Đề tài đãnghiên cứu, khảo sát điều kiện lao động , môi trường lao động, sức khoẻ và bệnh tậtcủa người lao động ché biến thuỷ sản bao gồm các yếu tố ảnh hưởng xấu đến sứckhoẻ người lao độ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian từ ngày 06/02/2014 đến ngày 21/05/2014 em đã có cơ hội được thực tập tại "Công ty TNHH Một thành viên dệt 19/5 Hà Nội" để nghiên cứu và thưc hiện chuyên
đề thực tập “Cải thiện điều kiện lao động trong Công ty TNHH một thành viên dệt 19.5”
Em xin cam đoan rằng chuyên đề thực tập này là do em tìm hiểu,nghiên cứu và xây dựng nên dựa theo các số liệu được cung cấp bởi "Phòng Lao động – Tiền Lương " và tham khảo các nguồn khác như giáo trình,sách báo và internet vì vậy các kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực Nếu có sai sót em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Em xin chân thành cảm ơn và kính mong quý thầy cô nhận xét và chỉ bảo để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Nhật Long
MỤC LỤC
Trang 2Tổng quan
1. Sự cần thiết của đề tài
Con người tạo ra của cải vật chất nuôi sống xã hội, giúp cho xã hội pháttriển và tiến bộ Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là sự bắt đầu cũng như kếtthúc mọi hoạt động Con người ngừng hoạt động, ngừng sản xuất đồng nghĩa với việc
xã hội ngừng phát triển, ngừng hoạt động Vì vậy làm thế nào để tạo ra một điều kiệnlao động phù hợp, tốt nhất với mọi người lao động là một điều quan trọng, là động lựcthúc đẩy xã hội phát triển không ngừng Điều này là điều mà các doanh nghiệp cũngnhư những người sử dụng lao động luôn trăn trở để có thể đảm bảo điều kiện lao độngtốt nhất cho người lao động của mình
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, người ta càng nhận ra được sựcần thiết của điều kiện lao động và vấn đề này đang là mối quan tâm lớn trong tất cảcác ngành nghề, các quốc gia trên thế giới Thực tế ở Việt Nam cũng cho thấy vẫn còntồn tại những điều kiện lao động trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến người lao động
do có thể từ phía doanh nghiệp hoặc từ phía người lao động Vì thế để hoàn thiện hơnnữa, quan tâm hơn nữa đến người lao động thì chúng ta phải tìm ra các giải pháp, pháthuy các sáng kiến nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động, đổi mới máy móctrang thiết bị để tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp Việc đó không chỉ tăngnăng suất lao động, tăng lợi nhuận cho Công ty mà còn thể hiện sự quan tâm của banlãnh đạo, giám đốc, người sử dụng lao động đến điều kiện làm việc của người laođộng
Trang 3Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH một thành viên dệt 19/5 HàNội là 1 doanh nghiệp Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có Chủ sở hữu là UBNDThành phố Hà Nội, Công tychuyên sản xuất các mặt hàng may mặc phục vụ cho nhucầu tiêu dùng trong và ngoài nước Là một Công ty sản xuất ngành hàng may mặc tuy
ít thải ra khói bụi, nước thải gây ô nhiễm môi trường, nhưng các công đoạn trải vải,cắt, dập định hình, may… đều phát sinh bụi cộng thêm tiếng ồn của hàng trăm máymay công nghiệp đã tác động không nhỏ đến sức khỏe người lao động, đặc biệt là nữ
công nhân Chính vì vậy em đã chọn đề tài : “Cải thiện điều kiện lao động trong công ty TNHH một thành viên dệt 19/5 Hà Nội” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhằm đánh giá về thực trạng điều kiện lao động tại đây và đưa ra các giải pháp nhẳmcải thiện điều kiện lao động giúp nâng cao năng suất làm việc của công nhân
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện lao động tại công ty TNHH một thành viên dệt 19/5 Hà Nội
