1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành

27 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở giáo dục và đào tạo hà nội Trờng thbc kinh tế – kỹ thuật bắc thăng long kỹ thuật bắc thăng long Báo cáo thực tập nhận thức Chuyên đề: tìm hiểu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho ch

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo hà nội Trờng thbc kinh tế – kỹ thuật bắc thăng long kỹ thuật bắc thăng long

Báo cáo thực tập nhận thức Chuyên đề: tìm hiểu một số thiết bị điện tử ứng

dụng cho chuyên ngành

Giáo viên hớng dẫn: đặng vũ hồngSinh viên thực tập :trơng xuân trờngLớp : ĐT06 A2

Ngành: Điện tử dân dụng và công nghiệpKhoá học :2007 – 2009

Hà Nội, Tháng 07 Năm 2008

Lời nói đầu

Tốc độ phát triển nh vũ bão của ngành điện tử trong thế kỉ 20 đãthay đổi cả đời sống xã hội loài ngời Ngày nay trong thời đại côngnghiệp hoá hiện đại hoá thì điện tử đã chi phối vào mọi lĩnh vực hoặt

động của con ngời, từ sinh hoặt cá nhân đến sinh hoặt cao cấp Trong

Trang 2

công nghiệp nguồn điện đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt đối vớingành công nghiệp điện tử thì không thể thiếu đợc nguồn điện mộtchiều Hiện nay đa phần các mạch điện và các thiết bị hoạt động đợc

đều nhờ năng lợng của nguồn một chiều cung cấp.vì thế nguồn điệnmột chiều đóng một vai trò quan trọng trong các thiết bị điện tử

Qua thời gian học tập tại trờng, đặc biệt là qua thời gian thực tậpnhận thức tại cơ sở thực tập, chúng em đợc thầy hớng dẫn giao đề tài

về nguồn một chiều hiển thị số, chúng em đã hiểu đợc thêm rất nhiều

về tầm quan trọng của bộ nguồn trong công nghiệp Không những thếqua thời gian thực tập nhận thức chúng em đã nâng cao đợc kiến thứccủa mình để mai sau có thể vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễncuộc sống

Tập báo cáo này nó nh là một quyển sổ tay quyển nhật ký ghi lạicả quá trình thực tập nhận thức của em tại cơ sở thực tập Đó là nhữngnội dung những kiến thức mà em thu thập đợc trong 4 tuần em đI thựctập nhận thức

Lời cảm ơn

Kể từ khi bớc chân vào trờng với biết bao bỡ ngỡ , cái gì cũng thật lạlẫm cũng thật mới mẻ mái trờng, thầy cô, bạn bè Nhng sau 1năm họcvới sự bảo ban , dạy dỗ ân cân của thầy cô Sự gắn bó sát cánh bênnhau cùng vơn lên trong học tập và trong cuộc sống cuả ban bè Thì

đối với em mái trờng nh một gia đình thứ hai của em vậy Một gia

đình mà trong đó thầy cô nh bố mẹ , bạn bè nh anh em

Cảm ơn nhà trờng đã tạo điều kiện cho chúng em vừa có thể học hànhvừa có thể làm thêm trong các công ty để trang trải chăm lo cuộc sốngcho bản thân và giúp đỡ gia đình Và đặc biệt lại tạo cơ hội, thời giancho chúng em đợc đi thực tập nhận thức tại các cơ sở thực tập sau 1năm học ở trờng

Cảm ơn thầy cô đã chỉ bảo đã truyền đạt cho em biết bao là kiến thứctrong học tập và trong cuộc sống Thầy cô là ngời đã vạch đờng chỉ

Trang 3

nối đã tạo cho chúng em một nền tảng kiến thức vững vàng cho tơnglai sau này

Cảm ơn thầy Đặng Vũ Hồng là thầy giáo hớng dẫn thực tập của em.Thày là ngời đã hớng dẫn em trong thời gian thực tập cũng nh trongquá trình viết báo cáo Thầy đa ra những lời góp ý những nhận xét

đúng đắn để em có thể hoàn thành tốt thực tập

Cảm ơn công ty TNHH điện tử Phú Thành đã chấp nhận em vào thựctập tại công ty Và còn hớng dẫn giúp đỡ em co thể hiểu và nhận thức

đợc công việc cũng nh chuyên nghành mà em đang học

Cảm ơn các anh chị trong công ty là những ngời đã trực tiếp hớng dẫn

em trong xuốt quá trình thực tập

Em xin trân thành cảm ơn !

