PHỔ NMR của G3

1 H NMR

Điều kiện: Nhiệt độ thường Điều kiện: Vi sóng

Trang 32

-N H

CH2-(C H 2 ) 2-CH2

Trang 33

-13 C NMR

-C H 2

O-NH NH-CH2-C H 2-N -CO-CH2-C H 2-N

Trang 34

ẢNH TEM CỦA G3

Kích thước hạt từ 10-70 nm

Điều kiện: Nhiệt độ thường Điều kiện: Vi sóng

Trang 35

 Kết quả phân tích phổ ở trên đã cho thấy phù hợp với cấu trúc của sản phẩm G3

Trang 36

So sánh giá trị LogP của dendrimer core DAB tổng

hợp được và dendrimer core EDA

Thế hệ

Dendrimer core DAB

Dendrimer core EDA

hệ, thích hợp cho việc đưa vào ứng dụng trong nghiên cứu làm chất dẫn truyền thuốc, phục vụ cho

y học

Trang 37

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

 KẾT LUẬN

Tổng hợp được 3 thế hệ của dendrimer có core là diaminobutane, khi tổng hợp song song ở hai điều kiện:

+ Tổng hợp ở điều kiện nhiệt độ thường.

+ Tổng hợp trong điều kiện vi sóng

Kết quả cho thấy khi tổng hợp bằng phương pháp vi sóng thời gian phản ứng rút ngắn được khoảng 30-40 lần, mà sản phẩm thu được có cấu trúc tương tự nhau.

 Tổng hợp được dendrimer core DAB có tính ái dầu cao hơn dendrimer core EDA.

 Thu được G3 có kích thước nano 10-70 nm.

Trang 39

SỰ THEO DÕI CỦA

QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

Ngày đăng: 27/04/2015, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w