1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

RÈN KĨ NĂNG VẬT LÍ 11_7 (Dành cho GV và HS khá giỏi)

68 477 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 13 Câu hỏi ngắn Vật sáng được đặt trước thấu kính cho ảnh ảo lớn gấp 2 lần vật và cách vật 30cm.. Câu 25 Câu hỏi ngắn Cho thấu kính phân kì, vật ảo cho ảnh thật, tìm khoảng cách

Trang 1

Câu 1 ( Câu hỏi ngắn)

Tia sáng tới mặt bên của lăng kính tam giác đều đặt trong không khí với góc tới i1 = 500 Chất làm lăng kính có n = 1,4 Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng

Đáp án:

Tại I : sini1.1 = sinr1.n ⇒ r1 = 330

Có r1 + r2 = A ⇒ r2 = 270

Tại J : sinr2.n = sini2.1 ⇒ i2 = 39,50

Góc lệch giữa tia tới và tia ló là : D = i1 + i2 – A = 29,50

Câu 2 ( Câu hỏi ngắn)

Một lăng kính có góc chiết quang A = 600, chiết suất tuyệt đối n = 1,4 được đặt trong không khí Hỏi chùm tia tới mặt bên của lăng kính phải có góc tới trong khoảng nào thì mới có chùm tia ló ra ở mặt bên kia của lăng kính

Góc tới hạn nhỏ nhất được tính qua biểu thức :

sini1min.1 = sinr1min 1,4 ⇒ i1min = 20,40

Câu 3 ( Câu hỏi ngắn)

Trang 2

Một lăng kính tam giác đều ABC làm bằng thủy tinh có chiết suất n = 1,5 Một tia sáng tới mặt bên

AB của lăng kính

a)Trong trường hợp góc tới bằng không, vẽ tiếp đường đi của tia sáng qua lăng kính

b)Tìm góc tới để góc lệch giữa tia tới và tia ló đạt cực tiểu

Câu 4 ( Câu hỏi ngắn)

Một lăng kính tam giác làm bằng thủy tinh có chiết suất n = 1,6 Chiếu một tia tới vuông góc với mặt bên AB của lăng kính Tia khúc xạ vào tròn lăng kính gặp mặt bên thứ hai AC và bị phản xạ hoàn toàn ở mặt này Hỏi góc chiết quang của lăng kính phải có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu

Đáp án:

sinrmin = sinigh = 1 5

8

n= ⇒ rmin ≈ 390 ⇒ Amin = 390

Câu 5 ( Câu hỏi ngắn)

Một lăng kính tiết diện là một tam giác đều ABC

Tia sáng tới mặt bên AB có phương vuông góc với đường cao AB Tia khúc xạ ló ra khỏi lăng kính

đi sát mặt bên AC Tính chiết suất của lăng kính

Trang 3

Đáp án:

Xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần : i2 = 900 ⇒ nsinr2 = 1;

Mặt khác nsinr1 = sini1 = sin300 = 0,5 ; r1 + r2 = 600

Giải ra ta được n = 7

3 ≈ 1,53.

Câu 6 ( Câu hỏi ngắn)

Một lăng kính tam giác vuông ABC, vuông tại A

Góc µB = 750 Tia sáng SI tới mặt bên AB cho tia khúc xạ tới mặt bên BC dưới góc tới 450.

a)tìm hệ thức liên hệ giữa góc α và chiết suất n của lăng kính

b) Tìm giá trị nhỏ nhất của chiết suất n để tia sáng bị phản xạ toàn phần ở mặt bên BC

c) Tia sáng phản xạ toàn phần ở mặt bên BC tới đáy AC rồi khúc xạ ra ngoài lăng kính Tìm góc lệch giữa tia ló và tia tới

Đáp án:

a) n = 2sini

b) nmin = 2

c) D = 600

Câu 7 ( Câu hỏi ngắn)

Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều ABC Một tia tới SI chiếu tới mặt AB cho góc lệch cực tiểu bằng 600 Tính chiết suất n của lăng kính

Đáp án:

n = 3

Câu 8 ( Câu hỏi ngắn)

Cho lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC có góc A = 600 Chiếu một tia đơn sắc lướt trên mặt AB từ phía đáy, khi đó góc ló ra khỏi mặt bên AC là 21024 Tính chiết suất của lăng kính và góc lệch cực tiểu của tia sáng

Đáp án:

n ≈ 1,41 ; Dmin ≈ 29,60

Câu 9 ( Câu hỏi ngắn)

Cho một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác ABC có góc lệch là 900 , góc C =

100 Chiết suất của lăng kính là n Một tia sáng tới mặt bên AB cho tia khúc xạ tới mặt bên AC và

ló ra ngoài với góc lệch cực tiểu bằng góc chiết quang Tính chiết suất n

Đáp án:

Trang 4

n = 2

Câu 10 ( Câu hỏi ngắn)

Một thấu kính có tiêu cự f = 20cm Đặt vật phẳng nhỏ cao 1cm vuông góc với trục chính Xác định

vị trí, tính chất, kích thước của ảnh Biết vật được đặt cách thấu kính 30cm

-Kích thước ảnh : A’B’ = AB.k =2cm

Câu 11 ( Câu hỏi ngắn)

Đặt một vật phẳng nhỏ trước thấu kính có f = 30cm Ta thu được ảnh lớn gấp 3 lần vật Xác định vị trí đặt vật

Trường hợp 2 : k = - 3 ⇔ f = -3(f – d) ⇒ d = 40cm

Câu 12 ( Câu hỏi ngắn)

Một thấu kính phân kì có tiêu cự 30 cm Tìm vị trí đặt vật để thu được ảnh cách nó 125cm

Đáp án:

Thấu kính phân kì thì tiêu cự sẽ có dấu âm Ảnh của vật sẽ là ảnh ảo, d’ < 0

Tuy nhiên, các công thức chứa d’ vẫn được giữ nguyên Nếu đưa thêm dấu thì phải đưa là - 'd

Câu 13 ( Câu hỏi ngắn)

