1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG NGÂN HÀNG

51 1,8K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1- Công cụ nợ tài chính Theo IAS 32: Nợ tài chính là bất kỳ khoản nợ nào mà: - Đơn vị có nghĩa vụ theo hợp đồng phải: + Giao tiền mặt/tài sản tài chính khác cho tổ chức khác; + Tr

Trang 1

Chuyên đề 1 Giới thiệu các công cụ tài chính

trong ngân hàng

Trang 2

Nội dung chuyên đề

1 Định nghĩa về cụng cụ tài chớnh (Financial instrument)

2 Giới thiệu về cụng cụ nợ và cụng cụ vốn

3 Giới thiệu về cụng cụ tài sản tài chớnh

4 Giới thiệu về cụng cụ tài chớnh phỏi sinh

Trang 3

- Một công nợ tài chính hoặc công cụ vốn chủ

sở hữu cho một tổ chức khác (đối với người phát hành).

Trang 4

Định nghĩa chung về CCTC

phải thu, các khoản

phải trả, các khoản cho

vay, các khoản đầu tư,

giấy ghi nợ, trái khoán

chuyển đổi, cổ phiếu

ưu đãi, cổ phiếu thường

v.v…

 Công cụ TC thứ cấp:

lai/hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi v.v…

Trang 5

Định nghĩa CCTC…

Trang 6

2 bên tham gia công cụ tài chính

lời, thu lợi ích kinh tế

=> Phát sinh một tài sản tài chính

Trang 7

2- Công cụ tài chính là nợ tài chính và

công cụ vốn chủ sở hữu

Trang 9

2.1- Công cụ nợ tài chính

 Theo IAS 32: Nợ tài chính là bất kỳ khoản nợ nào mà:

- Đơn vị có nghĩa vụ theo hợp đồng phải:

+ Giao tiền mặt/tài sản tài chính khác cho tổ chức khác;

+ Trao đổi các tài sản tài chính/công nợ tài chính với tổ chức khác theo các điều kiện có khả năng bất lợi

- Một hợp đồng sẽ hoặc có thể thanh toán bằng công cụ vốn của chính đơn vị và là:

+ Một công cụ phi phái sinh và theo đó đơn vị có thể bị buộc phải giao một (số lượng thay đổi) công cụ vốn của đơn vị mình, hoặc

+ Một công cụ phái sinh có thể được thanh toán bằng

-> trao đổi một số tiền cố định hoặc tài sản tài chính khác

-> với một số lượng cố định các công cụ vốn của chính đơn vị

Trang 10

- Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị.

Trang 11

2.2- Công cụ vốn

 Theo IAS 32: Công cụ vốn là bất kỳ hợp đồng nào thể hiện phần quyền lợi còn lại trong các tài sản của đơn vị sau khi trừ

đi tất cả các khoản nợ của đơn vị đó.

Equity = Assets - Liabilitues

 Theo TT 210: Công cụ vốn là hợp đồng chứng tỏ được lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó

Công cụ vốn chủ sở hữu không bao gồm nghĩa vụ theo hợp đồng để trả tiền hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác hoặc trao đổi tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể bất lợi cho người phát hành

Trang 12

Công cụ vốn…

Tại ngày ghi nhận ban đầu, phân loại cho người phát hành là công

cụ vốn khi và chỉ khi đáp ứng cả 2 điều kiện:

1) Công cụ này không bao gồm nghĩa vụ:

- Giao tiền mặt/CCTC khác cho tổ chức khác;

- Trao đổi các TSTC/công nợ tài chính với tổ chức khác theo những điều kiện có khả năng bất lợi

2) Nếu công cụ này có thể được thanh toán bằng công cụ vốn của chính đơn vị, thì nó là:

- Một công cụ phi phái sinh không bao gồm nghĩa vụ theo hợp đồng yêu cầu NH giao một số lượng thay đổi công cụ vốn của chính tổ chức, hoặc

- Công cụ phái sinh sẽ chỉ được thanh toán bằng việc tổ chức trao đổi một số tiền cố định hoặc tài sản tài chính khác với một số lượng cố

Trang 13

Sơ đồ ra quyết định phân loại CC nợ và

CC VCSH

Công cụ có thể được thanh toán bằng công cụ vốn của NH hay không?

