1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên

37 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nhưng, những thông tin kinh nghiệm hay năng khiếu được tích lũy của sinh viên lại chưađược lưu lại một cách hợp lý và khoa học, nên không tới được những nhà tuyển dụng một cáchđầy đủ

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-NGUYỄN THU TRANG

HỆ THỐNG HỒ SƠ KINH NGHIỆM TRỰC TUYẾN

CỦA SINH VIÊN

Giảng viên hướng dẫn: KS Lê Hữu Dũng

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

1.1 Giới thiệu 7

1.2 Các yêu cầu về chức năng hệ thống 8

2.1 ASP.NET 9

2.2 Mô hình N-tier 11

2.1.1 Theo đề xuất của Microsoft 11

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18

3.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng 18

3.1.1 Các tác nhân của hệ thống 18

3.1.2 Usecase hệ thống 19

3.1.3 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) 20

20 Hình 3.3: Biểu đồ activity chức năng thêm kinh nghiệm 20

20 Hình 3.4: Biểu đồ activity chức năng tìm kiếm kinh nghiệm 20

1 1 21 Hình 3.5: Biểu đồ activity chức năng gửi liên hệ tuyển dụng 21

3.2 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 22

3.2.1 Biểu đồ các lớp thực thể 22

Hình 3.6: Biểu đồ các lớp thực thể (Entity Class Diagram) 22

3.1.2 Biểu đồ lớp Business Entities 31

3.1.3 Biểu đồ lớp DataAccess 32

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 33

4.1 Sơ đồ thực thể liên kết 33

3.1.1 Nhà tuyển dụng (tblNhatuyendung): 34

3.1.2 User nhà tuyển dụng (tblUserNhatuyendung) 34

3.1.3 Nhóm kinh nghiệm (tblNhomkinhnghiem) 34

3.1.4 Tài nguyên kinh nghiệm (tblTainguyenKinhnghiem) 35

3.1.5 Tài nguyên đính kèm (tblTainguyenDinhkem) 35

Trang 3

3.1.6 Kinh nghiệm (tblKinhnghiem) 35

3.1.7 Chi tiết kinh nghiệm (tblChitietKinhnghiem) 36

3.1.8 Liên hệ tuyển dụng (tblLienhetuyendung) 36

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 37

5.1 Chức năng quản lý nhóm kinh nghiệm 37

5.2 Chức năng upload tài nguyên kinh nghiệm 37

5.3 Chức năng cập nhật kinh nghiệm của sinh viên 37

5.4 Chức năng tìm kiếm kinh nghiệm của nhà tuyển dụng 37

5.5 Chức năng gửi liên hệ tuyển dụng của nhà tuyển dụng 37

5.6 Chức năng duyệt liên hệ tuyển dụng 37

Trang 4

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã học hỏi thêm được rất nhiều kiến thức Mặc dù đã rất

cố gắng và nỗ lực hết sức để hoàn thành tốt nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Kính mongquý Thầy, Cô đóng góp ý kiến để đề tài của chúng em có thể hoàn thiện tốt hơn

Hà Nội, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thu Trang – 010B5

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu, chữ viết tắt Tên đầy đủ Dịch ra tiếng việt

Lớp biên( Lớp Giao diện)

Initial node Nút đầu

11 Activity Final node Nút hoạt động cuối cùng

12 ASP Active Server Page Môi trường kịch bản trên

máy chủ

Trang 6

14 ADO ActiveX Data Object Xử lý dữ liệu

15 FSO File System Object Hệ thống tập tin

16 VBScript Visual Basic Script Ngôn ngữ lập trình kiểu

thông dịch dành cho Web

17 HTML Hyper Text Markup

19 DLL Dynamic Link Library Thư viện liên kết động

Language

Ngôn ngữ đánh dấu mởrộng

ÁSP.NET

22

được biên dịch sang mãmáy đối với hệ điều hànhWindows

Trang 7

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Giới thiệu

Ngày nay, cùng với sự hội nhập và phát triển mạnh mẽ của xã hội, Sinh viên Việt Nam đã bắtđầu trở nên năng động hơn Bên cạnh việc học tập, đại đa số sinh viên còn tham gia khá nhiềucác lĩnh vực khác khi còn ngồi trên ghế nhà trường Các hoạt động đó bao gồm: học tập nghiêncứu khoa học, các hoạt động ngoại khóa, những công việc làm thêm… Và thành quả của quátrình học tập, lao động, nghiên cứu đó là vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báu, được thể hiện rấtphong phú qua các project hay các bài tập lớn, các sản phẩm cá nhân

