Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH xe chuyên dụng Hyundai – KPI, em đã rất quan tâm và đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động đào tạo CNKT của công ty nên em đã chọn đề tài : “Đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành bài chuyên đề thực tập, em đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy cô và các cô chú cán bộ trong phòngHành chính nhân sự của Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI Em xingửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú và anh chị trong phòng Hành chính nhân
sự của Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai-KPI đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập tại công ty Đặc biệt em xin chân thành cảm ơnthầy giáo PGS.TS Nguyễn Vĩnh Giang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoànthành bài chuyên đề này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do năng lực và thờigian có hạn nên bài chuyên đề vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được ýkiến đóng góp của thầy để bài chuyên đề có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian từ ngày 06/02/2014 đến ngày 10/05/2014, em đã có cơ hộithực tập tại Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI để nghiên cứu và thựchiện chuyên đề thực tập “ Đào tạo công nhân kỹ thuật trong Công ty TNHH Xechuyên dụng Hyundai – KPI” Em xin cam đoan chuyên đề thực tập do chính emtìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng nên dựa theo các số liệu được cung cấp bởi phòngHành chính nhân sự của Công ty và tham khảo các nguồn số liệu khác từ giáo trình,sách báo và internet Vì vậy, các kết quả phân tích trong bài chuyên đề là hoàn toàntrung thực Nếu có sai sót em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Em xin chân thành cảm ơn và kính mong quý thầy cô nhận xét và chỉ bảo đểbài chuyên đề được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 3
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO 9
CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TNHH XE CHUYÊN DỤNG HYUNDAI – KPI 9
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 30
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CNKT CỦA CÔNG TY TNHH XE CHUYÊN DỤNG HYUNDAI – KPI 31
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 1 43
PHỤ LỤC 2 50
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 LỜI MỞ ĐẦU 1
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO 9
CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TNHH XE CHUYÊN DỤNG HYUNDAI – KPI 9
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 30
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CNKT CỦA CÔNG TY TNHH XE CHUYÊN DỤNG HYUNDAI – KPI 31
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 1 43
PHỤ LỤC 2 50
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO 9
CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TNHH XE CHUYÊN DỤNG HYUNDAI – KPI 9
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 30
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CNKT CỦA CÔNG TY TNHH XE CHUYÊN DỤNG HYUNDAI – KPI 31
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 1 43
PHỤ LỤC 2 50
Trang 6Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty TNHH Xe chuyên dụngHyundai – KPI đã ngày càng chú trọng vào việc đào tạo nâng cao trình độ tay nghềcủa đội ngũ CNKT trong công ty Hơn nữa, công ty có số lượng CNKT chiếm đa
số, do đó công tác đào tạo CNKT càng được quan tâm và chú trọng nhiều hơn Mặc
dù công tác đào tạo CNKT đang ngày càng được công ty chú trọng nhưng vẫn còntồn tại nhiều hạn chế cần phải khắc phục để đạt hiệu quả cao hơn
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH xe chuyên dụng Hyundai – KPI,
em đã rất quan tâm và đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động đào tạo CNKT của
công ty nên em đã chọn đề tài : “Đào tạo công nhân kỹ thuật trong Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI” làm chuyên đề thực tập
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp.Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu công nhân kỹ thuật
Đối tượng điều tra: Khảo sát công nhân kỹ thuật trong Công ty TNHH Xechuyên dụng Hyundai - KPI
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 7Về không gian: Chuyên đề tập trung nghiên cứu về hoạt động đào tạo CNKTtrong Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI.
Về thời gian: Sử dụng số liệu, thông tin thu thập về thực trạng hoạt động đàotạo CNKT của Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI trong giai đoạn
2011 – 2013 Thông tin khảo sát CNKT từ ngày 18/3/2014 đến ngày 10/4/2014
Về mặt nội dung: Tập trung nghiên cứu các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởngtới hoạt động đào tạo CNKT trong công ty Nghiên cứu các nội dung chính của hoạtđộng đào tạo CNKT bao gồm: xác định nhu cầu đào tạo CNKT, phương pháp đàotạo CNKT, nội dung chương trình đào tạo CNKT, cơ sở vật chất trang thiết bị phục
vụ hoạt động đào tạo CNKT, chất lượng và số lượng giáo viên tham gia đào tạo, chiphí đào tạo và đánh giá chương trình đào tạo CNKT
3 Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quan: Nhằm cải tiến hoạt động đào tạo CNKT trong Công tyTNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI
Mục tiêu cụ thể: Xác định các đặc điểm, nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài ảnhhưởng tới hoạt động đào tạo CNKT trong Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai –KPI Sau đó, đánh giá thực trạng đào tạo CNKT trong Công ty TNHH Xe chuyên dụngHyundai – KPI, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại và nguyên nhân của các
ưu, nhược điểm đó Căn cứ vào thực trạng hoạt động đào tạo CNKT của công ty, mụctiêu và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới để đề xuất ra những giảipháp nhằm cải tiến hoạt động đào tạo CNKT trong công ty
4 Kết cấu và nội dung.
Ngoài lời mở đầu, mục lục, phụ lục, danh mục bảng biểu sơ đồ và danh mụccác tài liệu tham khảo thì bài chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng đào tạo công nhân kỹ thuật tại Công tyTNHH Xe chuyên dụng Hyundai-KPI
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động đào tạo công nhân kỹthuật của Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU.