Có phải là công cụ phái sinh không Có bao gồm nghiã vụ theo hợp đồng để

thanh toán tiền hay tài sản tài chính không

Trao đổi một số tiền/

K C

K

K K

K

Trang 14

Căn cứ phân loại công cụ nợ và

công cụ vốn

hơn là đặc tính pháp lý của công cụ

 Nghĩa vụ hiện tại theo hợp đồng để thanh toán tiền/tài sản

là mấu chốt trong phân loại

 Ngoài ra còn căn cứ:

- Khả năng của bên phát hành để tất toán nghĩa vụ trên CCTC bị hạn chế (thiếu tiền, cần phên duyệt từ cơ quan luật pháp,…)

- Người nắm giữ phải làm một số động tác trước khi bên phát hành có nghĩa vụ thanh toán tiền (thực hiện quyền yếu cầu chi trả)

Trang 15

Ví dụ về công cụ nợ và CC vốn

Công cụ nợ:

thời gian hoàn trả trong

vòng 5 năm

trả, với lãi suất 7% (vì hàng

năm vẫn phải trả theo lãi suất cố

định)

trả lãi suất 8% (vì là có hoàn

trả)

Công cụ vốn chủ sở hữu

hoàn trả, với lãi suất

dù là quy định mức LS cố định nhưng nếu NH không có lợi nhuận thì không phải trả lãi)

Trang 16

2.3- Công cụ tài chính phức hợp

cụ phi phái sinh, từ góc độ của người phát hành công cụ bao gồm cả cấu phần nợ và cấu phần vốn.

- Cổ phiếu ưu đãi

- Trái phiếu chuyển đổi

Trang 17

 Trái phiếu chuyển đổi

 Là trái phiếu có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu thường của chính NH đó vào một ngày hoặc sau một ngày nhất định trong tương lai

- Cấu phần nợ: là sự thoả thuận thanh toán bằng tiền hay bằng một TSTC khác

- Cấu phần vốn: là người nắm giữ có quyền chuyển đổi sang một lượng cổ phiếu thường của bên phát hành sau một thời gian nhất định.

Trang 18

Trái phiếu chuyển đổi…

khi cổ phiếu của tổ chức phát hành ra nó tăng giá.

 Bất lợi cho người nắm giữ: Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thấp hơn của trái phiếu không chuyển đổi

Trang 19

 Cổ phiếu ưu đãi

 Là cổ phiếu với nhiều quyền khác nhau, xác định cổ phiếu ưu đãi là CC nợ hay CC vốn phải đánh giá các quyền đính kèm với nó.

 Tính chất của cổ phiếu ưu đãi:

- Tính chất là công cụ nợ: Có cam kết trả cổ tức cố định hàng năm (như trái phiếu nhưng có thời hạn vô tận)

Trang 20

Cổ phiếu ưu đãi…

 Các đặc tính đính kèm cổ phiếu ưu đãi có thể là:

 Các loại CPƯĐ điển hình:

- CPƯĐ chỉ có cấu phần vốn CSH, không có cấu phần nợ

- CPƯĐ chỉ có cấu phần nợ, không có cấu phần VCSH

- CPƯĐ có cấu phần nợ và cấu phần vốn CSH (loại có thể hoàn trả,

có thể chuyển đổi thành CP thường và không tích luỹ)

Trang 21

3 Công cụ tài chính là

tài sản tài chính

Trang 22

Tài sản tài chính

 Tài sản tài chính: Bao gồm

- Tiền mặt

- Công cụ nợ hoặc công cụ vốn CSH của đơn vị khác

sản tài chính khác từ đơn vị khác; (ii) Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể có lợi;