Các hoạt động ngoại khóa mà sinh viên có thể tham gia vô cùng đa dạng, như các câu lạc bộchuyên môn, năng khiếu hay các hoạt động tình nguyện… Ngoài ra, các bạn sinh viên có thểnâng cao kinh nghiệm và trau dồi các kĩ năng chuyên môn cũng như xã hội của mình thông quanhững công việc làm thêm, thực tập ở các công ty bên ngoài Ngoài năng lực chuyên môn, mỗisinh viên đều có những tài năng cá nhân, những năng khiếu khác như: dẫn chương trình (MC),hát, múa, khiêu vũ hay thậm chí là người mẫu Những kinh nghiệm và kĩ năng đã tích lũy đượcqua những quá trình đó có thể là lợi thế lớn khi các bạn ứng tuyển vào nhiều vị trí, công việc củamột số nhà tuyển dụng Đối với các nhà tuyển dụng, họ cũng rất mong muốn có thể dễ dàng tìmđược những con người có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, lòng yêu nghề vào làm việc

Thế nhưng, những thông tin kinh nghiệm hay năng khiếu được tích lũy của sinh viên lại chưađược lưu lại một cách hợp lý và khoa học, nên không tới được những nhà tuyển dụng một cáchđầy đủ Các bạn sinh viên khi ra trường đều muốn tìm cho mình một công việc yêu thích, phùhợp với năng lực và năng khiếu của bản thân, song phần lớn sau khi tốt nghiệp đại học, các bạnlại khá khó khăn để tìm được việc làm đúng năng lực và sở thích Còn các nhà tuyển dụng thì lạikhó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực trẻ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về trình độ, kinhnghiệm đối với công việc của họ, đặc biệt đối với ngành Công nghệ thông tin của chúng ta

Vì những lí do trên, em quyết định xây dựng “Hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của

sinh viên” Hệ thống này sẽ tạo ra một kênh thông tin và tuyển dụng, hỗ trợ đắc lực, giúp lưu trữ

khoa học thông tin liên quan đến kinh nghiệm của sinh viên; đồng thời đưa chúng tới với cáccông ty, doanh nghiệp và các nhà tuyển dụng Em hi vọng đề tài của mình sẽ giúp ích được chocác bạn sinh viên và góp phần cải thiện hiệu quả tuyển dụng của chính các bạn cũng như cáccông ty/ doanh nghiệp/ nhà tuyển dụng

Hình 1.1: Mô hình hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến cho sinh viên

Trang 8

1.2 Các yêu cầu về chức năng hệ thống

Sau một thời gian tìm hiểu về đề tài, em đã xác định được các chức năng của hệ thống hồ sơkinh nghiệm trực tuyến sẽ bao gồm những chức năng chính sau:

 Quản lý nhóm kinh nghiệm: Chức năng này có nhiệm vụ giúp người quản lý hệ thống cậpnhật các nhóm kinh nghiệm của sinh viên, về chuyên môn, công việc hay ngoại khóa.Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa nhóm kinh nghiệm Sinh viên sẽ chọn một trongnhững nhóm kinh nghiệm này để thêm các kinh nghiệm tương ứng

 Quản lý danh mục tài nguyên kinh nghiệm: Chức năng này có nhiệm vụ giúp sinh viêncập nhật, upload các tài nguyên kinh nghiệm (các module, hình ảnh của các sản phẩm đãthực hiện) vào hệ thống Sinh viên có thể thêm, xóa tài nguyên, sửa tên tài nguyên kinhnghiệm Sau đó sinh viên sẽ chọn một trong những tài nguyên kinh nghiệm này để đínhkèm vào các kinh nghiệm tương ứng

 Đăng kí: Chức năng này có nhiệm vụ giúp nhà tuyển dụng đăng kí tham gia thành viêncủa hệ thống

 Quản lý nhà tuyển dụng và người tuyển dụng: Chức năng này có nhiệm vụ giúp ngườituyển dụng sử dụng chức năng này để cập nhật thông tin về hồ sơ của mình

 Quản lý kinh nghiệm của sinh viên: Chức năng này có nhiệm vụ giúp sinh viên cập nhậtnhững kinh nghiệm trong quá trình học tập nghiên cứu của mình Sinh viên có thể thêmsửa xóa kinh nghiệm