Nội dung báo cáo thực tập nhận thức

Tìm hiểu về cơ sở thực tập :

Cơ sở thực tập em đến là một công ty chuyên về điện tử tên là: công tyTNHH Phú Thành

 địa chi liên hệ: công ty đạt tại huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội

 Khó khăn:

 Cũng giống nh hầu hết các công ty mới thành lập đều gặp phải đó là vấn đề tài chính , vấn đề đối tác khách hàng, thiếu thốn nhân viên cũng nh công nhân trong công ty Nhng với chính sách đúng đắn và tấm lòng nhiệt huyết với nghề thì giờ đây

Trang 4

 Sau 5 năm kể từ ngày bắt đầu hoạt động công ty đã xây dựng đơc uy tín không chỉ trong huyện Đông Anh mà còn ra nhiều tỉnh thành trongcả nớc Ban đầu quy mô của công ty còn nhỏ nhng về sau cùng với sự phát triển của công ty thì quy mô đã đợc mở rộng và nhân viên cũng

nh công nhân tăng lên không ngừng.Tơng lai công ty sẽ có su hớng

mở rộng quy mô sang nhiều tỉnh thành khác

Đây là một công ty chuyên bảo dỡng sửa chữa và cung cấp các loại hàng điện tử Song song với việc cung cấp phân phối hàng hoá công

ty cũng nhận đào tạo nhân viên sửa chữa và bảo dỡng Cơ sở đã đào tạo đợc trên một trăm công nhân có tay nghề đảm bảo chất lợng Vì thế đây là cơ sở thu hút các học sinh sinh viên đến theo học và thực tập Và thật vinh dự cho chúng em khi đợc công ty tiếp nhận thực tập ấntợng đầu tiên của em khi bớc chân vào công ty đó là mọi ngời ở đây thật vui vẻ va mến khách và các anh chị hớng dẫn thực tập thì thật tậntình và chu đáo

Cấu trúc bộ máy của công ty:

Khi tìm hiểu về công ty mới thấy không phức tạp nhng thật hiểu quảbằng chứng là sự phát triển không ngừng của công ty

Bộ máy của công ty:

- ban lãnh đạo : đứng đầu là giám đốc ông là:Vũ Trọng Chung

ông là ngời sáng lập và lãnh đạo công ty

Chức năng : chi phối lãnh đạo công ty

- Phòng sửa chữa và bảo dỡng: chuyên sửa chữa và bảo dỡng linh

kiện, thiết bị điện tử

Trang 5

- Phòng hành chính: là nơi tuyển dụng công nhân giải quyết các vấn đề

liên quan đến quyên lợi và nghĩa vụ của công nhân

- Phòng tài chính: tính toán và cung cấp tài chính cho công ty

- Phòng đào tạo :là nơi đào tạo công nhân mới và học sinh theo học

- Phòng phân phối: là những cửa hàng chuyên cung cấp và thu

nhận linh kiện điện tử , thiết bị điện tử

Nội dung chuyên đề thực tập

Phần I Tổng quát về nguồn điện một chiều

Chơng1 Giới thiệu chung

1.1 nhiệm vụ và đặc điểm của bộ nguồn

Hiện nay đa phần các mạch điện và các thiết bị hoặt động đợc

đều nhờ năng lợng của nguồn một chiều cung cấp Mà năng lợng mộtchiều này lại đợc lấy từ nguồn xoay chiều của lới điện thông qua mộtquá trình biến đổi đợc thực hiện trong hình 1.1

Sơ đồ khối của bộ nguồn hoàn chỉnh

I t

1 Biến áp : Dùng để biến dòng điện xoay chiều U1 thành điện

áp xoay chiều U2 có giá trị phù hợp với yêu cầu Trong một số trờnghợp có thể dùng trực tiếp nguồn U1 mà không cần dùng tới biến áp

2 Mạch chỉnh l u : Có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều U2

thành dòng điện một chiều không bằng phẳng U3 (có giá trị thay đổinhấp nhô) Sự thay đổi này phụ thuộc vào từng dạng mạch chỉnh lu

.Tuỳ theo điều kiện và yêu cầu cụ thể mà bộ chỉnh lu có thểmắc theo những sơ đồ khác nhau và dùng các loại diode chỉnh lu khácnhau

