Do đặc điểm đặcthù đó mà em muốn tiến hành việc đánh giá thực hiện công việc để nghiên cứu xemquy trình đánh giá công việc đã hợp lý chưa, Cục hiện nay đang áp dụng phươngpháp đánh giá n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU CỦA CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN THUỘC BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Sinh viên thực hiện : Đoàn Thị Hoài Trang
Trang 2Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, em đã được nhận sự hướng dân,giúp đỡ nhiệt tình của TS Võ Nhất Trí và các bác, các cô chú, các chị phòng Tổchức cán bộ Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Tuynhiên do hạn chế về thời gian và kiến thức nên chuyên đề của em không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo
để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Hoài Trang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 3BẢN CAM ĐOAN
-o0o -Sinh viên: Đoàn Thị Hoài Trang
Lớp: Kinh tế Lao động 52B
Khóa: 52
Mã sinh viên: CQ523732
Khoa: Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân
Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp từ ngày 06/02/2014 đến ngày 21/05/2014,
tôi đã hoàn thiện chuyên đề với đề tài: “ Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông” Bài báo cáo chuyên đề thực tập này là kết quả của quá trình
nghiên cứu và tìm hiểu thực tiễn hoạt động quản trị nhân lực nói chung và công tácđánh giá thực hiện công việc nói riêng tại cơ sở thực tập
Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi sử dụng trong chuyên đề này làthông tin chính xác và hoàn toàn không sao chép từ bất cứ tài liệu không có nguồntrích dẫn nào
Nếu có nội dung sai phạm trong chuyên đề, tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Đoàn Thị Hoài Trang
MỤC LỤC
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đề tài 1
1.1 Lời mở đầu 1
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.1.5 Kết cấu của đề tài 3
1.2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan 3
1.2.1 Các đề tài nghiên cứu liên quan đến tổ chức 3
1.2.2 Các đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu 3
Chương 2:Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thời gian qua 5
2.1 Một số đặc điểm chủ yếu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông ảnh hưởng đến công tác đánh giá thực hiện công việc thời gian qua 5
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 6
2.1.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Cục Tần số vô tuyến điện 12
2.1.4 Đặc điểm hoạt động quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện 14
2.1.5 Tình hình sử dụng quỹ lương 16
2.1.6 Nhận xét 17
2.2 Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông 17
2.2.1 Quan điểm về đánh giá thực hiện công việc tại Cục Tần số vô tuyến điện .17
2.2.2 Thực trạng công tác phân tích công việc tại phòng Tổ chức cán bộ của Cục Tần số vô tuyến điện 19
2.2.3 Phân tích tình hình đánh giá thực hiện công việc 24
2.2.4 Thực trạng quản lý và sử dụng kết quả ĐGTHCV tại phòng Tổ chức cán bộ của Cục Tần số vô tuyến điện 36
2.2.5 Đánh giá chung 40
Trang 5Chương 3:Một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác đánh giá công việc tại Cục Tần số vô tuyến điện 41
3.1 Quan điểm và phương hướng phát triển của Cục Tần số vô tuyến điện 413.2 Một số giải pháp để hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyên điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông 42
3.2.1 Hoàn thiện công tác phân tích công việc 42 3.2.2 Bổ sung cách thức đánh giá 47 3.2.3 Áp dụng thêm phương pháp đánh giá để hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc 47
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VTĐ: vô tuyến điệnTCCB: tổ chức cán bộCBCC: cán bộ công chứcCCVC: công chức viên chứcĐGTHCV: đánh giá thực hiện công việc
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện 7
Bảng 2.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Cục Tần số vô tuyến điện thời gian qua (2011-2013) 12
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng quỹ lương thời gian qua (2010-2013): 16
Bảng 2.4 Mẫu phiếu giao nhiệm vụ cá nhân 30
Bảng 2.5 Thang điểm cho các mức đánh giá: 31
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá xếp loại hàng tháng tại Cục Tần số vô tuyến điện 32
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá thực hiện công việc năm 2011,2012,2013 tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện……… 39
Trang 8Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về đề tài1.1 Lời mở đầu
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đánh giá thực hiện công việc đang và sẽ là hoạt động quản trị nhân lực quantrọng và luôn tồn tại trong tất cả các tổ chức Mục tiêu của hoạt động này là cải tiến
sự thực hiện công việc của người lao động, giúp cho những người quản lý có thểđưa ra các quyết định nhân sự Do đó các kết quả của đánh giá thực hiện công việccòn giúp cho bộ phận quản lý nguồn nhân lực, lãnh đạo có thể đánh giá các hoạtđộng chức năng về nguồn nhân lực như tuyển mộ, tuyển chọn, định hướng và cáchoạt động khác, kiểm điểm được mức độ hiệu quả của hoạt động, từ đó có cácphương hướng điều chỉnh Tuy nhiên nó có thể dẫn đến tình trạng làm sai lệch các ýkiến đánh giá về tình hình làm việc của người lao động, giảm động lực làm việc dẫnđến các vấn đề khác.Vì vậy vấn đề đặt ra với mọi tổ chức là xây dựng và quản lýmột hệ thống đánh giá có tác dụng hoàn thiện sự thực hiện công việc của người laođộng và phát triển họ
Cục Tần số vô tuyến điện là cơ quan hành chính nhà nước nhưng lại thựchiện cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động có tính đếncác yếu tố về đầu tư, chi thường xuyên, lao động và tiền lương Do đặc điểm đặcthù đó mà em muốn tiến hành việc đánh giá thực hiện công việc để nghiên cứu xemquy trình đánh giá công việc đã hợp lý chưa, Cục hiện nay đang áp dụng phươngpháp đánh giá nào và tác động của việc đánh giá đến bản thân người lao động như
thế nào…Vì thế mà em đã lựa chọn đề tài là “ Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông” làm chuyên đề tốt nghiệp để có cái nhìn tổng quan
hơn về công tác đánh giá thực hiện công việc tại phòng Tổ chức cán bộ nói riêng vàcủa Cục Tần số vô tuyến điện nói chung rồi đưa ra một số đề xuất để hoàn thiệncông tác đánh giá thực hiện công việc tại đây
1.1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Trang 9- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vịtham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyềnthông
- Phạm vi nghiên cứu:
Giới hạn không gian: do hạn chế về điều kiện thời gian nên em sẽ chỉ tiếnhành các hoạt động đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưucủa Cục Tần số vô tuyến điện nhưng sẽ đi sâu phân tích hoạt động đánh giáthực hiện công việc tại phòng Tổ chức cán bộ của Cục Tần số vô tuyến điện
để có thể đánh giá một cách cụ thể rồi mới khái quát toàn bộ vấn đề nghiêncứu
Giới hạn thời gian: Tất cả thông tin, số liệu được sử dụng từ năm 2011 đếnnăm 2013
1.1.3 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài phân tích thực trạng đánh giá thực trạng đánh giá thực hiện công việctại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin vàTruyền thông, sau đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạnchế đó, từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục để cải tiến hoạt động không chỉ tạicác đơn vị tham mưu mà cả toàn Cục
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp phân tích dữ liệu: Chỉ ra bản chất của sự kiện - hiện tượng, sựvận động của nó và nguyên nhân dẫn đến sự vận động này
Phương pháp toán thống kê: Sử dụng phương pháp này để xử lý số liệu
Phương pháp phỏng vấn: Dùng những câu hỏi, phương án có sẵn để thăm dò,xác định ý kiến cộng đồng về sự kiện – hiện tượng, xu hướng vận động vànguyên nhân
Phương pháp khảo sát: Thu thập số liệu tại chính những nơi xảy ra
1.1.5 Kết cấu của đề tài:
Ngoài lời mở đầu, lời kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu thamkhảo, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ thì đề tài gồm 3 chương
Trang 10Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vịtham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thờigian qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá công việc tạiCục Tần số vô tuyến điện
1.2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan:
1.2.1 Các đề tài nghiên cứu liên quan đến tổ chức:
Từ khi thành lập đến nay có rất nhiều cán bộ công chức đã tham gia phongtrào phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa công tác quản lý nên có rấtnhiều đề tài cấp ngành, cấp cơ sở, cấp Cục và cấp đơn vị nhưng đề tài liên quan đếnchuyên ngành Kinh tế lao động/Quản trị nhân lực thì chỉ có đề tài: “Lập kế hoạchnguồn nhân lưc” của chuyên viên Hà Thị Việt Anh – phòng Tổ chức cán bộ CụcTần số vô tuyến điện
Sau quá trình tìm hiểu em thấy có nhiều đề tài liên quan đến các lĩnh vựckhác nhau nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác đánh giá thực hiện công
việc nên em chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông” làm chuyên đề thực tập.