Vật sáng được đặt trước thấu kính cho ảnh ảo lớn gấp 2 lần vật và cách vật 30cm Xác định vị trí đặt vật

Trang 5

Câu 14 ( Câu hỏi ngắn)

Đặt vật sáng trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm Dịch vật lại gần thấu kính một khoảng 20cm thì ảnh của nó dịch chuyển 10cm Tìm vị trí đặt vật ban đầu

Đáp án:

Ta thiết lập phương trình ở vị trí ban đầu, vị trí lúc sau và mối quan hệ của chúng

'

df d

Khi vật dịch lại gần tức là d giảm thì ảnh phải dịch ra xa do tính chất vật và ảnh dịch chuyển cùng chiều

Câu 15 ( Câu hỏi ngắn)

S là điểm vật thật, S’ là điểm ảnh Hãy cho biết S’ là ảnh gì ? Thấu kính đó là thấu kính loại gì ? Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm và tiêu điểm chính của thấu kính

Đáp án:

Do S’ khác phía với S so với Δ nê S’ là ảnh thật

Trang 6

Vì vật thật tạo ảnh thật nên thấu kính này phải là thấu kính hội tụ.

Vì tia đi qua quang tâm là tia đi thẳng nên S, O , S’ thẳng hàng Nối SS’, cắt Δ tại O

Trục chính vuông góc với thấu kính tại O nên ta dựng được thấu kính

Tia tới song song, gặp thấu kính tại I, tia khúc xạ sẽ đi qua F và S’ Nối IS’, cắt Δ tại F

Câu 16 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính fl = 20cm và f2 = - 15cm đồng trục chính , cách nhau 30cm Trước kính thứ nhất và cách nó 40cm đặt vật AB vuông góc với trục chính Tìm vị trí , tính chất , độ phóng đại của ảnh qua hệ

Câu 17 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính f1 = 24cm và f2 = - 12cm cách nhau 48cm Vật AB trước kính thứ nhất Phải đặt

AB ở đâu để ảnh qua hệ là thật ?

Trang 7

-Vậy, đặt vật trong khoảng (40cm ; 48cm) trước thấu kính thứ nhất thì ảnh của hệ sẽ là ảnh thật.

Câu 18 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính f1 = 30cm , f2 = 20cm được đặt đồng trục Vật sáng đặt trước , cách hệ thấu kính 60cm cho ảnh hiện rõ trên màn đặt sau và cách thấu kính thứ hai 60cm Hãy xác định khoảng cách giữa hai thấu kính

Theo biểu thức liên hệ : d1’ +d2 = 60 + 30 = 90cm

Vậy , khoảng cách giữa hai thấu kính là 90cm

Câu 19 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính f1 = 30cm, f2 được đặt đồng trục , cách nhau 45cm Vật sáng đặt giữa hai thấu kính, cách thấu kính O1 25cm Xác định f2 để ảnh tạo bởi hai thấu kính trùng nhau

Đáp án:

Sơ đồ tạo ảnh :

Trang 8

Câu 20 ( Câu hỏi ngắn)

Chứng minh rằng, độ tụ của hệ hai thấu kính ghép sát bằng tổng độ tụ của hai thấu kính

Câu 21 ( Câu hỏi ngắn)

Một thấu kính làm bằng thủy tinh có chiết suất n =1,5 Hãy xác định tiêu cự của thấy kính đó khi đặt ở trong nước trong hai trường hợp :

Trang 9

Câu 22 ( Câu hỏi ngắn)

Trong một miếng thủy tinh có một lỗ hổng không khí có dạng một mặt phẳng, một mặt cầu có tác dụng như một thấu kính Chiếu một tia sáng đi song song với trục chính của thấu kính thì thấy tia

ló cắt trục này ở một điểm cách thấu kính 2cm Tìm bán kính của mặt cầu Cho biết chiết suất của thủy tinh là 1,5

Đáp án:

R = 1cm

Câu 23 ( Câu hỏi ngắn)

Hai điểm A và B nằm trên trục chính và ngoài tiêu điểm chính của một thấu kính hội tụ Lần lượt đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính tại điểm A và B thì số phóng đại ảnh của thấu kính

là 2 và 3 Hỏi khi đặt vật tại trung điểm C của AB thì số phóng đại của thấu kính là bao nhiêu ?Đáp án:

Sử dụng công thức : k f

=

- , viết cho hai vị trí sẽ được trả kết quả là 2,4

Câu 24 ( Câu hỏi ngắn)

Cho thấu kính phân kì f = -12cm Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính, ảnh A’B’ cao bằng nửa vật Tìm vị trí đặt vật và vị trí của ảnh

Đáp án:

d = 12cm ; d’ = - 6cm

Câu 25 ( Câu hỏi ngắn)

Cho thấu kính phân kì, vật ảo cho ảnh thật, tìm khoảng cách giữa vật ảo AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = -10cm để ảnh thật gấp 5 lần vật

Đáp án:

d < -10cm

Câu 26 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính hội tụ, có độ tụ D = 5dp Vật sáng được đặt trước thấu kính Hỏi đặt 1 vật sáng ở đâu để ảnh cao gấp 2 lần vật ?