 Tìm kiếm kinh nghiệm: Chức năng này có nhiệm vụ giúp nhà tuyển dụng tìm kiếm nhữngkinh nghiệm phù hợp với yêu cầu và tiêu chí nhất định để có được thông tin về những sinhviên phù hợp

 Quản lý liên hệ tuyển dụng: Chức năng này có nhiệm vụ giúp nhà tuyển dụng gửi liên hệtuyển dụng tới những sinh viên phù hợp với yêu cầu tuyển dụng của họ Những liên hệtuyển dụng này sẽ được người quản lý xét duyệt tính hợp lệ Sinh viên có thể xem các liên

hệ tuyển dụng được gửi tới cho mình (đã được duyệt), để liên lạc và gửi thông tin cá nhân tới cho các công ty/ doanh nghiệp tuyển dụng

Trang 9

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

2.1 ASP.NET

Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng vàphát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows ASP đã thể hiệnđược những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đốitượng COM: ADO, FSO… đồng thời , ASP cũng hỗ trợ nhiều loại ngôn ngữ: VBScript,JavaScript Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài

Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML lẫn lộn, điềunày làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code không trong sáng, hạn chếkhả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không được biên dịch trướcnên dễ bị mất source code Thêm vào đó, ASP không hỗ trợ cache, không được biên dịch trướcnên phần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn,…

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọi banđầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net Với ASP.Net, không những không cần đòi hỏibạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượngtrong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng Web.ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triểnứng dụng web ở phía Server (Server - side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework.Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹ thuật ở phíaClient (Client - side) như: HTML, Java Script, CSS (Cascading Style Sheets) Khi Web browseryêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuật client - side), Web server tìm trang web màClient yêu cầu, sau đó gửi về cho Client Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên mànhình

ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía server(ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành tại Web Server Sau khi đượcServer đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS vàtrả về cho Client Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹthuật lập trình ở phía server

Trang 10

Những ưu điểm của ASP.Net

• ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích:Visual Basic.Net, J#, C#,…

• Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang webđược yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL màserver có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể

so với thông dịch của ASP

• ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viên phong phú và đa dạng của Net Framework, làmviệc với XML, Web Service, truy cập dữ liệu qua ADO.Net,…

• ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

• ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diệnriêng  Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

• Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

• Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

• Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser

• Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

• Triển khai cài đặt không cần lock, không cần đăng ký DLL và cho phép nhiều hình thứccấu hình ứng dụng khác nhau

• Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục với Global.aspx cho nhiều sự kiện hơn và quản

lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

Trang 11

2.2 Mô hình N-tier

2.1.1 Theo đề xuất của Microsoft

Microsoft sau khi nghiên cứu và tổng hợp từ các giải pháp ứng dựng thương mại lớn đãđưa ra bản đề xuất mô hình NTier gồm các thành phần như trong hình 2.1 sau:

Hình 2.1: Các thành phần của mô hình NTier

Trang 12

Trong đó, mỗi thành phần đóng vai trò như sau:

User Interface (UI) Components

Đa phần các giải pháp cần phải cung cấp một cách thức nào đó để người dùng có thể tương tácvới ứng dụng Ví dụ một website cho phép khách hàng xem các sản phậm và gửi đơn hàng hay mộtứng dụng trên nền hệ điều hành Microsoft Windows cho phép người bán hàng nhập thông tin đơnhàng cho khách hàng đã gọi điện đến công ty để đặt hàng Giao diện người dùng có thể sử dụngWindows Form, các trang web hoặc điều khiển ASP.NET, hay bất kì công nghệ nào khác mà bạnmuốn sử dụng để định dạng dữ liệu hiển thị cho người dùng và nhận, kiểm định dữ liệu do ngườidùng nhập vào

User Interface Process Components

Trong nhiều trường hợp, một người dùng tương tác với hệ thống theo một quy trình có thể đoántrước Ví dụ như: trong ứng dụng bán hàng, bạn có thể thi hành một thủ tục cho phép xem dữ liệu vềhàng hóa mà ở đó người dùng chọn một nhóm hàng (category) từ một danh sách các nhóm hàng hiện

có rồi sau đó lựa chọn để xem chi tiết của từng hàng hóa Tương tự như vậy, khi người dùng tiếnhành đặt hàng, các hành động sẽ theo một qui trình đoán trước như sau: thu thập dữ liệu từ ngườidùng, trong đó đầu tiên người dùng sẽ cung cấp thông tin về các sản phẩm/ hàng hóa mà người đómuốn đặt, sau đó cung cấp các thông tin thanh toán, rồi đến các thông tin về giao nhận hàng Để giúpđồng bộ và sắp xếp các hành động này, nó sẽ hữu dụng để điều khiển quá trình sử dụng các thànhphần xử lý tiến trình khác nhau Theo cách này, dòng xử lý tiến trình và quản lý trạng thái logickhông được code cứng trong các thành phần giao diện và “bộ máy” tương tác người dùng cơ bản sẽ

có thể tái sử dụng cho nhiều giao diện người dùng khác nhau

Trang 13

Business workflows

Sau khi nhận được dữ liệu tổng hợp bởi tiến trình xử lý của người dùng, những dữ liệu đó có thểđược dùng để xử lý nghiệp vụ Ví dụ: sau khi thông tin về hàng hóa, phương thức thanh toán, giaonhận được gửi tới ứng dụng thì tiến trình thực hiện thanh toán và bố trí giao nhận hàng sẽ được khởiđộng

Nhiều tiến trình xử lý nghiệp vụ phải thực hiện nhiều bước theo một trật tự được sắp đặt chínhxác Ví dụ như hệ thống bán hàng sẽ cần phải tính toán tổng giá trị của đơn hàng, kiểm tra thông tincủa thẻ tín dụng, xử lý thanh toán qua thẻ tín dụng rồi sắp xếp giao hàng Quá trình này cần phải cóthời gian để được hoàn thành do đó các tác vụ cần thiết cùng với dữ liệu để xử lý cần phải được quảnlý

Dòng xử lý nghiệp vụ định nghĩa và điều hành các tiến trình nghiệp vụ dài, nhiều bước Chúng

có thể được thi hành nhờ các công cụ quản lý tiến trình nghiệp vụ như BizTalk Server Orchestration(cũng là một sản phẩn của Microsoft)

Business components

Cho dùng tiến trình nghiệp vụ là một bước thực hiện đơn hay một dòng các công việc được sắpxếp thì ứng dụng của bạn có thể cần đến các thành phần để thực thi các luật nghiệp vụ (businessrules) và thi hành các nhiệm vụ của chúng Ví dụ, bạn có thể cần phải thi hành các chức năng tínhtổng giá trị của hàng hóa được đặt và thêm vào đó phí vận chuyển cần thiết Các thành phần business(business components) thực hiện xử lý logic các nghiệm vụ của ứng dung

Service Agents

Khi các thành phẩn nghiệp vụ cần phải sử dụng các chức năng được cung cấp trong các dịch vụ ởbên ngoài, bạn có thể cần phải lập trình để quản lý việc kết nối tới các dịch vụ riêng lẻ đó Ví dụ,thành phần xử lý nghiệp vụ của ứng dụng bán hàng trên có thể sử dụng một Service Agent ( tạm dịch

là “một phần tử cung cấp dịch vụ”) để quản lý việc kết nối tới dịch vụ chứng thực thẻ thanh toán rồi

sử dụng service agent khác để xử lý việc trao đổi thông tin với dịch vụ vận chuyển Các ServiceAgents tách việc gọi dịch vụ bên ngoài ra khỏi ứng dụng của bạn, và có thể hỗ trợ thêm vài dịch vụnhư chuyển đổi cơ bản định dạng của dữ liệu do dịch vụ bên ngoài cung cấp và định dạng mà ứngdụng của bạn cần

Trang 14

Service interfaces

Để đưa các logic nghiệp vụ ra thành một dịch vụ (để ứng dụng bên ngoài có thể sử dụng), ta phảitạo ra các giao diện dịch vụ hỗ trợ các thỏa luận trao đổi thông tin (trao đổi thông điệp, định dang,giao thức, bảo mật, ngoại lệ….v.v) Ví dụ: dịch vụ chứng thực thẻ thanh toán phải cung cấp một giaodiện dịch vụ để mô tả các chức năng mà nó cung cấp và các cách thức cần thiết để gọi nó Có thểhiểu các giao diện dịch vụ như là phần giao tiếp bên ngoài của các nghiệp vụ