1.1 Tổng quan các đề tài nghiên cứu.
Ở Việt Nam, vấn đề đào tạo CNKT được rất nhiều tác giả nghiên cứu và đềcập tới với những khía cạnh và mục đích khác nhau Trong đó không thể không kểtới một số luận văn tiêu biểu sau:
Luận văn “Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp dệt may Hà Nội” của tác giả Nguyễn Vân Thùy Anh năm 2013 Tác giả đã đi vào
nghiên cứu các tấm gương công nhân kỹ thuật điển hình về phát triển nghề nghiệptrong các doanh nghiệp dệt may Hà Nội để từ đó rút ra tầm quan trọng của hoạtđộng đào tạo và phát triển đối với người CNKT nói chung và CNKT ngành dệt maynói riêng Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển CNKT của doanh nghiệp thôngqua việc đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu công việc của người công nhân saukhi đã được đào tạo về các kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc và khả năng pháttriển nghề nghiệp trong tương lai Tác giả đã chỉ ra sau đào tạo công nhân có kỹnăng và thái độ tốt nhưng khả năng phát triển nghề nghiệp còn thấp do các nguyênnhân chủ yếu như phương pháp đào tạo kém bài bản và hệ thống, kiến thức chuyênmôn và năng lực sư phạm của giáo viên còn kém Từ đó đề xuất ra các giải phápnhằm tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho hoạt động đào tạo CNKT trong cácdoanh nghiệp dệt may Hà Nội Luận văn đã có một số đóng góp mới về giải pháp
đó là đổi mới quan điểm đào tạo và phát triển CNKT theo phương pháp tiếp cậntheo năng lực cụ thể là hoàn thiện phương pháp đào tạo nhằm đáp ứng các chuẩnđầu ra về năng lực nghề nghiệp, sử dụng hoạt động phát triển nghề nghiệp là công
cụ kích thích tinh thần và giữ chân người công nhân Bên cạnh những đóng góp đó,luận văn vẫn còn một số hạn chế đó là chỉ đi đánh giá chủ yếu các nhân tố và đặcđiểm bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo mà không đánh giá những điểmmạnh điểm yếu của hoạt động đào tạo đang diễn ra trong công ty Chính vì thế,trong bài chuyên đề, tôi đã nghiên cứu bổ sung thêm phần thực trạng hoạt động đàotạo công ty đang diễn ra như thế nào và đánh giá hoạt động đào tạo đó để căn cứvào đó có thể đưa ra được những giải pháp nhằm cải thiện hoạt động đào tạoCNKT
Trang 9Luận văn “Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Hoàng Anh” của tác giả Đoàn Thị
Kim Liên năm 2008 Tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận về hoạt động đào tạo và pháttriển CNKT, chỉ ra vai trò của nó đối với công ty, con người, xã hội Do số lượngcông nhân chuyên ngành đóng tàu rất ít nên công ty phải tuyển cả những công nhânkhông đúng chuyên ngành vì thế chất lượng CNKT trong công ty còn ở mức thấp.Bên cạnh đó, việc đào tạo không được thực hiện bài bản, số lượng công nhân không
có khả năng phát triển nghề nghiệp ngày càng nhiều Phân tích thực trạng của hoạtđộng đào tạo trong công ty và đưa ra giải pháp đối với công ty, cơ quan chínhquyền và tổ chức tín dụng Tuy nhiên tác giả chưa đề cập tới các đặc điểm, nhân tốảnh hưởng tới hoạt động đào tạo và phát triển CNKT Trên cơ sở tham khảo bàinghiên cứu của tác giả, chuyên đề đã bổ sung những đặc điểm và nhân tố ảnh hưởngtới hoạt động đào tạo CNKT để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Luận văn“ Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh năm
2009 đã nghiên cứu thực trạng của hoạt động đào tạo thông qua việc phân tích cácyếu tố trong công ty ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo nguồn nhân lực Đồng thời chỉ
ra thực trạng đào tạo đang diễn ra trong công ty, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm,nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục Có thể nhận thấy khách thể nghiên cứucủa đề tài khá rộng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, do đó việc phân tích thựctrạng mang tính chung chung đối với nguồn nhân lực trong công ty, không đi sâuvào hoạt động đào tạo của từng đối tượng Như vậy cần phải có đề tài nghiên cứuhoạt động đào tạo riêng cho đối tượng lao động quản lý và CNKT thì mới có thểđưa ra giải pháp phù hợp cho từng đối tượng Chính vì thế, bài chuyên đề đã chỉ tậptrung vào phân tích các đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng và thực trạng hoạt động đàotạo CNKT trong công ty Từ đó, đưa ra các giải pháp cụ thể để cải tiến hoạt độngđào tạo CNKT trong công ty
Luận văn “ Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển công nhân
kỹ thuật của tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam” của tác giả Đỗ Mai Phương
năm 2011 đã nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới hoạtđộng đào tạo và phát triển Luận văn cũng chỉ đi vào phân tích thực trạng của hoạt
Trang 10động đào tạo CNKT hiện nay tại tập đoàn Trên cơ sở đó chỉ ra những tồn tại đó là:tập đoàn vẫn còn bị động trong công tác lập kế hoạch đào tạo, hình thức đào tạo cònchắp vá chỉ quan tâm tới số lượng mà bỏ qua chất lượng, số lượng công nhân kỹthuật còn ít từ đó đề ra các giải pháp và kiến nghị đối với tập đoàn tàu thủy ViệtNam và nhà nước Cách phân tích đó là hợp lý nhưng khi chỉ ra những tồn tại tronghoạt động đào tạo tác giả đã không dẫn chứng số liệu chứng minh, do đó tính thuyếtphục không cao Tác giả sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin nhưng lạikhông sử dụng phần thông tin thu được để phân tích trong bài nghiên cứu Trên cơ
sở đó, tôi đã xây dựng phiếu điều tra và sử dụng kết quả điều tra cùng với số liệuthực tế tại công ty trong bài chuyên đề để đưa ra được cái nhìn khách quan, có đượctính thuyết phục cao hơn với người đọc
Luận văn “ Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty tuyển than Cửa Ông – Vinacomin” của tác giả Vương Thị Lâm Oanh năm
2013 đã nghiên cứu công tác đào tạo nguồn nhân lực nói chung trong công ty Nộidung đề tài gồm có khung lý thuyết về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực, thực trạng bộ máy làm công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trongcông ty, trình tự tiến hành công tác đào tạo trong công ty: xác định nhu cầu đào tạo,chuẩn bị đào tạo, tiến hành đào tạo và đánh giá hiệu quả đào tạo và các nhân tố ảnhhưởng tới công tác đào tạo, sau đó đề xuất ra mục tiêu, giải pháp và điều kiện thựchiện các giải pháp đó Luận văn đã chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyênnhân của những hạn chế đó Tuy nhiên, khách thể nghiên cứu của luận văn khá rộng
là tất cả các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực mà đào tạo CNKT chỉ là một phầnnhỏ trong đó Công tác đào tạo và phát triển là khác nhau giữa các đối tượng laođộng vì vậy khách thể nghiên cứu là nguồn nhân lực sẽ chung chung và các giảipháp đưa ra sẽ không khả thi đối với mọi đối tượng Dựa trên khung lý thuyết củatác giả, đề tài của tôi đã đi sâu vào nghiên cứu hoạt động đào tạo CNKT trong công
ty Do chỉ nghiên cứu hoạt động đào tạo nên đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng hoạtđộng đào tạo trên cơ sở phân chia thành các nội dung nhỏ hơn, không nghiên cứu