Trang 23

Các tài sản tài chính

thành 4 nhóm:

(1) Nhóm TSTC mua bán kinh doanh (xác

(2) TSTC giữ đến ngày đáo hạn

thu

(4) TSTC sẵn sàng để bán

Trang 24

3.1- Nh óm TSTC x ác định giá trị hợp

lý thông qua lãi/lỗ

- Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh, nếu:

+ Được mua hoặc tạo ra cho mục đích bán lại trong ngắn hạn;

+ Có bằng chứng về việc kinh doanh (nhằm thu lợi ngắn hạn);

chính hoặc công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

=> - Các CCTC mua bán kinh doanh bắt buộc phân loại vào nhóm này

này - một lần - không được phép phân loại lại (vào và ra)

Trang 25

3.2- TSTC giữ đến ngày đáo hạn

 Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định,

có kỳ đáo hạn cố định, đơn vị có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.

khoản cho vay và phải thu

Trang 26

TSTC giữ đến ngày đáo hạn…

 Không được phân loại vào nhóm nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu trong năm tài chính hiện tại hoặc trong hai năm tài chính trước đây đơn vị đã bán hoặc phân loại lại trước thời gian đáo hạn một số lượng đáng kể.

Trừ khi việc bán hoặc phân loại lại thỏa mãn các điều kiện:

- Gần kỳ đáo hạn (trước không quá 3 tháng kể từ thời điểm đáo hạn) mà việc thay đổi lãi suất thị trường không ảnh hưởng trọng yếu đến giá trị hợp lý của tài sản tài chính;

- Được thực hiện sau khi đơn vị đã thu được phần lớn giá trị gốc của tài sản tài chính theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước;

- Do nguyên nhân đặc biệt trong trường hợp riêng rẽ ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị, không lặp lại và đơn vị không thể dự đoán trước được

Trang 27

TSTC giữ đến ngày đáo hạn…

 Nếu thanh lý một công cụ tài chính thuộc nhóm giữ đến ngày đáo hạn mà không có lý do cho phép thì giải thể nhóm này và cấm thành lập mới trong 2 năm.

phân loại lại vào nhóm “Sẵn sàng để bán” Không được phép thành lập nhóm “Giữ đến ngày đáo hạn”

Trang 28

3.3- TSTC là các khoản cho vay và

các khoản phải thu

 Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường.

N goại trừ:

được phân loại là tài sản nắm giữ kinh doanh, các loại tại thời điểm ghi nhận ban đầu được xếp vào nhóm xác định giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh;

- Các khoản được đơn vị xếp vào nhóm sẵn sàng để bán; các khoản được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu

- Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn

Trang 29

TSTC là các khoản cho vay và các

khoản phải thu…

 Các khoản phải đòi phát hành lần đầu hoặc mua lại, như: Các khoản cho vay bằng giấy nhận nợ, cho vay hợp vốn, khoản cho vay mua lại của NH khác…

nhưng không được niêm yết và không có thị trường năng động, như: Khoản phải thu, hối phiếu

thoát do đối tác (lỗ do rủi ro tín dụng)

Trang 30

3.4- TSTC sẵn sàng để bán

 Tài sản tài chính sẵn sàng để bán: Là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là:

- Các khoản cho vay và các khoản phải thu;

- Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn;

- Các tài sản tài chính xác định giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh.

Trang 31

thông thường của một tổ chức, phần góp vốn, mua cổ phần ở các công ty con mà theo quy định của IAS

27, 28, 31 không phải đối tượng hợp nhất BCTC

Trang 32

Thanh toán

cố định hoặc xác định được

Báo giá trên thị trường sôi động

Thời hạn cố định Chủ ý và khả năng giữ đến hết thời hạn

XĐ giá trị hợp lý

Thông qua lãi/lỗ

(at fair value – AFV)

(Loans & receivable

LAR)

Giữ đến đáo hạn (held to maturity

HTM)

Chỉ định vào AFS

C

C

Trang 33

Các công cụ và khả năng phân loại

Trái phiếu (niêm yết trên thị trường sôi động)

Trang 34

4- Công cụ tài chính phái sinh

(là các tài sản tài chính hoặc nợ tài chính)

- Định nghĩa và nhận biết

- Tài sản tham chiếu

- Phân loại CCTC phái sinh

- Mục đích sử dụng CCTC phái sinh

- Các CCTC phái sinh chủ yếu

Trang 35

4.1- Định nghĩa công cụ tài chính

đó không liên quan đến các bên tham gia hợp đồng (được gọi

là các biến số cơ sở);

- Không yêu cầu đầu tư ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường;

- Được thanh toán vào một ngày trong tương lai.

Trang 36

Nhận biết công cụ tài chính phái sinh

ban đầu nhỏ

giao tiền, TSTC khác, trao đổi CCTC khác theo nhưng điều kiện có thể bất lợi, là công cụ TSTC nếu tạo ra quyền nhận về tiền, TSTC khác, trao đổi CCTC khác theo những điều kiện có thể có lợi cho

Trang 37

4.2- Tài sản cơ sở để tham chiếu

Tài sản cơ sở là các khoản mục gốc có thể trao đổi, mua, bán trong tương lai được quy định trong hợp đồng phái sinh, như: Số lượng hàng hoá, số lượng chứng khoán, số lượng ngoại tệ, giá trị các khoản cho vay hoặc đi vay

Trang 38

4.3- Phân loại CCTC phái sinh

- HĐPS chuyển giao tài sản gốc

- HĐPS không chuyển giao tài sản

- HĐPS đơn (độc lập):

+ Có giá trị thuần bằng không (HĐ forward)

+ Có giá trị thuần khác không (HĐ option)

- PS tỷ giá - PS lãi suất

- PS rủi ro tín dụng - PS hàng hoá cơ bản

- PS cổ phiếu - PS trái phiếu

Trang 39

CCTC phái sinh đính kèm (gắn thêm)

 Công cụ tài chính phái sinh được gắn thêm (embedded derivative):

M t “ M t “ ộ ộ công cụ tài chính phái sinh được gắn thêm” mô tả tình huống trong đó một công cụ tài chính phái sinh được đính kèm, hay là một thành phần của hợp đồng chủ phi phái sinh như là một phần của công cụ ghép lai (kết hợp)

Ví dụ:

1 Một công cụ kết hợp là trái phiếu có chỉ số vốn chủ sở hữu, trái phiếu này trả tiền lãi hàng năm dựa trên cơ sở của chỉ số thị trường chứng khoán Hợp đồng này bao gồm:

 Một công cụ tài chính phái sinh – hơp đồng kỳ hạn (lãi trả hàng năm) trên cơ sở chỉ số vốn chủ sở hữu;

 Công c ch (h p đ ng ch ) – công c n Công c ch (h p đ ng ch ) – công c n ụ ụ ủ ợ ồ ủ ợ ồ ủ ủ ụ ợ ụ ợ

2 Các công cụ phái sinh khác

- Quyền huỷ hợp đồng

- Quyền chuyển đổi,…

Trang 40

CCTC phái sinh đính kèm (gắn thêm)

CCTC PHÁI SINH ĐÍNH KÈM

Trang 41

4.4- Sử dụng công cụ tài chính phái sinh

 Phân tán, phòng ngừa rủi ro: Cho RR lãi suất,

 Kinh doanh : N h ằm thu lợi nhuận hoặc bảo vệ nguồn lợi nhuận dựa trên dự báo, nhận định thị trường để đặt giá kỳ hạn cao hơn giá trao ngay

(người đầu cơ)

 L ợi dụng chênh lệch giá, đầu cơ : Dựa vào chênh lệch lãi suất, tỷ giá, giá hàng hoá để thu lợi mà

Arbitrager)

Trang 42

4.5- Công cụ tài chính phái sinh

phổ biến

 Công cụ kỳ hạn (forward)

 Công cụ tương lai (futures)

 Công cụ hoán đổi (swaps)

 Công cụ quyền lựa chọn (options).