3 Bộ lọc : Có nhiệm vụ san bằng điện áp một chiều U3 thành điện

áp chiều U4 ít nhấp nhô hơn

4 Bộ ổn áp : Có tác dụng ổn định điện áp (dòng điện) ở đầu ra U5

(It), khi U4 thay đổi Trong nhiều trờng hợp nếu không có sự yêu cầucao thì không cần bộ ổn áp hay ổn dòng một chiều

1.2 mạch nguồn ổn áp

1 Mạch ổn áp xung

Mạch chỉnh

ổn

áp một chiều

Mạch chỉnh lu

Trang 6

C 1 +

= Uv QTrong đó : UV : điện áp một chiều cung cấp cho tải

T : chu kỳ đóng mở của khoá K

TX : thời gian mở của khoá K

+ Giữ nguyên thời gian TX, thay đổi chu kỳ T Giả sử UV tăng để

điện áp ra ổn định ta phải tăng chu kỳ T

+ Thay đổi cả thời gian Tx và chu kỳ T Giả sử UV tăng để Ur ổn

định phải giảm thời gian mở khoá TX và tăng chu kỳ T

Trang 7

đầu ra công suất với tải trở kháng thấp nh bộ khuyếch đại âm tần vớiloa

Nguyên lý hoặt động của máy biến áp : Khi đặt vào cuộn sơ

cấp của máy biến áp một điện áp xoay chiều U1 (dây quấn sơ cấp có

W1 vòng) sẽ làm xuất hiện dòng điện i1 chạy trong cuộn sơ cấp Lúcnày lõi thép sẽ sinh ra một từ thông móc vòng (có chiều nh hình vẽ)với cả hai dây cuốn sơ cấp và thứ cấp, từ thông thay đổi liên tục theodòng điện xoay chiều sinh ra các

e2 U2

suất điện động cảm ứng e1 và e2 Dây cuốn thứ cấp có sức điện động

e2 sẽ sinh ra dòng i2 đa ra tải Zt gây sụt áp u2 Điều này có nghĩa lànăng lợng của nguồn xoay chiều đã đợc truyền sang cuộn thứ cấp

Thực chất dòng điện qua máy biến áp vẫn là dòng xoay chiều nhng

có các chỉ số phù hợp với yêu cầu Muốn biến đổi nó thành dòng một chiều ngời ta phải cho nó đi qua bộ chỉnh lu

2.2 mạch chỉnh lu

2.2.1 Mạch chỉnh lu nửa chu kỳ

Mạch chỉnh lu nửa chu kỳ chỉ sử dụng một diode để chỉnh lu, diodechỉnh lu có thể đợc mắc nối tiếp hay song song với cuộn dây thứ cấpcủa máy biến áp ở đây ta chỉ xét mạch chỉnh lu dùng diode mắc nốitiếp vì trong thực tế mạch chỉnh lu có diode mắc song song ít đợc sửdụng

R t B

D A

Trang 8

Hình 1.5 Mạch chỉnh lu nửa chu kì

Khi cấp điện áp xoay chiều vào cuộn dây L1 thì đầu ra cuộn dây L2 xuất hiện một điện áp cảm ứng U2 Nếu ở nửa chu kỳ đầu điện thế tại A(+) diode D phân cực thuận có dòng qua tải (đi từ A qua Rt tới B), ở nửa chu kỳ tiếp theo điện thế tại A (-) diode D phân cực ngợc không cho dòng điện đi qua

Nh vậy dòng điện chỉ đi qua tải theo một chiều nhất định (từ A qua Rt tới B) ở các nửa chu kỳ đầu của U2

2.2.2 Mạch chỉnh lu hai nửa chu kỳ

2.2.2.1 Mạch chỉnh lu hai nửa chu kỳ dùng hai diode

a.Sơ đồ

D 2 B

D 1 A

URt

t

t U

21

Trang 9

Hình 1.6 Sơ đồ mạch chỉnh lu hai nửa chu kỳ

b.Nguyên lý hoặt động

Đặc điểm của mạch chỉnh lu hai nửa chu kỳ là trong cả hai chu

kỳ của điện áp xoay chiều đều có dòng điện đi qua tải Sơ đồ mạchchỉnh lu hai nửa chu kỳ sử dụng hai diode chính là hai sơ đồ mạchchỉnh lu nửa chu kỳ mắc song song có tải chung

2.2.2.2 Mạch chỉnh lu cầu (sử dụng 4 diode)

Trong sơ đồ mạch chỉnh lu cầu nếu nối đất điểm giữa cuộn thứcấp và mắc thêm tải sẽ đợc mạch chỉnh lu có điện áp ra là đối xứng

Chơng3 bộ lọc

3.1 chức năng

Chức năng của bộ chỉnh lu là chuyển đổi điện áp xoay chiềuthành điện áp một chiều Đầu ra của bộ chỉnh lu thu đợc một điện ápmột chiều Tuy nhiên điện áp này cha ổn định nh mong muốn Vì vậy

ta phải cho qua bộ lọc để điện áp một chiều đợc ổn định hơn Tín hiệu

ra sau khi lọc bao gồm thành phần điện áp một chiều và thành phầnthay đổi (độ gợn sóng) thành phần này có giá trị nhỏ

Để đánh giá đầu ra của bộ lọc ngời ta sử dụng voltmeter mộtchiều (voltmeter DC) và voltmeter xoay chiều (voltmeter AC).Voltmeter DC cho ta giá trị trung bình của điện áp một chiều Udc,

t

t

UrU2

Trang 10

voltmeter AC cho ta giá trị về thành phần thay đổi Ur(ms), ta xác định

Hình 1.9a chỉ ra dạng điện áp của bộ chỉnh lu cả hai nửâ chu kỳ trớckhi lọc Hình 1.9b là dạng điện áp ra của bộ chỉnh lu sau khi đã đợcnối với tụ điện Ta thấy dạng điện áp ra sau khi cho qua bộ lọc là điện

áp một chiều nhng vẫn còn sự nhấp nhô (thay đổi)

Hình 1.9c là bộ chỉnh lu hai nửa chu kỳ và dạng sóng đầu ra củamạch khi đợc kết nối với tải, đầu ra của bộ chỉnh lu đợc nối với tụ C,dạng sóng đầu ra lý tởng sẽ là một hằng số và có giá trị bằng biên độ

l u

Tải một chiều

U

Rt

t

Trang 11

Hình 1.10b là giản đồ dạng sóng đầu ra của bộ lọc tụ điện, thời

gian T1 là khoảng thời thời gian mà tụ điện đang nạp điện, và nạp đến

giá trị bằng biên độ điện áp đầu ra của bộ chỉnh lu Um Thời gian T2 là

khoảng thời gian mà tụ điện phóng điện vào tải tức là điện áp bộ chỉnh

Idc

=

C

Idc 4 , 2

=

RtC 2,4Udc

Trong đó : Idc là dòng điện một chiều đi qua tải (mA)

C là điện dung của tụ lọc (mF)

f là tần số của điện áp xoay chiều đa vào bộ chỉnhlu

Trang 13

Điện áp ổn định UZ: Là điện áp ngợc đặt nên diode zener làmphát sinh hiện tợng đánh thủng.

Điện trở rdz: Đợc định nghĩa là độ dốc tuyến tĩnh của diode tại

điểm làm việc

rdz =

z

dI dU2

Căn cứ vào công thức trên có thể thấy đợc rằng độ dốc đặc tuyến

ở phần đánh thủng có tác dụng quyết định đến chất lợng ổn định củadiode Khi điện trở động bằng không (lúc đó phần đặc tuyến đánhthủng song song với trục tung) thì sự ổn định của điện áp đạt tới mức

lý tởng

Điện trở tĩnh Rt đợc tính bằng tỉ số giữa điện áp đặt vào và dòng

điện đi qua diode

Rt = UZ/IZ

R 20

10

I 2 = -5mA

T = 25 0 C

P = 2,5W 50

Trang 14

Hệ số ổn định đợc định nghĩa bằng tỉ số giữa các biến đổi tơng

đổi của dòng điện qua diode và điện áp rơi trên diode do dòng này gâyra

Z = (dIZ/IZ)(dUZ/UZ) = R/rdz = Rt/rdz

Chúng ta thấy rằng hệ số này chính bằng tỉ số giữa điện trở tĩnh

và điện trở động tại điểm công tác của diode

Để đạt lại hệ số ổn định cao, với một sự biến đởi dòng qua diodecho trớc, điện áp rơi trên diode (do dòng nà gây ra) phải biến đổi nhỏnhất Các diode ổn định Silic thờng có Z > 100 Trở kháng ra củamạch ổn định cũng là một thông số chủ yếu đánh giá chất lợng củamạch :

