1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 26 dinh luat bảo toan dong luong

6 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa hệ kín, lấy được ví dụ về hệ kín, viết được công thức động lượng, nêu được đơn vị đo động lượng, phát biểu và viết được định luật bảo toàn động lượn

Trang 1

Sv: Phan Thanh Nhã

Mssv: 1070377

Lớp Vật Lý Công Nghệ_33

Bài 31 :

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa hệ kín, lấy được ví dụ về hệ kín, viết được

công thức động lượng, nêu được đơn vị đo động lượng, phát biểu và viết được định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai, nhiều vật, viết biểu thức dạng khác của định luật II Newton

2 Kỹ năng: Suy luận được định luật bảo toàn động lượng từ các kiến thức đã biết, sử

dụng được thiết bị đồng hồ cần rung đề tiến hành thí nghiệm tưong tác của hai xe lăn trên máng, suy ra dạng khác của định luật II Newton, áp dụng được định luật bảo toàn động lượng cho hệ hai vật

3 Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức.

II CHUẨN BỊ

Gv: Một máng ; 2 xe lăn ; Băng giấy và bộ cần run ; Máng rảnh và 2 hòn bi

Hs: Ôn tập lại kiến thức về định luật II và III Newton

Trang 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

T.G Hoạt dộng của giáo viênHoạt dộng của học sinh Ghi bảng

I HỆ KÍN

GV : Trước khi vào hệ kín,

các em cho biết hệ vật là gì ?

GV : Xét bàn billard, ngoài

sự tương tác lẫn nhau giữa

các quả bi, còn có lực ma sát

của mặt bàn Bây giờ ta xét

một hệ vật là các hòn bi đang

lăn trên mặt bàn, ngoài sự

tương tác của các quả bi,

chúng ta coi như lực ma sát

mặt bàn không đáng kể , như

vậy không có lực nào tác

dụng lên quả bi ngoài sự

tương tác giữa chúng Khi đó

ta nói hệ vật trên là một hệ

kín Vậy hệ kín là gì?

GV : Hay nói đúng hơn là

các vật trong hệ chỉ chịu tác

dụng của nội lực mà không

chịu tác dụng của ngoại lực

GV : Ta giã sử như có hai

quả bi đang lăn trên mặt bàn

với lực ma sát không đáng

kể, ngoài sự tương tác giữa

các quả bi lẫn nhau còn có

lực nào tác dụng nữa không ?

GV : Thế hai lực này như thế

nào ?

GV : Chúng có tổng như thế

nào ?

GV : Như vậy khi hệ vật chịu

các ngoại lực tác dụng vào

nó cân bằng nhau hay tổng

các ngoại lực bằng 0 thì hệ

được được coi như là một hệ

kín

II CÁC ĐỊNH LUẬT

BẢO TOÀN

HS : Là một hệ thống gồm

có nhiều vật, trong đó các vật tương tác với nhau và tương tác với các vật ở ngoài hệ

HS : Hệ kín là hệ mà các vật trong hệ chỉ tương tác lực với nhau mà không tương tác với các vật ngoài

hệ

HS : Khi đó còn có trọng lực và phản lực của mặt bàn tác dụng lên các hòn bi

HS : Hai lực này cân bằng nhau

HS : Chúng có tổng bằng 0

I HỆ KÍN

Fi  0

Hệ vật hệ kín  Fngl  0

II CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

Khối lượng

ĐLBT Năng lượng Động lượng Momen ĐL

Trang 3

GV : Trong thế giới vật chất,

khi xét đến hệ kín từ vi mô

đến vĩ mô, mọi thứ đều biến

đổi thời gian trong không

gian vì bản chất của thế giới

là sự vận động Ta hãy xét

xem thí dụ sau :

Xét phản ứng hoá học sau :

HCl + NaOH = NaCl +

H2O

Các em cho biết trong phản

ứng trên có đại lượng nào

không thay đổi ?

GV : Đó chính là đlbt khối

lượng các chất trong hoá học

Trong các hiện tượng vật lý

xảy ra chung quanh ta , cũng

vẫn có các đại lượng được

bảo toàn, chúng ta sẽ lần lượt

tìm các đại lượng không thay

đổi đó qua các đlbt

GV : Thế các em đã học qua

đlbt nào ở lớp dưới không ?

GV : Em có thể nhắc lại đlbt

năng lợng xem ?

GV : Như vậy có nhiều đại

lượng không đổi như nguyên

tử không đổi , đlbt khối

lượng …

III ĐỊNH LUẬT BẢO

TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

1/ Tương tác giữa hai vật

trong hệ kín :

Khi hai vật tương tác với

nhau thì mỗi vật điều thu

được gia tốc nghĩa là vận tốc

của mỗi vật thay đổi, vậy có

hệ thức nào liên hệ giữa vận

tốc của hai vật trước và sau

va chạm không?

Sự biến đổi về vận tốc có liên

quan tới gia tốc, gia tốc của

HS : Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành

HS : Định luật bảo toàn năng lượng

HS : Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi mà nó được chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

Thảo luận và viết được mối liên hệ giữa các gia tốc, vận tốc và lực, mối liên hệ giữa hai lực tương tác

m1v1+m2v2=m1v1’+ m2

v2’

III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

1/ Tương tác giữa hai vật trong hệ kín :

F1 = m.a1 = m1

t

v

1

=

m1

t

v v

 1 1 ' 

F2 = m.a2 = m2

t

v

2

=

m2

t

v v

 2 2 ' 

- Theo định luật III Newton :

Trang 4

vật này được biểu thị bởi lực

mà vật kia tác dụng lên, các

lực này có mối quan hệ với

nhau, vậy các vận tốc này có

mối quan hệ với nhau như

thế nào

Giải thích trong SGK

2/ Động lượng

GV : Làm thí nghiệm cho

một hòn bi có khối lượng m1

chuyển động với vận tốc v1

va chạm vào hòn bi khối

lượng m0 đứng yên

GV : Sau va chạm các em

quan sát bi m0 sẽ như thế

nào?

GV : Nếu như ta cho hòn bi

m1 đó chuyển động với vận

tốc lớn hơn vận tốc ban đầu

va chạm hòn bi m0 , bi m0 sẽ

chuyển động như thế nào ?

GV : Như vậy phải có một

đại lượng đặc trưng cho sự

làm thay đổi vận tốc của hai

viên bi trên sau khi chúng va

chạm nhau, đại lượng đó ta

gọi là p, qua những thí dụ

trên các em cho biết p phụ

thuộc vào các đại lượng

nào ?

GV : Như vậy biểu thức p

tính theo công thức :

p = m  v được không ?

GV : p = m.v hoặc p = m/v

các em chọn biểu thức nào ?

GV : Tại sao không chọn p =

m/v

GV : Vậy ta chọn p =

m.v Vận tốc là đại lượng vô

hướng hay hữu hướng ?

GV : Còn khối lượng m ?

GV : Vậy p = m.v là đại

HS : Bi m0 sẽ chuyển động

HS : Bi m0 sẽ chuyển động nhanh hơn nữa

HS : Bi m0 sẽ chuyển động nhanh hơn

HS : p phụ thuộc vào vận tốc v và khối lượng m

HS : Không vì v và m không có cùng đơn vị

HS : Chọn p = m.v

HS : Vì p tỉ lệ thuận với m

và v

HS : Vận tốc là đại lượng hữu hướng

F1 = - F2

- Vậy :

m1(v1’-v1) =-m2 (v2’-v

2)

m1v+m2v2=m1v1’+m2v

2’

2/ Động lượng

p = m.v

kg. s m

Trang 5

lượng gì ?

GV : p là đại lượng hữu

hướng P m v

Vì vận tốc mang tính tương

đối

 Động lượng

 Động lượng có tính tương

đối ( do  v )  Vectơ động

lượng

3/ Định luật bảo toàn động

lượng :

GV : Các hãy xem lại biểu

thức :

m1v1 + m2 v2 = m1v1’ –

m2v2’

… Và các em cho biết

trong biểu thức trên động

lượng của hai vật có tính chất

như thế nào ?

2

' 1 2

p    

 m 1 v1  m 2 v2  m 1 v' 1  m 2 v' 2

GV : Tổng quát hơn ta có :

n n 2

2 1 1 n n 2

2

1

1 v m v m v m v ' m v ' m v '

GV : Đó chính là nội dung

của đlbt Động Lượng :

“ Tổng động lượng của hệ

kín thì được bảo toàn” hay

nói một cách khác là “trong

hệ kín, tổng động lượng các

vật trong hệ trước và sau khi

va chạm, tương tác thì không

thay đổi”

4/ Thí nghiệm kiểm chứng

Giáo viên trình bày thí

nghiệm kiểm chứng trang

105 SGK

HS : khối lượng là đại lượng vô hướng

HS : p là đại lượng hữu hướng

HS : Tổng động lượng của hai vật bằng nhau

Lập lại:

“ Tổng động lượng của hệ kín thì được bảo toàn” hay nói một cách khác là “trong

hệ kín, tổng động lượng các vật trong hệ trước và sau khi va chạm, tương tác thì không thay đổi ”

3/ Định luật bảo toàn động lượng :

p= p’

4/ Thí nghiệm kiểm chứng

Trang 6

3) Cũng cố :

1/ Thế nào là hệ kín ? Cho thí dụ ?

2/ Định động lượng của một vật ?

3/ Định nghĩa động lượng của một hệ vật ?

4/ Phát biểu định luật bảo toàn động lượng và viết biểu thức cho hệ hai vật ?

4) Dặn dò học sinh :

- Trả lời các câu hỏi 1; 2; 3; 4 và 5

- Làm bài tập : 1 ; 2 ; 3

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 26/04/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w