Đáp án:

d = 10cm ; d = 30cm

Câu 27 ( Câu hỏi ngắn)

Vật cách tiêu điểm vật của thấu kính hội tụ khoảng a Ảnh cách tiêu điểm ảnh của thấu kính hội tụ khoảng b Chứng minh rằng f2 = ab

Đáp án:

(d = f + a ; d’ = f + b) ; (d = f – a; d’ = f – b) Do ảnh và vật di chuyển cùng chiều Áp dụng công thức thấu kính ta có đpcm

Trang 10

Câu 28 ( Câu hỏi ngắn)

Chiếu một chùm sáng có đỉnh S ở sau thấu kính 40cm vào thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm tìm

vị trí S’, nơi hội tụ của chùm tia ló

Đáp án:

S’ ở sau thấu kính và cách thấu kính 8cm

Câu 29 ( Câu hỏi ngắn)

Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 21cm cho ảnh rõ nét trên 1 màn ảnh phía sau thấu kính Biết khoảng cách giữa vật và màn là 100cm Xác định vị trí đặt vật

Đáp án:

d = -70cm hoặc d = 30cm

Câu 30 ( Câu hỏi ngắn)

Một thấu kính có f = - 30cm Để thu ảnh ảo cách vật 125cm phải đặt vật ở đâu ? Xét 2 trường hợp vật thật, vật ảo

Đáp án:

d = -150cm ; 25cm ; 75cm

Câu 31 ( Câu hỏi ngắn)

Chiếu một chùm tia sáng hội tụ qua một lỗ tròn nhỏ Nếu đặt tại lỗ của một thấu kính có tiêu cự 20cm thì thấy điểm hội tụ rời ra xa hơn 45cm Hỏi đã dùng thấu kính hội tụ hay phân kì Và sau khi đặt thấu kính điểm hội tụ cách thấu kính bao nhiêu ?

Đáp án:

Thấu kính phân kì ; điểm hội tụ sau khi đặt thấu kính cách thấu kính một đoạn 67,5cm

Câu 32 ( Câu hỏi ngắn)

Vật sáng AB đặt cách màn ảnh một khoảng không đổi L = 180cm Khi di chuyển một thấu kính hội

tụ trong khoảng giữa vật và màn ảnh thì thấy có hai vị trí của thấu kính cùng cho ảnh rõ nét trên

màn Khoảng cách giữa hai vị trí này là l = 80cm tính tiêu cự của thấu kính.

Câu 33 ( Câu hỏi ngắn)

Đặt một vật AB cáh màn một khoảng rồi di chuyển đến một thấu kính hội tụ bên trong trong

khoảng đó thì thấy hai vị trí của thấu kính cho ảnh trên màn có chiều cao là 1cm và 4cm Tìm chiều cao của vật AB

Trang 11

Từ nguyên lí thuận nghịch về chiều truyền của ánh sáng, với trường hợp vật thật cho ảnh thật thì d2

= d1’ và d2’ = d1 Cho nên : k1.k2 = 1 Chiều cao của AB là 2cm

Câu 34 ( Câu hỏi ngắn)

Vật AB xa màn ảnh M khoảng không đổi L = 125cm Lần lượt đặt thấu kính T1 , T2 vào khoảng

giữa T1 có 2 vị trí cho ảnh rõ nét, khoảng cách 2 vị trí là l = 75cm T2 có 1 vị trí cho ảnh rõ nét

Tìm f1 , f2

Đáp án:

f1 = 20cm ; f2 = 31,25cm

Câu 35 ( Câu hỏi ngắn)

Điểm sáng S nằm ngoài tiêu điểm F của 1 thấu kính phân kì có f = -20cm, d1 = 30cm Phía sau 1 khoảng L = 20cm đặt một màn ảnh vuông góc với trục chính thấu trên màn 1 vệt sáng đường kính d2 = 3cm Dịch chuyển S tới tiêu điểm của thấu kính, tìm đường kính vệt sáng

Đáp án:

d1 = 30cm ⇒ d1’ = -12cm ⇒ đường kính của thấu kính D = 2,57cm

d = OF = 20cm ⇒ d’ = -10cm ⇒ đường kính vệt sáng d2’ = 3,08cm

Câu 36 ( Câu hỏi ngắn)

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20cm Tìm hai trị trí đặt vật sao cho ảnh của nó ở vị trí sau cao gấp 2 lần ảnh của nó ở vị trí trước Cho biết khoảng cách giữa hai vị trí đặt vật là 25cm

Đáp án:

30cm

Câu 37 ( Câu hỏi ngắn)

Điểm sáng S nằm trên trục chính, thấu kính hội tụ có f = 16cm, đường kính 10cm Trên màn ảnh đặt sau thấu kính cách L = 95cm thấy 1 vệt sáng tròn đường kính 2,5cm Tìm vị trí đặt thấu kính.Đáp án:

Thấu kính cách vật 80cm và cách màn 15cm

Câu 38 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính hội tụ T1 và T2 cùng trục chính, có tiêu cự lần lượt là f1 =10cm và f2 = 6cm đặt cách nhau một khoảng a = 40cm Vật sáng AB đặt trước thấu kính T1 vuông góc với trục chính và cách T1 khoảng d1 = 15cm Xác định vị trí, tính chất của ảnh cho bởi hệ hai thấu kính và hệ số phóng đại Ảnh đó cùng chiều hay ngược chiều với vật AB

Đáp án:

d2 = 15cm ; k = 3

Trang 12

Câu 39 ( Câu hỏi ngắn)

Cho một hệ thấu kính mỏng T1 và T2 có trục chính trùng nhau và cách nhau một khoảng không đổi

a = 48cm T1 có tiêu cự f1 = 24cm và T2 có tiêu cự f2 = - 12cm Một vật sáng AB đặt trước thấu kính T1

a)Muốn ảnh cho bởi hệ là thật thì phải đặt vật AB ở đâu

b) Xác định vị trí của AB để ảnh thật này cao gấp 2 lần vật

Đáp án:

a) 40cm < d1 < 48cm ;

b) d1 = 46cm

Câu 40 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính T1 và T2 cùng trục chính và cách a = 5cm Thấu kính T2 có tiêu cự f2 = 10cm Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của hệ và trước thấu kính T1 Trên màn M đặt cách T2 một khoảng 90cm người ta hứng một ảnh thật cao gấp 5 lần vật và ngược chiều với vật Tìm vị trí đặt vật và tính tiêu cự của T1

Đáp án:

(d1 = 50/3cm ; f1 = - 10cm) hoặc (d1 = 50/13cm ; f1 = 10cm)

Câu 41 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính hội tụ T1 và T2 có trục chính trùng nhau Tiêu cự của các thấu kính theo thứ tự là 20cm và 30cm Một tia sáng song song với trục chính của các thấu kính, khi đi qua hai thấu kính có phương không đổi

a)Tìm khoảng cách giữa các quang tâm của hai thấu kính

b) Vật AB đặt trước T1 cho ảnh qua hệ A’B’ không phụ thuộc vào khoảng cách giữa vật AB và thấu kính T1

Đáp án:

a) L = f1 + f2 = 50cm ;

b) k = 1,2 với mọi d1

Câu 42 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính phân kì T1 và thấu kính hội tụ T2 có trục chính trùng nhau Và độ tụ của chúng lần lượt

là -10dp và 2dp Vật AB đặt vuông góc với trục chính của hên, ở phía trước T1 Hãy tìm khoảng cách giữa hai thấu kính khi ảnh của vật AB qua hệ không phụ thuộc vào khoảng cách từ đó đến đến thấu kính T1 Tính hệ số phóng đại của hệ trong trường hợp đó

Đáp án:

Trang 13

L = 40cm và k = 5.