+ Nội dung nghiên cứu : Chuyên đề tập trung đánh giá thực trạng điều kiện làm việc tạicông ty TNHH một thành viên dệt 19/5 Hà Nội trên cơ sở các tài liệu có sẵn và khảosát bằng bảng hỏi đối với các cán bộ nhân viên trong công ty Từ đó, có thể đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao điều kiện lao động giúp tăng năng suất lao động tại nhàmáy
4. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian : Công ty TNHH một thành viên dệt 19/5 gồm có 4 cơ sở Nhưng tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về điều kiện lao động tại nhà máy sợi Hà Nội số 203 phố Nguyễn Huy Tưởng, Hà Nội
Trang 4+ Thời gian : Phần thực trạng chuyên đề nghiên cứu về điều kiện lao động tại nhà máy
từ năm 2011- 2013
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương :
+ Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
+ Chương 2: Phân tích thực trạng điều kiện lao động tại công ty TNHH một thành viên dệt 19/5 Hà Nội
+ Chương 3 : Một số giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động tại Công ty TNHH một thành viên dệt 19/5 Hà Nội
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan đề tài nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Tổng quan các tài liệu, đề tài nghiên cứu có cùng chủ đề
1.1.1.1Các tài liệu liên quan đến điều kiện lao động
Công trình nghiên cứu “Điều kiện lao động- điều kiện sinh hoạt của nữ công nhân ngành Dệt” [1]của kỹ sư Trần Thị Lan- Chủ tịch Công Đoàn
ngành công nghiệp nhẹ Công trình đề cập đến các yếu tố của điều kiện lao động như:nhiệt độ, tiếng ồn, độ ẩm, tốc độ gió, độ bụi, ánh sáng, đặc điểm lao động và tổ chứclao động…từ đó tác giả đã xem xét sự tác động của nó đến sức khoẻ bệnh tật của nữcông nhân ngành dệt Điều đó giúp ích cho tác giả rất nhiều do ngành dệt là 1 ngành
có số lượng nữ công nhân nhiều hơn so với nam công nhân, nữ công nhân là nhữngngười phụ trách chính các công việc chính liên quan đến sản xuất sản phẩm dệt ởtrong nhà máy, nam công nhân chiếm tỷ lệ ít hơn và chủ yếu là làm các công việc nhưđiện, sửa chữa máy móc, thiết bị
Tài liệu “ Hướng dẫn Luật lao động cho ngành may – Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh” [2] có nói chi tiết và cụ thể các điều luật
trong ngành may như độ tuổi lao động tối thiểu, thỏa ước lao động tập thể, nội quy laođộng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi… của công nhân ngành dệt Ưu điểm củatài liệu này là đã mang đến cho tác giả cái nhìn tổng quan về ngành dệt và những điềuluật cơ bản cũng như đặc trưng của ngành Do chỉ đề cập đến phần bảo hộ lao động và
an toàn lao động nên phần điều kiện lao động không được nói nhiều cũng như chỉ làkhung lý thuyết, chưa có giải pháp hay thực trạng cụ thể
Đề tài “ Nghiên cứu khảo sát thực trạng điều kiện lao động ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động chế biến thuỷ sản nhằm đề xuất cac giải pháp,
Trang 5cải thiện điều kiện lao động, bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp”[3] của Nguyễn
Thị Phương Lâm (Trưởng ban chính sách kinh tế xã hội - Công đoàn thuỷ sản ViệtNam- Bộ Thuỷ Sản) làm chủ nhiệm đề tài - năm 2002 Đề tài đã nghiên cứu tại 13 cơ
sở chế biến thuỷ sản đông lạnh ở cả ba miền :Bắc bộ, Trung bộ và Nam Bộ Đề tài đãnghiên cứu, khảo sát điều kiện lao động , môi trường lao động, sức khoẻ và bệnh tậtcủa người lao động ché biến thuỷ sản bao gồm các yếu tố ảnh hưởng xấu đến sứckhoẻ người lao động trong quá trình chế biến thuỷ sản (vi khí hậu, sinh học tư thế laođộng và thao tác làm việc) Khám và phân tích mối liên quan giữa tình hình sức khoẻ
và bệnh tật Đồng thời đề tài cũng đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện lao động
và đề nghị nhà nước bổ sung một số bệnh nghề nghiệp đặc trưng của ngành vào danhmục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam Ưu điểm của đề tài là khôngnhững chỉ ra ảnh hưởng của yếu tố môi trường lao động đến người lao động mà cònchỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến sản xuất như tư thế lao động và thaotác làm việc Điều này giúp cho tác giả hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của các yếu tốliên quan đến sản xuất ảnh hưởng đến điều kiện lao động của công nhân
1.1.1.2 Các chuyên đề thực tập có cùng chủ đề
Do đề tài nghiên cứu về cải thiện điều kiện lao động không được phổ biến như các đề tài khác làm về tuyển dụng, quản trị nhân lực hay phân tích công việcnên tác giả chỉ có thể tìm hiểu được một số chuyên đề thực tập liên quan đến đề tài điều kiện lao động như sau
• Đề tài “Thực trạng điều kiện lao động và sức khỏe công nhân Công ty may xuất khẩu Đại Đồng Đông Hưng - Thái Bình năm 2010” – Phạm Huy Huân, Đại học Y
Hà Nội
Tác giả nghiên cứu về thực trạng điều kiện lao động và sức khỏe của công nhân ngành dệt may thông qua các điều kiện lao động tại nhà máy Đồng thời tác giả cũng nghiên cứu về tình hình sức khỏe của công nhân nơi đây thông qua phân loại sức khỏe và các bệnh mà công nhân hay mắc phải tại công ty Tác giả đã nêu cụ thể về các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng tốt và không tốt đến điều kiện lao động của công nhân Từ các điều kiện trên rút ra các bệnh mà công nhân hay mắc phải cũng như hậu quả của nó Tác giả cũng đề xuất các kiến nghị giúp chăm sóc tốt hơn sức khỏe của người lao động Tuy nhiên phần thực trạng lại chỉ nêu chung chung về các điều kiện lao động cũng như tình hình bệnh tật của công nhân tại nhà máy, phần kiến nghị cũng chỉ nêu giải pháp chung chung, chưa cụ thể Đề tài tuy còn có một số hạn chế nhưng cũng đã đem đến cái nhìn về ngành dệt may cũng như các điều kiện lao động của công nhân ngành dệt may
Trang 6• Đề tài “Cải thiện điều kiện lao động trong công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” - Nguyễn Thị Dung, Quản trị nhân lực 46B
Đề tài cũng nghiên cứu về điều kiện lao động của công nhân nhưng là ở ngành sản xuất xi măng Trong đề tài này, tác giả đã nói rõ về khái niệm điều kiện lao động, các yếu tố ảnh hưởng và ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất lao động của công nhân Phần giải pháp của tác giả khá chi tiết, đề cập đến biện pháp cải thiện điềukiện lao động tại nhà máy theo từng công đoạn sản xuất xi măng Tuy nhiên đề tài cũng chỉ đề cập đến các yếu tố của sản xuất ảnh hưởng đến điều kiện lao động còn cácyếu tố thuộc về sản xuất chỉ nói sơ qua và không đề cập đến nhiều, số liệu cho phần thực trạng còn chưa nhiều
• Đề tài “Cải thiện điều kiện lao động trong Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương” – Nguyễn Thị Bích Ngọc, Quản trị nhân lực 48B đại học Kinh tế quốc dân
Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đề cập đến vấn đề tổ chức lao động, điều kiện lao động tại các phân xưởng sản xuất bao gồm các yếu tố vật lý và báo cáo về tình hình sức khỏe lao động trực tiếp tại công ty Ưu điểm của đề tài là đã nêu được chi tiết khái niệm về điều kiện lao động, chia thành các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động cũng như tầm quan trọng của cải thiện điều kiện lao động đến năng suất làm việc của công nhân Đề tài cũng nêu rõ về các yếu tố môi trường làm việc ảnh hưởng đến công nhân cũng như tình hình sức khỏe và bệnh tật của công nhân trong phân xưởng Phương hướng phát triển của công ty cũng được tácgiả nêu khá rõ ràng, cụ thể Tuy nhiên các yếu tố liên quan đến sản xuất như các yếu
tố về kinh tế xã hội, thời gian làm việc và nghỉ ngơi chưa được nhắc đến nhiều trong
đề tài Phần lý thuyết ban đầu của tác giả khá dài, có nhắc đến lịch sử hình thành cũngnhư giới thiệu về công ty khiến cho bài viết trở nên lan man, không tập trung phân tích điều kiện lao động được
1.1.2.Bài học rút ra từ các đề tài liên quan
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về điều kiện lao động cũng nhưtham khảo các sách và tài liệu, luận văn, các chuyên đề tốt nghiệp trên, tác giả đã rút
ra được một số kinh nghiệm cho bản thân trong việc hoàn thiện chuyên đề của mình,
đó là:
Tác giả cần nắm được những đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến điềukiện làm việc của công nhân: yếu tố sản xuất và liên quan quan đến sản xuất
Trang 7Từ đó, đánh giá thực trạng điều kiện lao động theo từng mảng, trongmỗi mảng cần phân tích cụ thể để làm rõ được thực trạng và ảnh hưởng của các yếu tốđến năng suất làm việc của công nhân
Phần giải pháp, cần có các biện pháp cụ thể để có thể cải thiện được điềukiện lao động tại công ty giúp người lao động được làm việc trong môi trường antoàn, thoải mái, dễ chịu giúp tăng năng suất lao động
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.2.1.Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu có 2 loại đó là thu thập dữ liệu sơ cấp và thu thập
dữ liệu thứ cấp
1.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp như phương pháp quansát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp ghi chép, phương pháp điều tra bằng bảnghỏi,… Tuy nhiên để việc thu thập dữ liệu cho kết quả tốt nhất, các nhà nghiên cứuthường kết hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Trong chuyên đề này, tác giả
đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Tác giả sử dụng bảng hỏi đã được thiết kế sẵn phát cho các cán bộ nhânviên trong công ty Bảng hỏi gồm các câu hỏi về thông tin chung và các câu hỏi vềphần thông tin cần điều tra Các câu hỏi chủ yếu là dạng câu hỏi đánh giá cho điểm từ
1 đến 5 về mức độ hài lòng về các yếu tố liên quan đến các yếu tố liên quan đến sảnxuất ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của công nhân
Bảng hỏi được phát cho 78 công nhân dưới xưởng với cơ cấu như sau:
Trang 8Tổng 54 24
1.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Trong chuyên đề này, tác giả sử dụng nguồn số liệu thứ cấp đó là các tàiliệu, văn bản, tài liệu của công ty đã được sự cho phép của phòng Lao động tiềnlương Ngoài ra, còn có các sách, tài liệu tham khảo chuyên ngành
1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với dữ liệu sơ cấp: Sau khi thu lại phiếu điều tra, tác giả tiến hànhtổng hợp số liệu bằng Excel Tiến hành kẻ bảng để làm rõ hơn các số liệu đã thu thậpđược trong quá trình thu thập
Đối với dữ liệu thứ cấp: các dữ liệu đã có sẵn được tổng hợp sao cho phùhợp với mục đích nghiên cứu, sau đó tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỆT 19/5 HÀ NỘI
2 Đánh giá thực trạng về điều kiện lao động tại công ty TNHH một thành viên
2.2.2 Đặc điểm lao động
Cơ cấu lao động tại nhà máy sợi năm 2013
Trang 930-39 39 11
Nguồn : Phòng lao động tiền lương
Do đặc thù của ngành dệt may nên phần lớn lao động là lao động nữ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất ra các sản phẩm sợi hay thuộc về dệt may Lao động nam trong nhà máy chỉ làm những công việc như sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, ít người tham gia vào sản xuất sản phẩm ngành dệt
Chính vì thế việc tạo được điều kiện làm việc tốt nhất cho công nhân của công ty đòi hỏi lãnh đạo công ty phải có những chính sách phù hợp để đáp ứng nhu cầu của toàn bộ nhân viên Đồng thời lao động nữ cũng có những đặc điểm khác với lao động nam mà ban lãnh đạo công ty cần chú ý đến để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cũng như sức khỏe của công nhân
2.3 Thực trạng về điều kiện lao động của công ty TNHH một thành viên dệt
19/5 Hà Nội
2.3.1 Các yếu tố của sản xuất
2.3.1.1 Công cụ, phương tiện lao động
Người lao động được Công ty trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao độngcho quá trình lao động: quần áo bảo hộ, mũ bảo hiểm, găng tay và các đồ bảo hộ laođộng khác
Mỗi công nhân khối sản xuất được trang bị các thiết bị bảo hộ an toàn sau+ Khẩu trang: 1 cái/ 1 tháng
+ Găng tay vải: 2 cái / tháng+ Mũ mềm: 1 cái/ 12 tháng+ Kính bảo hộ: 1cái/ 12 tháng+ Quần áo công nhân: 2 bộ/ 12 tháng+ Giầy da công nhân: 1 dôi/ 12 thángViệc trang bị cho công nhân các trang bị bảo hộ lao động như vậy nhằm tạocho công nhân có được điều kiện làm việc tốt nhất, đảm bảo an toàn trong lao động vàsản xuất Đặc biệt là trong nhà máy sản xuất sợi, nồng độ bụi thường là khá cao ảnhhưởng đến cơ quan hô hấp của người lao động, khẩu trang và găng tay giúp cho ngườilao động thuận tiện trong thao tác tránh tiếp xúc trực tiếp với khí độc, bụi gây ảnhhưởng đến sức khỏe
Trang 102.3.1.2 Quy trình công nghệ
Sơ đồ 2.1 : Quy trình công nghệ trong phân xưởng sợi
Nguồn : Phòng kỹ thuật sản xuất
Quy trình sản xuất của nhà máy, đặc biệt là trong phân xưởng sợi là quy trình liên tục, không ngừng nghỉ Tuy nhiên mỗi giai đoạn đầu, từ giai đoạn cung bông có máy làm bông sau khi hết một đợt bông lại được nghỉ và lâu không sử dụng
sẽ gây khấu hao và giảm năng suất làm việc
Các máy khác hoạt động 24/24 giờ không ngừng nghỉ, đến giờ ăn trưa sẽthay ca trực để máy luôn chạy Việc chạy máy 24/24 giờ cũng gây ra hậu quả lâu nếu không được bảo trì sẽ gây tiếng ồn, sinh nhiệt không cần thiết làm ảnh hưởng đến người lao động cũng như năng suất lao động
2.3.1.3 Môi trường lao động
2.3.1.3.1 Yếu tố vi khí hậu
- Yếu tố vi khí hậu là nhân tố thường gặp trong sản xuất và có ảnh hưởng lớn tới khảnăng làm việc và sức khỏe của người lao động Vi khí hậu được hiểu là khí hậu tronggiới hạn môi trường sản xuất Vi khí hậu là tình trạng vật lý của không khí bao gồmcác yếu tố về nhiệt độ không khí, độ ẩm, bức xạ nhiệt và luồng không khí trong phạm
vi môi trường sản xuất của Doanh nghiệp
- Những yếu tố của vi khí hậu trong sản xuất tác động trực tiếp đến cơ thể người laođộng gây ảnh hưởng đến sức khỏe nên làm giảm khả năng lao động của người laođộng
- Những yếu tố vi khí hậu bao gồm các yếu tố : Nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió
• Nhiệt độ là nguồn nhiệt được tạo nên bởi năng lượng tự nhiên hoặc nhân tạo trongquá trình hoạt động sản xuất Nhiệt độ thay đổi theo các địa dư khác nhau theo thờigian trong ngày, theo mùa và theo quy trình sản xuất Nhiệt độ thể hiện sự hấp thụnhiệt của không khí và các vật thể xung quanh con người Tại nhà máy sợi có các
Sợi OEMáy OE
Đánh ốngSợi con
ThôGhép
ChảiCung bông
Trang 11nguồn sinh nhiệt chủ yếu là nhiệt lượng từ máy móc, thiết bị, ánh sáng mặt trời và hệthống chiếu sáng nhân tạo, cơ thể công nhân tỏa ra nhiệt lượng khi làm việc
• Độ ẩm là lượng hơi nước có trong 1m3 không khí Nếu độ ẩm không khí cao, hơinước trong không khí khi bão hòa sẽ đông lại thành sương mù, gặp lạnh sẽ bị đọng lạithành từng giọt rơi xuống Đây là yếu tố thường kết hợp với nhiệt độ tạo cảm giác dễchịu hoặc khó chịu với cơ thể con người
• Tốc độ gió biểu thị bằng tốc độ chuyển động của không khí tính bằng m/ giây Tốc độgió thay đổi nhanh chóng đều có ý nghĩa vệ sinh quan trọng trong sản xuất
Bảng 2.1 : Kết quả đo các yếu tố vi khí hậu tại nhà máy
Tiêu chuẩn cho phép
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Trang 12Cuối 27,8 62,3 0,23
Khu vực máy số 3
5 Khu máy sợi con
Giữa dãy máy 2 – 4
Nguồn : Kết quả điều tra các yếu tố tại nhà máy sợi năm 2011
Theo kết quả đo chỉ số vi khí hậu ở bảng trên, tại thời điểm đo nhiệt độ thì
có tất cả các vị trí đo đạt tiêu chuẩn cho phép, 2 vị trí đo là khu vực máy sợi con vàkhu máy ống có nhiệt độ cao nhất và gần tới mức trên của tiêu chuẩn Thời điểm đo làtháng 10/2011 Nhiệt độ không khí trong nhà xưởng phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độkhông khí bên ngoài và đặc thù sản xuất Vì thế tại các khu vực máy sợi con và khumáy ống, người lao động phải trực tiếp tiếp xúc với nhiệt độ cao làm ảnh hưởng đếnsức khỏe người lao động, giảm năng suất lao động và dễ dẫn tới tai nạn lao động
Yêu cầu của công nghệ trong Công ty không cho phép độ ẩm quá cao vì khitiến hành sản xuất sẽ rất khó khăn và không đảm bảo yêu cầu nên các vị trí đo tuy đềuđạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép nhưng vị trí có độ ẩm cao nhất cũng chỉ đạt 76,3%
Theo tiêu chuẩn của bộ y tế thì tốc độ gió dao động trong khoảng 0,2 – 1,5m/s nên tốc độ gió tại tất cả các khu vực đều đạt tiêu chuẩn Tất cả các vị trí đo tốc độgió đều nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 m/s và nhỏ hơn so với tốc độ gió ngoài trời là 0,92 m/s
2.3.1.3.2 Tiếng ồn
- Tiếng ồn là yếu tố tác hại nghề nghiệp thường gặp trong môi trường lao động ở nhiều ngành sản xuất do việc đưa các trang thiết bị máy móc có công suất lớn vào sản xuất,
Trang 13trong khi đó lại không chú ý đến khâu cách âm làm giảm tác hại của của tiếng ồn
Tiếng ồn tác động đến hệ thần kinh gây các dấu hiệu như ù tai, hoa mắt, chóng mặt,
mệt mỏi, giảm độ tập trung, giảm trí nhớ, ảnh hưởng đến thăng bằng của cơ thể
- Nếu làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá lâu sẽ làm cho cơ quan thính giác bị mệt mỏi
Lúc đầu chức năng thính giác vẫn thích nghi tốt để làm việc Nhưng nếu tiếng ồn liên
tục làm cho ngưỡng nghe tăng lên, cảm giác nghe dần dần bị sút kém và trở nên kém
thích nghi Thính giác bị mệt mỏi lâu ngày không phục hồi sẽ là nguyên nhân dẫn đến
điếc nghề nghiệp
- Đối với toàn thân, làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều cơ thể dần bị mệt mỏi, ăn
uống sút kém và không ngủ được Tình trạng đó kéo dài dẫn đến bệnh suy nhược thần
kinh và suy nhược cơ thể, dẫn đến giảm sút khả năng lao động của người lao động,
làm tăng phế phẩm, tai nạn lao động
Bảng 2.2 :Kết quả đo tiếng ồn tại nhà máy
T
T Địa điểm đo Mức áp âmchung dBA Mức áp âm ở các dải tần phân tích
Tiêu chuẩn cho phép
3 Khu vực máy ghép
Khu vực máy số 1 83,2 46,8 59,8 63,5 70,2 78,9 76,5 72,4 60,3 Khu vực máy số 3 82,0 45,3 56,2 65,2 65,9 74,6 75,3 71,7 59,1
4 Khu vực máy thô
Tại máy số 1 87,2 47,9 65,2 73,4 79,3 81,3 79,6 74,0 64,1 Tại máy số 3 86,9 48,7 62,3 72,4 78,4 80,2 76,8 73,5 60,2
5 Khu máy sợi con
Giữa hai máy 2 – 4 91,4 46,5 62,0 70,6 82,3 88,9 86,4 83,1 74,4
Trang 14Giữa hai máy 7 – 9 88,6 46,0 63,1 70,0 79,2 81,7 84,9 80,8 77,4 Giữa hai máy 10 – 12 89,0 47,3 61,8 76,1 78,4 82,8 83,1 80,8 76,8
Nguồn : Kết quả đo các yếu tố tại nhà máy năm 2011
Theo bảng kết quả số liệu trên, ta thấy được chỉ có mức áp âm chung ở cácmáy gian cung bông và máy ghép là ở dưới mức áp âm tiêu chuẩn ( < 85dBA) Ở các vị
trí còn lại đều có mức áp âm lớn hơn tiêu chuẩn 85dBA Điều này chứng tỏ tiếng ồn là
một vấn đề nghiêm trọng ở dưới xưởng sợi Hà Nội Điều là do các máy ở dưới phân
xưởng sợi Hà Nội đã cũ, chạy không những sinh nhiệt không cần thiết mà còn gây ra
tiếng ồn làm ảnh hưởng đến thính giác của công nhân, máy lại không được bảo dưỡng
thường xuyên và chạy 24/24 giờ khiến cho các máy không có thời gian nghỉ hợp lý Dây
chuyền công nghệ đã lỗi thời không còn phù hợp với sự phát triển sẽ gây ra giảm năng
suất lao động gây lãng phí
2.3.1.3.3 Nồng độ bụi, cường độ chiếu sáng
Nồng độ bụi
- Đối với ngành may bụi chủ yếu là bụi bông Bụi bông là yếu tố môi trường đặc trưngcủa ngành dệt may phát sinh trong quá trình sản xuất Đây là bụi có dạng sợi, có thànhphần rất phức tạp gồm sợi bông, các thành phần rác, vi sinh vật Đó cũng là nguyên
nhân gây nhiều bệnh đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi do bụi bông Ngoài ra bụicòn gây các bệnh đường hô hấp, viêm mũi, họng, khí – phế quản, các bệnh ngoài da,
các bệnh ở đường tiêu hóa, gây chấn thương mắt
Trang 15+ Ánh sáng tự nhiên rẻ tiền, dễ lấy, có thành phần quang phổphù hợp với sinh lý của mắt Ánh sáng tự nhiên có độ khuyếchtán lớn do vậy nó toả đều trong không gian sản xuất Nhưnguồn sáng tự nhiên lại thay đổi theo thời gian trong ngày vàtrong năm nên nhiều khi không đảm bảo độ rơi cần thiết trên
bề mặt làm việc
+ Ánh sáng tự nhiên cũng có những nhược điểm, vì vậy trongsản xuất phải kết hợp sử dụng cả ánh sáng nhân tạo Ánh sángnhân tạo có ưu điểm là: chủ động, con người có thể tạo ra ánhsáng với độ rọi mong muốn ở bất kỳ đây và vào thời điểm nào.Nhưng chiếu sáng nhân tạo cũng có nược điểm là đắt tiền,quang phổ của ánh sáng nhân tạo không tốt bắng ánh sáng tựnhiên
- Chiếu sáng trong sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, đến sứckhỏe và an toàn lao động của công nhân.Các công trình nghiên cứu về chiếu sáng đãcho thấy những cải tiến về chiếu sáng thường nâng cao năng suất lao động từ 5-10%
Trang 16Bảng 2.3: Kết quả đo cường độ chiếu sáng và nồng độ bụi tại nhà máy
Tiêu chuẩn cho phép
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
Số mẫu đạt TCVS
Số mẫu không đạt TCVS
1 Gian cung bông
5 Khu máy sợi con
Giữa dãy máy 2 - 4
Trang 17Giữa dãy máy 10 - 12
6 Khu máy ống Khu vực máy tự động 338
Nguồn : Kết quả đo các yếu tố tại nhà máy năm 2011
Qua bảng số liệu trên, ta thấy được cường độ chiếu sáng lớn hơn mức tiêu chuẩn ( ≥ 300 lux) và nồng độ bụi thấp hơn mức nguy hiểm ( ≤1 mg/m3) Điều đó
chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt công tác chiếu sáng cũng như lắp đặt hệ thống thônggió giúp cho nhà máy luôn đầy đủ ánh sáng để công nhân hoạt động tốt nhất Đồng
thời không khí cũng luôn được lưu thông một cách thoáng mát giúp cho người công nhân có được môi trường làm việc tốt nhất
- Hoá chất độc gây ra viêm da; kích thích niêm mạc đường hô hấp gây ra ho, hắt hơi,
…; làm viêm dây thần kinh, các hội chứng về tinh thần như : tinh thần sa sút, hưngphấn tinh thần, bệnh tinh thần phân lập,…; hóa chất độc làm cho viêm đường tiếtniệu, đặc biệt rất dễ viêm thận, viêm bàng quang, một số hóa chất độc còn gây ra ungthư bàng quan
Bảng 2.4 : Kết quả đo nồng độ các chất hóa học trong nhà máy
Tiêu chuẩn cho phép
3733/2002/QĐ- BYT
Các chỉ tiêu
SO2 H2S NO2 CO CO2
≤ 10mg/m3 ≤ 15 mg/m3 ≤ 10 mg/l ≤ 40 mg/m3 ≤ 1800 mg/m3
Trang 18TT Vị trí đo Mẫuđạt
TCVS
MẫukhôngđạtTCVS
MẫuđạtTCVS
MẫukhôngđạtTCVS
MẫuđạtTCVS
MẫukhôngđạtTCVS
MẫuđạtTCVS
MẫukhôngđạtTCVS
MẫuđạtTCVS
MẫukhôngđạtTCVS
1 Phân xưởng
Khu vực máy chải 4,25 987
Khu vực máy sợi
Khu máy nén khí 1,25 1,14 4,03 990
Nguồn : Kết quả đo các yếu tố trong nhà máy năm 2011
Các giá trị đo nồng độ hơi khí độc đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Nồng
độ CO và CO2 cao nhất là ở khu vực máy sợi con có giá trị là 4,69 mg/m³ và 1015mg/ m3 Tại khu máy nén khí có xuất hiện thêm các khí độc khác như SO2 và NO2
nhưng nồng độ vẫn ở trong tiêu chuẩn cho phép và ở mức không đáng ngại Điều nàychứng tỏ công ty đã có những biện pháp giảm thiểu nồng độ khí độc khá tốt, nồng độcác khí có hại thấp hơn rất nhiều so với mức nguy hiểm
Trang 19Qua bảng trên ta thấy được nồng độ các chất hóa học khác đo được tại nhà máy luôn ở thấp hơn mức nguy hiểm rất nhiều Điều đó chứng tỏ nhà máy đã tạo được môi trường làm việc an toàn, hạn chế tác hại của các yếu tố độc hại đến người lao động Việc có được môi trường làm việc hợp vệ sinh, an toàn về yếu tố hóa học đókhông những giúp công nhân an tâm làm việc tăng năng suất lao động mà còn giúp cho nhà máy tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh cho công nhân hay nâng cấp thiết bị máy móc tránh các yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sản xuất.
2.3.2 Các yếu tố liên quan đến sản xuất
2.3.2.1 Yếu tố kinh tế, xã hội
- Về nguyên liệu sản xuất, theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam, cả nước hiện có 5,1 triệu cọc sợi và sử dụng khoảng 820.000 tấn nguyên liệu hàng năm, gồm bông tự nhiên chiếm 420.000 tấn và xơ các loại chiếm 400.000 tấn Tuy nhiên, năm 2012,lượng bông nhập khẩu lên tới 415.000 tấn (chiếm 99%) Như vậy, lượng bông trồng trongnước chỉ đáp ứng được 1% nhu cầu, tương đương 5.000 tấn Đối với xơ các loại, tổng nhập khẩu năm 2012 là 220.000 tấn, chiếm 54% Tương tự, năm 2012, ngành may Việt Nam có nhu cầu sử dụng khoảng 6,8 tỷ mét vải, trong khi tổng lượng vải sản xuất trong nước chỉ đạt con số vô cùng “khiêm tốn” với 0,8 tỷ mét, nhập khẩu là chủ yếu với 6 tỷ mét, tương đương 88%
-Việc phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu, về lâu dài sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ngành Trước mắt, nếu chúng ta vẫn không có biện pháp chủ động nguồn nguyên liệu, sẽ rất khó khai thác được những lợi thế từ TPP và FTA mang lại khi công thức “từ sợi trở đi” hoặc yêu cầu cao về quy tắc xuất xứ được áp dụng, đồng thời sẽ không kích thích được người lao động,khó cạnh trạnh khi xuất hiện những thị trường mới với lao động giá rẻ hơn và không tạo ra được sự phát triển bền vững cho ngành dệt may.[1]
-Việc Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu bên
ngoài dẫn đến sự lệ thuộc vào nước ngoài gây cản trở trong quá trình sản xuất
Nhà máy cần một nguồn cung ổn định để có thể sản xuất liên tục nên việc phụ thuộc nguồn nguyên liệu nước ngoài sẽ gây cản trở việc sản xuất
2.3.2.2 Độ dài thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Trang 20- Theo Luật Lao động, điểu 68, điều 115 khoản 2 3, điều 122, khoản
1, điều 123 và điều 125 , khoản 4 thì thời giờ làm việc trong ngành dệt may là như sau
Lao động nữ công việc nặng nhọc đang
mang thai từ tháng thứ 7 trở lên hoặc đang
nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi; người
cao tuổi; lao động tàn tật và lao động chưa
liên tục) vào ngày Chủ nhật hay một ngày cố định khác trong tuần
ước lao động
lao động phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ ít nhất 4 ngày trong một tháng
Công nhân phải đăng ký trước với trưởng ca để được sắp xép hợp lý hoặc tuân theo sựphân công của lãnh đạo cấp trên Việc làm ca đêm giúp cho nhà máy luôn trong tình trạng sản xuất nhưng cũng ảnh hưởng đến máy móc khi phải hoạt động 24/24 giờ và ảnh hưởng đến sinh hoạt của công nhân, đặc biệt là với công nhân nữ khi có thai hoặc
có con nhỏ Đồng thời việc làm việc ca đêm đặc biệt vào mùa nóng khi mà không khí mát hơn ban ngày nên công nhân sẽ cảm thấy dễ chịu hơn so với phải làm việc ban ngày
việc ở công ty cũng như công việc gia đình thì ban lãnh đạo công ty cần có những ưu đãi hoặc điều kiện lao động phù hợp với họ Khác với nam giới ở chỗ là phụ nữ sau khi làm ca về còn phải lo cho gia đình nên áp lực đè nặng lên họ Việc cải thiện điều