Data access logic components

Đa phần các ứng dụng và dịch vụ đều cần truy xuất đến ít nhất một kho dữ liệu nào đó trong tiếntrình xử lý nghiệp vụ Ví dụ: ứng dụng bán hàng cần lấy dữ liệu về hàng hóa từ cơ sở dữ liệu để hiểnthị thông tin của sản phẩm cho người dùng, rồi nó lại cần thêm dữ liệu về đơn hàng vào cơ sở dữ liệukhi người dùng cần đặt một đơn hàng

Business Entities

Các ứng dụng đều cần truyền dữ liệu giữa các thành phần bên trong nó Ví dụ: danh sách các sảnphẩm phải được truyền từ Data access logic components đến User interfaces để danh sách đó có thểhiển thị ra cho người sử dụng Dữ liệu được dùng để đặc tả cho các thực thể nghiệp vụ thực như làhàng hóa và đơn hàng Các thực thể nghiệp vụ sử dụng trong ứng dụng thường là các cấu trúc dữ liệunhư Dataset, DataReader hay các dòng XML (Extensible Markup Languege) hoặc có thể là một lớp(class) mô tả thực thể dữ liệu mà ứng dụng phải làm việc như là hàng hóa hay đơn hàng

Components for security, operational management, and communication:

Ứng dụng có thể cần đến các thành phần để thực hiện việc quản lý ngoại lệ, xác thực ngườidùng, trao đổi thông tin với các dịch vụ hay ứng dụng khác

Trang 15

2.2.1 Dạng tổng quát

Trên đây là các thành phần trong mô hình NTier do Microsoft đề xuất, đây không phải là tất cảcác thành phần cần có trong một ứng dụng NTier nhưng đồng thời một ứng dụng NTier cũng khôngnhất thiết phải xây dựng đầy đủ các thành phần này Việc xây dựng hay không xây dựng một thànhphần nào đó còn tùy thuộc vào thực tế ứng dụng có cần đến nó hay không Tuy nhiên một ứng dụngđược viết theo kiến trúc NTier cần đảm bảo ít nhất các Tier dạng tổng quát sau đây:

Hình 2.2: Các Tier tổng quát trong kiến trúc NTier

Trang 16

Trong đó, mỗi tier đảm nhận một nhiệm vụ xác định:

Presentation Tier

Tầng này, như đã nói, sẽ đảm nhiệm việc giao tiếp với người sử dụng Tại đây, ta sẽ thiết kếcác Form (Windows), các trang Web với các điều khiển để cho phép người dùng tương tác vớingười sử dụng

Business Process Tier

Tầng này nhận dữ liệu và các yêu cầu chuyển xuống tầng Presentation rồi thực hiện việc kiểmđịnh dữ liệu, xử lý nghiệp vụ, gọi các dịch vụ của tầng Data Access để thực thi các truy xuất vớinguồn dữ liệu (nếu cần thiết)

Trong trường hợp có dữ liệu trả về từ Data Access, tầng Business có thể thực hiện việcchuyển đổi định dạng của dữ liệu nay thành dạng mà tầng Presentation mong muốn

Trang 17

Data Access Tier

Tầng Data Access làm nhiệp vụ truy xuất để ghi dữ liệu vào nguồn dữ liệu hoặc lấy dữ liệu ra từnguồn dữ liệu Nguồn dữ liệu có thể ở nhiều dạng khác nhau như Cơ sở dữ liệu, dữ liệu từ các dịch

vụ hoặc ứng dụng bên ngoài, hệ thống file, dữ liệu dạng XML,…v.v Với mỗi dạng nguồn dữ liệukhác nhau, Data Access cần sử dụng các phương thức truy cập thích hợp để cung cấp các chức năngtruy xuất ở mức ứng dụng đến nguồn dữ liệu Các chức năng này sẽ được Business Process sử dụngkhi cần

Các chức năng thường thấy ở Data Access là: Tạo mới các bản ghi (Create, Insert), lấy các bảnghi (Read, Select), cập nhật – sửa dữ liệu (Update), xóa dữ liệu (Delete) Đôi khi, người ta gọi tắtnhóm các chức năng này là các chức năng “CRUD”