bộ phận làm công tác đào tạo trong công ty
1.2 Phương pháp nghiên cứu.
1.2.1 Phương pháp tiếp cận.
Việc nghiên cứu đề tài “Đào tạo công nhân kỹ thuật trong Công ty TNHH Xe
Trang 11chuyên dụng Hyundai – KPI” được tiếp cận qua nhiều khía cạnh khác nhau:
Đọc giáo trình, tham khảo và nghiên cứu tài liệu để xác định nội hàm củavấn đề đào tạo CNKT trong một công ty cũng như các nhân tố và đặc điểm ảnhhưởng đến vấn đề này Căn cứ vào đó để xây dựng khung lý thuyết để làm cơ sởnghiên cứu cho đề tài
Khai thác nguồn thông tin, số liệu của công ty trong 3 năm gần đây Đây là
cơ sở để đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo CNKT trong Công ty TNHH xechuyên dụng Hyundai – KPI, từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyênnhân của những vấn đề còn tồn tại trong công ty Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp
để cải tiến hoạt động đào tạo CNKT trong công ty
Để đánh giá mức độ thỏa mãn của người công nhân đối với hoạt động đàotạo CNKT trong công ty, tôi đã sử dụng bảng hỏi điều tra bộ phận CNKT từ đó tổnghợp số liệu Kết quả của bảng hỏi là một nguồn thông tin sơ cấp giúp việc đánh giávấn đề nghiên cứu khách quan và có tính thuyết phục cao hơn
1.2.2 Phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
Đề tài nghiên cứu sử dụng cả hai phương pháp: phương pháp định tính vàphương pháp định lượng
Phương pháp định tính: Dựa trên những thông tin thu thâp được sau đó sosánh, phân tích, tổng hợp để đưa ra những đánh giá về những ưu điểm, nhược điểm
và nguyên nhân của hoạt động đào tạo CNKT trong công ty Từ đó đưa ra nhữngquan điểm của cá nhân về những giải pháp công ty có thể thực hiện nhằm nâng caohiệu quả của hoạt động đào tạo CNKT
Phương pháp định lượng: những đánh giá trong chuyên đề dựa trên cơ sởnhững số liệu, tài liệu mà công ty cung cấp Bên cạnh đó, bảng khảo sát còn đolường được mức độ thảo mãn của người công nhân trong công ty đối với hoạt độngđào tạo CNKT trong công ty
1.2.3 Phương pháp thu thập thông tin.
Thông tin thứ cấp: các thông tin thứ cấp lấy từ giáo trình Kinh tế nguồn nhânlực, giáo trình Quản trị nhân lực, tài liệu, báo cáo của các Phòng tài chính - kế toán,
Trang 12Phòng hành chính nhân sự trong công ty Giáo trình cung cấp khung lý thuyết, nộidung của vấn đề đào tạo nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp Báo cáo tài chính củaPhòng tài chính - kế toán cho biết tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, quỹ tiềnlương, lợi nhuận và tiền lương bình quân trong công ty Báo cáo của Phòng hành chínhnhân sự cung cấp tình hình sử dụng lao động, đặc điểm CNKT trong công ty và các sốliệu về thực trạng hoạt động đào tạo CNKT đang diễn ra trong công ty.
Thông tin sơ cấp: nguồn thông tin sơ cấp được lấy chủ yếu tử phiếu khảo sátcho CNKT trong Công ty Phiếu điều tra nhằm nghiên cứu nhu cầu đào tạo CNKTtrong công ty, mức độ hài lòng của người lao động đối với chương trình đào tạo, cơ
sở vật chất, trang thiết bị, giáo viên, phương pháp đào tạo…
Thực hiện việc việc điều tra bằng bảng hỏi tại nhà máy của công ty từ ngày18/3/2014 đến 24/3/2014 Phiếu điều tra gồm 2 phần: thông tin cá nhân và 26 câu hỏiđiều tra Nội dung phiếu điều tra gồm 24 câu hỏi dành cho những người đã hoặc đangtham gia các khóa đào tạo, nhằm mục đích thu thập các thông tin chủ yếu về các khóađào tạo mà người công nhân đã tham gia và ý kiến nhận xét, sự hài lòng của họ về cơ
sở vật chất, trang thiết bị, chi phí đào tạo, giáo viên giảng dạy, phương pháp đào tạo,loại hình đào tạo, chất lượng đào tạo và nội dung chương trình đào tạo có phù hợpvới công việc mà họ đang đảm nhận hay không Tiếp đó là 3 câu hỏi dành cho nhữngngười công nhân chưa tham gia khóa đào tạo nào, để tìm hiểu lí do tại sao họ chưatham gia đào tạo, nguyện vọng của họ trong thời gian tới và mong muốn được thamgia những khóa đào tạo gì Số phiếu phát ra cho đối tượng là CNKT gồm 40 phiếu,thu về được 40 phiếu, số phiếu hợp lệ là 40 phiếu Trong đó, có 31 người đã hoặcđang tham gia khóa đào tạo của công ty và 9 người chưa tham gia khóa đào tạo nào
Cơ cấu tuổi và giới tính của các đối tượng được điều tra như sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu tuổi và giới tính của đối tượng được điều tra.
Trang 131.2.4 Quá trình nghiên cứu.
Để hoàn thành chuyên đề, quá trình nghiên cứu trải qua các bước sau:
Thứ nhất là xác định đối tượng nghiên cứu Qua quá trình thực tập tại công
ty, tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai - KPI, nhận thấyrằng CNKT là bộ phận quan trọng trong công ty và vấn đề đào tạo CNKT đang làvấn đề cần được quan tâm đúng mức với những giải pháp cụ thể Vì vậy bài chuyên
đề đã lựa chọn nghiên cứu hoạt động đào tạo CNKT
Thứ hai là nghiên cứu kỹ tài liệu trước hết là cơ sở lý thuyết trong giáo trình.Xây dựng lên khung lý thuyết và lập đề cương sơ bộ cho đề tài nghiên cứu
Thứ ba là thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu và xâydựng bảng hỏi Lập phiếu khảo sát dựa vào đề cương sơ bộ đã xây dựng, xác địnhkhách thể nghiên cứu để gửi bảng hỏi sau đó thu bảng hỏi để thực hiện việc tổnghợp số liệu
Thứ tư là tập hợp, phân tích số liệu thu được từ bảng hỏi, các báo cáo củaCông ty viết đề cương chi tiết cho bài chuyên đề
Thứ năm là viết bản thảo Bản thảo trình bày cụ thể những nội dung của đềcương chi tiết, phân tích các tài liệu, số liệu thu thập được để đánh giá những ưuđiểm mà Công ty đạt được, hạn chế còn tồn tại, chỉ ra nguyên nhân và giải pháp
Cuối cùng là viết bản chính và chỉnh sửa cho phù hợp
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY TNHH XE
CHUYÊN DỤNG HYUNDAI – KPI2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI.
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty.
Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn xe chuyên dụng Hyundai – KPIĐịa chỉ văn phòng: Phòng 3, Tầng 10, Tòa nhà Charm Vit, 117 Trần DuyHưng, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 84-4-3555 3535 Fax: 84-4-3555 3488
Địa chỉ nhà máy: Xã Bạch Sam, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 84-321-3945 968 Fax: 84-321-3945 967
Website: http://www.hyundaikpi.com.vn
Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 8/3/2007 Đây là công ty có vốn đầu tư 100% củaHàn Quốc hoạt động với sứ mệnh đem đến thị trường Việt Nam những sản phẩmthùng xe theo tiêu chuẩn của Hyundai Motor Hàn Quốc, nhưng giá thành lại phùhợp với thị trường Việt Nam do đã tận dụng được nguồn nhân công giá thành thấpcủa Việt Nam Trong những năm qua, công ty đã không ngừng đổi mới kỹ thuật,nâng cao chất lượng sản phẩm để ngày càng mở rộng thị phần, nâng cao niềm tincủa các đối tác và người tiêu dùng.Với sự nỗ lực không ngừng, sự hỗ trợ hợp táccủa các đối tác nước ngoài và sự tin cậy của các tập đoàn ô tô hàng đầu thế giớicông ty đã trở thành doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất, phân phối xe ô tôchuyên dụng tại Việt Nam
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất, lắp ráp thùng xe ô tôchuyên dụng và cơ giới khác, sản xuất và xuất khẩu tấm Panel, linh kiện phụ tùng
xe chuyên dụng các loại với các sản phẩm chính là: xe vận chuyển bê tông, xe xi
Trang 15téc, xe ô tô tự đổ, xe cuốn ép rác, xe cứu thương, xe chở tiền, xe đông lạnh, xe técxăng, xe trộn bê tông…
Bên cạnh đó công ty còn lắp ráp xe chuyên dụng và xe cơ giới khác từ thùng
xe do công ty sản xuất với sát-xi xe mua trong nước hoặc sát-xi xe do công ty nhậpkhẩu thành xe nguyên chiếc Gia công, sản xuất các linh kiện, phụ tùng của xechuyên dụng và xe cơ giới khác; sản xuất, chế tạo các loại khuôn mẫu và phụ tùngkhuôn; gia công cơ khí và sản xuất các cấu kiện kim loại
2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013.
( Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2011, năm 2012 và năm 2013 của Công ty)
Theo bảng 2.1 doanh thu công ty tăng qua các năm, năm 2012 doanh thutăng 16,15 % so với năm 2011; năm 2013 doanh thu tăng 34,43 % so với doanh thunăm 2012 Bên cạnh đó, quỹ lương của công ty cũng có sự thay đổi qua các năm,năm 2013 quỹ lương tăng gần 1,5 lần so với năm 2011
Số lượng lao động của công ty tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng nhỏ, năm
2012 tăng 25 người ( 15,6 %) so với năm 2011 Năm 2013 tăng 27 người (14,6 %)
Trang 16so với năm 2012.
NSLĐ bình quân và tiền lương bình quân đều tăng qua các năm nhưng năm
2012 và 2013 tốc độ tăng NSLĐ thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng tiền lương bìnhquân Điều này chứng tỏ chất lượng lao động của công ty vẫn còn ở mức thấp, năngsuất lao động qua các năm vừa qua chưa được cải thiện nhiều
2.2 Các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng tới đào tạo CNKT tại Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI.
2.2.1 Các đặc điểm ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo CNKT.
2.2.1.1 Đặc điểm đội ngũ CNKT trong công ty.
Cơ cấu CNKT theo giới tính và theo độ tuổi.
Bảng 2.2: Cơ cấu CNKT theo giới tính và độ tuổi
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
Bên cạnh đó cơ cấu CNKT theo độ tuổi cũng có sự khác biệt lớn giữa các độ
Trang 17tuổi Nhìn chung, lực lượng CNKT trong công ty chủ yếu là những lao động trẻ có
độ tuổi từ 34 trở xuống Độ tuổi này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số CNKT, năm
2011 là 66,7%, năm 2012 là 69% và năm 2013 là 66,7% Đây là một lợi thế chocông ty, bởi lẽ những người CNKT trẻ là những người có khả năng tiếp thu kiếnthức nhanh, họ là những người năng động và sáng tạo trong công việc Nhưng đồngthời họ cũng là những người có ít kinh nghiệm làm việc, nhanh chán nản dễ gâytình trạng bỏ việc Đối với những người trong độ tuổi này, công ty sẽ cử đi học tạicác trường đào tạo chính quy trong khoảng 1-2 năm để họ có thể tích lũy được kiếnthức liên quan tới công việc mình đảm nhận Lượng CNKT có độ tuổi trên 45 chiếm
tỷ trọng thấp hơn những độ tuổi khác trong công ty, chỉ dao động xung quanh 10%.Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đây lại là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong quátrình sản xuất của công ty Họ là những người có kinh nghiệm làm việc lâu lăm vàthời gian dài gắn bó với công ty Công ty sẽ lựa chọn trong số những CNKT lâunăm những người tiêu biểu, có thành tích xuất sắc để tham gia giảng dạy các khóahọc, kèm cặp chỉ bảo các công nhân khác
Cơ cấu CNKT theo trình độ lành nghề
Bảng 2.3: Cơ cấu CNTK theo trình độ lành nghề
Bậc công
nhân
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
Trang 18dần khi bậc công nhân tăng dần, cho đến cấp CNKT bậc 6 thì tỷ trọng chỉ còn 6,9%năm 2012 và giảm còn 4,7% năm 2013 Nguyên nhân là do càng cấp bậc công nhâncàng cao thì đòi hỏi người công nhân phải có thâm niên công tác và phải có kỹ năngkinh nghiệm có thể đảm nhận được những công việc phức tạp hơn Chính vì thế, sốlượng CNKT đạt ở các cấp bậc công nhân cao thường là rất ít CNKT bậc thấp cótrình độ tay nghề thấp nhưng lại chiếm tỷ lệ đông đảo trong công ty, do đó muốnnâng cao NSLĐ, nâng cao chất lượng sản phẩm thì công ty cần phải chú trọng đầu
tư đào tạo đội ngũ đông đảo này Phương pháp kèm cặp chỉ bảo sẽ là phương phápđào tạo phù hợp nhất đối với những CNKT bậc thấp, họ có thể vừa học vừa làm,học hỏi những người CNKT bậc cao Đối với bộ phận CNKT bậc cao thì sẽ phảitiến hành các khóa đào tạo nâng cao trình độ tay nghề để họ có thể đảm nhận đượcnhững công việc phức tạp hơn
2.2.1.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất của công ty
Hiện nay, mỗi sản phẩm chính của công ty được sản xuất và lắp ráp theo dâychuyền công nghệ riêng theo tiêu chuẩn của Hàn Quốc Quy trình sản xuất sảnphẩm chủ lực của công ty được mô tả qua sơ đồ sau:
Hình 2.1: Tóm tắt quy trình sản xuất của công ty.
