I- Mục đích, yêu cầu - Bớc đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn mạnh từ ngữ gợi tả.. Mục tiêu: - Nêu đợc một số hoạt động chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Sản xuất công nghi
Trang 1I- Mục đích, yêu cầu
- Bớc đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn mạnh từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
- GD HS yêu quý các loài cây ăn quả
a- Giới thiệu chủ điểm và bài.
b- Luyện đọc + tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
- Đọc theo đoạn
+ L1: Đọc từ khó
+ L2: Giải nghĩa từ
-> 2 học sinh đọc thuộc bài thơ
- Trả lời câu hỏi về ND bài
- HS nối tiếp đọc theo đoạn
Câu 2: Miêu tả những nét đặc sắc của
- Tạo cặp, đọc đoạn trong cặp
-> 1,2 học sinh đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1
-> Là đặc sản của miền Nam
- HS đọc thầm toàn bài
a- Hoa sầu riêng
b- Quả sầu riêng
-> Trổ vào cuối năm,thơm ngát nh hơng cau,hơng bởi,đậu thành từng chùm,màu trắng ngà;cánh hoa nhỏ nh vảy cá,hao hao giống nh những cánh sen con,lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
-> Lủng lẳng dới cành,trông nh những tổ
Trang 2c Dáng cây
Câu 3:Tìm câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối cây sầu riêng?
kiến; mùi thơm đậm bay xa vị ngọt đến…
- Ôn và luyện đọc lại bài Chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Trang 3b.Nội dung
Bài 1: Rút gọn các PS
- HS nêu y/c của bài?
- HS làm bài vào vở,chữa bài
5 : 20 45
20
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30
>
−
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
; 5
2 14 : 70
14 : 28 70
- HS nêu y/c của bài?
6
bằng
9 2
7 : 14 63
14
; 2
9 3 : 27
3 : 6 27
6
; 18
18
5 2 : 36
2 : 10 36
Bài 3: Quy đồng MS các PS
- HS nêu y/c của bài?
- HS làm bài vào phiếu bài tập,chữa
3 5 8
5
; 24
32 8 3
8 4 3
5 5 9
5
; 45
36 9 5
9 4 4
3 7 12
7
; 36
16 4 9
4 4 9
- Ôn và làm lại bài - Chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Trang 4
Hoạt động sản xuất của ngời dân ở ĐBNB ( tiếp theo)
A Mục tiêu:
- Nêu đợc một số hoạt động chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nớc
+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lơng thực, thực phẩm, dệt may
Hs khá-giỏi: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có nghành công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nớc: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, đợc đầu t phát triển
- Giáo dục ý thức học tập của hs
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
1 Giới thiệu bài (trực tiếp)
2 Nội dung
a Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Gv treo bản đồ công nghiệp VN,
chia nhóm, yêu cầu hs thảo luận trả
lời câu hỏi:
? Nguyên nhân nào làm cho ĐBNB có
1 Vùng CN phát triển mạnh nhất nớc ta.
- Hs quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi
+ Có nguồn nguyên liệu và lao động, lại
đ-ợc đầu t xây dựng nhiều nhà máy
+ Hằng năm, ĐBNB tạo hơn 1 nửa giá trị sản xuất của cả nớc
+ Khai thác dầu khí; sx điện; hoá chất, phân bón, cao su, may mặc, …
- Hs trả lời
b Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu hs quan sát hình 9/126 thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
+ Chợ họp ở đoạn sông thuận tiện, ngời dân
đến chợ bằng xuồng - ghe, hàng hoá ở chợ
có đủ mọi thứ
? Kể tên các chợ nổi ở ĐBNB +.Chợ Cái Răng, Phong Điền (Cần Thơ),
Phụng Hiệp (Hậu Giang)
Trang 5- Hs, gv nhận xét, bổ sung
- Gv kết luận " Chợ nổi trên sông là
nét văn hoá độc đáo của đồng bằng
Nam Bộ Hàng hoá ở chợ rất phong
phú, nhiều là trái cây
- Gọi hs đọc phần bài học
- Hs nghe, tiếp thu
1 vài hs đọc phần bài học
IV.Củng cố, dặn dò:
- Nêu một số hoạt động chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ?