Nhìn chung, các tầng nêu trên là các tầng cốt lõi, căn bản để tạo nên một ứng dụng theo kiến trúcNTier Nguyên tắc chung của NTier là các tầng được định nghĩa về mặt logic, có tính độc lập tươngđối với nhau Các chức năng ở tầng trên có thể gọi, sử dụng các chức năng của các lớp cùng tầnghoặc ở tầng dưới mà không cần biết là ở đó chúng được xử lý như thế nào Cái mà ta quan tâm làphải truyền cho tầng dưới các gì và sẽ nhận được kết quả gì ở định dạng nào như thế nào mà thôi.Các tầng của một ứng dụng có thể triển khai trong ứng dụng đó hoặc triển khai trong các đơn vịchứa riêng lẻ như file EXE, DLL hay có khi là triển khai thành một ứng dụng hay hệ thống khác Mỗitầng, ta có thể lại chia nhỏ nhiệm vụ của chúng thành các tầng nhỏ hơn (như trong mô hình màMicrosoft đã nêu) để tăng tính độc lập giữa các tầng và tăng hiệu suất xử lý

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG3.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng

3.1.1 Các tác nhân của hệ thống

Hình 3.1: Các tác nhân của hệ thống

• Các tác nhân của hệ thống:

o Người quản lý: Có nhiệm vụ quản lý việc cập nhật danh mục nhóm kinh nghiệm, quản

lý người dùng cùng các kinh nghiệm thông tin được đưa; duyệt các liên hệ tuyển dụng của nhà tuyển dụng

o Nhà tuyển dụng: Sử dụng hệ thống để cập nhật thông tin của mình, tìm kiếm hồ sơ kinh nghiệm sinh viên phù hợp và gửi liên hệ tuyển dụng tới sinh viên tương ứng

o Sinh viên: Sử dụng hệ thống để đưa thông tin về kinh nghiệm cùng với các tài nguyên kinh nghiệm vào hệ thống, lưu trữ CV điện tử của mình

Ngày đăng: 27/04/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến cho sinh viên - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 1.1 Mô hình hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến cho sinh viên (Trang 7)
Hình 2.1: Các thành phần của mô hình NTier - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 2.1 Các thành phần của mô hình NTier (Trang 11)
Hình 2.2:  Các Tier tổng quát trong kiến trúc NTier - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 2.2 Các Tier tổng quát trong kiến trúc NTier (Trang 15)
Hình 3.1: Các tác nhân của hệ thống - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 3.1 Các tác nhân của hệ thống (Trang 18)
Hình 3.2: Biểu đồ Usecase hệ thống - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 3.2 Biểu đồ Usecase hệ thống (Trang 19)
Hình 3.4: Biểu đồ activity chức năng tìm kiếm kinh nghiệm - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 3.4 Biểu đồ activity chức năng tìm kiếm kinh nghiệm (Trang 20)
Hình 3.3: Biểu đồ activity chức năng thêm kinh nghiệm - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 3.3 Biểu đồ activity chức năng thêm kinh nghiệm (Trang 20)
Hình 3.5: Biểu đồ activity chức năng gửi liên hệ tuyển dụng - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 3.5 Biểu đồ activity chức năng gửi liên hệ tuyển dụng (Trang 21)
Hình 3.6: Biểu đồ các lớp thực thể (Entity Class Diagram) - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 3.6 Biểu đồ các lớp thực thể (Entity Class Diagram) (Trang 22)
Hình 3.7: Business Rule Class Diagram - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 3.7 Business Rule Class Diagram (Trang 31)
Hình 3.8: Data Access Class Diagram - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Hình 3.8 Data Access Class Diagram (Trang 32)
4.1. Sơ đồ thực thể liên kết - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
4.1. Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 33)
Bảng 4.1: Bảng nhà tuyển dụng 3.1.2. User nhà tuyển dụng (tblUserNhatuyendung) - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Bảng 4.1 Bảng nhà tuyển dụng 3.1.2. User nhà tuyển dụng (tblUserNhatuyendung) (Trang 34)
Bảng 4.4: Bảng Tài nguyên kinh nghiệm 3.1.5. Tài nguyên đính kèm (tblTainguyenDinhkem) - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Bảng 4.4 Bảng Tài nguyên kinh nghiệm 3.1.5. Tài nguyên đính kèm (tblTainguyenDinhkem) (Trang 35)
Bảng 4.7: Bảng chi tiết kinh nghiệm 3.1.8. Liên hệ tuyển dụng (tblLienhetuyendung) - hệ thống hồ sơ kinh nghiệm trực tuyến của sinh viên
Bảng 4.7 Bảng chi tiết kinh nghiệm 3.1.8. Liên hệ tuyển dụng (tblLienhetuyendung) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w