Trang 19XE ĐÔNG LẠNH XE TÉC XĂNG DẦU XE BEN XE TRỘN BÊ TÔNG
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI)
Sản phẩm của công ty được tạo ra theo cơ chế dây chuyền tự động hóa, do đómáy móc đóng vai trò hết sức quan trọng Nhưng để máy móc có thể hoạt độngđược tốt thì cần phải có sự điều khiển, vận hành của con người Máy móc của công
ty đa phần là những máy móc hiện đại do đó đòi hỏi người CNKT phải có sự amhiểu sâu sắc và trình độ tay nghề tốt mới có thể vận hành được và có thể sửa chữa
Vẽ thiết kế, tạo
mảng, tính toán
vật liệu
Vẽ thiết kế, tạo mảng, tính toán vật liệu
Vẽ thiết kế, tạo mảng, tính toán vật liệu, phương pháp gia công
Tính toán vật liệu chọn phương pháp gia
Thiết kế đường ống, bơm và hệ thống an toànSơn toàn bộ téc
Lắp đặt hoàn chỉnh téc lên xe
Vận hành chạy
thử độ lạnh
Gia công sàn thùng
Sản xuất bồn trộn
Chuẩn bị hệ thống bơm thủy lực, cơ cấu trộn
Gia công thành thùng, và các cơ cấu nâng hạ
Sơn toàn bộ thùng theo yêu cầu đặt hàng
Sơn toàn bộ bồn theo đơn đặt hàng
Lắp đặt trên xe hoàn chỉnh
Lắp ráp thùng và
cơ cấu nâng hạ lên xe
Chạy thử, kiểm tra chất lượng sản phẩm và xuất xưởng
Kiểm tra chất lượng và xuất xưởng
Kiểm tra chất lượng và xuất xưởng
Trang 20khi có sự cố xảy ra Vì thế, chương trình đào tạo CNKT phải được xây dựng và đổimới thường xuyên để có thể phù hợp với quy trình sản xuất của công ty.
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo CNKT tại Công ty TNHH xe chuyên dụng Hyundai – KPI.
2.2.2.1 Nhân tố bên trong.
Nguồn lực tài chính của công ty.
Nguồn lực tài chính là một nhân tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hoạtđộng đào tạo CNKT trong công ty Nguồn lực tài chính của công ty quyết định sốlượng CNKT được đi đào tạo, loại hình đào tạo và thời gian đào tạo Các kế hoạchđào tạo đều phải điều chỉnh để phù hợp với tình hình tài chính của công ty tại thờiđiểm đó Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyngày càng phát triển và đạt được doanh thu cao hơn những năm trước nên chi phídành cho hoạt động đào tạo cũng ngày càng gia tăng Cụ thể năm 2012 doanh thu là145474,54 triệu đồng, chi phí dành cho hoạt động đào tạo CNKT là 71 triệu đồng.Tới năm 2013, doanh thu tăng lên 195555,033 triệu đồng vì thế chi phí dành chohoạt động đào tạo CNKT cũng tăng lên 85 triệu đồng Có thể thấy công ty đã ngàycàng chú trọng hơn tới hoạt động đào tạo CNKT trong công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng của công ty.
Hiện nay, quy mô công ty với diện tích đất 18.000 m2, nhà xưởng 4.207 m2,trạm kiểm định chất lượng xe xuất xưởng 200 m2, văn phòng 360 m2, ký túc xá 327
m2 Những năm gần đây, công ty đã thường xuyên chú trọng tới việc sửa chữa vàlắp đặt các thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của công nhân Do đặc thù củacông ty là sản xuất thùng xe, linh kiện, phụ tùng và lắp ráp ô tô theo dây chuyềnhiện đại của Hàn Quốc nên đầu tư cho máy móc trang thiết bị luôn là vấn đề đượcquan tâm hàng đầu Trong thời gian đầu thành lập, tổng số vốn góp đầu tư bằngmáy móc thiết bị là 5440 triệu đồng Việt Nam tương đương 345555 đô la Mỹ chiếmhơn 5,8% trong tổng số vốn góp đầu tư Sau nhiều năm hoạt động, số lượng máymóc trang thiết bị ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng Máy móc thiết bị,diện tích nhà xưởng, phòng học là những nhân tố phục vụ cho hoạt động đào tạo.Bên cạnh đó, hoạt động đào tạo CNKT được xây dựng căn cứ vào sự thay đổi củamáy móc thiết bị để có thể khai thác tối đa năng suất của nó
Trang 212.2.2.2 Nhân tố bên ngoài.
Chính sách của Nhà nước về đào tạo CNKT.
Hiện nay nhà nước đã đặt ra các quy định liên quan đến công tác đào tạo và họcnghề cho người lao động Những quy định này đã được đưa vào Bộ Luật lao động,Luật dạy nghề - luật số 76/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2006, các thông tư, nghịđịnh của Chính phủ Đây được coi là cơ sở pháp lý yêu cầu bắt buộc các doanh nghiệpthực hiện công tác đào tạo đúng luật Một số điều khoản quy định về đào tạo là: khoản
1 điều 17, khoản 1 điều 23, khoản 3 điều 41 trong Bộ Luật lao động
Ngoài ra, trong Luật dạy nghề - Luật số 76/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11năm 2006 cũng quy định một số điều khoản bắt buộc về quyền và nghĩa vụ củadoanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề như: khoản 1 điều 55 quy định doanhnghiệp được thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳngnghề để đào tạo nhân lực trực tiếp trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàcho xã hội, cũng tại Luật dạy nghề khoản 2 điều 57 quy định doanh nghiệp phải tạođiều kiện cho người lao động của doanh nghiệp vừa làm, vừa học để nâng cao trình
độ kỹ năng nghề
Công ty cũng căn cứ vào các quy định trong luật dạy nghề và chính sách vềđào tạo nghề của Nhà nước để làm cơ sở tổ chức các khóa đào tạo phù hợp với phápluật và tình hình thực tế của công ty
Môi trường cạnh tranh.
Các đối thủ cạnh tranh xuất hiện là động lực mạnh mẽ nhất tác động tới mọihoạt động của doanh nghiệp Hiện nay, thị trường ngành sản xuất ô tô đang ngàycàng phát triển, do đó công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh như Công ty TNHH FordViệt Nam, Công ty liên doanh Mercedes – Ben Việt Nam, Công ty ô tô TrườngHải…Để có thể đứng vững trên thị trường, công ty cần phải có các chính sách thuhút, giữ chân nhân tài, nâng cao chất lượng lao động trong doanh nghiệp Trong đóhoạt động đào tạo nhân lực nói chung và CNKT nói riêng luôn được công ty chútrọng thực hiện
2.3 Phân tích thực trạng đào tạo CNKT tại Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI.
Trang 222.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật.
Tại Công ty TNHH Xe chuyên dụng Hyundai – KPI việc xác định số lượngCNKT cần đào tạo công ty dựa vào:
Phân tích tổ chức: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm củacông ty mà cán bộ phòng tổ chức – đào tạo xác định nhu cầu đào tạo
Phân tích công việc: Công ty dựa vào bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thựchiện công việc làm cơ sở để xác định xem loại công việc nào cần được đào tạo vớikiến thức, kỹ năng, thái độ ở mức độ nào
Phân tích cá nhân người lao động: Trong những năm qua, công ty đã sử dụngbảng hỏi để thu thập thông tin về nhu cầu đào tạo của người lao động Bảng hỏi docán bộ phòng Hành chính nhân sự trong công ty thiết kế và phát cho mỗi công nhân.Bảng hỏi gồm các câu hỏi liên quan đến công việc, khả năng thực hiện công việc vànguyện vọng cá nhân Căn cứ vào đó, công ty xây dựng kế hoạch đào tạo cho nămsau Qua khảo sát ý kiến của người công nhân trong 40 người được hỏi đã có 25người trả lời có nhu cầu tham gia đào tạo trong thời gian tới, 7 người trả lời khôngmuốn tham gia và 8 người chưa xác định được Như vậy có thể thấy, 62,5% côngnhân muốn được tham gia đào tạo nâng cao tay nghề trong thời gian tới Nhưng trênthực tế, trong năm 2013, công ty đã xác định được nhu cầu đào tạo CNKT cho năm
2014 như sau:
Bảng 2.4: Nhu cầu đào tạo CNKT của công ty năm 2014
Đào tạo lại cho công nhân
tay nghề yếu
7 công nhân lắp ráp, 5 công nhân chế tạo, 5công nhân sửa chữa
Đào tạo nâng bậc 2 công nhân lắp ráp và 2 công nhân chế tạo
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của công ty)
Như vậy việc xác định nhu cầu đào tạo của công ty năm 2014 mới chỉ là 43người chiếm gần 55% tổng số công nhân, trong khi đó nhu cầu tham gia đào tạo là62,5% Vì thế việc xác định nhu cầu đào tạo của công ty chưa đáp ứng được hết nhu
Trang 23cầu tham gia đào tạo của người công nhân Công tác xác định nhu cầu chưa đượcthực hiện thường xuyên, liên tục nhiều khi bị động Khả năng cung ứng CNKTthiếu về số lượng và chất lượng, nhiều khi thực hiện tuyển dụng công nhân khôngđúng với chuyên ngành
Nguyên nhân của những hạn chế trên là do việc đánh giá nhu cầu đào tạochịu ảnh hưởng nhiều từ ý kiến chủ quan của cán bộ đào tạo Nhu cầu đào tạo chưathực sự dựa trên nhu cầu của công ty và của người lao động Việc tổng hợp nhu cầuđào tạo từ nhiều phòng ban nên việc dự đoán, dự tính chưa sát với thực tế Công tykhông có khả năng kiểm soát các yếu tố gây biến động lực lượng CNKT
Bên cạnh những nhược điểm trên, việc xác định nhu cầu đào tạo trong công
ty cũng có một số ưu điểm: quy trình xác định nhu cầu đào tạo được công ty thựchiện theo cách phân tích tổng hợp 3 yếu tố: phân tích tổ chức, phân tích công việc
và phân tích người lao động để làm cơ sở xác định nhu cầu đào tạo Như vậy có thểxác định được số lượng CNKT cần được đào tạo bổ sung kỹ năng, đào tạo nângbậc, giúp người CNKT bổ sung kịp thời những thiếu sót và nâng cao tay nghề, cảitiến năng suất lao động
2.3.2 Phương pháp đào tạo công nhân kỹ thuật
Phương pháp đào tạo được phòng Hành chính nhân sự đưa ra căn cứ vào nộidung của chương trình đào tạo, cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng hiện có… Hiện naytrong công ty có các phương pháp đào tạo công nhân kỹ thuật sau:
Bảng 2.5: Các phương pháp đào tạo CNKT trong công ty.
Phương pháp đào tạo
Số lượng( người)
Tỷtrọng(%)
Số lượng( người)
Tỷtrọng(%)
Số lượng( người)
Tỷtrọng(%)
Trang 24tác mẫu cho người học nhìn Tiếp đó, người công nhân bắt đầu làm thử công việc với tốc
độ chậm và nhanh dần dưới sự giám sát của người dạy Cuối cùng, người dạy kiểm trachất lượng sản phẩm của người học và hướng dẫn, giải thích cho người học hiểu cặn kẽ.Phương pháp đào tạo này đang được sử dụng phổ biến trong công ty vì nó đơn giản, dễthực hiện, chi phí ít, tận dụng được cơ sở vật chất có sẵn, đồng thời nó cũng nâng cao kỹnăng của người dạy Phương pháp đào tạo này cũng nhận được sự hưởng ứng nhiệt tìnhcủa người công nhân Theo kết quả tổng hợp từ phiếu lấy ý kiến của 40 công nhân đã
có 31/40 người đã từng tham gia khóa đào tạo, trong số đó có 24 phiếu trả lời(chiếm 77,5%) là phương pháp kèm cặp chỉ bảo là phương pháp đạt hiệu quả caonhất, người công nhân có thể dễ dàng tiếp thu những kiến thức, kỹ năng thực tế vàđược thực hành luôn trên máy móc
Cử đi học tại các trường chính quy: các công nhân có đủ điều kiện sẽ đượccông ty chọn cử đi học ở các trường uy tín trong nước Tổng số CNKT được cử đihọc các hệ đại học, cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở đào tạo trong nước ngày cànggia tăng Năm 2013 công ty đã cử 3 công nhân lắp ráp đi học tại Trường đại họcBách khoa Hà Nội, 2 công nhân cơ khí và 1 công nhân bảo dưỡng học tại Trườngđại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, 3 công nhân chế tạo và 1 công nhân lắp ráphọc tại Trường cao đẳng giao thông vận tải Tỷ lệ trung bình người được tốt nghiệpcấp chứng chỉ trong 3 năm qua là 88% Phương pháp này mang lại kết quả cao,người học được trang bị hệ thống kiến thức đầy đủ và bài bản nhưng lại tốn nhiềuthời gian và chi phí
Nhìn chung, do lực lượng CNKT trong công ty đông đảo và thuộc nhiều bộphận khác nhau nên phương pháp kèm cặp chỉ bảo và cử đi học ở trường chính quycông ty đang áp dụng là phù hợp với nhu cầu đào tạo mà công ty đặt ra Đồng thời,hai phương pháp đào tạo này cũng đáp ứng được đúng nhu cầu của học viên và giúpcông ty tiết kiệm chi phí và thời gian đào tạo
Tuy nhiên, phương pháp kèm cặp chỉ bảo giúp công ty tiết kiệm chi phínhưng phương pháp này không cung cấp cho người học hệ thống lý thuyết bài bản,người học dễ bị ảnh hưởng bởi những phương pháp không tiên tiến của người dạy.Khác với phương pháp kèm cặp chỉ bảo, cử người đi học tại các trường chính quy làphương pháp trang bị cho người học hệ thống lý thuyết đầy đủ và chính xác nhấtnhưng đây lại là phương pháp tốn kém nhất Thực tế hiện nay, do chi phí dành cho
Trang 25đào tạo CNKT còn ít nên số lượng CNKT trong công ty được cử đi học tại cáctrường chính quy vẫn còn ít chỉ dao động khoảng 20 %.
2.3.3 Nội dung chương trình đào tạo CNKT.
Nội dung đào tạo của công ty chủ yếu được chia làm 2 nội dung đào tạo là:đào tạo mới, đào tạo trong khi làm việc, giúp cho cán bộ đào tạo dễ dàng hơn trongviệc xác định đối tượng đào tạo và nội dung đào tạo Cụ thể:
Đào tạo mới là khóa học dành cho những người mới đươc tuyển vào làm việctrong công ty, nội dung khóa học bao gồm:
+ Lịch sử hình thành công ty, mô hình tổ chức quản lý của công ty, lĩnh vựchoạt động sản xuất của công ty
+ Học an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy trong thời gian từ 2- 3 ngày.+ Học nội quy, quy chế chung của công ty và nội quy quy chế của nhà máysản xuất
+ Các quy định, quy trình chính liên quan đến vị trí làm việc
+ Các kiến thức kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cần thiết để thực hiện côngviệc
Sau khi được đào tạo, phải tổ chức tiến hành kiểm tra lại để đảm bảo chấtlượng đào tạo
Đào tạo trong công việc bao gồm các chương trình đào tạo được thống kêqua bảng sau:
Trang 26Bảng 2.6: Các chương trình đào tạo được thực hiện năm 2013
Chương trình
đào tạo Nội dung đào tạo
Thờigian đàotạo
Hình thứcđào tạo
Sốlượngđàotạo
Đào tạo công
Kiến thức về vẽ kỹ thuật, cơ kỹ thuật, điện
kỹ thuật, nhiệt kỹ thuật, điện tử cơ bản
Kiến thức về quy trình, phương pháp tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng các hư hỏng của động cơ ô tô
6 tháng
Học lý thuyết kếthợp với thực hành
15
Đào tạo công
nghệ chế tạo
máy
Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của
cơ cấu truyền động cơ khí thông dụng
Tính toán sức bền vật liệu, lựa chọn vật tư, thiết bị phù hợp với yêu cầu chế tạo
Đọc bản vẽ chế tạo và các tài liệu liên quanQuy trình chế tạo thùng xe chuyên dụng
Tính toán, pha cắt kim loại, tiết kiệm vật liệu
1 năm
Học lý thuyết kếthợp với thực hành
Đưa ra các tình huống thực tế 1 buổi Thực
hành
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự )
Các chương trình đào tạo của công ty chủ yếu là đào tạo kỹ năng làm việc vàcung cấp kiến thức cho người công nhân về các công đoạn sản xuất chính trong quy
Trang 27trình sản xuất sản phẩm của công ty Bên cạnh đó là chương trình đào tạo phòng cháychữa cháy cho công nhân để đảm bảo về mặt an toàn trong quá trình sản xuất.Chương trình đào tạo đa dạng, phong phú, nội dung chương trình được thiết lập bámsát vào tình hình sản xuất của công ty Khi khảo sát người công nhân đã có 5 ý kiến( chiếm 16,1%) cho rằng nội dung chương trình đào tạo là rất phù hợp với công việcđang làm và 10 ý kiến là phù hợp (chiếm 32,3%), 4 ý kiến là tương đối phù hợp( chiếm 12,9%) Vẫn còn một bộ phận công nhân chưa hài lòng với nội dung chươngtrình đào tạo Theo kết quả điều tra có tới 12 ý kiến (chiếm 38,7%) nhận thấy nộidung chương trình ít phù hợp và hoàn toàn không phù hợp với công việc của họ.Thực tế cho thấy, chương trình đào tạo đã được công ty đổi mới nhưng chưa theo kịpvới sự phát triển của khoa học công nghệ, công ty chưa áp dụng các chương trình đàotạo Tin học và Tiếng anh cho CNKT Nguyên nhân chủ yếu là do việc đổi mớichương trình đào tạo cần phải có thời gian nên có độ trễ về thời gian, do đó khôngphù hợp với điều kiện làm việc thực tế của một số bộ phận trong công ty.
Về giáo trình, giáo trình giảng dạy được dựa trên giáo trình dạy nghề chuẩncủa Bộ lao động thương binh xã hội Ngoài ra công ty còn sử dụng các giáo trìnhchuyên môn do cán bộ có trình độ, am hiểu ngành nghề của công ty biên soạn vàđược công ty phê duyệt Số lượng giáo trình nhiều và đa dạng các ngành nghề khácnhau Tính đến cuối năm 2013, số lượng giáo trình giảng dạy CNKT có công tyđang là 31 giáo trình trong đó: 9 giáo trình ngành lắp ráp thùng xe, 8 giáo trình chếtạo máy, 9 giáo trình kỹ thuật cơ khí 3 giáo trình vận hành máy, 2 giáo trình về bảodưỡng, sửa chữa máy đáp ứng được sự phát triển và những yêu cầu đặc thù củangành sản xuất chế tạo thùng xe, giúp người học nhanh chóng nắm bắt được kiếnthức
Về phương pháp dạy và học công ty áp dụng phương pháp kết hợp lý thuyết
và thực hành vì vậy nên hệ thống lý thuyết không được trang bị đầy đủ Theo khảosát ý kiến của người công nhân thì chỉ có 14/31 ý kiến cho rằng đây là phương phápdạy và học đem lại hiệu quả cao Vẫn còn 11/31 ý kiến lựa chọn phương pháp vấnđáp, trao đổi, thảo luận Do nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động đào tạo còn ít nên công
ty chưa đa dạng hóa các phương pháp dạy học, áp dụng các phương tiện hiện đạivào quá trình giảng giải
2.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đào tạo CNKT.
Trang 28Do công ty chủ yếu áp dụng phương pháp đào tạo kèm cặp chỉ bảo nên cáctrang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo khá đa dạng và phong phú bao gốm một sốmáy móc chính như: Máy sấn tôn; máy phục vụ lắp thiết bị lạnh; máy duỗi thẳng;máy cán ép; máy hàn bán tự động TIG, MIG; máy dập thủy lực, máy cán sóng tạohình, máy cắt tấm panel Trang thiết bị của công ty phục vụ khá tốt công tác đàotạo, theo kết quả điều tra nhận xét của học viên về chất lượng máy móc đã có 25/31
ý kiến cho rằng chất lượng máy móc tốt và bình thường, chỉ có 6/31 ý kiến cho rằngmáy móc chất lượng không tốt
Theo yêu cầu về cơ sở vật chất thì khi được hỏi cơ sở vật chất có đáp ứngđầy đủ không, đã có 50% ý kiến trả lời đáp ứng được 1 phần, 33% ý kiến cho rằngkhông đáp ứng đủ, chỉ có 17% ý kiến trả lời đã đáp ứng đủ Như vậy có thể thấy cơ
sở vật chất chưa được công ty chú trọng đầu tư Vẫn còn nhiều trang thiết bị lạchậu, hay bị hỏng hóc dẫn tới chất lượng thực tập bị giảm sút Do kinh phí đầu tư choviệc mua sắm thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng còn ít nên diện tích lớp học nhỏ, phầnlớn các xưởng thực hành học tập chưa bố trí đủ vị trí thực hành cho học viên, chưađáp ứng được các tiêu chuẩn về thiết kế xây dựng như tiêu chuẩn về ánh sáng,phòng cháy chữa cháy Bên cạnh đó, khu nghỉ ngơi, giải trí, sinh hoạt cho học viênchưa nhiều gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học viên
2.3.5 Số lượng và chất lượng giáo viên tham gia hoạt động đào tạo CNKT
Giáo viên tham gia đào tạo CNKT công ty lựa chọn kết hợp từ hai nguồn bêntrong và bên ngoài nhằm phát huy ưu điểm của mỗi nguồn và khắc phục những hạnchế của mỗi nguồn
Đối với nguồn bên trong: Công ty phải tiến hành lựa chọn trong số nhữngngười hiện đang làm việc trong công ty kiêm nhiệm làm giáo viên đào tạo Giáoviên bên trong công ty có thể là kỹ sư, công nhân kỹ thuật bậc cao có kinh nghiệmlâu năm
Đối với nguồn bên ngoài: Giáo viên được công ty thuê ngoài thông qua hợpđồng đào tạo Giáo viên thuộc nguồn bên ngoài là những người thuộc các trườngđại học, cao đẳng, các trường dạy nghề như Đại học Bách khoa, Đại học Côngnghiệp, Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên…có kiến thức hệ thống, kĩ năng giảng
Trang 29dạy, kĩ năng truyền đạt thông tin, kiến thức được cập nhật thường xuyên.
Bảng 2.7: Cơ cấu giáo viên tham gia hoạt động đào tạo CNKT
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
Sốlượng(người)
Tỷtrọng(%)
Giáo viên chuyên trách
Giáo viên kiêm nhiệm của
Về chất lượng, giáo viên từ nguồn bên ngoài công ty thuê về đều là nhữngngười có trình độ đại học trở lên, trình độ giáo viên bên trong công ty thì có sự đadạng và được thể hiện qua bảng sau:
Trang 30Bảng 2.8: Thống kê đội ngũ giáo viên đào tạo CNKT theo trình độ chuyên
ty có đủ điều kiện về kỹ thuật, kỹ năng giảng day, thực hiện công tác chuyên môntrong công ty Số lượng kỹ sư và công nhân bậc 6 tham gia hoạt động đào tạo vẫncòn ở mức thấp Nguyên nhân là do công ty vẫn chưa có những chính sách nâng caochất lượng giảng dạy, thu hút những công nhân có trình độ cao tham gia vào côngtác giảng dạy như: cơ chế tiền lương, chính sách đãi ngộ phù hợp để khuyến khíchđộng viên
2.3.6 Chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật.
Chi phí đào tạo cho mỗi khóa học được cán bộ phòng hành chính nhân sự tínhtoán dựa trên cơ sở lượng người tham gia đào tạo, quy chế về lương dành cho ngườitham gia, chi phí hỗ trợ cho giáo viên, cán bộ tham gia công tác đào tạo Chi phí đàotạo CNKT hàng năm của công ty gồm: Chi phí đã thanh lý ( chi phí cho đào tạo Đạihọc, cao đẳng, trung cấp ); chi phí đào tạo mới, đào tạo lại nghề; chi phí kiểm tra tạibậc, thi nâng bậc, chuyển nghề; chi phí bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi phíkhác