Câu 43 ( Câu hỏi ngắn)

Một thấu kính hội tụ T1 có tiêu cự 30cm và một thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm đặt đồng trục và cách nhau một khoảng L Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của hệ và cách T1 một khoảng 36cm

a)Cho L = 10cm Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại ảnh A2B2 qua thấu kính

b) Cho vật AB và thấu kínhT1 cố định Xác định khoảng giá trị của L để ảnh A2B2 qua hệ là ảnh thật

Đáp án:

a) d2 = -10,625cm ; k = -0,3125 ;

b) 170cm < L < 180cm

Câu 44 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính hội tụ T1 và T2 có trục chính trùng nhau, quang tâm của chúng cách nhau một khoảng a = 40cm Tiêu cự của thấu kính T1 là 20cm, của thấu kính T2 là 30cm Vật AB đặt trong khoảng giữa hai thấu kính và cách T1 là x

a)Hỏi x phải có giá trị bằng bao nhiêu để hai ảnh của vật AB tạo bởi hai thấu kính cùng chiều với nhau

b) Tính x, khi hai ảnh nói trên có chiều cao bằng nhau

Đáp án:

a) 10cm ≤ x ≤ 20cm;

b) x = 16cm

Câu 45 ( Câu hỏi ngắn)

Hệ hai thấu kính đồng trục có f1 = 20cm và f2 = -30cm, đặt cách nhau 40cm Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính, cách thấu kính T1 một khoảng 30cm

a)Xác định ảnh của vật AB tạo bởi hệ Vẽ hình

b) Giữ cố định vật AB và thấu kính T1, phải dịch chuyển thấu kính T2 đi xa T1 một khoảng là bao nhiêu để ảnh cuối cùng tạo bởi hệ là ảnh ảo

Đáp án:

a) d2 = 60cm ; k = -6

b) di chuyển T2 đi xa T1 một khoảng ít nhất bằng 20cm

Câu 46 ( Câu hỏi ngắn)

Một người mắt bình thường có điểm cực cận cách mắt 25cm Xác định độ biến thiên độ tụ của thủy tinh thể của mắt trong quá trình quan sát

Trang 14

Đáp án:

Trong quá trình quan sát, vật có thể ở nới xa nhất là vô cùng hoặc ở nơi gần nhất là cực cận

Gọi OV là khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc

Khi quan sát vật ở vô cùng : 1 1 1 D

Câu 47 ( Câu hỏi ngắn)

Mắt một người có tiêu cự của thủy tinh thể là 14mm khi không điều tiết

a)Khoảng cách từ quang tâm mắt đến võng mạc là 15mm Mắt bị tật gì ?

b) Định tiêu cự và tụ số của thấu kính phải mang để mắt thấy vật ở vô cực mà không phải điều tiết Kính đeo sát mắt

Đáp án:

Do f < OV nên người này bị cận thị

Cách 1: Sử dụng công thức độ tụ của hệ thấu kính

Kính đeo thêm phải có độ tụ sao cho giảm độ tụ của hệ và fhệ = OV

0

14 15

O K

f OV f

Cách 2: Tính toán theo sự tạo ảnh:

Khi không điều tiết thì mắt người sẽ nhìn thấy vật ở cách mắt khoảng d2 = OCV Ở đây OV chính

là khoảng cách từ ảnh tới thủy tinh thể

Theo công thức hệ thấu kính : d1’ + d2 = 0 ⇒ f = - OCV = -210mm

Câu 48 ( Câu hỏi ngắn)

Trang 15

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 20cm Người này cần đọc một thông báo đặt cách mắt 40cm mà quên không mang kính Trong tay người ấy lúc đó chỉ có một thấu kính phân kì có tiêu cự 15cm Hỏi để đọc được thông báo mà không cần điều tiết thì phải đặt thấu kính này cách mắt bao nhiêu ?

Đáp án:

sơ đồ tạo ảnh

Vật AB cách mắt 40cm ; ảnh A1B1 ở CV nên cách mắt 20cm Vậy khoảng cách giữa vật và ảnh là

L = 40 – 20 = 20cm

Mặt khác , vì vật là vật thật và ảnh là ảnh ảo nên ta có : L = d1 + d1’ hay d1’ = 20 – d1

Thay vào công thức thấu kính :

1 1

d + - d = - ⇒ d = 30cm

Vậy kính phải đặt cách thông báo 30cm, tức là cách mắt 10cm

Câu 49 ( Câu hỏi ngắn)

Một người cận thị có khoảng nhìn thấy rõ từ 10cm đến 50cm Chọn kính để người này nhìn được vật ở xa vô cùng mà mắt người không phải điều tiết trong 2 trường hợp :

Trang 16

Nhìn xa vô cùng thì : d1 = ∞ ⇒ d1’ = f.