1.2.2 Các đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu:
Công tác đánh giá thực hiện công việc là hoạt động quan trọng trong một tổchức Vì vậy đã có rất nhiều sinh viên, cán bộ, nhà khoa học nghiên cứu những nộidung liên quan đến vấn đề này:
- “Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Ngân hàng thương mại
Cổ phần Kỹ thương Việt Nam” của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Minh lớpQuản trị nhân lực 48 trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 11- “Hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Lắp máy vàXây dựng Điện” của sinh viên Trần Thu Hằng lớp kinh tế lao động 48 trườngĐại học Kinh tế Quốc dân.
Có thể thấy các đề tài trên đều nêu ra được thực trạng công tác đánh giá thựchiện công việc và đưa ra được giải pháp để hoàn thiện công tác đánh giá Trong đềtài nghiên cứu của em khai thác vấn đề đánh giá thực hiện công việc nhưng khôngphải ở doanh nghiệp mà là cơ quan hành chính nhà nước nhưng thực hiện cơ chế tàichính tự chủ nên sẽ có nhiều vấn đề cần nói đến và tìm hiểu Từ thực trạng đưa ramới chỉ ra nguyên nhân rồi mới đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác đánh giáthực hiện công việc tại Cục
Trang 12Chương 2 Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
thời gian qua2.1 Một số đặc điểm chủ yếu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin
và Truyền thông ảnh hưởng đến công tác đánh giá thực hiện công việc thời gian qua:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
- Tên pháp định: Cục Tần số vô tuyến điện
Địa chỉ: 115 Trần Duy Hưng – Hà Nội
Điện thoại: 04.35564919 - 04.35564925 - 04.35564975
Fax: 04.35564930
Email: contact@rfd.gov.vn
- Quá trình hình thành và phát triển: Nhà nước Việt nam đã nhận thức rất
sớm tầm quan trọng của công tác quản lý tần số và thông tin vô tuyến điện Từ năm
1959, Chính phủ đã có các Nghị định 344/TTg về quản lý máy phát VTĐ và Nghịđịnh 345/TTg về quản lý tần số vô tuyến điện Từ trước năm 1978, công tác quản lýtần số được giao cho Đài C19 thuộc Cục Điện chính, từ năm 1978 là Vụ Điệnchính Tháng 10/1982, Trung tâm Tần số vô tuyến điện thuộc Tổng cục Bưu điệnđược thành lập Giữa năm 1985, Trung tâm tần số vô tuyến điện được tách ra thành
2 bộ phận là Phòng Quản lý Tần số thuộc Vụ Điện chính và Đài Kiểm soát thuộcCông ty Điện báo Bưu điện Hà Nội Tháng 5/1989, Trung tâm Quốc gia Kiểm soáttần số vô tuyến điện thuộc Tổng cục Bưu điện được thành lập và đến năm 1991, đổitên thành Trung tâm Quốc gia quản lý tần số trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải vàBưu điện Ngày 8/6/1993, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện đã ra Quyết định số
494/QĐ-TCBĐ thành lập Cục Tần số vô tuyến điện Cục Tần số vô tuyến điện thực
hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệtinh và phát sóng phát thanh, truyền hình trên phạm vi cả nước Năm 2007, Cục Tần
số VTĐ đã được nâng cấp từ Cục hạng II lên Cục hạng I và ngày 04/7/2008, Thủ
Trang 13tướng Chính phủ đã ký Quyết định số88/2008/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số VTĐ
- Triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, đảm bảo quyền lợi của người lao động, đảm bảo tuyệt đối an toàn
về người và tài sản
- Tập thể đoàn kết, nhất trí, tổ chức Đảng trong sach, vững mạnh, tổ chứcchính quyền, đoàn thể vững mạnh toàn diện, được chính quyền địa phươngghi nhận
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức (bảng 2.1)
Trang 14Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện
CÁC TRUNG TÂM TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC TRUNG TÂM TẦN SỐ
VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC I TRUNG TÂM TẦN SỐ
VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC II TRUNG TÂM TẦN SỐ
VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC III TRUNG TÂM TẦN SỐ
VÔ TUYÊN ĐIỆN KHU VỰC IV
VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC VIII THANH TRA
( Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Cục Tần số vô tuyến điện)
Trang 15 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Tần số vô tuyến điện:
Vị trí, chức năng: Cục Tần số vô tuyến điện là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và
Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhànước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên phạm vi cả nước
Nhiệm vụ, quyền hạn: Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quyết định số 88/2008/QĐ-TTg ngày
04/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin vàTruyền thông
Trình Bộ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tần số VTĐ, quỹ
đạo vệ tinh, tương thích điện từ,
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến
điện, quỹ đạo vệ tinh; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềtần số vô tuyến điện; hướng dẫn nghiệp vụ cho các Sở Thông tin và Truyềnthông
Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi và quản lý các loại giấy phép tần số vôtuyến điện và sử dụng quỹ đạo vệ tinh
Hợp tác quốc tế về kỹ thuật, nghiệp vụ tần số vô tuyến điện
Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện
Kiểm tra thiết bị vô tuyến điện
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về tần số vô tuyến điện
Tổ chức và quản lý việc cung cấp các dịch vụ công
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, trung tâm:
Trang 16- Phòng Tổ chức cán bộ: là đơn vị thuộc Cục Tần số vô tuyến điện, có chức
năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong lĩnh vực tổ chức, cán bộ, đào tạo,phát triển nguồn nhân lực và lao động tiền lương
- Phòng Ấn định và Cấp phép tần số: là đơn vị thuộc Cục Tần số vô tuyến
điện, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác ấn định tần số,cấp các loại giấy phép tần số vô tuyến điện
- Phòng Kiểm soát tần số: là đơn vị thuộc Cục Tần số vô tuyến điện thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác kiểm soát tần số vôtuyến điện, kiểm tra thiết bị vô tuyến điện, xử lý can nhiễu tần số vô tuyếnđiện
- Phòng Chính sách và Quy hoạch tần số: là đơn vị thuộc Cục Tần số vô
tuyến điện có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác xâydựng và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý
và nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý tần số và thiết bị phát sóng vô tuyếnđiện
- Phòng Hợp tác và Phối hợp tần số Quốc tế: là đơn vị thuộc Cục Tần số vô
tuyến điện có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng trong lĩnh vực hợp tácquốc tế về kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý tần số vô tuyến điện, phối hợp tần sốquốc tế và tần sô/quỹ đạo vệ tinh
- Phòng Kế hoạch và Đầu tư: là đơn vị thuộc Cục Tần số vô tuyến điện có
chức năng giúp Cục trưởng trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, xây dựng cơbản
- Phòng Tài chính - Kế toán: là đơn vị thuộc Cục Tần số vô tuyến điện có
chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong các lĩnh vực tài chính, kế toán
và thống kê.
- Thanh tra: là cơ quan thuộc hệ thống tổ chức Thanh tra Bộ Thông tin và
truyền thông thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyênngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục Tần số vô tuyến điện
Trang 17- Văn phòng: là đơn vị thuộc Cục Tần số vô tuyến điện có chức năng giúp
Cục trưởng trong các lĩnh vực tổng hợp, hành chính, quản trị, hợp tác quốctế
- Trung tâm Kỹ thuật: là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Tần số vô tuyến
điện, có chức năng đảm bảo kỹ thuật và cung cấp các dịch vụ để phục vụnhiệm vụ quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện
- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực: giúp Cục trưởng thực thi nhiệm vụ
quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên địa bàn
Phòng nghiệp vụ:
Hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông vàcác cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý của Trungtâm thực hiện công tác quản lý tần số vô tuyến điện
Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép tần số vôtuyến điện, thực hiện một số nhiệm vụ về ấn định tần số và cấp giấy phéptheo phân công, phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện
Tham gia các chương trình kiểm soát phát sóng vô tuyến điện quốc tế và cáchoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) vàcác tổ chức quốc tế liên quan khác theo quy định của Cục Tần số vô tuyếnđiện
Đài Kiểm soát vô tuyến điện:
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyếnđiện trên địa bàn quản lý của Trung tâm về việc chấp hành pháp luật, quyđịnh quản lý tần số của Nhà nước
Kiểm soát trên địa bàn quản lý của Trung tâm việc phát sóng vô tuyến điệncủa các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Namthuộc các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện
Trang 18 Đo các thông số kỹ thuật của các đài phát sóng thuộc các nghiệp vụ vô tuyếnđiện và các nguồn phát sóng vô tuyến điện khác Tổng hợp số liệu kiểm soát
và số liệu đo được để phục vụ cho công tác quản lý tần số
Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện và xử lý theoquy định của pháp luật trên địa bàn
Điều tra, xác định các nguồn nhiễu và xử lý can nhiễu vô tuyến điện có hạitheo quy định của pháp luật; tạm thời đình chỉ hoạt động của máy phát vôtuyến điện của các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định sử dụng tần số vôtuyến điện, gây can nhiễu có hại theo phân cấp của Cục Tần số vô tuyếnđiện; lập hồ sơ để Cục Tần số vô tuyến điện khiếu nại các can nhiễu do nướcngoài gây ra cho các nghiệp vụ vô tuyến điện của Việt Nam hoạt động trênđịa bàn quản lý của Trung tâm quản lý của Trung tâm
Trang 19 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Tần số vôtuyến điện giao
2.1.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Cục Tần số vô tuyến điện:
Bảng 2.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Cục Tần số vô tuyến điện thời gian
Trung
( Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Cục Tần số vô tuyến điện)
Qua số liệu bảng 2.2 ta thấy tổng số lao động tại Cục Tần số vô tuyến điện
Trang 20người (2011) đến 332 người (2013) Hầu như số lao động được tuyển dụng thêmđều là các kỹ sư Điện tử - Viễn thông cho các trung tâm tần số vô tuyến điện khuvực còn tại các đơn vị tham mưu và trung tâm kỹ thuật hầu như không có sự thayđổi về nhân sự Điều đó cho thấy sự phát triển của các thông tin vô tuyến điện tạicác khu vực trên địa bàn cả nước cả về mặt số lượn và chất lượng; sự quan tâm vàchủ trương của lãnh đạo Cục trong việc không ngừng kiện toàn tổ chức bộ máy vànhân sự không chỉ ở địa bàn tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà còn cả ở ĐàNẵng, Huế, Cần Thơ, An Giang…
Do lĩnh vực hoạt động của Cục là Điện tử - Viễn thông và Công nghệ thôngtin nên kỹ sư Điện tử - Viễn thông và Công nghệ thông tin chiếm chủ yếu trong đó
kỹ sư Điện tử - Viễn thông nên xét về cơ cấu lao động theo giới tính thì lao độngnam chiếm số lượng lớn (74.4% năm 2013 trong khi số lao động nữ chỉ chiếm25.6%) và có xu hướng tăng nhưng không nhiều do số lượng lao động không có sựthay đổi lớn qua các năm (từ 73.4% năm 2011 lên 74.4% năm 2013) Lao động nữchủ yếu là kế toán, văn thư, chuyên viên làm việc tại các phòng thuộc đơn vị thammưu của Cục Tần số vô tuyến điện Việc bố trí sắp xếp lao động tại Cục là hoàntoàn hợp lý và phù hợp với tính chất công việc
Cũng do lĩnh vực hoạt động và cơ cấu lao động theo giới tính nên lao độngthường tập trung vào độ tuổi từ 35-45 (32.22% ) và từ 45 tuổi trở lên (33.120%) VìTần số vô tuyến điện là lĩnh vực kỹ thuật có đặc thù cao và phức tạp do đó quản lýtần số VTĐ không đơn thuần mang tính hành chính mà quyết định quản lý phảiđược xuất phát từ kết quả phân tích, đánh giá về mặt kỹ thuật của trang thiết bịchuyên ngành, các công tác tần số đều có vị trí vô cùng quan trọng như băng tần sốphục vụ các hệ thống thông tin khí tài chiến đấu của lực lượng an ninh quốc phòng,phối hợp kiểm soát và xử lý can nhiễu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động bảo vệ anninh quốc gia… nên lao động làm việc trong lĩnh vực này đòi hỏi chuyên môn cao
và có nhiều kinh nghiệm Độ tuổi từ 45 trở lên hầu hết là lãnh đạo và những ngườilàm việc lâu năm tại Cục Dù lao động tập trung vào độ tuổi từ 35 trở lên nhưng tỉ lệlao động từ 25-35 tuổi cũng chiếm tỉ lệ lớn (33.120 %), đây là lực lượng lao độngtrẻ có nhiệt huyết, có năng lực Trong khoảng từ 25-35 tuổi thì lực lượng lao động
từ 30-35 tuổi chiếm 2/3, vì thế dù là lao động trẻ nhưng họ không phải là không cókinh nghiệm mà cũng ít nhất có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này là 5 năm
Trang 21Do đó lực lượng lao động này hoàn toàn có thể thực hiện tốt công việc của mình vànăng động, tích cực sáng tạo trong công việc
Chính vì cơ cấu lao động theo độ tuổi như vậy nên số lao động có thâm niên
từ 3 năm trở lên chiếm chủ yếu là 86% (2013) trong khi số lao động có thâm niêndưới 1 năm chỉ là 1.35% (2013)
Xét về cơ cấu lao động theo trình độ ta thấy chất lượng lao động có xu hướngtăng Năm 2013 trình độ đại học và trên đại học là 279 người trên tổng số 332 ngườitrong toàn Cục (chiếm 84.03%) ( trong đó có 2 tiến sỹ và 44 thạc sỹ chiếm 13.85%),còn lại trình độ là cao đẳng và trung cấp chiếm 15.97% chủ yếu là công nhân, lái xe,tạp vụ Điều này phù hợp với đặc điểm cơ cấu tổ chức và hoạt động của Cục làchuyên về Điện tử - Viễn thông, Công nghệ thông tin nên tỷ lệ kỹ sư, cử nhân, thạc
sỹ cao là điều cần thiết, nhiều CCVC đạt trình độ chuyên gia về lĩnh vực tần số vôtuyến điện và luôn thành công trong các diễn đàn về tần số vô tuyến điện của thếgiới và khu vực Nó cũng phản ánh công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán
bộ tại Cục được thực hiện khá tốt Cụ thể là hàng năm Cục đều tổ chức các lớp bồidưỡng cập nhật, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho CCVC như: nhập môn vềquản lý tần số để trang bị kiến thức cần thiết cho cán bộ mới vào công tác; kiến thứcquản lý tần số, thông tin vệ tinh, thông tin di động, thông tin vô tuyến hàng không,thực hành kỹ năng thiết bị, kiến thức quản lý Nhà nước, lý luận chính trị.v.v Nhờ
đó mà trình độ đội ngũ cán bộ của Cục đã không ngừng được nâng cao, có khả nănggiải quyết nhanh chóng và hiệu quả các nhiệm vụ được giao
2.1.4 Đặc điểm hoạt động quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện:
Thứ nhất, các chinh sách mới về quản lý tần số đã được cụ thể hóa bằng các
văn bản quy phạm pháp luật do Cục xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành nhưthông tư liên tịch cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh cho các cơ quan đại diệnnước ngoài tại Việt Nam (2006), chỉ thị tăng cường quản lý thiết bị phát sóng vôtuyến điện trên phương diện nghề cá (2007)
Thứ hai, Cục tiến hành nghiên cứu xây dựng hệ thống quy hoạch tần số, có
tính chất mở đường, thúc đẩy sự phát triển thông tin vô tuyến điện trên tất cả cáclĩnh vực( phát thanh truyền hình, thông tin di động, dẫn đường hàng không, an ninh
Trang 22quốc phòng) Về lĩnh vực thông tin di động, thông qua các quy hoạch băng tần thìViệt Nam đã có hơn 110 triệu thuê bao di động, cung cấp dịch vụ cho mọi tầng lớpnhân dân với giá cả rẻ Về lĩnh vực an ninh quốc phòng cũng đẩy mạnh, nhằm tránhcan nhiễu, tạo điều kiện sử dụng hiệu quả băng tần giữa ba khối dân sự, an ninh,quốc phòng Đối với lĩnh vực phát thanh, truyền hình, quy hoạch ra đời sẽ góp phầnphát triển hệ thống truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất, tiến tới giải phóngphát triển hệ thống truy cập băng rộng vô tuyến.
Thứ ba, Cục tiến hành thực hiện công tác ấn định cấp phép tần số, đảm bảo
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên hữu hạn tần số vô tuyến điện Cụ thể là Cục đãcấp phép cho các Công ty thông tin di động (MobiFone, Vinaphone), Công ty Viễnthông quân đội (VIETTEL) tạo cơ hội cạnh tranh lành mạnh giữa các doanhnghiệp Cục cũng tích cực quá trình xây dựng hồ sơ và triển khai thi tuyển băng tần3G của Bộ Thông tin và Truyền thông Tất cả các dịch vụ thông tin vô tuyến điệndùng riêng từ bộ đàm, định vị, hàng hải đều đươc kiểm soát thông qua ấn định vàcấp phép Việc cấp phép và quản lý cũng được tiến hành trong lĩnh vực phát thanhtruyền hình bao gồm việc truyền dẫn và phát sóng của Đài truyền hình Việt Nam,Đài Tiếng nói Việt Nam
Thứ tư, Cục cần tổ chức kiểm soát và đảm bảo thông tin vô tuyến hoạt động
bình thường, không bị can nhiễu ví dụ trong các sự kiện văn hóa chính trị lớn nhưĐại Lễ Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Seagame Hay xử lý dứt điểm cáckháng nghị nhiễu như vụ can nhiễu của Trung tâm điều hành bay, nhiễu kênh 24Đài truyền hình Hà Tây gây ra cho mạng CDMA 450Mhz của EVN Telecom, nhiễumạng thông tin di động 3G do sử dụng điện thoại không dây…
Thứ năm là trong hoạt động hợp tác phối hợp quốc tế để đảm bảo chủ quyền,
lợi ích quốc gia về tần số vô tuyến điện, Cục đã giành vị trí quĩ đạo để thành công
vệ tinh viễn thông VINASAT-1, VINASAT-2 và tiếp tục chuẩn bị vị trí quỹ đạocho các dự án vệ tinh viễn thám
Thứ sáu, Cục đã trực tiếp tham gia, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị an ninh,
quốc phòng Ví dụ như hỗ trợ các đơn vị thuộc Bộ Công an kiểm soát nguồn phát xạ
lạ, phá thành công vụ án sử dụng thông tin vô tuyến điện lừa đảo tín dụng của cáctội phạm xuyên quốc gia sử dụng công nghệ cao trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Hay
hỗ trợ Tổng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm trong việc đo đạc, xác định mạng
Trang 23lưới thiết bị phát sóng vô tuyến điện mà các đối tượng trong chuyên án khám pháMạng lưới đánh bạc trực tuyến với casino Campuchia tại khu vực cửa khẩu MộcBài (Việt Nam) và cửa khẩu Bavet (Campuchia)
(Nguồn: Tính toán từ số liệu tổng hợp phòng Tổ chức cán bộ Cục Tần số vô tuyến điện)
Qua bảng 2.3 có thể thấy tiền lương bình quân cho người lao động tại Cụckhá cao: 14.1 triệu đồng/tháng Do Cục Tần số vô tuyến điện điện là cơ quan hànhchính nhà nước nhưng lại thực hiện cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp tự đảmbảo chi phí hoạt động có tính đến các yếu tố về đầu tư, chi thường xuyên, lao động
và tiền lương nên chế độ tiền lương tại Cục được thực hiện theo quy định của nhànước nhưng có thêm các khoản thưởng (sẽ đề cập ở phần sau), phụ cấp riêng biệt.Cũng bởi do đặc thù của ngành là lĩnh vực công nghệ cao nên Cục thường triển khai
tổ chức các phong trào thi đua khen thưởng của Ngành, của Cục nhằm động viênkịp thời cán bộ công chức trong đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Là đơn vịthực hiện cơ chế tài chính tự chủ nên các nguồn thu phí và sử dụng tần số, Cục mới
có thể đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với hàng trăm trạm kiểm soáttần số cố định, trạm điều khiển từ xa để đáp ứng yêu cầu kiểm soát thông tin vô
Trang 24tuyến, phục vụ tốt công tác quản lý, điều hành, tác nghiệp Ngoài ra các khoản thunày cũng đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước.
2.1.6 Nhận xét:
Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, với không ít khó khăn và tháchthức nhưng công tác quản lý nhà nước về tần số của Cục Tần số vô tuyến điện đãđạt được nhiều thành tựu to lớn trong sự phát triển thông tin vô tuyến điện ViệtNam Cục thường xuyên nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo cấptrên, sự giúp đỡ của các đơn vị liên quan trong và ngoài ngành Cơ chế tài chính tựchủ, ổn định, vững chắc tạo nền tảng để tăng cường đầu tư, đổi mới trang thiết bịcùng các hệ thống kiểm tra kiểm soát hiện đại nhằm phục vụ ngày một tốt hơn vàđáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý tần số vô tuyến điện Luôn chú trọng trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật,trình độ quản lý hành chính, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ công chức củaCục Qua đó giúp cho cán bộ, kỹ sư của Cục luôn có khả năng giải quyết độc lậpcông việc một cách hiệu quả, nhanh chóng
2.2 Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
2.2.1 Quan điểm về đánh giá thực hiện công việc tại Cục Tần số vô tuyến điện:
Lãnh đạo Đảng, chuyên môn và Công đoàn Cục luôn quan tâm việc tổ chứchọc tập, tuyên truyền giáo dục, vận động tổ chức thực hiện tốt các chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hàng năm đều có kế hoạch triển khai côngtác giáo dục chính trị, văn hóa cho cán bộ công chức; tổ chức cho công chức quántriệt các Nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, các quy chế về chínhsách xã hội của ngành Tần số vô tuyến điện là lĩnh vực kỹ thuật có đặc thù cao vàphức tạp, vì thế mà càng cần phải chú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo trình độ vềmọi mặt cũng như công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chocán bộ công chức, viên chức và người lao động; tạo được môi trường làm việcchuyên nghiệp với nhiều cơ chế khuyến khích cán bộ công chức, viên chức vàngười lao động làm việc đạt hiệu quả cao nhất; đồng thời có những chính sách đãingộ thỏa đáng với cán bộ nhân viên cả về vật chất lẫn tinh thần thông qua việc tổchức tốt các phong trào thi đua, vận động công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Trang 25công tác của Cục và các đơn vị thuộc Cục; Vận dụng tốt phong trào thi đua, kết hợp
tổ chức các hoạt động thể thao văn nghệ, giao lưu, tham quan học tập về truyềnthống yêu nước, truyền thống dân tộc
Đánh giá thực hiện công việc - một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quantrọng Đối với Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thìđánh giá thực hiện công việc là đánh giá sự phù hợp của hệ thống và quá trình làmviệc của công chức, viên chức trong toàn Cục Trên cơ sở đánh giá đó để có nhữngchính sách đúng đắn, phù hợp với từng cá nhân làm việc tại Cục Từ đó xác địnhnhu cầu tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực…tại Cục
Mục đích cũng khá quan trọng của công tác ĐGTHCV tại Cục là để xác định
ai hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để xét việc nâng lương, thưởng tháng, thưởng nămtheo kết quả đánh giá tháng, quý, đánh giá năm và xét danh hiệu chiến sĩ thi đua
Mục đích cuối cùng của công tác ĐGTHCV là để đào tạo cho cán bộ côngchức, viên chức tại Cục nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng
để hoàn thành tốt nhiệm vụ
Tuy nhiên thì hoạt động đánh giá thực hiện công việc là một quá trình phứctạp và nó chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự đánh giá chủ quan của con người kể cả trongkhi tổ chức đã xây dựng và sử dụng một hệ thống tiêu chuẩn khách quan của việcthực hiện công việc
Để phân tích hoạt động đánh giá thực hiện tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông một cách rõ ràng thì em
sẽ tiến hành đi sâu vào phân tích công tác đánh giá thực hiện tại một phòng thuộc các đơn vị tham mưu của Cục là phòng Tổ chức cán bộ để qua đó nhận xét và đánh giá chung cho tất cả các phòng, đơn vị còn lại Từ đó có thể phân tích cụ thể nhất
Trang 26động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực, trong đó các tiêu chuẩn thực hiện côngviệc là nền tảng và thước đo để đánh giá thực hiện công việc, mà tiêu chuẩn thựchiện công việc là hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng,chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ đươc quy định trong bản mô tả côngviệc – một văn bản kết quả của hoạt động phân tích công việc Do vậy phân tíchcông việc là cơ sở của công tác đánh giá thực hiện công việc, nhưng để có các tiêuchuẩn thực hiện công việc thì trước hết phải dựa vào chức năng, nhiệm vụ và côngviệc cụ thể của phòng Tổ chức cán bộ mới có thể phân công và bố trí công việc, sắpxếp lao động cũng như tiến hành đánh giá thực hiện công việc một cách hiệu quả.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổ chức cán bộ của Cục Tần
số vô tuyến điện được quy định tại Quyết định số 88/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng
07 năm 2008 của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điệnnhư sau:
1 Xây dựng để Cục trưởng trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện,của các Trung tâm trực thuộc Cục và của Thanh tra Tổ chức xây dựng, trình Cụctrưởng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòngthuộc Cục
2 Xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch cán bộ công chức, Quy chếquản lý cán bộ, công chức, Quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng, Quy chế đàotạo, Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức của Cục và các quyđịnh khác liên quan đến cán bộ, công chức, lao động, tiền lương
3 Tổ chức xây dựng hệ thống chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ côngchức, viên chức của Cục
4 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục đề xuất và thực hiện các thủtục điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch, kỷ luật, nghỉ việc,thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc Cụctheo quy định của pháp luật
5 Xây dựng định biên chức danh, kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạohàng năm và từng thời kỳ theo nhiệm vụ quản lý của Cục Tổ chức thực hiện kếhoạch thi tuyển công chức, viên chức, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức của Cục
Trang 276 Nghiên cứu đề xuất việc xếp lương, nâng bậc lương và hướng dẫn thựchiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng cho công chức, viên chức và người lao độngcủa Cục Tính lương, thưởng và các khoản thu nhập theo lương khác cho cán bộ,công chức, viên chức và người lao động của cơ quan Cục.
7 Thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công chức
và người lao động của cơ quan Cục Đề xuất các chế độ bảo hiểm khác cho cán bộ,công chức và người lao động trong toàn Cục
8 Nghiên cứu xây dựng và đề xuất thực hiện các chế độ, chính sách đối vớicông chức, viên chức và người lao động của Cục Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vịtrực thuộc Cục thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước và của Cục đối vớicông chức, viên chức và người lao động
9 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục trình Cục trưởng cử nhân sự
ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát
10 Chủ trì, hướng dẫn thực hiện việc nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức,viên chức và người lao động theo quy định
11 Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ
12 Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thuộc Cục về côngtác an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ
13 Quản lý, lưu trữ hồ sơ công chức, viên chức và người lao động của Cụctheo quy định của pháp luật
14 Quản lý cán bộ, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của phápluật và phân cấp của Cục trưởng
15 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Cục trưởng giao
Thông qua nhiệm vụ và quyền hạn trên thì hiện tại phòng Tổ chức cán bộ củaCục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông đã tiến hành phântích công việc cho hầu hết các vị trí công việc Quy trình phân tích công việc baogồm 4 bước:
Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục:
Trang 28Từng cá nhân cán bộ, công chức và người lao động trong Cục tiến hànhthống kê công việc hiện đang được giao đảm nhận thống kê công việc phải tuân thủnguyên tắc chỉ thống kê các công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định,lâu dài, lặp đi lặp lại, gồm: những công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của ngườiđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị; trưởng phòng, phó trưởng phòng vàtương đương của các tổ chức cấu thành, công việc chuyên môn nghiệp vụ, côngviệc hỗ trợ phục vụ Không thống kê những công việc mang tính đột xuất
Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin:
Phòng Tổ chức cán bộ đưa mẫu phiếu mô tả công việc cho trưởng phòng cácphòng Những người này sẽ nắm bắt được nhiệm vụ được giao để thực hiện và đưaphiếu mô tả cho nhân viên để tiến hành thu thập thông tin sau đó kiểm tra lại Nhưvậy Cục mới chỉ sử dụng phương pháp bản câu hỏi để thu thập thông tin Do đóthông tin sẽ không đầy đủ và chi tiết
Mặc dù phương pháp bản câu hỏi là phương pháp sử dụng phổ biến nhất đểthu thập thông tin nhưng có nhiều thông tin bản câu hỏi tại Cục sẽ không thu thậpđược mà phải kết hợp các phương pháp khác như phỏng vấn và quan sát
Tiến hành thu thập thông tin
Các thông tin mà Cục tiến hành chủ yếu là các thông tin liên quan đến tráchnhiệm, quyền hạn, báo cáo, thay thế khi vắng mặt, năng lực, trình độ, Mỗi CBCC
dự thảo bảng mô tả công việc riêng của mình Lãnh đạo đơn vị trực tiếp rà soát,chỉnh sửa bổ sung Thảo luận trong phòng Trưởng phòng quyết định cuối cùng Các thông tin cần thiết như tiêu chuẩn thực hiện công việc tại Cục bị bỏ qua.Việc này dẫn đến hoạt động PTCV tại Cục còn nhiều thiếu sót
Xử lý các thông tin thu được:
Sau khi nhân viên đầy đủ thông tin vào phiếu mô tả, Phòng TCCB tổng hợpkết quả của các đơn vị, rà soát, phân tích, đánh giá và hoàn chỉnh, tổ chức hội thảolấy ý kiến sau đó cán bộ chuyên trách sẽ tiến hành xây dựng bản mô tả công việc
Xây dựng Bản mô tả công việc :
Trang 29Xây dựng bản mô tả công việc tại phòng được thực hiện gồm chức năng,nhiệm vụ, các yêu cầu đối với người thực hiện công việc Các phiếu mô tả này đãđược phê duyệt sẽ được photo làm hai bản : một bản giữ tại phòng Tổ chức cán bộ,một bản đưa cho các phòng liên quan.
Trên đây là trình tự tiến hành PTCV ở Cục Tần số vô tuyến điện, nó cho thấyhoạt động PTCV thực hiện được những nội dung cơ bản Tuy nhiên đã bỏ qua việckiểm tra lại thông tin với các bên liên quan
Kết quả phân tích công việc:
Với mỗi một vị trí công việc sẽ có một bản mô tả công việc cụ thể Dưới đây
là ví dụ về bản mô tả công việc cho vị trí trưởng phòng Tổ chức cán bộ
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC Tên phòng/bộ phận: Phòng Tổ chức cán bộ
Tên cá nhân: Dương Văn Cộng
Chức vụ: Trưởng phòng
Chức trách:
Là công chức lãnh đạo đứng đầu phòng TCCB thực hiện việc tham mưu choCục trưởng về công tác tổ chức, cán bộ, quy hoạch, đào tạo, phát triển nguồn nhânlực và lao động tiền lương; Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng
về toàn bộ hoạt động của Phòng TCCB
Nhiệm vụ:
Công tác tổ chức cán bộ: xây dựng chức năng, nhiệm vụ của Cục và các đơn
vị thuộc Cục; có chuyên viên chính giúp việc; xây dựng, theo dõi và triểnkhai quy định về quản lý CBCCVC và lao động hợp đồng; bổ nhiệm, giaonhiệm vụ cán bộ; chỉ đạo công tác điều động, biệt phái, nhận xét, kỉ luật,nâng ngạch, chuyển ngạch, thôi việc, nghỉ hưu, hưu trí
Chỉ đạo công tác định biên, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ
Chỉ đạo công tác tuyển dụng
Trang 30 Chỉ đạo công tác tiền lương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm, thưởng quý và cácchế độ liên quan đến lương
Kết quả công việc phải đạt:
Xây dựng tổ chức Cục phù hợp với nhiệm vụ Nhà nước giao, đúng Luậtpháp và ngày càng nâng cao vị thế, mở rộng ảnh hưởng của Cục trong xã hội
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có chuyên môn vững vàng, giỏi ngoạingữ, tính đoàn kết cao đủ sức hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Đảm bảo chế độ tiền lương, thu nhập phù hợp, khuyến khích người có hiệuquả, năng suất lao động cao
Thực hiện công khai, minh bạch mọi chế độ, chính sách đối với CBCC vàphù hợp với cơ chế tài chính của Cục
Xây dựng quy tắc ứng xử văn minh, xây dựng văn hóa cơ quan phù hợpnhằm động viên CBCC hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao nhất
Thực hiện chế độ báo cáo chính xác và đúng hạn
Quan hệ công tác:
Báo cáo trực tiếp: cho Cục trưởng
Người thay thế khi vắng mặt: Phó trưởng phòng Tổ chức cán bộ
Người phối hợp trực tiếp: Phó phòng và các chuyên viên Phòng TCCB; lãnhđạo các đơn vị thuộc Cục, chuyên viên, lãnh đạo các đơn vị liên quan thuộc
Bộ, ngành khác: Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ…
Các yêu cầu:
Trình độ:
Chuyên môn: Đại học chuyên ngành Điện tử Viễn thông/ Quản trị nhân lực
Ngoại ngữ: Tiếng Anh trình độ C
Tin học: Văn phòng
Trang 31 Quản lý hành chính: Ngạch chuyên viên cao cấp
Hiểu sâu về khoa học quản trị nhân lực
Nắm vững pháp luật, các cơ chế, chính sách của Nhà nước, của Bộ và củaCục về lao động, tiền lương, công chức, viên chức
Kỹ năng:
Sử dụng thành thạo tin học văn phòng (Word, execl, powerpoint)
Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính tốt
Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình tốt
Kinh nghiệm: có ít nhất 10 năm công tác chuyên ngành Viễn thông/Quản trị nhân sự
2.2.3 Phân tích tình hình đánh giá thực hiện công việc:
Đối tượng đánh giá:
Đối tượng đánh giá của hệ thống ĐGTHCV là toàn bộ cán bộ công chức làmviệc tại Cục Tần số vô tuyến điện (332 người tính đến 31/12/2013) với những đặcthù công việc riêng Nhưng đề tài nghiên cứu chỉ là toàn bộ cán bộ công chức làmviệc tại các đơn vị tham mưu của Cục (95 người) và cụ thể là đánh giá thực hiệncông việc tại phòng Tổ chức cán bộ Vì vậy việc ĐGTHCV tại Cục được chia làm 2đối tượng đánh giá chính là cấp quản lý (trưởng phòng, phó phòng) và nhân viên
Tại phòng Tổ chức cán bộ tại Cục đang thực hiện hệ thống đánh giá thựchiện công việc được thực hiện theo hai cấp là đánh giá phòng và đánh giá cá nhân,
Trang 32việc đánh giá được tiến hành theo hai phần là đánh giá việc thực thi công việc vàđánh giá năng lực.
Thực trạng tiêu thức đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị tham mưu của Cục Tần số vô tuyến điện:
Đối với đánh giá thực thi công việc :
Kết quả đánh giá hàng tháng dựa trên các tiêu chí sau:
An toàn lao động, vệ sinh lao động
Kết quả thực hiện công việc đã đề ra: được chỉ rõ trong phần kết quả côngviệc phải đạt ghi trong bản mô tả công việc và một số công việc đột xuất dolãnh đạo giao cho được ghi trong phiếu giao nhiệm vụ hàng tháng thông quacác tiêu chí như số lượng công việc mà công chức thực hiện (số lượng vănbản, hồ sơ phải xử lý, số lượng báo cáo phải viết, ), số lượng các công việchoàn thành có chất lượng, không bị mắc sai sót hoặc ngược lại số các côngviệc chưa hoàn thành, mắc sai sót
Ví dụ đối với chuyên viên an toàn, vệ sinh lao động thì kết quả công việcphải đạt ghi trong bản mô tả công việc như sau:
Đảm bảo thường xuyên cập nhật đầy đủ các quy định hiện hành về đoàn ra,bảo hộ lao động và các văn bản khác
Hồ sơ, tài liệu luôn được cập nhật, lưu trữ, quản lý đúng quy định
Thực hiện các công việc đầy đủ, đúng thời hạn
Từ phần kết quả công việc phải đạt trên thì lãnh đạo và nhân viên sẽ căn cứvào đó để làm cơ sở cho hoạt động đánh giá thực hiện công việc
Đối với phiếu giao nhiệm vụ thông qua các tiêu chí như số lượng công việcthực hiện(số lượng văn bản, hồ sơ phải xử lý, số lượng báo cáo phải viết, ) đượcghi đầy đủ trong phần thống kê công việc cá nhân Và lấy ví dụ cụ thể là chuyênviên tiền lương được ghi rõ trong phụ lục 2
Trang 33 Tính chuyên cần, sáng tạo trong công việc: thể hiện qua việc tích cực thamgia đóng góp ý kiến để cải thiện tình hình công việc cũng như luôn nỗ lựchoàn thành tốt công việc được giao
Tinh thần và khả năng làm việc tập thể trong thực thi công việc
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội: tham gia hoạt động đoàn thanh niêntại Cục…
Chấp hành quy định tại Cục
Kết quả đánh giá thực hiện công việc định kỳ được đánh giá dựa trên kếhoạch được đánh giá dựa trên kế hoạch đã được giao
Đối với đánh giá năng lực :
Với cấp quản lý (trưởng phòng, phó phòng) với các tiêu chí đánh giá:
Kỹ năng quản lý, lãnh đạo
Khả năng ra quyết định, biết xác định các vấn đề đặt ra, trong các trường hợpcần có ý kiến cá nhân, công chức lãnh đạo phải có được quyết định về cácphương án, giải pháp thực hiện đạt kết quả và hiệu quả
Năng lực tập hợp đoàn kết công chức trong đơn vị, có khả năng nắm bắtđược năng lực của công chức dưới quyền, có những biện pháp giúp đỡ, khích
lệ mọi người, thực hiện khen thưởng, kỷ luật công minh, có uy tín trong côngchức, thu hút mọi người cùng thực hiện nhiệm vụ chung Duy trì tốt mốiquan hệ đồng nghiệp trong đơn vị
Tư duy sáng tạo, đổi mới trong công việc…
Khả năng nắm bắt, tổ chức công việc, nhiệm vụ chung của cả cơ quan, đơn
vị mình phụ trách Công chức lãnh đạo phải tổ chức thực hiện các công việc
đó, nắm được các diễn biến công việc và có các quyết định điều chỉnh đểcông việc chung đạt được kết quả Trong quá trình tổ chức, giải quyết côngviệc còn cần phải có tầm nhìn xa, trông rộng đảm bảo cho quá trình hoạtđộng luôn đúng hướng, có trọng tâm, trọng điểm, thu hút được các nguồn lựccần thiết để đạt được kết quả và hiệu quả cao
Trang 34 Kết quả hoạt động của đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý
Nắm bắt được công việc và có kiến thức công việc, khả năng tự phấn đấu,rèn luyện bản thân để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc
Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công việc
Với nhân viên:
Kỹ năng lập kế hoạch và triển khai công việc
Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo vị trí việc làm của mình
Khả năng nắm vững kiến thức, công việc, trách nhiệm trong thực thi nhiệm
vụ Sự năng động và sáng kiến trong quá trình thực hiện công việc
Tinh thần và kết quả học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực nhậnthức và thực thi nhiệm vụ
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực (kinh phí, con người, các phương tiện kỹthuật); tỷ lệ so sánh với yêu cầu vị trí công việc và với mục tiêu nhiệm vụcủa cơ quan đơn vị
Thái độ hợp tác, ý thức cộng đồng, khả năng động viên, lôi cuốn mọi ngườitrong công việc
Khả năng thuyết trình, báo cáo
Qua sự phân loại trên ta thấy tại phòng Tổ chức cán bộ của Cục Tần số vôtuyến điện đã xây dựng các tiêu chí đánh giá tương đối phù hợp với từng hình thứcđánh giá Trong bản ISO của Cục đã quy định rõ nhiệm vụ cho từng đối tượngnhưng chỉ quy định khối lượng công việc chứ chưa quy định chất lượng côngviệc.Mặc dù có hạn chế nói trên nhưng khối lương công việc lại được quy định theo
vị trí việc làm và được chia theo năm, theo quý và theo tháng, điều này làm chonhân viên biết được công việc mình phải làm và phải hoàn thành đúng thời hạn quyđịnh Nếu nhân viên trong phòng không hoàn thành tốt công việc thì lãnh đạo sẽ tìmhiểu nguyên nhân là do sức khỏe, do trình độ hay có những lý do nào khác củangười đó để xử lý cho phù hợp chứ không đưa ra quyết định xử lý ngay
Trang 35Từ năm 2008 đến nay, Cục đã thực hiện giao dịch văn bản điện tử trong toàn
cơ quan thông qua phương tiện e.mail và phần mềm quản lý văn bản (net – office).Đến nay trong Cục sử dụng trên 70% văn bản điện tử thay thế cho văn bản giấy, qua
đó góp phần tiết kiệm chi phí hành chính và năng suất lao động được tăng lên rõ rệt
Vì vậy những nhiệm vụ theo vị trí việc làm hay nhiệm vụ do lãnh đạo trực tiếp giaođều được nêu rõ trong các văn bản trên Do đó nhân viên có cơ sở để thực hiện côngviệc và có động lực để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất Trong công tác thủtục hành chính, bên cạnh việc tối thiểu hóa triệt để thủ tục cấp giấy phép tần sốhướng đến tối thiểu hóa chi phí của khách hàng và chi phí quản lý của cơ quan quản
lý, Cục luôn quyết tâm đổi mới lề lối làm việc, cải tiến quy trình tác nghiệp….thôngqua ban hành, áp dụng một loạt các quy chế, quy định: Quy chế làm việc, Quy chếthi đua khen thưởng, và đặc biệt duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn TCVN 9001:2000 và ISO 9001:2008 với 4 quy trình hệ thống và 18 quytrình nghiệp vụ Thông qua việc xây dựng, áp dụng các quy chế, quy định nội bộnêu trên, các hoạt động quản lý, điều hành luôn được công khai hóa Vì thế việcđánh giá tại phòng Tổ chức cán bộ cũng mang tính khách quan chứ không phải mộtcách chung chung do chủ quan của người đánh giá
Thêm một đặc điểm nữa là các tiêu thức đánh giá không chỉ tập trung vàođánh giá mỗi cá nhân mà còn xem xét mối quan hệ giữa cá nhân với tổ chức, đơn vị
Do đó khắc phục được tình trạng cuối năm phòng được đánh giá là không hoànthành nhiệm vụ, nhưng trong phòng vẫn có rất nhiều cá nhân được đánh giá hoànthành xuất sắc nhiệm vụ, thậm chí có cả lãnh đạo cũng được đánh giá là hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ, tạo nên sự khập khiễng
Khi được hỏi cán bộ công chức đang làm việc tại phòng Tổ chức cán bộ củaCục Tần số vô tuyến điện về các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc tại phòngnói riêng và tại Cục nói chung có hợp lý không thì thu được kết quả là
40% số cán bộ công chức được hỏi cho rằng các tiêu chuẩn đánh giá thựchiện công việc là rất hợp lý
60% số cán bộ công chức được hỏi cho rằng các tiêu chuẩn đánh giá thựchiện công việc là hợp lý
Trang 36Từ kết quả trên cho thấy các tiêu chuẩn để đánh giá thực hiện công việc đượcxây dựng là phù hợp với từng hình thức đánh giá.
Chu kì đánh giá:
Do Cục Tần số vô tuyến điện là lĩnh vực kĩ thuật có đặc thù cao và phức tạp,
do đó quản lý tần số VTĐ không đơn thuần mang tính hành chính mà quyết địnhquản lý phải được xuất phát từ kết quả phân tích, đánh giá về mặt kỹ thuật của trangthiết bị chuyên ngành và phải chủ động, tích cực, hiệu quả trong ứng dụng tiến bộkhoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, trong nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiếncải tiến kỹ thuật và cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trongcông tác quản lý Vì vậy mà tại phòng Tổ chức cán bộ nói riêng và cả Cục nóichung, việc đánh giá thực hiện công việc phải được tiến hành đánh giá hàng tháng,đánh giá hàng quý và cuối cùng là đánh giá cuối năm Việc đánh giá này áp dụngvới cả cấp quản lý và nhân viên
Người đánh giá:
Theo quy định, đánh giá thực hiện công việc sẽ được thực hiện như sau: Đối với cấp lãnh đạo: đầu tiên trưởng phòng hoặc phó phòng sẽ tiến hành tựmình đánh giá việc thực hiện công việc của mình rồi sau đó sẽ họp với phóphòng/trưởng phòng để cùng đánh giá, tiếp đó là nhân viên trong phòng sẽ đánh giáqua cuộc họp của cả phòng
Đối với nhân viên trong phòng thì đầu tiên cũng sẽ tự đánh giá hoạt độngthực hiện công việc của bản thân rồi ban lãnh đạo sẽ tiến hành trực tiếp đánh giáthông qua cuộc họp với cả phòng và phê duyệt
Phòng Tổ chức cán bộ cũng có nhiệm vụ là nhận bản tổng hợp kết quá đánhgiá của các phòng và các trung tâm tại Cục để tổng hợp lại lần nữa rồi mới trình lênCục trưởng để xin phê duyệt lần cuối cùng
Hệ thống đánh giá theo tháng, quý, năm sẽ có sự tham gia của cả phòng gồmtrưởng phòng, ban lãnh đạo phòng và các nhân viên trong phòng Điều này làm tăngkết quả chính xác của kết quả đánh giá đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm vớicông việc của cán bộ công chức trong phòng
Trang 37Phương pháp đánh giá tháng và quý
Với tiêu chí đánh giá theo tháng và quý, phòng Tổ chức cán bộ áp dụngphương pháp đánh giá các tiêu chí theo thang điểm trừ Nội dung đánh giá sẽ baogồm
Mức độ hoàn thành công việc
Đối với tiêu chí mức độ hoàn thành công việc thì mỗi nhân viên phòng sẽthực hiện khối lượng công việc được giao cụ thể thành công việc thường xuyên vàcông việc đột xuất Trong đó công việc thường xuyên và kết quả phải đạt được quyđịnh cụ thể trong bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm Còn công việc độtxuất do Cục trưởng giao phát sinh trong quá trình làm việc
Bảng 2.4 Mẫu phiếu giao nhiệm vụ cá nhân
Thủtrưởngđơn vịnhận xét,đánh giáBắt đầu Hoàn thành
Trang 38Nhận xét của thủ trưởng đơn vị:.………
NGƯỜI THỰC HIỆN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Cục Tần số vô tuyến điện)
Với tiêu chí này, trưởng phòng phải phân chia công việc thành từng mảngnhỏ và phân chia cho nhân viên và thực hiện trong khoảng thời gian nhất định
Tính chuyên cần trong công việc
Khả năng làm việc nhóm
Việc chấp hành quy định của Cục
Quy định tại Cục Tần số vô tuyến điện được đưa ra khá đơn giản và dễ thựchiện nhưng lại giúp đảm bảo trật tự kỷ cương cũng như nét văn hóa đặc trưng : yêucầu khi sử dụng các thiết bị chung, tài sản chung Việc đo lường tiêu chí này đượcthực hiện sát sao khi tại Cục Tần số vô tuyến điện sử dụng hệ thống kiểm soát ra,vào chấm công Vân tay, từ đó có thể kiểm tra thời gian làm việc của nhân viên, tínhđược tổng thời gian có mặt Việc sử dụng hệ thống này giúp tăng cường công tácquản lý con người và tài sản, giữ vững an ninh trật tự, đảm bảo an toàn và phòngchống các hoạt động bất hợp pháp xảy ra trong phạm vi Cơ quan làm việc
Tích cực tham gia hoạt động xã hội
Dựa vào 5 tiêu chí trên để đánh giá tình hình thực hiện công việc của cán bộcông chức trong tháng và quý, Cục đã xây dựng thang điểm riêng cho từng mụcđánh giá như sau:
Bảng 2.5 Thang điểm cho các mức đánh giá:
Điểm >4.5 – 5 4 – 4.5 3 - <4 2- <3 <2
Trang 39(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Cục Tần số vô tuyến điện)
Việc sử dụng phương pháp này sẽ giúp cho nhân viên có thể lượng hóa được tìnhhình thực hiện công việc bằng điểm Nhờ đó mà có thể so sánh về điểm số và thuận tiệntrong việc đưa ra các quyết định quản lý liên quan đến đánh giá năng lực của nhân viên.Nhưng việc lượng hóa tình hình thực hiện công việc bằng điểm như trên sẽ gây ra nhữnglỗi chủ quan trong đánh giá như lỗi thiên vị ( có thể xảy ra trường hợp lãnh đạo hoặcnhân viên trong phòng yêu thích người này hơn thi sẽ dễ cho điểm đánh giá của người đócao hơn và ngược lại), lỗi thành kiến, định kiến hay lỗi xu hướng trung bình do khôngmuốn mất lòng người khác nên đánh giá tất cả ở mức trung bình
Dưới đây là kết quả đánh giá xếp loại hàng tháng của Cục và cụ thể là tại phòng
An toàn lao động
Hoàn thành công việc
Sự chuyên cần
Tinh thần làm việc nhóm
Tính tiết kiêm
Châp hành nội quy
Tích cực tham gia hoạt động xã hội
Điểm TB
Xếp loại
Trang 40TRƯỞNG PHÒNG XÁC NHẬN (ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Cục Tần số vô tuyến điện) Phương pháp đánh giá giữa năm (6 tháng):
Đánh giá thực hiện công việc 6 tháng tại phòng vẫn áp dụng phương pháp làphương pháp đánh giá theo thang điểm trừ và sử dụng phần kế hoạch công tác theophương pháp quản lý bằng mục tiêu Trong phương pháp quản lý bằng mục tiêu,trưởng phòng sử dụng mục tiêu đó để đánh giá nỗ lực thực hiện công việc của nhânviên, nó có tác dụng nâng cao trách nhiệm của cá nhân với công việc
Trong phần đánh giá 6 tháng này vẫn có 2 hình thức là đánh giá phòng vàđánh giá cá nhân:
Đánh giá phòng: là đánh giá sự phù hợp của hệ thống chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000 và ISO 9001:2008 đó là cơ sở cho hoạt động cải tiếnchất lượng Việc đánh giá được dựa trên mục tiêu công việc được lập từ đầunăm và có thông báo riêng cho trưởng phòng Đánh giá phòng là đánh giácông việc của trưởng phòng và các cán bộ công chức trong phòng;
Đánh giá cá nhân: bao gồm đánh giá thực thi công việc và đánh giá năng lực.Kết quả đánh giá thực hiện công việc định kỳ sẽ dựa trên kế hoạch công việcđược giao, Đối với đánh giá năng lực thì sẽ phân chia làm 2 cấp là cấp quản
lý và nhân viên để đánh giá với các tiêu chí khác nhau Về đánh giá đốitượng là cấp quản lý sẽ dựa trên các tiêu chí là kỹ năng quản lý lãnh đạo, khảnăng nắm bắt tổ chức công việc… Về đánh giá đối tượng là nhân viên thì sẽdựa trên các tiêu chí là kiến thức công việc, sáng tạo đổi mới, hiệu quả sửdụng các nguồn lự
Phương pháp đánh giá năm:
Hệ thống đánh giá năm là sự tổng kết kết quả của đánh giá tháng, sơ kết quý
và phát động thi đua tháng nước rút và tính điểm thưởng cho xu hướng tiến bộ củanhân viên Do đó mà phương pháp đánh giá được áp dụng là phương pháp thang đođánh giá đồ họa và phương pháp quản lý bằng mục tiêu