Trang 43

Kết luận về CCTC

Trang 44

Khái niệm v công cụ tài chính ề

công cụ vốn cho một đơn vị khác Cơng cụ tài chính

(1) Tiền mặt

(2) Quyền theo hợp đồng nhận tiền

mặt hoặc các tài sản tài chính

khác, hoặc trao đổi các công cụ tài

chính với một đơn vị khác trong

những điều kiện tiềm ẩn có lợi

Hoăc

(3) Công cụ vốn chủ sở hữu của

đơn vị khác

- Nghĩa vụ tài chính

Là bất cứ một nghĩa vụ theo hợp đồng nào yêu

cầu: Chuyển giaô tiền mặt hoặc các tài

sản tài chính khác hoặc trao đổi các

công cụ tài chính với một đơn vị khác trong những điều kiện bất lợi tiềm ẩn

- Công cụ vốn

Bất kỳ hợp đồng nào chứng minh một quyền

lợi còn lại trong tài sản của một doanh nghiệp sau khi trừ tất cả các khoản nợ

phải trả

Là một hợp đồng tạo ra:

Cơng cụ tài chính

Trang 45

5- Một số khái niệm khác có liên

quan đến kế toán các CCTC

Trang 46

Cam kết chắc chắn

và giao dịch dự kiến

 Cam kết chắc chắn: Là một thỏa thuận ràng buộc để trao đổi một số lượng nguồn lực cụ thể theo một mức giá xác định vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.

 Giao dịch dự kiến: Là một giao dịch không được cam kết chắc chắn nhưng có thể dự kiến

sẽ xảy ra trong tương lai

Trang 47

Công cụ phòng ngừa rủi ro và đối tượng được phòng ngừa rủi ro

định hoặc là phi phái sinh được xác định có giá trị hợp lý hoặc luồng tiền

dự kiến để bù trừ với các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc luồng tiền của đối tượng được phòng ngừa rủi ro.

cam kết chắc chắn, các giao dịch dự kiến có khả năng cao xảy ra trong tương lai hoặc một khoản đầu tư thuần trong hoạt động đầu tư tại nước ngoài mà đơn vị phải chịu rủi ro về thay đổi giá trị hợp lý hoặc dòng tiền tương lai và đã xác định là được phòng ngừa rủi ro.

trị hợp lý hoặc dòng tiền của đối tượng được phòng ngừa rủi ro được bù trừ với các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc dòng tiền của công cụ phòng ngừa rủi ro

Trang 48

Các loại phòng ngừa rủi ro

động của dòng tiền bắt nguồn từ một RR cụ thể liên quan đến một tài sản hoặc nợ phải trả đã ghi nhận (thanh toán lãi trong tương lai cho 1 khoản nợ có lãi suất không cố định) hoặc một giao dịch rất có khả năng xảy ra và có thể ảnh hưởng tới lãi hoặc lỗ.

phòng ngừa RR do biến động tiêu cực của tỷ giá hối đoái làm giảm giá trị tài sản thuần của các công ty con, công ty liên doanh, liên kết hoặc các chi nhánh hoạt động tại nước ngoài sử dụng đồng tiền khác với đồng tiền kế toán của NH báo cáo.

Ngày đăng: 27/04/2015, 00:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ ra quyết định phân loại CC nợ và - GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG NGÂN HÀNG
Sơ đồ ra quyết định phân loại CC nợ và (Trang 13)
Sơ đồ ra quyết định – các nhóm TSTC - GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG NGÂN HÀNG
Sơ đồ ra quyết định – các nhóm TSTC (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w