Mắt không phải điều tiết thì d2 = OCV

Theo công thức về mối liên hệ : f + OCV = l.

a) l = 0 ; f = -OCV = - 50cm

b) l = 3cm ; f =3 -OCV = - 47cm

c) Xác định cực cận mới : Ta thấy d2 = OCC , tính ngược lại để tìm d1 , giá trị của d1 khi đó chính

là cực cận của mắt khi đeo kính

Câu 50 ( Câu hỏi ngắn)

Người viễn thị có điểm CC cách mắt 40cm Tìm độ tụ của kính cần đeo để người này có thể nhìn thấy vật ở gần nhất cách mắt 25cm

Câu 51 ( Câu hỏi ngắn)

Mắt cận có OCC = 15cm ; CCCV = 35cm Quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có f = 5cm Mắt sát

kính (l = 0).

a)Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính

b) Tính độ bội giác khi ngắm chừng ở cực cận, cực viễn

c) Năng suất phân li của mắt là ε = 1’ Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt còn phân biệt được khi quan sát qua kính

Đáp án:

Trang 17

Câu 52 ( Câu hỏi ngắn)

Một kính hiển vi có độ dài quang học 12,5cm Một người quan sát có mắt bình thường, có điểm cực cận cách mắt 25cm

a)Tính tiêu cự của vật kính và thị kính , biết khi quan sát người này ngắm chừng ở vô cực với độ bội giác 250 và vật cách vật kính 0,52cm

b) Để ngắm chừng ở điểm cực cận thì phải dịch chuyển vật một khoảng bao nhiêu, theo chiều nào ? Tính độ bội giác khi đó Biết mắt sát thị kính

Đáp án:

Sơ đồ tạo ảnh

Trang 18

OC

a a

Câu 53 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính của kính thiên văn học sinh có tiêu cự 1,2m Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 4cm

a)Tính khoảng cách giữa hai kính và độ bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở

vô cực

b) Một học sinh có điểm cực viễn cách mắt 50cm sử dụng kính đang để ở trạng thái như câu a Học sinh đó phải điều chỉnh như thế nào để có thể nhìn thấy Mặt Trăng mà mắt không phải điều tiết.Đáp án:

Sơ đồ tạo ảnh

a)Với kính thiên văn thì : d1’ = f1

Ngắm chừng ở vô cùng nên d3 = ∞ ⇒ d2’ = ∞ ⇒ d2 = f2

Trang 19

Với hệ thấu kính : d1’ + d2 = O1O2 = f1 + f2 = 1,24m = 124cm.

Độ bội giác G∞ = 1

2

1,2300,04

Câu 54 ( Câu hỏi ngắn)

Một người bị cận thị có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến 50cm Xác định độ biến thiên độ tụ của thủy tinh thể của mắt trong quá trình quan sát

Câu 55 ( Câu hỏi ngắn)

Một người có khoảng nhìn rõ từ 20cm đến 1m Biết trong khoảng cách từ quang tâm đến thủy tinh đến võng mạc là 16mm Hỏi độ tụ của mắt biến thiên trong khoảng nào

Đáp án:

63,5dp ≤ D ≤ 67,5dp

Câu 56 ( Câu hỏi ngắn)

Đặt mắt nhìn qua 1 thấu kính ta thấy hàng chữ lớn lên hai lần khi dịch thấu kính ra xa hơn 10cm Hỏi đã dùng thấu kính loại gì, tiêu cự là bao nhiêu

Đáp án:

Ảnh ảo, lớn hơn vật 2 lần f = 20cm

Câu 57 ( Câu hỏi ngắn)

Một người mắt cận OCV = 15cm Đặt mắt nhìn đồng xu trong thùng không có nước, cách mắt 17cm hỏi chiều cao tối thiểu của nước trong thùng là bao nhiêu để mắt có thể nhìn được đồng xu.Đáp án:

Độ dịch ảnh trong nước ít nhất là 2cm Δh = h(1 1)

n

- = 2cm ⇒ h = 8cm

Trang 20

Câu 58 ( Câu hỏi ngắn)

Một người mắt viễn, OCV = 40cm Người này đứng soi gương, cách gương 15cm Hỏi người đó nhìn rõ ảnh của mình không Nếu không thì người đó phải di chuyển tối thiểu một đoạn là bao nhiêu

?

Đáp án:

Không nhìn rõ Phải di chuyển ra xa gương ít nhất là 5cm

Câu 59 ( Câu hỏi ngắn)

Thủy tinh thể có tiêu cự biến thiên từ 1,415cm đến 1,5cm ; khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là 1,52cm

a)Xác định khoảng cực cận và khoảng cực viễn

b) Để nhìn vật ở vô cùng mà mắt không phải điều tiết thì kính đeo vào phải có tiêu cự là bao

nhiêu ? Cho rằng kính đeo sát mắt

Đáp án:

a) OCC = 20,5cm ; OCV = 114cm

b) f = -114cm

Câu 60 ( Câu hỏi ngắn)

Một người cận thị có độ tụ D = -1dp thì thấy rõ các vật trong khoảng từ 25cm đến ∞

a)Nếu bỏ kính ra và đeo kính phân kì có độ tụ D’ = - 0,5dp thì khoảng nhìn thấy rõ của mắt thay đổi như thế nào ?

b) Nếu bỏ kính ra và đeo kính phân kì có độ tụ D’ = 2dp thì thấy khoảng nhìn rõ của mắt thay đổi như thế nào ?

c) Từ hai trường hợp trên, em có nhận xét gì về trường hợp người bị cận đeo kính không đúng số.Đáp án:

OCC = 33,33cm ; OCV = 100cm

a)40cm ÷ 200cm

b) 100cm ÷ ∞

c) Đeo nhẹ hơn thì tầm nhìn xa giảm, đeo nặng hơn thì khó nhìn gần

Câu 61 ( Câu hỏi ngắn)

Một người đứng tuổi có khả năng nhìn rõ những vật ở xa, nhưng để nhìn rõ những vật gần nhất cách mắt 27cm thì phải đeo kính có độ tụ +2,5dp Kính cách mắt 2cm

a)Nếu đưa kính vào sát mắt thì người ấy sẽ nhìn rõ những vật nằm trong khoảng nào trước mắt.b) Kính vẫn được đeo cách mắt 2cm Tính độ bội giác của ảnh khi người ấy nhìn một vật ở gần mắt nhất và khi người ấy nhìn một vật ở xa mắt nhất

