Nghiên cứu thái độ của học sinh phổ thông đối với nghành quản trị kinh doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ TRƯỜNG GIANG
NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG
ĐỐI VỚI NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 6 năm 2006
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG
ĐỐI VỚI NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: VÕ TRƯỜNG GIANGLớp: DH3KN2 Mã số SV: DKN021249
Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THÀNH LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Những gì mà em có được như ngày hôm nay là nhờ sự dạy dỗ tận tình của tất
cả quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học An Giang
Nhân dịp này cho em được phép nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả quý thầy cô khoa Kinh Tế đã đem hết lòng nhiệt tình cũng như kiến thức của mình để truyền đạt cho chúng em, đặc biệt là thầy Nguyễn Thành Long là người
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô được dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Giảng viên hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Nguyễn Thành Long
(Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1: (Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: (Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận vănKhoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày tháng năm 2006
Trang 5
TÓM TẮT
Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và những xu hướng hành động có tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng nào đó Khái niệm này cũng khá phổ biến trong xã hội và cũng được biểu hiện trong lĩnh vực tiếp thị
Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu hay nhận biết thái độ của học sinh cũng như sự khác biệt về thái độ của học sinh theo biến nhân khẩu học Ngành nghề được chọn cụ thể ở đây là ngành quản trị kinh doanh Và đối tượng được quan tâm trong nghiên cứu này chủ yếu là những học sinh phổ thông ở thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang
Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước tuần tự: nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng Nghiên cứu sơ bộ định tính thông qua thảo luận tay đôi với học sinh phổ thông nhằm để khám phá, hiệu chỉnh các khái niệm và mô hình nghiên cứu Sau đó nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua hình thức thu thập thông tin qua bảng câu hỏi và xử lý, phân tích chúng với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 13.0 Kết quả làm sạch dữ liệu cho cỡ mẫu là
400 Bộ mẫu này sẽ được xử lý một cách trình tự Công việc này bắt đầu bằng việc mô tả lại thái
độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh, sau đó là tiến hành phân tích mối quan hệ giữa các thành phần của thái độ và cuối cùng là phân tích sự khác biệt về thái độ của học sinh đối với ngành quản trị kinh doanh theo biến nhân khẩu học
Kết quả phân tích cho thấy, nhìn chung thì đa số học sinh phổ thông đều có thái độ tích cực đối với ngành quản trị kinh doanh và có sự quan hệ giữa cảm tình với xu hướng hành vi cũng như
có sự khác biệt tương đối về thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh mà
cụ thể là sự khác biệt về cảm tình của học sinh theo giới tính
Với phạm vi nghiên cứu khá hẹp nên hy vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp được một phần nhỏ trong việc cung cấp thông tin cho sở Giáo Dục – Đào Tạo lẫn các Ban Giám Hiệu và giáo viên ở các trường phổ thông để hiểu rõ hơn về học sinh của mình cũng như giúp cho các trường đại học có cái nhìn tổng quát về thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh mà trường đang đào tạo, đặc biệt là Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh ở Trường Đại Học An Giang
Trang 7Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.3.1 Nhận thức của học sinh phổ thông đối với ngành QTKD 123.3.2 Cảm tình của học sinh phổ thông đối với ngành QTKD 133.3.3 Xu hướng hành vi của học sinh phổ thông đối với ngành QTKD 13
4.3.3 Mức độ tìm kiếm thông tin cũng như đã từng suy nghĩ sẽ chọn ngành
4.4 Phân tích sự khác biệt về các thành phần của thái độ 254.4.1 Sự khác biệt về nhận thức của học sinh đối với ngành QTKD 254.4.2 Sự khác biệt về cảm tình của học sinh đối với ngành QTKD 274.4.3 Sự khác biệt về xu hướng hành vi của học sinh đối với ngành 27
Trang 85.2.1 Thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành QTKD 29
4 Tổng hợp kết quả nghiên cứu thái độ của học sinh đối với ngành QTKD 37
Trang 9
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4-3: Nhận thức về cường độ công việc và triển vọng của ngành 19Biểu đồ 4-4: Nhận thức về những kỹ năng, phẩm chất của ngành 20Biểu đồ 4-5: Mức độ tìm kiếm thông tin và giới thiệu bạn bè về ngành 21
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2-2: Mô hình nghiên cứu thái độ của học sinh đối với ngành QTKD 8Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu thái độ của học sinh đối với ngành QTKD 12
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4-2: Hệ số tương quan giữa nhận thức đặc tính công việc với xu hướng hành vi 22Bảng 4-3 Hệ số tương quan giữa nhận thức môi trường làm việc với xu hướng hành vi 23Bảng 4-4: Hệ số tương quan giữa nhận thức cường độ công việc, triển vọng với xu 23hướng hành vi
Bảng 4-5: Hệ số tương quan giữa cảm tình với xu hướng hành vi 24Bảng 4-6: Hệ số tương quan giữa mức độ kiếm thông tin cũng như đã từng suy nghĩ 24chọn ngành QTKD với xu hướng quyết định thi vào ngành
Bảng 4-7: Trung bình nhận thức đặc tính công việc theo biến nhân khẩu học 25Bảng 4-8: Trung bình nhận thức môi trường làm việc theo biến nhân khẩu học 26Bảng 4-9: Trung bình nhận thức cường độ công việc và triển vọng của ngành 26
Bảng 4-11: Trung bình xu hướng hành vi theo biến nhân khẩu học 28
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong quá trình hình thành và phát triển của một dân tộc, một quốc gia đặc biệt là sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay thì con người luôn luôn là một trong những nhân tố quyết định, thông qua các hoạt động sáng tạo của mình
Hơn nữa, hiện nay Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn ¾ dân số làm nghề nông, vì vậy để thực hiện được mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp thì không thể không xác định nguồn lực chủ yếu giữ vai trò quyết định là con người, đặc biệt là thế hệ trẻ, là những con người đang được đào tạo ở các trường phổ thông.Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và An Giang nói riêng được sự ưu đãi của thiên nhiên
về sản xuất nông nghiệp Nhưng nhìn chung sản lượng lương thực làm ra chỉ nhiều về mặt số lượng nhưng thiếu về mặt giá trị và một trong những nguyên nhân đầu tiên làm cho nông sản của chúng ta thiếu tính cạnh tranh là do sản xuất còn mang tính thời vụ và xem nhẹ khâu quản lý từ những công đoạn đầu tiên Hay nói cách khác là ngành nông nghiệp của chúng ta còn đang thiếu một đội ngũ cán bộ có trình độ
Bên cạnh đó, trường đại học An Giang mở khóa đào tạo chuyên ngành “Quản Trị Kinh Doanh” với mục tiêu là đào tạo được một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, có năng lực quản lý và kinh doanh để đưa nền kinh tế của tỉnh An Giang nói riêng và cả nước nói chung ngày càng phát triển Với mục tiêu là như vậy nhưng nhìn chung thì số lượng sinh viên ngành quản trị kinh doanh đang được đào tạo tại trường lại giảm dần qua các năm (năm 2002-2003: 84 sinh viên; năm 2003-2004: 97 sinh viên; năm 2004-2005: 32 sinh viên và năm 2005-2006: 42 sinh viên) Vì vậy, vấn đề đặt ra là tại sao có tình trạng như thế Hay nói khác đi thì hiện nay học sinh phổ thông đang có sự nhìn nhận hay thái độ như thế nào đối với ngành quản trị kinh doanh
Thái độ là một trạng thái mở đầu cho hành động, cho nhận thức, cho suy nghĩ, cũng như cho việc cảm nhận đối với một đối tượng nào đó.Thái độ rất khó thay đổi vì nó dẫn dắt con người hành động theo thói quen khá bền vững mà người ta có thể tiết kiệm được công sức và sự suy nghĩ khi hành động Thái độ có một cấu trúc logic bởi nhiều yếu tố nên việc điều chỉnh nó thường rất phức tạp Thay đổi một quan điểm đòi hỏi phải thái đổi về nhận thức, phương thức ứng xử và cần có thời gian Vì vậy theo quan niệm marketing cách thức tốt nhất cần phải định vị sản phẩm, dịch vụ theo quan điểm của người tiêu dùng hơn là cố gắng tìm cách sửa đổi các quan điểm đó
Để làm được điều này thì trước hết phải có cái nhìn tổng quát về thái độ của người tiêu dùng Đặc biệt là đối với các trường đại học phải thấy được học sinh phổ thông có thái độ như thế nào đối với các ngành nghề mà trường đang đào tạo, đặc biệt là ngành quản trị kinh doanh
Mặt khác, xu hướng chung hiện nay là ngày càng có sự thay đổi giữa các chuyên ngành của khối khoa học xã hội với khối khoa học tự nhiên và sự thay đổi này đang theo chiều hướng
Trang 12nghiên về các chuyên ngành của khối khoa học xã hội Nguyên nhân của sự thay đổi này là do các học sinh thường chọn các ngành của khối khoa học xã hội khi thi vào các trường đại học, đặc biệt là những học sinh khá, giỏi Do đó, vấn đề đặt ra là tại sao có tình trạng này, phải chăng là do học sinh thích các chuyên ngành của khối khoa học xã hội Vì vậy, việc tìm hiểu thái độ của học sinh đối với các chuyên ngành của khối khoa học xã hội đặc biệt là ngành quản trị kinh doanh cũng là vấn đề đáng được nghiên cứu.
Tóm lại, để giải thích cho các hiện tượng trên thì vấn đề nghiên cứu thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh rất đáng được quan tâm
1.2 Mục tiêu
Với những phân tích và trình bày trên cho thấy việc nghiên cứu thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh là hết sức cần thiết và hữu ích Do đó, vấn đề nghiên cứu này nhằm hướng đến hai mục tiêu, đó là:
Nhận biết thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh
Tìm hiểu sự khác biệt về thái độ của học sinh phổ thông theo năng lực học tập, giới tính, nghề nghiệp chính của gia đình học sinh,…
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành qua hai bước là sơ bộ và chính thức Phương pháp sơ bộ sẽ được thực hiện thông qua phương pháp định tính và sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi đối với học sinh phổ thông nhằm khám phá, bổ sung cũng như để hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng Căn cứ vào kết quả nghiên cứu sơ bộ thì bảng câu hỏi sẽ được thiết lập cho việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với học sinh phổ thông qua hình thức trả lời bảng câu hỏi Học sinh phổ thông ở trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang sẽ được chọn lấy mẫu Với cỡ mẫu thu được là 400, các
dữ liệu sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0, nói chung như hai mẫu độc lập
1.4 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đo lường thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh sẽ giúp:Cung cấp thông tin cho sở Giáo Dục – Đào Tạo, Ban Giám Hiệu lẫn các giáo viên ở các trường phổ thông hiểu rõ hơn về học sinh, biết được những vấn đề nào được các học sinh quan tâm nhiều nhất liên quan tới ngành nghề mà các học sinh lựa chọn Trên cơ sở đó để nhà trường
đề xuất ra những chính sách hay chương trình hướng nghiệp cho học sinh nhằm giúp học sinh lựa chọn đúng ngành nghề theo năng lực và sở trường của mình
Ngoài ra còn góp phần tạo nguồn thông tin cho Khoa Kinh Tế - QTKD Trường Đại Học An Giang có cái nhìn tổng quát về thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành học quản trị kinh doanh
Trang 131.5 Kết cấu của luận văn:
Luận văn (báo cáo nghiên cứu) gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra các mục tiêu, phương pháp và phạm
vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Các lý thuyết này sẽ là nền tảng cho việc phân tích và xây dựng mô hình Từ đó, đề nghị ra mô hình nghiên cứu
Chương 3: Chương này trình bày các phương pháp dùng để thực hiện việc nghiên cứu và xây dựng các thông tin cần thiết về thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh: nhận thức, cảm tình và xu hướng hành vi của học sinh phổ thông về ngành quản trị kinh doanh.Chương 4: Chương này trình bày các phương pháp phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu.Chương 5: Chương này sẽ tóm tắt và thảo luận các kết quả chính Cuối cùng nêu lên các hạn chế và đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo
Trang 14Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu
Chương 1 đã giới thiệu những hình ảnh chung nhất về vấn đề nghiên cứu với việc trình bày
cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu cũng như những ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu này Tiếp theo chương 2 sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu Nội dung chương 2 gồm bốn phần chính: (1) Khái niệm về thái độ; (2) Những ảnh hưởng của tâm lý đến thái độ; (3) Những ảnh hưởng của xã hội đến thái độ và (4) đề nghị mô hình nghiên cứu
2.2 Khái niệm về thái độ
Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và những xu hướng hành động có tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng nào đó
Qua khái niệm trên thì thái độ sẽ đặt con người vào một khung suy nghĩ thích hay không thích, cảm thấy gần gủi hay xa lánh một đối tượng hay một ý tưởng cụ thể nào đó
Thái độ bao gồm 3 thành phần cơ bản:
Hình 2-1: Mô hình ba thành phần của thái độ
(Nguồn: theo Kretch và Crutchfield – Marketing căn bản – Christian, Lê Thị Đông Mai – NXB
Trang 15Thái độ được hình thành từ sự kết hợp giữa niềm tin và giá trị:
Niềm tin: là nhận thức chủ quan của con người
Giá trị: là các kiểu đạo đức ưa thích hoặc trạng thái tồn tại lâu dài có tính xã hội hoặc cá nhân Đối với những học sinh trong nhà trường thì thái độ là trạng thái nội tâm ảnh hưởng đến những gì học sinh sẽ làm đó chính là mức độ nào đó của phản ánh tích cực hay tiêu cực, tán thành hay không tán thành đối với một môn học, ngành học, một nghề nghiệp hoặc một sự vật, một tình huống, một con người, một nhóm người hay môi trường học tập nói chung
Thái độ đối với ngành quản trị kinh doanh của học sinh phổ thông được thể hiện ở tính tích cực hay tiêu cực đối với ngành Bên cạnh đó, thái độ của học sinh phổ thông còn chịu sự tác động hay ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như: kết quả học tập, giới tính, độ tuổi, vùng, miền, nghề nghiệp chính của cha mẹ, văn hóa, xã hội, tâm lý,…
2.3 Những ảnh hưởng của tâm lý đến thái độ
Ảnh hưởng của tâm lý đến thái độ bao gồm 4 yếu tố: động cơ; cá tính; nhận thức và sự hiểu biết hay kinh nghiệm Các yếu tố này sẽ lần lượt được trình bày như sau:
2.3.1 Động cơ
Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động để thỏa mãn
nó Hay nói cách khác động cơ là sức mạnh gây ra hành vi làm thỏa mãn nhu cầu Các nhà tâm lý cho rằng nhu cầu là có phân cấp, một khi nhu cầu sinh lý cơ bản được thỏa mãn thì người ta sẽ tìm kiếm để thỏa mãn những nhu cầu cao hơn:
- Nhu cầu sinh lý
- Nhu cầu an toàn
- Nhu cầu xã hội
- Nhu cầu cá nhân / được quý trọng
- Nhu cầu tự khẳng định
Về bản chất động cơ là động lực thúc đẩy con người hành động để thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn nào đó về vật chất hoặc về tinh thần hoặc cả hai Cơ sở hình thành động cơ chính là nhu cầu hay mục đích của hành động
2.3.2 Cá tính
Cá tính nói đến hành động kiên định của một người hay sự phản ứng đối với những tình huống diễn ra có tính lặp lại Đây chính là yếu tố dẫn đến sự ưa thích ngành nghề khác nhau của từng học sinh phổ thông
Hay nói cách khác cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo ra thế ứng
xử (những phản ứng đáp lại) có tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung quanh
Cá tính thường được mô tả bằng những đặc tính vốn có của cá thể như: tính tự tin, tính thận trọng, tính tự lập, tính khiêm nhường, tính năng động,…Vì vậy chính cái cá tính vốn có trong
Trang 16mỗi con người sẽ ảnh hưởng đến thái độ của họ đối với một sự vật, sự việc hay một ý tưởng nào đó.
2.3.3 Nhận thức
Nhận thức (tri giác) là khả năng tư duy của con người Nó có thể được định nghĩa là một quá trình thông qua đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh Nhận thức có chọn lọc là quan trọng vì con người nhận thức có chọn lọc điều họ muốn
Nhận thức có chọn lọc là kết quả của nhiều quá trình nhận thức, đã được mô tả bởi nhiều lý thuyết khác nhau Cơ bản là, con người muốn duy trì tính thống nhất giữa niềm tin và thực tế, thậm chí khi nó xung đột với thực tế Sự chọn lọc này có tính cá nhân và có những mức độ khác nhau tùy thuộc vào việc con người cần bao nhiêu niềm tin và/hoặc cần phải làm điều gì khi không chắc chắn về nó
(1) Khuynh hướng có chọn lọc là quá trình chú trọng tới những thông điệp phù hợp với thái
độ và niềm tin của một người và bỏ qua những thông điệp không phù hợp
(2) Nhận thức có chọn lọc bao gồm việc diễn giải thông tin để phù hợp với thái độ và niềm tin của người đó
(3) Ghi nhớ có chọn lọc nghĩa là con người không hoàn toàn nhớ tất cả thông tin mà họ đã thấy, đọc hoặc nghe
(4) Nhận thức có tiềm thức nghĩa là người ta thấy hoặc nghe những thông điệp mà không
có ý thức về nó
2.3.4 Sự hiểu biết (kinh nghiệm)
Sự hiểu biết diễn tả những thay đổi trong hành vi của một con người phát sinh từ kinh nghiệm
Sự hiểu biết hay kinh nghiệm giúp con người có khả năng khái quát hóa về một đối tượng nào đó
2.4 Những ảnh hưởng của xã hội đến thái độ
Sự ảnh hưởng của xã hội đến thái độ có thể gói gọn trong hai yếu tố đó là: Tâm lý xã hội và yếu tố nhân khẩu học
2.4.1 Yếu tố tâm lý xã hội
Yếu tố tâm lý xã hội bao gồm: yếu tố văn hóa và địa vị giai tầng xã hội
Trang 17Văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi của con người mạnh hơn bất kỳ một lập luận logic nào Vì vậy, những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, sự ưa thích, tác phong, thói quen, hành vi ứng xử đều chứa đựng bản sắc của văn hóa.
* Về địa vị giai tầng xã hội:
Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên Quan điểm về giai tầng xã hội có liên quan tới việc lựa chọn ngành nghề của học sinh phổ thông Vì vậy, chính sự ảnh hưởng của giai tầng xã hội nên giữa học sinh xuất sắc, giỏi, khá, trung bình - yếu có sự lựa chọn hay có nhận thức và thái độ khác nhau đối với một ngành nghề nào đó
2.4.2 Yếu tố nhân khẩu học
Nhân khẩu học bao gồm các vấn đề về dân số và con người như quy mô, mật độ, phân bố dân
cư, tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp,…Tuy nhiên trong nghiên cứu này thì các biến nhân khẩu học được quan tâm là: giới tính, trình độ năng lực học tập, nghề nghiệp chính của gia đình vì chính các biến này có ảnh hưởng đến thái độ đối với ngành quản trị kinh doanh của học sinh phổ thông
2.5 Mô hình nghiên cứu
Phần trên đã trình bày các cơ sở lý thuyết về thái độ và các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ Nhận thức, cảm tình và xu hướng hành động của một chủ thể nào đó có ảnh hưởng đến thái độ của chủ thể đó đối với một sự vật hiện tượng, cụ thể là thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh và phụ thuộc vào các yếu tố nhân khẩu học
Với lý do trên thì mô hình nghiên cứu được xây dựng như hình 2-2:
Trang 18Động cơ
Cá tính
Hình 2-2: Mô hình nghiên cứu thái độ của học sinh đối với ngành QTKD
Theo mô hình trên thì để đo lường được thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh cần phải xem xét đến ba thành phần đó là: nhận thức, cảm tình và xu hướng hành vi
- Về nhận thức: thì các vấn đề cần quan tâm là nhận thức về đặc tính công việc, môi trường làm việc cũng như cường độ công việc, triển vọng và những yêu cầu về kỹ năng, phẩm chất của ngành quản trị kinh doanh
- Về cảm tình: thì phải xem xét đến các yếu tố: cảm tình đối với tên ngành, tính chất công việc
và triển vọng của ngành
- Về xu hướng hành vi: thì các yếu tố cần xem xét đến là mức độ tìm kiếm thông tin, đã từng suy nghĩ về ngành hay chưa cũng như xu hướng hành động và cuối cùng là mức độ giới thiệu bạn
bè về ngành quản trị kinh doanh của học sinh phổ thông
Ngoài ra, thái độ còn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố khác như: động cơ, cá tính, năng lực học tập và yếu tố nhân khẩu học, Vì vậy các yếu tố này sẽ được xem xét đến trong quá trình phân tích sự khác biệt về các thành phần của thái độ bằng kỹ thuật phân tích T-test hay ANOVA Đồng thời cũng tiến hành phân tích mối quan hệ giữa các thành phần của thái độ với kỹ thuật phân tích quan hệ bằng hệ số Pearson với kiểm định hai phía
Thái độ
Nhận thức
- Đặc tính công việc
- Môi trường làm việc
- Cường độ công việc
Trang 19sự của chủ thể đối với đối tượng theo hướng đã nhận thức.
Những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ gồm có: yếu tố tâm lý và yếu tố xã hội Trong đó yếu tố tâm lý bao gồm các yếu tố: động cơ; cá tính; nhận thức và sự hiểu biết hay kinh nghiệm Yếu tố
xã hội gồm có: yếu tố văn hóa và yếu tố nhân khẩu học
Động cơ: là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động để thỏa mãn nó
Cá tính nói đến hành động kiên định của một người hay sự phản ứng đối với những tình huống diễn ra có tính lặp lại
Nhận thức (tri giác) là khả năng tư duy của con người, là một quá trình thông qua đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh
Sự hiểu biết (kinh nghiệm) diễn tả những thay đổi trong hành vi của một con người phát sinh
từ kinh nghiệm
Văn hóa: là một hệ thống những giá trị, đức tín, truyền thống và các chuẩn mực hành vi
Nhân khẩu học: bao gồm các vấn đề về dân số và con người như quy mô, mật độ, phân bố dân
cư, tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp,…
Tóm lại dựa vào các cơ sở lý thuyết trên thì mô hình nghiên cứu đã được xây dựng và dựa vào
mô hình thì để đo lường được thái độ phải xem xét đến ba thanh phần: nhận thức; cảm tình; xu hướng hành vi Bên cạnh đó thái độ còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: động cơ; cá tính; năng lực học tập và yếu tố nhân khẩu học Phần tiếp theo sẽ trình bày cụ thể hơn về phương pháp nghiên cứu
Trang 20Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương 2 đã trình bày lý thuyết cơ sở về thái độ cũng như những ảnh hưởng của tâm lý và những ảnh hưởng của xã hội đến thái độ Mô hình nghiên cứu được xây dựng gồm biến phụ thuộc là thái độ và các biến độc lập: nhận thức, cảm tình và xu hướng hành vi của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh Chương 3 tập trung trình bày các phương pháp nghiên cứu với ba phần chính: (1) thiết kế nghiên cứu, (2) kết quả nghiên cứu sơ bộ và (3) giới thiệu mở đầu cho nghiên cứu chính thức
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Như đã trình bày, nghiên cứu được tiến hành theo hai bước như sau:
Bảng 3-1 Tiến độ thực hiện các bước nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thang đo likert 5 điểm cho các khái niệm và một số thang đo định tính trừ các biến nhân khẩu học Mục đích chính của nghiên cứu sơ bộ là nhằm hiệu chỉnh các khái niệm cho nghiên cứu chính thức
Trang 21Bảng 3-2: Thang đo các khái niệm
cả các khái niệm liên quan Dự kiến, 10 học sinh sẽ được mời để tham gia thảo luận
Nội dung cuộc phỏng vấn thử nghiệm sẽ được ghi nhận, tổng hợp làm cơ sở cho việc điều chỉnh và bổ sung cũng như loại bỏ bớt các biến không liên quan Từ đó, bảng câu hỏi sẽ được thiết kế, phát hành thử và hiệu chỉnh lần cuối trước khi phát hành chính thức cho bước nghiên cứu định lượng (hình 3-1)
Trang 22
Dàn bài thảo luận
Bảng câu hỏi
Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu thái độ của học sinh đối với ngành
quản trị kinh doanh 3.3 Nghiên cứu sơ bộ
Như đã trình bày ở trên, thang đo được dùng cho các khái niệm chủ yếu là thang đo likert 5 điểm Từ các thông tin thu thập được sau quá trình thảo luận tay đôi với 10 học sinh phổ thông, các khái niệm đều có những nội dung cần phải hiệu chỉnh lại và được trình bày tuần tự như sau:
3.3.1 Nhận thức của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh:
Gồm có nhận thức về đặc tính công việc; môi trường làm việc; cường độ và triển vọng cũng như những yêu cầu về kỹ năng, phẩm chất của ngành
- Về đặc tính công việc của ngành (NT):
1 Làm công việc mua bán hàng hóa
2 Làm công việc ghi chép sổ sách hàng ngày cho công ty
3 Làm công việc giao dịch, ký kết hợp đồng
4 Quản lý các công việc trong công ty
Trang 235 Nơi làm việc là ở văn phòng của công ty
6 Làm việc với cấp lãnh đạo trong công ty
7 Làm việc với khách hàng của công ty
- Về cường độ công việc của ngành (CĐ):
1 Cường độ công việc của ngành quản trị kinh doanh là rất cao
- Về riển vọng của ngành (TV):
1 Cơ hội có được việc làm cao
2 Có điều kiện thăng tiến nhanh
3 Có được thu nhập cao
- Về những kỹ năng và phẩm chất của ngành (PC):
1 Bạn phải năng động, sáng tạo
2 Bạn phải có tính quyết đoán, không do dự
3 Bạn phải có khả năng ăn nói
4 Bạn phải có khả năng giải quyết tốt mọi công việc
5 Bạn phải giỏi về tính toán
6 Bạn phải thông thạo vi tính văn phòng và anh văn
3.3.2 Cảm tình của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh (CT):
1 Tôi cảm thấy tên ngành quản trị kinh doanh rất hấp dẫn
2 Tôi cảm thấy tên ngành quản trị kinh doanh rất ấn tượng
3 Tôi rất tự hào nếu được học ngành quản trị kinh doanh
4 Tôi rất thích những công việc của ngành quản trị kinh doanh
3.3.3 Xu hướng hành vi của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh (XH):
1 Tôi đã từng tìm kiếm rất nhiều thông tin về ngành QTKD
2 Tôi đã từng giới thiệu rất nhiều bạn bè đăng ký thi vào ngành QTKD
3 Bạn đã từng suy nghĩ sẽ chọn ngành QTKD hay chưa ?
4 Bạn nhất định sẽ thi vào ngành QTKD trong kỳ thi đại học phải không ?
Trang 243.4 Nghiên cứu chính thức
3.4.1 Mẫu
Do mẫu được lấy theo phương pháp thuận tiện nên để đảm bảo độ tin cậy cho đề tài nghiên cứu vì vậy số lượng quan sát thu thập được càng nhiều càng tốt Kết quả là sau khi tiến hành phỏng vấn trực tiếp với học sinh phổ thông ở trường trung học phổ thông Long Xuyên; Thoại Ngọc Hầu và Bình Khánh thì số lượng quan sát thu về được là 425
3.4.2 Thông tin mẫu
Sau khi làm sạch, tổng số hồi đáp cho phân tích tiếp theo sau là 400 Số lượng thỏa mãn được yêu cầu đề ra ở phần trên
Sau đây là một số thông tin về phân bố mẫu theo các biến phân loại chính Điều đáng chú ý trong nghiên cứu này là số học sinh nữ được phỏng vấn cao hơn học sinh nam Nhóm học sinh có trình độ học lực loại khá và nhóm học sinh có nghề nghiệp gia đình làm buôn bán chiếm tỷ trọng cao nhất với con số tương ứng là 49.2% và 53.7% cũng như xu hướng hiện nay thì đa số học sinh thích khối khoa học xã hội nhiều hơn khối khoa học tự nhiên Nhìn chung, số lượng từng nhóm là thỏa điều kiện cho việc phân tích tiếp theo Tuy nhiên, riêng nhóm học sinh có trình độ học lực loại xuất sắc và yếu cũng như nhóm học sinh có nghề nghiệp gia đình làm giáo viên và chăn nuôi
sẽ không được xét đến khi tiến hành phân tích sự khác biệt do không đủ độ tin cậy cho phân tích
vì số lượng của từng nhóm này chiếm tỷ lệ rất thấp
Trang 25Biểu đồ 3-1: Biểu đồ thông tin về mẫu
Nam
42%
Nữ 58%
Cán bộ Giáo Buôn Làm Chăn
CNV viên bán ruộng nuôi
Trang 263.5 Tóm tắt
Chương 3 tập trung trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Quá trình này bao gồm hai bước: (1) nghiên cứu sơ bộ định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi để từ đó điều chỉnh các biến đo lường của các khái niệm; (2) nghiên cứu chính thức định lượng thực hiện bằng phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi với phương pháp lấy mẫu thuận tiện, sau đó dữ liệu sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0 Đồng thời chương này cũng trình bày một số thông tin về mẫu Như vậy mô hình có tổng cộng 30 biến: 22 biến nhận thức về ngành quản trị kinh doanh trong đó 5 biến về nhận thức đặc tính công việc; 7 biến nhận thức về môi trường làm việc; 1 biến về cường độ công việc và 3 biến về triển vọng ngành quản trị kinh doanh; 6 biến nhận thức những yêu cầu về phẩm chất và kỹ năng của ngành, 4 biến về cảm tình và 4 biến về xu hướng hành vi của học sinh đối với ngành quản trị kinh doanh
Trang 27CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Giới thiệu
Sau khi trình bày phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu sơ bộ và giới thiệu về nghiên cứu chính thức ở chương 3, chương 4 sẽ tập trung phân tích dữ liệu nhằm mô tả thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh; phân tích mối quan hệ giữa các thành phần của thái độ và cuối cùng là phân tích sự khác biệt theo biến nhân khẩu học Nội dung chương 4 bao gồm 3 phần chính: (1) mô tả thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh; (2) phân tích quan hệ giữa các thành phần của thái độ và (3) phân tích sự khác biệt theo giới tính; trình độ năng lực học tập; nghề nghiệp chính của gia đình học sinh;
4.2 Mô tả thái độ của học sinh phổ thông đối với ngành quản trị kinh doanh
Nhìn chung đa số học sinh phổ thông hiện nay đều nghe nói hay biết đến ngành quản trị kinh doanh Cụ thể là qua kết quả điều tra thì có tới 84.3% số học sinh trả lời là đã từng nghe nói hay biết đến ngành quản trị kinh doanh
Như đã trình bày ở chương 2 thì thái độ gồm có ba thành phần cơ bản: Nhận thức; cảm tình và cuối cùng là xu hướng hành vi Vì vậy sẽ trình bày một cách tuần tự từng thành phần
4.2.1 Nhận thức của học sinh đối với ngành quản trị kinh doanh
* Về đặc tính công việc của ngành
Mua bán hàng hóa Ghi chép sổ sách Quản lý công việc trong công ty
Giao dịch, ký kết hợp đồng
Làm công việc có tính chất phức tạp
2.61
3.18 3.97
4.08 2.97
Hoàn toàn sai Sai một phần Trung hòa Đúng một phần Hoàn toàn đúng