Rr = DUr/DIr

ở đây DUr là gia số của điện áp gây ra bởi gia số DIr của dòng tải Rõràng tỉ số vế phải càng nhỏ thì chất lợng điện áp càng cao, vì thế cácmạch dùng diode zener có điện trở càng nhỏ càng tốt (điều này phùhợp với một vai trò nguồn điện lý tởng)

Hệ số ổn định nhiệt độ Ut, hệ số này cho biết sự biến đổi tơng đốicủa điện áp ổn định khi nhiệt độ thay đổi 10C:

Ut =

Iz dt

UZ = UZ0[1+ Ut( T - T0)]

Trong đó UZ0 là điện áp ổn định của diode zener ở T0C Hệ số ổn

định nhiệt độ Ut có giá trị nếu hiện tợng đánh thủng thác lũ gây ra Hệ

số nhiệt dơng nếu diode chỉnh lu ở nhiệt độ thông thờng và hệ số nhiệtcủa cả tổ hợp đạt đến 0,0005%/0C

Một điều quan trọng đáng đợc chú ý tới đó là hệ số nhiệt độ của

điện áp ổn định tại một giá trị nào đố trong khoảng từ 5V đến 7V,bằng 0 Sở dĩ nh thế là do nhiệt độ này tồn tại điện áp đánh thủng thác

lũ của diode zener, hệ số nhiệt của hai hiệu ứng này ngợc nhau nên cóchỗ chúng triệt tiêu lẫn nhau

Trang 15

Hình1.14 Sơ đồ khối mạch ổn áp nối tiếp

Phần tử điều khiển để điều chỉnh điện áp đầu vào và điện áp đầu

ra Điện áp đầu ra đợc lấy đa trở lại so sánh với nguồn điện áp chuẩn Giả sử điện áp đầu ra tăng, bộ so sánh cung cấp một tín hiệu điềukhiển, phần tử điều khiển sẽ làm giảm điện áp đầu ra

Giả sử điện áp đầu ra giảm, bộ so sánh cung cấp một tín hiệu điềukhiển, phần tử điều khiển sẽ làm tăng điện áp đầu ra

Trên hình 1.15 là một mạch ổn áp đơn giản dùng một transistor

và một diode zener Trong sơ đồ đó T1 dóng vai trò phần tử điều khiển,diode zener đóng vai trò nguồn điện áp chuẩn, hoạt động của mạch

nh sau:

Điện áp đầu ra giảm  làm UE giảm  UBET1 tăng làm cho T1

dẫn mạnh hơn Vì vậy tăng đợc điện áp đầu ra  duy trì đợc điện áp

đầu ra đợc ổn định

Nếu điện áp đầu ra tăng, UE tăng  UBET1 giảm  T1 dẫn yếu đi

 vì vậy làm giảm điện áp đầu ra  duy trì điện áp đầu ra ổn định

Trang 16

T2 mở làm dòng cực bazơ của tran T1 giảm, làm giảm dòng quatrasistor T1, tránh cho Rt quá tải Nh vậy hoạt động của RSC và T2 làlàm hạn chế dòng tải cực đại.

Mạch hạn chế dòng hình 1.18 chỉ làm giảm điện áp tải khi dòng

điện vợt quá giá trị giới hạn Hình 1.19 là mạch hạn chế dòng điện cảitiến

đến giá trị cực đại, điện áp rơi trên RSC đủ lớn mở T2 để hạn chế dòng.Nếu điện trở tải nhỏ, điện áp điều khiển T2 mở nhỏ Khi điện trở tải trởlại giá trị của nó, mạch điện trở lại hoặt động ổn áp

4.2.1 Mạch ổn áp song song

Mạch ổn áp song song thực hiện ổn áp bằng tiêu hao song songvới tải để ổn định điện áp ra Hình 1.20 là sơ đồ khối của mạch ổn ápsong song Điện áp đầu vào không ổn định cung cấp cho tải Một phầndòng điện bị mất do phần tử điều khiển để đẩm bảo diện áp ra đợc ổn