Đáp án:

a) 25,28cm ÷ 40cm

b) GC = 2,67 ; GV = 1,72

Trang 21

Câu 62 ( Câu hỏi ngắn)

Một người đứng tuổi khi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính, nhưng khi đeo kính số 1 sẽ đọc được những trang sách đặt cách mắt gần nhất là 25cm

a)Xác định khoảng nhìn rõ của người đó

b) Xác định độ biến thiên độ tụ của mắt người ấy từ trạng thái không điều tiết đến trạng thái điều tiết cực đại

c) Người ấy bỏ kính ra và dùng một kính lúp mà trên vành có ghi kí hiệu x8 (OCC = 25cm) để quan sát một vật nhỏ Mắt đặt cách kính 30cm Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính Xác định khoảng biến thiên độ bội giác của kính trong quá trình người đó quan sát

Đáp án:

a) 33,33cm ÷ ∞

b) ΔD = 3dp

c) 1,61cm ≤ d ≤ 3,125cm 10,67 > G > 2

Câu 63 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính, thị kính của kính hiển vi có độ tụ là 200dp và 50dp Một người có mắt bình thường OCC

= 25cm, điều chỉnh kính để quan sát vật mà mắt không phải điều tiết Khi đó, khoảng cách từ vật đến vật kính là 5,1cm

a)Xác định khoảng cách giữa hai thấu kính Tính độ bội giác khi đó

b) Mộtt người cận thị có OCV = 50cm, mắt không đeo kính muốn quan sát vật mà không phải điều tiết thì phải dịch chuyển vật một đoạn là bao nhiêu ?

Đáp án:

a) L ≈ 4,1cm ; G∞ = 40

b) Dịch chuyển lại gần đoạn 1,7cm

Câu 64 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính, thị kính của một thấu kính hiển vi có độ tụ tiêu cự là 0,5cm và 4,5cm Một người viễn thị, OCC = 50cm, điều chỉnh kính để quan sát vật mà mắt phải điều tiết tối đa Khi đó, khoảng cách

từ vật đến vật kính là 0,51cm Xác định độ dài quang học của kính

Đáp án:

≈ 24,63cm

Câu 65 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính và thị kính của kính thiên văn có tiêu cự là 15cm và 1,25cm

a)Vẽ đường đi của tia sáng và sự tạo ảnh qua kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực Tính độ bội giác khi đó

Trang 22

b) Dùng kính để quan sát Mặt Trăng Hỏi có thể quan sát được vật trên Mặt Trăng có kích thước nhỏ nhất là bao nhiêu Biết rằng, năng suất phân li của mắt là ε = 2’ ; khoảng cách từ Mặt Trăng tới Trái Đất là 384000km.

Đáp án:

a) G∞ = 12

b) ≥ 18,3km

Câu 66 ( Câu hỏi ngắn)

Các thấu kính của kính thiên văn có tiêu cự là 100cm và 5cm

a)Tính khoảng cách giữa hai kính và độ bội giác của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực.b) Để có thể thu được ảnh của Mặt Trăng trên màn đặt sau thị kính 90cm thì phải điều chỉnh kính như thế nào ?

Đáp án:

a) L = 105cm ; G∞ = 20

b) Tăng L lên 1 đoạn ΔL = 0,3cm

Câu 67 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính và thị kính của kính thiên văn có tiêu cự là 125cm và 5cm Một người mắt viễn, OCC = 50cm, không đeo kính, sử dụng kính để quan sát Mặt Trăng Hỏi, trong quá trình quan sát thì

khoảng cách giữa vật kính và thị kính thiên văn biến thiên trong khoảng nào Tính độ bội giác khi người này ngắm chừng ở cực cận

Đáp án:

129,54 ≤ O1O2 ≤ 130cm GC = 27,5

Câu 68 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính có f1 = 30cm và f2 =2cm được đặt đồng trục

a)Tìm khoảng cách giữa hai thấu kính để độ phóng đại của ảnh cuối cùng không phụ thuộc vị trí của vật AB trước hệ

b) Một người mắt không có tật đặt mắt sau quang hệ để quan sát ảnh cuối cùng của AB, khi AB ở rất xa Tính độ bội giác của ảnh lúc đó

Đáp án:

a) O1O2 = 32cm ;

b) G = 15

Câu 69 ( Câu hỏi ngắn)

Một thấu kính hội tụ được làm bằng kính lúp Nếu đặt mắt sát kính để quan sát một vật nhỏ Phải đặt thấu kính như thế nào để độ bội giác là cực đại

Đáp án:

Đặt thấu kính sao cho ảnh hiện ở điểm cực cận của mắt

Trang 23

Câu 70 ( Câu hỏi ngắn)

Một người có mắt bình thường , có điểm cực cận cách mắt 18cm, dùng một kính lúp có tiêu cự f = 4cm để quan sát vật nhỏ Tính phạm vi ngắm chừng của kính lúp trong các trường hợp :

a)Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của kính lúp

b) Mắt đặt sau kính lúp 3cm

Đáp án:

a) 3,11cm ≤ d1 ≤ 4cm

b) 3,16cm < d1 ≤ 4cm

Câu 71 ( Câu hỏi ngắn)

Một người có phạm vi thấy rõ cách mắt từ 15cm đến 80cm, dùng một kính lúp có độ tụ D để quan sát vật Khoảng ngắm chừng của kính lúp 0,22cm Tính độ tụ D của kính lúp Kính đeo sát mắt Đáp án:

D ≈ 45,7dp

Câu 72 ( Câu hỏi ngắn)

Một người có mắt bình thường, có điểm cực cận cách mắt 20cm, dùng một kính lúp có tiêu cự f = 4cm để quan sát vật nhỏ Tính độ bội giác của kính lúp trong các trường hợp :

a)Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh

Câu 73 ( Câu hỏi ngắn)

Một kính lúp có ghi 5x trên vành của kính Người quan sát có khoảng OCC = 20cm ngắm chừng ở

vô cực để quan sát một vật Tính độ bội giác của kính lúp

Đáp án:

G∞ = 12 ; GC ≈ 3,33

Câu 74 ( Câu hỏi ngắn)

Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là OCC = 15cm và giới hạn nhìn rõ là 35cm Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự là 5cm Mắt đặt cách kính 10cm

a)Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính

b) Năng suất phân li của mắt người này là 1’ Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt người này còn phân biệt được khi ngắm chừng ở điểm cực cận

Trang 24

a)Tính độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực

b) Tính độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh khi người này quan sát ngắm chừng ở cực cận Khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt là 25cm Mắt đặt sát sau kính

Đáp án:

a) G∞ = 2,5 ;

b) GC = k = 3,5

Câu 76 ( Câu hỏi ngắn)

Một người đứng tuổi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính thì có độ tụ 1dp thì đọc được trang sách đặt cách mắt gần nhất là 25cm (mắt sát kính)

a)Xác định vị trí các điểm cực cận và cực viễn của mắt người này

b) Xác định độ biến thiên độ tụ của mắt người này từ trạng thái không điều tiết đến trạng thái điều tiết tối đa

c) Người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có độ tụ 32dp để quan sát một vật nhỏ Mắt cách kính 30cm Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính Tính độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực

Đáp án:

a) OCC ≈ 33,3cm ; CV → ∞

b) ΔD = 3dp

c) 16,3mm ≤ d ≤ 31,25mm ; G∞ ≈ 10,67 ; GC ≈ 2,07

Câu 77 ( Câu hỏi ngắn)

Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10cm đến 40cm Người này không đeo kính và dùng một kính lúp có độ tụ D = 20dp để quan sát một vật nhỏ Quang tâm của mắt trùng với tiêu điểm ảnh của kính lúp Tính độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở điểm cực cận và điểm cực viễn

Đáp án:

GC = 2 ; GV ≈ 9,5

Câu 78 ( Câu hỏi ngắn)

Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 12cm, điểm cực viễn cách mắt 58cm Người đó quan sát một vật nhờ kính lúp có tiêu cự f = 4cm và kính cách mắt 2,5cm Hãy tính độ bội giác của kính lúp khi vật đặt cách kính lúp một khoảng 3cm

Đáp án:

G = 3,31

Trang 25

Câu 79 ( Câu hỏi ngắn)

Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm

a)Xác định độ tụ của kính mà người này phải đeo để nhìn rõ một vật ở xa vô cực mà không phải điều tiết

Khi đeo kính, người này có thể đọc được trang sách mà cách mắt gần nhất là 20cm (mắt sát kính) Hỏi điểm cực cận của mắt cách mắt bao xa

b) Để đọc được những dòng chữ nhỏ mà không phải điều tiết mắt, người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có tiêu cự 5cm đặt sát mắt Khi đó phải đặt trang sách cách kính lúp bao nhiêu ? Tính

độ bội giác của kính lúp

Đáp án:

a) fk = -50cm ; D = -2dp

b) d ≈ 14,3cm

c) d ≈ 4,55cm ; G∞ ≈ 2,86cm

Câu 80 ( Câu hỏi ngắn)

Một kính lúp có dạng thấu kính phẳng – lồi bằng thủy tinh, chiết suất n = 1,5, bán kính mặt cong là

R = 2cm ; khoảng cách giữa mặt phẳng và đỉnh S của mặt cong là 3cm Khi sử dụng vật AB được đặt trước mặt phẳng, mắt người quan sát đặt sát S Người quan sát có giới hạn nhìn rõ từ điểm cách mắt 26cm tới vô cực

a)Để nhìn rõ ảnh, vật phải đặt cách thấu kính ít nhất và nhiều nhất bao nhiêu

b) Vật được đặt cách mặt phẳng của thấu kính 1,6cm Tính độ bội giác của kính lúp

Đáp án:

a) 4,47 ≤ d ≤ 5cm

b) G ≈ 7,2

Câu 81 ( Câu hỏi ngắn)

Kính hiển vi có f1 = 5mm ; f2 = 2,5cm ; δ = 17cm Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm Tính độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực

Đáp án:

G∞ = 272

Câu 82 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f1= 1cm ; thị kính có tiêu cự f2 = 4cm Hai kính cách nhau 17cm

a)Tính độ bội giác của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực Lấy Đ = 25cm

b) Tính độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh khi ngắm chừng ở điểm cực cận

Đáp án:

a) G∞ = 75

Trang 26

b) kC = GC = 91.

Câu 83 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f1 = 1cm ; thị kính có tiêu cự f2 = 4cm Chiều dài quang học của kính là 15cm Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm và điểm cực viễn ở vô cực Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước vật kính để mắt có thể quan sát rõ vật

Đáp án:

1,064cm ≤ d1 ≤ 1,067cm

Câu 84 ( Câu hỏi ngắn)

Một kính hiển vi có tiêu cự của vật kính và thị kính lần lượt là f1 = 1cm ; f2 = 4cm Độ dài quang học là 16cm Người quan sát có mắt không bị tật và có khoảng cực cận OCC = 20cm Người này ngắm chừng ở vô cực

a)Tính độ bội giác của kính

b) Năng suất phân li của mắt người quan sát là 2’ Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm của vật mà mắt người quan sát còn phân biệt được ảnh

Đáp án:

a) G∞ = 80

b) ≈ 1,43μm

Câu 85 ( Câu hỏi ngắn)

Một kính hiển vi được cấu tạo bởi hai thấu kính (L1) và (L2) lần lượt có tiêu cự là 3mm và độ tụ là 25dp

Trang 27

Vật kính và thị kính của một kính hiển vi coi như hai thấu kính mỏng đồng trục cách nhau l =

15,5cm Một người quan sát vật nhỏ đặt trước vật kính một khoảng d1 = 0,52cm, số bội giác khi đó

là G = 250

a)Người quan sát đã điều chỉnh để ngắm chừng ở vô cực và có khoảng cách thấy rõ nhất là ĐC = 25cm Tính tiêu cự của vật kính và thị kính

b) Để ảnh cuối cùng tại điểm CC phải dịch chuyển vật bao nhiêu, theo chiều nào Số bội giác khi đó

là bao nhiêu (Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh F’2 của thị kính)

Đáp án:

a) f1 = 5mm ; f2 = 2,5mm ; GC = 196

b) Dời vật tới gần vật kính một đoạn : Δd1 = 4μm ; GC = 255

Câu 87 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f1 = 0,6cm ; thị kính có tiêu cự là f2 = 3,4cm Hai kính

cách nhau l = 16cm.

a)Học sinh A mắt không có tật với khoảng nhìn rõ ngắn nhất ĐC = 25cm, dùng kính hiển vi này để quan sát một vết mỡ mỏng trên mặt một tấm kính ở trạng thái ngắm chừng ở vô cực TÍnh khoảng cách giữa vật và vật kính Tính độ bội giác của ảnh

b) Học sinh B mắt cũng không có tật, cũng quan sát vết mỡ qua ngắm chừng ở vô cực nhưng đã lật ngược tấm kính cho vết mỡ xuống phía dưới Hỏi B phải dịch chuyển ống kính một khoảng là bao nhiêu Theo chiều nào Cho biết tấm kính dày e = 1,5mm và có chiết suất n = 1,5

Đáp án:

a) d1 = 0,63cm ; G∞ = 147

b) Dời ống kính xuống gần vật thêm 1mm

Câu 88 ( Câu hỏi ngắn)

Kính hiển vi có vật kính (O1) tiêu cự f1 = 0,8cm và thị kính (O2) tiêu cự f2 = 2cm Khoảng cách

Đáp án:

a) d1 = 8,5mm ; G∞ ≈ 2,06

b) Δd2 = 1,4mm ; k = 230,1

Trang 28

Câu 89 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính của một kính thiên văn học sinh có tiêu cự 1,2m Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu

Đáp án:

a) O1O2 = 1,24cm ; G∞ = 30

b) O1O2 = 123,7cm ; G = 32,4cm

Câu 90 ( Câu hỏi ngắn)

Để giảm chiều dài của kính và đồng thời tạo ảnh thuận chiều, kính thiên văn được biến đổi bằng cách dùng thấu kính phân kì làm thị kính Kính được làm ống nhòm, …Cho biết vật ở vô cực và ảnh cũng được tạo ra ở vô cực

a)Vẽ đường truyền của chùm tia sáng

b) Lập công thức tính độ bội giác của kính

Câu 91 ( Câu hỏi ngắn)

Một người có khoảng cực cận ĐC = OCC quan sát ảnh của một thiên thể bằng cách ngắm chừng ở cực cận Viết biểu thức tính độ bội giác của kính

Câu 92 ( Câu hỏi ngắn)

Kính thiên văn Y – ec – xơ có tiêu cự vật kính là 19,8cm Mặt Trăng có góc trông từ Trái Đất là 33’ Ảnh của Mặt Trăng tạo bởi vật kính của kính thiên văn này có độ lớn là bao nhiêu

Đáp án:

≈ 19cm

Câu 93 ( Câu hỏi ngắn)

Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn ; thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ

Trang 29

a)Một người quan sát mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát Mặt Trăng ở trạng thái không điều tiết Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90cm Độ bội giác của kính là 17 Tính tiêu cự của vật kính và thị kính.

b) Góc trông của Mặt Trăng từ Trái Đất là 33’ (1’ = 1/3500rad) Tính đường kính của Mặt Trăng tạo bởi vật kính và góc trông ảnh của Mặt Trăng qua thị kính

c) Một người quan sát cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50cm, không đeo kính quan sát Mặt Trăng qua kính thiên văn trên Mắt đặt sát thị kính Người này phải dịch chuyển thị kính như thế nào để khi quan sát mắt không phải điều tiết Tính độ bội giác của kính khi đó

Đáp án:

a) f1 = 85cm ; f2 = 5cm

b) A1B1 ≈ 8mm ; α = 9021’

c) Dời thị kính 0,5cm tới gần vật kính hơn

Câu 94 ( Câu hỏi ngắn)

Một lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n Chiếu một tia tới, nằm trong một tiết diện thẳng, vào mặt bên dưới góc tới i1 = 400 Góc lệch D của tia ló so với tia tới bằng 300 và giá trị đó

là cực tiểu tính góc chiết quang A và chiết suất n của lăng kính

Đáp án:

i1 = i2 = 40o ⇒ A = 50o ⇒ r1 = r2 = 25o ⇒ n = 1,52

Câu 95 ( Câu hỏi ngắn)

Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC khúc xạ vào lăng kính, phản xạ liên tiếp hai lần ở AC

và AB rồi ló ra vuông góc với BC Tính góc lệch giữa tia tới và tia ló

Đáp án:

Góc chiết quang A là 30o

⇒ góc B là 72o ⇒ góc lệch là 18o.

Câu 96 ( Câu hỏi ngắn)

Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC vuông ở A, góc B = 750 Tia sáng SI tới mặt phẳng

AB với góc tới i

a Tìm mối liên hệ giữa i và chiết suất n để tia khúc xạ IK hợp với mặt BC góc 450

b Tìm điều kiện về n để IK phản xạ toàn phần trên BC

Trang 30

Đáp án:

a sini 0,5

b n=1,72

Câu 97 ( Câu hỏi ngắn)

Chiếu tia tới vào mặt bên AB của một lăng kính tiết diện là tam giác đều ABC,

theo phương song song với đáy BC, hình vẽ

Tia ló khỏi lăng kính có phương trùng với mặt bên AC Tính chiết suất của lăng kính

Đáp án:

Tại mặt AB: sin30 = sỉn1.n

1 2

1(r r) 60 n 1,53

n

Câu 98 ( Câu hỏi ngắn)

Một lăng kính thủy tinh chiết suất 2 có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC, góc chiết quang A, chiếu một tia sáng đơn sắc SI tới mặt bên AB với góc tới i Xác định góc tới i để góc lệch của tia ló cực tiểu Tính góc lệch đó

Đáp án:

i = 45o D = 30o

Câu 99 ( