Thí nghiệm 1: Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm: Nhúng một đầu mẫu giấy lọc sạch vào dung dịch LiCl bão hòa rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn.lưu ý : lửa đèn cồn không màu nếu có màu l
Trang 1Bài 1: KIM LOẠI KIỀM (IA) KIM LOẠI KIỀM THỔ(IIA)
Nêu vị trí của kim loại kiềm trong bảng phân loại tuần hoàn Mendeleev, cấu hình electron, trạng thái oxy hóa, tính chất vật lý và tính chất hóa học của kim loại và hợp chất của nó
Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng phân loại tuần hoàn Mendeleev, cấu hình electron Trạng thái oxy hóa Tính chất hóa học
Các khái niệm về nước cứng Cách làm mềm nước cứng, thang đo độ cứng
Thí nghiệm 1: Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm:
Nhúng một đầu mẫu giấy lọc sạch vào dung dịch LiCl bão hòa rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn.(lưu ý : lửa đèn cồn không màu nếu có màu là do tim đèn bị bẩn cần đợi vài phút cho mất hết màu) Quan sát màu sắc ngọn lửa Làm tương
tự đối với NaCl và KCl Tại sao dung dịch muối của kim loại kiềm khi đốt phát
ra màu? Nếu thay LiCl bằng Li2SO4 thì có hiện tượng gì? Tại sao?
Thí nghiệm 2: Phản ứng của kim loại kiềm với nước
Cho nước vào một chén sứ đến ½ thể tích Nhỏ vào đó một giọt phenolphtalein Dùng kẹp sắt lấy một mẫu kim loại Na sau đó dùng dao cắt thành mẫu nhỏ(1x1mm) Nhận xét độ cứng của Na Cho mẫu Na đã cắt nhỏ vào chén nước trên Quan sát và viết phương trình phản ứng Cẩn thận đôi mắt, phản ứng có thể gây nổ nếu dùng mẫu Na quá lớn
Làm lại thí nghiệm trên nhưng thay nước bằng dung dịch CuSO40,5M Na sẽ tác dụng với nước hay khử CuSO4 về Cu? Kết tủa sinh ra là gì? Viết phương trình phản ứng Lưu ý khi làm nên cẩn thận, phản ứng có thể gây nổ
Thí nghiệm 3:
Lắc một lượng nhỏ khoảng 0,5g LiCl 0,5g KCl với 3ml rượu etylic trong becher 50ml khoảng 5 phút Lọc và rửa phần rắn không tan 3 lần, mổi lần với 1ml rượu Đun cách thủy phần dung dịch lỏng dưới giấy lọc đến khi cô cạn Lúc
đó sẽ thu được 2 khối rắn: một trên lọc và một do cô cạn Lấy mẫu rắn trên lọc hòa tan trong 2ml nước rồi chia làm 2 phần để thử Li+ và K+
+ Thử K+: Thêm 10 giọt dung dịch acid piric, nếu có K+ sẽ có kết tủa vàng hình kim
+ Thử Li+: thêm 1ml NaF và 5 giọt NH4OH đậm đặc, nếu có Li+ sẽ có kết tủa trắng
Quan sát kết quả, mẫu rắn trên lọc chứa ion nào?
Làm tương tự với mẫu rắn thu được do cô cạn Mẫu này chứa ion nào? Kết luận muối của kim loại nào không tan trong cồn?
Trang 2Thí nghiệm 4: Tính tan của các muối kim loại kiềm
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống khoảng 1ml dung dịch LiCl Thêm vào mỗi ống 5 giọt NH4OH đậm đặc Ống (1) thêm vào 1ml dung dịch NaF, ống (2) thêm vào 1ml NaH2PO4 Lắc đều 2 ống Để yên vài phút Quan sát xem ống nào có kết tủa Viết công thức kết tủa đó Giải thích vai trò của NH4OH
Thí nghiệm 5: Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm thổ
Nhúng một đầu mẫu giấy lọc sạch vào dung dịch CaCl2 bão hòa rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn Quan sát màu sắc ngọn lửa Làm tương tự đối với SrCl2 và BaCl2 Ghi nhận và giải thích sự xuất hiện của màu sắc
Thí nghiệm 6: Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 – 2ml nước, một ít bột Mg và một giọt Phenolphtalein
- Ống 1: Ghi nhận những gì quan sát được khi để nguội và sau đó đun nóng Có phản ứng gì xảy ra không?
- Ồng 2: Cho thêm 5-6 giọt dung dịch NH4Cl Quan sát viết phương trình phản ứng Tại sao khi có mặt ion NH4
+
thì Mg tác dụng mạnh hơn
Thí nghiệm 7:
(a) Điều chế và tính chất của Mg(OH) 2
Điều chế Hydroxit magiê bằng phản ứng của kiềm và dung dịch muối Mg trong 3 ống nghiệm Mg(OH)2 có tan trong nước không? Khi đi từ Mg, Ca đến
Ba, độ tan của hydroxit tăng hay giảm? Ly tâm, bỏ phần dung dịch ở trên Cho kết tủa tác dụng với acid, kiềm, NH4Cl Viết phương trình phản ứng
(b) Điều chế và tính chất của hydroxyt kim loại kiềm thổ
Lấy 4 ống nghiệm lần lượt cho vào mỗi ống 1ml dung dịch muối Ca 2+, Mg
2+
, Ba 2+ 0,5M, tiếp tục cho vào mỗi ống trên 0,5ml dung dịch NaOH 1M Ly tâm, quan sát kết tủa Xếp thứ tự độ tan Hydroxyt các kim loại kiềm thổ trên
Thí nghiệm 8: Khảo sát độ tan của muối sunphat kim loại kiềm thổ
Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống lần lượt chứa 1ml dung dịch muối MgCl2, CaCl2, BaCl2 Cho từ từ acid Sulphuric 2N vào 4 ống nghiệm Quan sát sự tạo thành kết tủa ở mỗi ống Thử xếp thứ tự các muối sulphat trên theo chiều tăng dần tích số tan Tiếp tục cho dư H2SO4 Kết tủa có tan trong H2SO4 không? Có nhận xét gì về độ tan của hydroxit và muối sulphat khi đi từ Mg đến Ba
Trang 4Bài 2: NGUYÊN TỐ NHÓM IIIA
Cần nắm vững vị trí của các nguyên tố nhóm IIIA trong bảng phân loại tuần hoàn, cấu hình điện tử trạng thái oxy hóa các tính chất của đơn chất và hợp chất
Thí nghiệm 1: Tính chất Hydroxyt nhôm
Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống cho 2 giọt dung dịch muối Al 3+, thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH 1M cho đến khi tạo kết tủa Sau đó tiếp tục cho dung dịch
NH4Cl vào ống (1), dung dịch NaOH 1M vào ống (2), dung dịch NH4OH đậm đặc vào ống (3) Hydroxyt nhôm tan trong ống nghiệm nào? Tại sao?
Thí nghiệm 2: Phản ứng của nhôm với acid và kiềm
Cho nhôm tác dụng với H2SO4, HNO3, HCl, NaOH đặc và loãng trong các ống nghiệm ở nhiệt độ thường và đun nóng Viết phương trình phản ứng đã xảy
ra Trường hợp nào không có phản ứng?
Thí nghiệm 3: Nhận biết acid boric và borat
A Cho 0,5g H3BO3 vào ống nghiệm rồi thêm vào đó 2ml rượu etylic Đun nhẹ, acid boric có tan trong rượu không? Rót tất cả dung dịch trong ống nghiệm vào chén sứ rồi đốt Màu của ngọn lửa?
B Lấy một ít tinh thể borac cho vào chén sứ, nhỏ lên đó vài giọt H2SO4
đậm đặc cho đến khi tinh thể acid boric hoàn toàn bị thấm ướt Sau đó cho thêm một nhúm nhỏ NaF, trộn đều, đem đun cho đến khi có khói trắng bay ra Đốt trên khói trắng đó Quan sát màu ngọn lửa viết các phương trình phản ứng
3 Trong công nghiệp điều chế H3BO3 từ borac thiên nhiên bằng cách cho
H2SO4 tác dụng với dung dịch borac nóng và làm lạnh dung dịch H3BO3 sẽ kết tinh Hãy viết phương trình phản ứng
Trang 5Bài 3: CACBON VÀ SILIC
I CHUẨN BỊ LÝ THUYẾT:
Cần nắm vững vị trí và tính chất của cacbon và silic trong bảng phân loại tuần hoàn, tính chất của than, phương pháp điều chế than hoạt tính, muối của acid xilixic
II THỰC HÀNH:
Thí nghiệm 1: Điều chế than hoạt tính
Nghiền nhỏ than thường trong cối sứ, cân hai phần bằng nhau, mỗi phần 3g Phần thứ nhất cho vào becher 250ml chứa sẵn 100ml nước Đun sôi cho đến khi than chìm xuống đáy becher (30 – 45 phút), lọc hút chân không, rồi cho vào chén sứ, đậy nắp kín, nung ở 500oC trong 30 phút (dùng kẹp sắt để đưa chén sứ vào lò nung) Sau đó, gắp chén nung ra, để nguội Đem cân lại than, so sánh màu sắc và trọng lượng của than này so với than gỗ ban đầu Giải thích mục đích từng giai đoạn trong quá trình điều chế than hoạt tính
Thí nghiệm 2: Tính chất hấp phụ của than hoạt tính
Lấy 2 ống nghiệm lớn, mỗi ống chứa lần lượt 2g than hoạt tính và 2g than thường đã chuẩn bị ở trên Lắp hệ thống điều chế khí NO2 (như hình vẽ - khí
NO2 độc, làm thí nghiệm trong tủ hút) Cho vào ống nghiệm lớn khoãng 3 – 4ml HNO3 đặc Sau đó cho vào vài miếng dăm Cu đậy nút cao su có ống thủy tinh dẫn khí NO2 tạo thành
Hình 1
Cho vào 2 ống nghiệm chứa than ở trên Đậy nắp ống nghiệm, lắc mạnh và xác định thời gian làm mất màu NO2 của 2 ống nghiệm trên bằng đồng hồ bấm giây Hơ nhẹ 2 ống nghiệm trên đèn cồn, quan sát và giải thích hiện tượng
Thí nghiệm 3: Tính chất hóa học của than
Trộn và nghiền kỹ hỗn hợp 0,5g bột CuO và 1g bột than trong cối sứ rồi cho vào 1 chén sứ, đậy nắp Dùng kẹp sắt đưa vào lò nung ở 600oC khoảng 30 phút
Than
3 – 4 ml
HNO3đặc
Trang 6Lấy ra để nguội Đổ sản phẩm trên một tờ giấy lọc Quan sát Viết phương trình phản ứng
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống một ít than đã nghiền Thêm vào ống (1) từ
2 -3 giọt H2SO4 đậm đặc; ống (2) 2 -3 giọt HNO3 đậm đặc Đun nhẹ ống nghiệm Quan sát Viết phương trình phản ứng
Thí nghiệm 4: Nhiệt phân muối Cacbonat
Cho khoảng 1g các muối Na2CO3, (NH4)2CO3 lần lượt vào 2 ống nghiệm chịu nhiệt Đốt nóng ống nghiệm Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có gắn ống thủy tinh Dẫn khí thoát ra (nếu có) vào ống nghiệm chứa nước vôi trong ( cho vôi bột vào nước khuấy đều, để lắng) Quan sát, viết phương trình phản ứng
Hình 2
Thí nghiệm 5: Muối của acid xilixic, điều chế Silicat natri
Cho vào chén sứ khoảng 2g NaOH rắn Đun cho NaOH nóng chảy rồi thêm 0,2g SiO2 Tiếp tục đun và khuấy liên tục cho SiO2 tan hết Sau đó cho nước vào hòa tan rồi lọc lấy dung dịch Dung dịch thu được là gì? Cho vào đó từng giọt HCl đậm đặc cho đến khi tạo kết tủa Viết các phương trình phản ứng Kết tủa là chất gì?
Câu hỏi:
1 Thế nào là hiện tượng hấp phụ, nêu khác biệt của nó so với hiện tượng hấp thụ Trên bề mặt của than hoạt tính xảy ra hiện tượng nào? Ứng dụng hiện tượng hấp phụ của than trong sản xuất và đời sống?
2 Tính chất đặc trưng của than là tính oxy hóa hay khử? Ví dụ khi nào than thể hiện tính oxy hóa?
Nước vôi trong Muối
Trang 7Thí nghiệm 2: Tính chất của acid Nitric
- Cho vào 2 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 3 giọt HNO3 đậm đặc Thêm vào ống thứ nhất một mẫu Zn và ống thứ 2 một mẫu Cu Quan sát và viết phương trình phản ứng
- Cho vào ống nghiệm một ít lưu huỳnh Sau đó thêm một vài giọt HNO3 đậm đặc Đun nhẹ Quan sát và viết phương trình phản ứng
H20 2g NaNO2 + 5
ml dd NH4Cl
Trang 8- Cho vào ống nghiệm 1ml FeCl2 hoặc FeSO4 bão hòa, 5- 6 giọt H2SO4 đậm đặc Đặt nghiêng ống nghiệm dưới vòi nước và làm nguội từ từ bằng nước Thêm từ từ 1ml HNO3 loãng dọc theo thành ống nghiệm( không lắc) Quan sát, giải thích và viết phương trình phản ứng
Thí nghiệm 3: Tính chất của muối nitric
Cho vào 4 ống nghiệm mỗi ống khoảng 1ml dung dịch KNO2 hay NaNO2
- Ống thứ nhất: Dung dịch KMnO4 loãng có pha 1 giọt H2SO4 đậm đặc
- Ống thứ hai: Dung dịch FeCl2 và vài giọt H2SO4 đậm đặc (không lắc)
- Ống thứ 3: Dung dịch KI có pha 1 giọt H2SO4 loãng
NH3 bay ra thành bình mờ như sương mù thì ngưng đun
Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có gắn ống thủy tinh và nhúng bình erlen vào chậu nước có thêm vài giọt phenolphtalein 1% Quan sát hiện tượng xảy ra Giữ dung dịch này cho thí nghiệm kế tiếp
H20 + thuốc thử
Erlen 3g NH4Cl +
5ml dd NaOH
Trang 9(b) Cân bằng trong dung dịch amoniac
Lấy dung dịch thu được ở thí nghiệm (a) cho vào 4 ống nghiệm mỗi ống 1ml:
Ống 1: Thêm một ít NH4Cl và lắc tan
Ống 2: Vài giọt H2SO4 loãng
Ống 3: Đun nhẹ
Ống 4: Giữ làm mẫu đối chứng
Quan sát hiện tượng Giải thích
Thí nghiêm 5: Nhiệt phân muối Amoni
(a) Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể NH4Cl Đun nóng Quan sát sự xuất
hiện tinh thể NH4Cl trên thành ống Giải thích đây là hiện tượng thăng hoa vật lý hay hiện tượng hóa học
(b) Làm lại thí nghiệm trên nhưng thay NH4Cl bằng (NH4)2SO4 So sánh với
- Đun nóng dung dịch A hồi lâu
- Thêm một số mol HCl bằng NH3 có trong dung dịch A
- Thêm một ít Na2CO3
- Thêm AlCl3 tới dư
Trang 10Bài 5: HYDRO – OXY – LƯU HUỲNH
Hình 5
Cho vào ống nghiệm 3 hạt kẽm hạt, sau đó thêm vào 5ml HCl đậm đặc Thu khí sinh ra bằng ống nghiệm nhỏ chứa đầy nước úp ngược lại trên chậu nhỏ đựng nước Sau đó dùng ngón tay cái bịt miệng ống lại cho khí khỏi bay ra rồi đưa ống nghiệm vào gần ngọn lửa giấy lọc( hoặc lửa diêm) đang cháy, thả ngón tay ra đốt khí thoát ra ở đầu ống nghiệm Quan sát Giải thích và viết phương trình phản ứng
H20
H2
HCl + Zn
Trang 11Lặp lại vài ba lần đến khi chỉ còn tiếng nổ nhẹ thì bây giờ H2 được xem như tinh khiết
Châm lửa đốt khí H2 thoát ra ở đầu ống dẫn Quan sát màu ngọn lửa Lấy thành phễu thủy tinh khô chà lên ngọn lửa đó Nhận xét xem trên thành phễu có hiện tượng gì không? Giải thích
Thí nghiệm 2: Hoạt tính của hydro phân tử và nguyên tử
Cho 8ml dung dịch H2SO4 10% và 2ml dung dịch KMnO4 0,1N vào một ống nghiệm Lắc kỹ rồi chia làm 3 ống
Ống 1: Dùng làm ống để kiểm chứng
Ống 2: Cho luồng khí H2 sục qua
Ống 3: Cho vào một miếng Zn ( phải thực hiện đồng thời với ống 2)
Quan sát sự biến đổi màu sắc ở hai ống nghiệm và giải thích bằng phương trình phản ứng So sánh tính hoạt động của hydro nguyên tử và phân tử ( tất cả kẽm hạt sau khi làm xong rửa sạch thu lại)
Thí nghiệm 3: Điều chế khí oxy
Lắp dụng cụ như hình vẽ
Hình 6
Trộn thật đều 4g KClO3 và 1g MnO2 bằng cối và chày sứ, sau đó cho vào một ống nghiệm thật khô Đun nóng ống nghiệm và thu khí thoát ra trong một ống nghiệm lớn chứa đầy nước úp ngược trong một chậu nước Thu vào ba ống nghiệm dùng nút cao su đậy kín để dùng ở thí nghiệm sau Viết phương trình phản ứng Cho biết MnO2 đóng vai trò gì trong phản ứng?
Thí nghiệm 4: Tính chất của oxy
Dùng thìa kim loại lấy một ít bột lưu huỳnh rồi đốt cháy ( thao tác trong tủ hút) Quan sát màu ngọn lửa lưu huỳnh rồi đưa lưu huỳnh đang cháy đó vào một
H20
O2
KClO3+ MnO2
Trang 12ống nghiệm chứa oxy ở thí nghiệm 3 Quan sát màu ngọn lửa Giải thích và viết phương trình phản ứng
Làm lại thí nghiệm trên nhưng thay lưu huỳnh bằng một đốm than với ống nghiệm đựng chứa khí oxy thứ 2
Nung đỏ sợi dây sắt rồi đưa vào ống nghiệm đựng khí chứa oxy thứ 3 Quan sát và viết phương trình phản ứng
Thí nghiêm 5: Tính chất của H 2 O 2
Tính oxy hóa của H2O2: Lấy vào ống nghiệm 3 – 5 giọt KI 0,5N rồi nhỏ thêm 2-3 giọt H2O23% Thêm vài giọt H2SO4 2N Quan sát sự biến đổi màu Dùng giấy hồ tinh bột để nhận biết I2 Viết phương trình phản ứng
Phân hủy H2O2: Lấy vào ống nghiệm 10 giọt H2O2, bỏ vào một lượng MnO2
bằng đầu tăm Quan sát hiện tượng Giải thích chất thoát ra là chất gì? Lập phương trình phản ứng
Thí nghiệm 6: Phản ứng của lưu huỳnh với đồng ( làm trong tủ hút)
Lấy vào chén sứ khoảng 1g lưu huỳnh, đun nóng bằng bếp điện ( hoặc đèn cồn)cho lưu huỳnh sôi Đồng thời dùng kẹp, kẹp một sợi dây đồng hơ lửa cho nóng
đỏ Khi hơi lưu huỳnh bốc lên đầy chén sứ Ta đưa sợi dây đồng hơ đỏ vào miệng chén sứ đầy khói Quan sát, viết phương trình phản ứng Trong phản ứng này lưu huỳnh giữ vai trò gì?
Thí nghiệm 7: Tính khử của thiosunfat
Lấy vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 5 giọt dung dịch Na2S2O3 0,5N
Ống 1: thêm từng giọt hỗn hợp dung dịch KMnO4 0,5N và H2SO4 2N (tỉ lệ KMnO4
0,5N / H2SO4 2N = ½)
Quan sát sự mất màu của KMnO4 Viết phương trình phản ứng
Ống 2: thêm từng giọt I2 Quan sát sự biến đổi màu của iod Viết phương trình phản ứng
Nếu thay iod bằng Cl2 hoặc Br2 thì phản ứng xảy ra như thế nào?
Câu hỏi:
1 Hãy so sánh hoạt tính của hydro nguyên tử và phân tử? Giải thích nguyên nhân Viết phương trình phản ứng giữa hydro nguyên tử và KMnO4 trong môi trường H2SO4
2 Những ứng dụng quan trọng của oxy
3 Làm thế nào để giữ cho H2O2 bền
4 Lập phương trình điện tử để thể hiện tính oxy hóa và tính khử của lưu huỳnh Cho ví dụ minh họa
5 Vì sao tiosunfat có tính khử Số oxy hóa của S trong tiosunfat là bao nhiêu? Viết phương trình phản ứng của thiosunfat với các chất Cl2,
Br , I và hỗn hợp dung dịch KMnO + H SO
Trang 13Bài 6: KIM LOẠI NHÓM IB
(Cu – Ag – Au)
Tính chất hóa học của Cu – Ag và các hợp chất của chúng
II THỰC HÀNH
Thí nghiệm 1: Điều chế CuSO 4 5H 2 O
Cân một lượng khoảng 2g CuO bột cho vào một becher nhỏ (hoặc chén sứ) Thêm vào đó một thể tích dung dịch H2SO4 2M được tính có dư khoảng 20% để phản ứng hết lượng CuO ( sinh viên tự tính lượng dư này trước khi làm thí nghiệm) Đặt becher lên bếp điện đun nhẹ, vừa đun vừa khuấy đều cho cho đến khi tan hết CuO ( nếu còn một ít đồng đỏ không tan mang đi lọc, lấy dung dịch qua lọc) Cô cạn dung dịch qua lọc cho đến khi bắt đầu xuất hiện một vài tinh thể.( Lưu ý: Khi cô dung dịch không được khuấy)
Đem dung dịch đã cô xuống để yên cho kết tinh ở nhiệt độ phòng Lọc hút tinh thể bằng phễu lọc chân không Cân và tính hiệu suất theo lượng CuO đã dùng Nộp sản phẩm cho phòng thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Tính chất của Cu(OH) 2
Lấy 3 ống nghiệm cho vào đó 0,5ml dung dịch CuSO4 0,5M tiếp tục thêm vài giọt dung dịch NaOH 2M đến khi tạo kết tủa
Ống 1: Đun sôi
Ống 2: Thêm 2ml HCl đặc Cẩn thận, vừa đun vừa lắc đều
Ống 3: Thêm 4ml dung dịch NaOH 40%, đun nhẹ
Quan sát các hiện tượng xảy ra ở 3 ống nghiệm trên Viết phương trình phản ứng
Thí nghiệm 3:
Cho vào ống nghiệm khoảng 0,1g bột đồng hoặc dây đồng nhỏ, cho vào 1ml dung dịch CuCl2 2M, sau đó thêm vào 1ml HCl 2M đun sôi hỗn hợp 3 phút, làm nguội, thêm H2O từ từ vào đầy ống nghiệm Lắc ngược ống nghiệm cho đều Nhận xét Viết phương trình phản ứng Cho biết tác dụng của HCl, có thể dùng NaCl để thay thế được không? Giải thích?
Thí nghiệm 4:
Lấy vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuCl2 2M và 5 giọt dung dịch formaldehyt (HCHO) 40% Đun sôi Thêm 1ml dung dịch NaOH đậm đặc Quan sát sự tạo thành kết tủa vàng của Cu2(OH)2 Tiếp tục đun sôi nhẹ cho đến khi thấy kết tủa màu đỏ ( giải thích?) Lập các phương trình phản ứng Vai trò của focmaldehyt là gì? Ion Cu 2+ thể hiện tính chất gì? Vai trò của NaOH?
Trang 14Thí nghiệm 5:
Cho vào hai ống nghiệm, ống 1: khoảng 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5M, ống 2: khoảng 5 giọt AgNO3 0,1M Thêm vào cả hai ống từng giọt dung dịch KI 1M Quan sát sự tạo thành kết tủa và sự hiện màu của dung dịch Đun dưới
700C Nhận xét hiện tượng khí bay ra là khí gì? Lập phương trình phản ứng
Thí nghiệm 6:
Lấy 2 ống nghiệm: ống 1 đựng 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5M; ống 2 đựng 5 giọt dung dịch AgNO3 0,1M, thêm vào mỗi ống từng giọt NaOH 2M Ghi màu kết tủa kết tủa là chất gì? Lấy kết tủa ở hai ống nghiệm, mỗi ống chia đôi kết tủa ra
- Cho tác dụng kết tủa với acid HNO3
- Cho tác dụng kết tủa với NH4OH 2M Nhận xét hiện tượng Viết phương trình phản ứng Rút ra kết luận gì? Thu lại hợp chất của bạc vào lọ riêng ( nộp lại cho CBHD)
Thí nghiệm 7:
Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng 5 giọt dung dịch AgNO3 0,1 M, thêm vào ống 1: 10 giọt dung dịch NaCl 0,1M ống 2: 10 giọt dung dịch NaBr hay KBr 0,1M ống 3: 10 giọt dung dịch KI 0,1 M Sau đó thêm từng giọt dung dịch
NH4OH 2M cho đến dư Nhận xét, giải thích độ tan khác nhau của AgCl, AgBr, AgI trong NH4OH
Thí nghiệm 8: Phản ứng tráng gương
Lấy vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch AgNO3 0,1M rồi thêm từ từ 5 giọt dung dịch NH4OH 10% Sau đó thêm vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch focmaldehyt (HCHO) 40% rồi đun nóng ống nghiệm lên 50oC Quan sát kết tủa bạc sáng ở thành ống nghiệm Viết phương trình phản ứng này chứng tỏ tính chất gì của ion Ag+?