định đa ra tải

Trang 17

R t

I t

Mạch lấy mẫu cung cấp tín hiệu hồi tiếp tới bộ so sánh,sau đó lấy ramột tín hiệu điều khiển để làm thay đổi dòng điện chảy qua phần tử

điều khiển Ví dụ khi điện áp đầu ra tăng, mạch lấy mẫu cung cấp tínhiệu hồi tiếp tới mạch so sánh, đầu ra của mạch so sánh đa tín hiệu tínhiệu điều khiển làm tăng dòng điện song song qua phần tử điềukhiển,làm cho dòng tảI giảm xuống giữ cho điện áp ổn định

Một mạch ổn áp song song đơn giản nh hình 1.21

Trên điện trơ RS điện áp

cha đợc ổn định, sụt áp do

tải cung cấp tới tải Rt Điện

áp trên tải đợc xác định bởi

điện áp zener và điện áp

giữa base-emiter Nếu điện

trở tải giảm, dòng điều khiển

Diode zener cung cấp một

điện áp chuẩn, do đó điện áp

trên R1 sẽ quyết định điện áp

ra Khi điện áp ra thay đổi,

làm dòng song song qua T1

cũng thay đổi để giữ cho điện

làm cho cực base của T1 lớn

hơn mạch dùng một transistor vì vậy dòng qua tải

Ngày đăng: 26/04/2015, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5 Mạch chỉnh lu nửa chu kì - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.5 Mạch chỉnh lu nửa chu kì (Trang 8)
Hình 1.6 Sơ đồ mạch chỉnh lu hai nửa chu kỳ b.Nguyên lý hoặt động - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.6 Sơ đồ mạch chỉnh lu hai nửa chu kỳ b.Nguyên lý hoặt động (Trang 9)
Hình 1.8 Sơ đồ khối bộ lọc dùng tụ điện - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.8 Sơ đồ khối bộ lọc dùng tụ điện (Trang 10)
Hình 1.9a chỉ ra dạng điện áp của bộ chỉnh lu cả hai nửâ chu kỳ trớc khi lọc . Hình 1.9b là dạng điện áp ra của bộ chỉnh lu sau khi đã đợc nối với tụ điện - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.9a chỉ ra dạng điện áp của bộ chỉnh lu cả hai nửâ chu kỳ trớc khi lọc . Hình 1.9b là dạng điện áp ra của bộ chỉnh lu sau khi đã đợc nối với tụ điện (Trang 10)
Hình 1.10 Bộ lọc dùng tụ điện a) Sơ đồ mạch ; b) Dạng sóng đầu ra - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.10 Bộ lọc dùng tụ điện a) Sơ đồ mạch ; b) Dạng sóng đầu ra (Trang 11)
Hình 1.10b là giản đồ dạng sóng đầu ra của bộ lọc tụ điện, thời - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.10b là giản đồ dạng sóng đầu ra của bộ lọc tụ điện, thời (Trang 11)
Hình 1.12. Sơ đồ tơng đơng của mạch lọc RC - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.12. Sơ đồ tơng đơng của mạch lọc RC (Trang 12)
Hình 1.11 Mạch lọc RC và dạng sóng đầu ra - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.11 Mạch lọc RC và dạng sóng đầu ra (Trang 12)
Hình 1.13. a) Mạch ổn áp dùng diodezener ;b) Đồ thị đặc tính ổn - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.13. a) Mạch ổn áp dùng diodezener ;b) Đồ thị đặc tính ổn (Trang 13)
Hình1.20  Sơ đồ khối mạch ổn áp song song - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 1.20 Sơ đồ khối mạch ổn áp song song (Trang 17)
Hình2.1. Sơ đồ khối - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 2.1. Sơ đồ khối (Trang 19)
3.1.1. Sơ đồ chân của LED hiển thị - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
3.1.1. Sơ đồ chân của LED hiển thị (Trang 21)
Hình2.5. Sơ đồ chân của ICL7107 - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 2.5. Sơ đồ chân của ICL7107 (Trang 22)
3.2. Sơ đồ mạch hiển thị - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
3.2. Sơ đồ mạch hiển thị (Trang 23)
Hình2.6. Sơ đồ mạch hiển thị b). Tóm lợc các thông tin - báo cáo thực tập nhận thức tìm hiẻu một số thiết bị điện tử ứng dụng cho chuyên ngành
Hình 2.6. Sơ đồ mạch hiển thị b). Tóm lợc các thông tin (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w