- Dặn hs học bài Chuẩn bị tiết sau
Bổ sung sau tiết dạy:
- HS biết ý nghĩa của việc c xử lịch sự với mọi ngời
- Nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời
- Biét c xử lịch sự với những ngời xung quanh
Trang 6- HS – GV chữa bài - Phép lịch sự giúp cho mọi ngời gần gũi
- Chia nhóm, thảo luận nêu ra một số
biểu hiện của phép lịch sự khi ăn
uống,nói năng,chào hỏi
-> GV nhận xét chung
* HĐ 3: Đóng vai
- Chia nhóm, thảo luận và chuẩn bị
đóng vai theo tình huống a, b
- Chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm thảo
luận một tình huống
-> GV nhận xét chung
- Làm BT 3 (SGK)
- Tạo nhóm 2 thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn
+ Biết lắng nghe khi ngời khác đang nói.+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Cảm ơn khi đợc giúp đỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền ngời khác
+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ ngời khác giúp đỡ
+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai, vừa nói
-> NX và đánh giá
- Làm BT 4 (SGK)
- Các nhóm đóng vai theo tình huống
- Một số nhóm lên đóng vai-Các nhóm khác NX và đánh giá các cách giải quyết
- Ôn lại các hđg Chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 107: So sánh hai phân số cùng mẫu số I- Mục tiêu
Trang 7- HS biÕt so s¸nh hai ph©n sè cã cïng mÉu sè.
2 〈 hay
5
2 5
- HS nªu y/c cña bµi?
- HS lµm bµi vµo vë,ch÷a bµi
12
; 1 9
9
; 1 5
6
; 1 3
7
; 1 5
4
; 1 2
Trang 8- NX chung tiết học
- Ôn và làm lại bài - Chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
I- Mục đích, yêu cầu
- HS hiểu đợc cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết đợc câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn; viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu,
trong đó có câu kể Ai thế nào?
2- Kiểm tra bài cũ:
- Đặt 3 câu kể ai thế nào về 1 loại hoa
- HS đọc nội dung bài tập 1
- HS trao đổi theo cặp
- HS đọc trớc lớp
- Gv nhận xét,sửa sai
-> 2 HS đọc đoạn văn theo cặp
- Các câu 1, 2, 3, 5 là các câu kể Ai thế nào ?
Hà Nội tng bừng màu cờ đỏ
Cả một vùng trời bát ngát cờ,đèn và hoa
Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
Những cô gái thủ đô hớn hở ,áo màu rực rỡ.Bài 2: XĐ chủ ngữ trong các câu vừa
-> HS gạch dới chủ ngữ trong câu
Hà Nội tng bừng màu cờ đỏ
Cả một vùng trời bát ngát cờ,đèn và hoa
Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
Những cô gái thủ đô hớn hở ,áo màu rực rỡ.Bài 3: TLCH:
- CN trong câu cho ta biết điều gì?
Trang 9c- Phần Ghi nhớ - Đọc ND phần ghi nhớ.
- Nêu Vd cho ghi nhớ
d- Phần Luyện tập
Bài 1: XĐ CN của các câu kể Ai thế
nào? trong đoạn văn trên.
- Đọc đoạn văn
- Gạch dới câu kể Ai thế nào?
- XĐ CN của các câu đó trong VBT
Thân chú //nhỏ và thon vàng nh màu vàng của nắng mùa thu
Bốn cánh// khẽ rung rung nh còn đang phân vân
Bài 2: Viết 1 đoạn văn: - Nêu yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
Trong các loại quả em thích nhất quả xoài.Quả xoài chín thật hấp dẫn.Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp.Vỏ ngoài vàng ơm
- Đọc đoạn văn: - Nối tiếp đọc đoạn văn, nói rõ các câu kể Ai
- Đọc thuộc ghi nhớ, làm lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 4: Chính tả (nghe - viết)
Sầu riêng
I- Mục đích, yêu cầu
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn của bài Sầu riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết nhất: l/n, ut/uc
Trang 101 ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
-Viết các từ bắt đầu bằng r/d/gi
- HS chú ý cách trình bày bài và từ ngữ mình dễ viết sai
- GV đọc từng câu
- Gv đọc cho HS soát bài - Viết bài vào vở.- HS soát bài
- Đổi bài, kiểm tra lỗi
-> Chấm 7, 10 bài
c- Làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ chấm
- HS nêu y/c của bài
4- Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- NX chung tiết học
- Luyện viết lại bài - Chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Tiết 5: Thể dục (giáo viên chuyên)
_
Trang 11
Ngày soạn: 12/02/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011.
(Dạy bài thứ t tuần 22)
Chợ Tết
I- Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của ngời dân quê
II- Chuẩn bị
- Tranh, ảnh minh hoạ cho bài
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cặp đôi, cả lớp
III- Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Sầu riêng
- GV nhận xét,đánh giá
-> 2 học sinh đọc bài
- Trả lời câu hỏi về ND bài
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài.
b- Luyện đọc + tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Đọc từng đoạn của bài thơ - Nối tiếp đọc (4 dòng – 1 đoạn)
Trang 12-> Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon : Các cụ già chống gậy bớc lom khom;Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cời lặng lẽ ngộ nghĩnh đuổi theo…họ.
-> Ai ai cũng vui vẻ
-> Trắng, đỏ, hồng lam, xanh biếc, thắm, vàng, tím, son
-> Bài thơ là bức tranh chợ tết miền trung
du giàu màu sắc và vô cùng sinh động
Trang 13- HS nêu y/c của bài?
- HS làm bài vào vở,chữa bài
3 > b
10
11 10
9 <
c
17
15 17
13 < d
19
22 19
25 >
Bài 2: S2 các PS sau với 1
- HS nêu y/c của bài?
- HS làm bài vào vở,chữa bài
- GV nhận xét,sửa sai
- 1, 2 HS nêu yêu cầu
- Làm bài cá nhân vào vở; 5 HS lên bảng 1
3
; 5
7
; 9 5
Tiết 3: Tập làm văn
Luyện tập quan sát cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, biết kết hợp các giác quan khi quan sát; bớc
đầu nhận ra sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
Trang 14- Ghi lại đợc các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định.
- GD HS yêu quý và biết bảo vệ cây cối
- Nêu yêu cầu của bài
- Đọc thầm 3 bài: Sầu riêng; Cây gạo, Bãi ngô
-> Sầu riêng: Quan sát từng bộ phận của cây.-> Bãi ngô, cây gạo: quan sát từng thời kì phát triển của cây (bông gạo)
- Quan sát bằng các giác quan nào?
- Nêu những hình ảnh nhân hoá và
so sánh mà em thích?
-> Thị giác; khứu giác; vị giác, thính giác.+ Hình ảnh nhân hoá: Cây gạo già trở lại tuổi xuân; Cây đứng im, cao lớn, hiền lành + Hình ảnh so sánh
- Bài Sầu riêng: Hoa sầu riêng ngan ngát nhhơng cau,hơng bởi.Cánh hoa nhỏ nh vảy cá,hao hao giống cánh sen con.Trái lủng lẳng dới cành trông nh tổ kiến
- Bài Bãi ngô:Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm nh mạ non.Búp nh kết bằng nhung phấn.Hoa xơ xác nh cỏ may
- Bài cây gạo: Cánh hoa đỏ rực nh chong chóng.Quả nh con thoi.Cây nh treo rung rinh cơm gạo mới
- Các hình ảnh này có tác dụng gì?
- Bài nào miêu tả 1 loài cây?Bài nào
tả một cái cây cụ thể
- Nêu điểm giống và khác nhau?
-> Bài văn thêm hấp dẫn, sinh động và gần gũi với ngời đọc
- Bài Bãi ngô và Sầu riêng tả một loài cây;
Bài Cây gạo tả một cái cây cụ thể
- Giống nhau: Đều quan sát kĩ và sử dụng nhiều giác quan,tả các bộ phận của cây bộc
Trang 15lộ tình cảm của ngời miêu tả.
- Khác nhau: Tả cả loài cây,tả một cây cụ thể
Bài tập 2; Quan sát 1 các cây mà em
thích (ở trờng hoặc nơi ở)
- Gv đa ra một số loài cây cụ thể
- Ghi lại những gì đã quan sát đợc?
- Trình bày kết quả quan sát
- Nêu yêu cầu của bài
+ Trình tự quan sát
+ Quan sát bằng những giác quan nào
+ Có điểm gì khác với những cây cùng loại
- 1 vài HS nói cây mình chọn-> 3, 4 học sinh đọc
Tiết 4: Mĩ thuật - giáo viên chuyên dạy
- Thế nào là sự lan truyền âm thanh? Hãy thực hành cho ví dụ?
- Âm thanh có thể lan truyền qua những đâu?
Trang 16(đồng hồ)N2: Tìm từ phù hợp diễn tả âm thanh.
HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong đời sống
- Cho HS quan sát hình SGK
- Ghi lại vai trò của âm thanh
-> Giao tiếp với nhau qua nói, hát,
So sánh âm do các chai phát ra khi gõ
-> khi gõ, chai rung động phát ra âm
thanh Chai nhiều nớc khối lợng lớn
- Ôn và thực hành lại bài Chuẩn bị bài sau
Bổ sung sau tiết dạy:
Trang 17Ngày soạn: 14/02/2011
Ngày giảng: Thứ t ngày 16 tháng 02 năm 2011.
(Dạy bài ngày thứ năm tuần 22)
Tiết 109: So sánh hai phân số khác mẫu số
I- Mục tiêu
- HS biết so sánh hai phân số khác mẫu số
- Làm các bài tập có liên quan
=>
3
2 4
2 <
9 3 4
3 3 4
3
; 12
8 4 3
4 2 3
có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó,rồi
so sánh các tử số của hai phân số mới
* Thực hành:
Bài 1: So sánh hai PS
- HS nêu y/c của bài - 1 HS đọc yêu cầu
Trang 18- HS nhắc lại các bớc so sánh 2 PS
khác MS
+ Quy đồng MS 2 PS
+ So sánh 2 PS cùng MS
- HS làm bài vào vở,chữa bài
- Làm bài cá nhân vào vở,chữa bài:
a)
20
16 4 5
4 4 5
4
; 20
15 5 4
5 3 4
20
16 20
15 < nên
5
4 4
3 <
b)
24
121 3 8
3 7 8
7
; 24
20 4 6
4 5 6
24
21 24
20 < nên
8
7 6
4
2 4
3 4
2 3 : 12
3 : 6 12 6
5
4 5
3 5
3 2 : 10
2 : 6 10 6
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
I- Mục đích, yêu cầu
- HS biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu , biết đặt câu với một số
Trang 19cách của con ngời.
- HS thảo luận theo cặp và nêu miệng
Bài tập 2: Tìm các từ
- HS đọc y/c của bài
- HS thảo luận theo cặp và nêu miệng
HS nêu yêu cầu
- Tạo cặp và nêu miệng-> Đẹp, xinh, xinh tơi, xinh xắn, tơi tắm, thớt tha, yểu điệu …
-> Dịu dàng, đằm thắm, đậm đà, chân tình, thẳng thắn …
1 HS nêu yêu cầu
- Tạo cặpa- Chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của TN,
cảnh vật
b- Dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả TN,
cảnh vật và con ngời
Bài tập 3: Đặt câu
- Đặt 1 câu với từ tìm đợc ở bài 1 và 2
- HS nêu y/c của bài
-> Xinh đẹp, xinh tơi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng
- Nêu yêu cầu của bài
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Viết vào vở 2 – 3 câu
- Chị gái em rất dịu dàng
- Mùa xuân tơi đẹp đã về
- Đọc yêu cầu của bài
Trang 20Điều chỉnh:
+ Chính sách khuyến học : đặt ra lễ xớng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi những ngời đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu những dẫn chứng thể hiện nhà Hạu Lê tổ chức quản lí đất nớc rất chặt chẽ.
- Nêu những nội dung chính của Bộ Luật Hồng Đức
GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung bài
HĐ1: Thảo luận nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 trong
SGK sau đó thảo luận các câu hỏi:
- 1HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Tạo nhóm, thảo luận các câu hỏi sau:
? Việc học đợc t/c ntn - Lập văn miếu, xây dựng lại và và mở rộng
có tr
… ờng do nhà nớc mở
? Trờng học dạy những điều gì + Nho giáo, lịch sử các vơng triều phơng bắc
? Chế độ thi cử thế nào
- Mời đại diện một số nhóm phát biểu
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
+ Ba năm có 1 kì thi Hơng và thi Hội trình…
độ của quan lại
- HS phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* HĐ2: Làm việc cả lớp
? Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích học tập
- HS đọc đoạn cuối trong SGK, trả lời:
- T/c lễ đọc tên ngời đỗ, lễ đón rớc ngời thi
đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những ngời
Trang 21đỗ cao cho đặt ở Văn Miếu.
- GV: Qua 2 bức tranh cho ta thấy nhà
Hậu Lê đã rất coi trọng giáo dục
HS xem và tìm hiểu nội dung các hình trong SGK
4- Củng cố, dặn dò:
- NX chung tiết học
- Ôn lại nội tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh:
Tiết 4 : Kĩ thuật
Trồng cây rau, hoa (Tiết 1)
I Mục tiêu
- HS biết cách chọn cây con rau, hoa đem trồng
- Trồng đợc cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu đất
- HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật
2 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung bài
* Hoạt động 1: GV h ớng dẫn HS tìm hiểu quy trình kĩ thuật trồng cây con trên luống
- HS đọc nội dung mục 1 trong SGK
- Nêu các công việc chuẩn bị khi trồng
cây rau, hoa? + Chọn cây đem trồng+ Đất trồng
+ Chậu cây trồng
- Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không - Để cây phát triển tốt
cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh?
- Cần chuẩn bị đất trồng cây con ntn? - Đất nhỏ, sạch cỏ và sỏi, san phẳng mặt
luống
GV nhận xét và giải thích thêm
- HS quan sát các hình trong SGK và nêu các bớc trồng cây con: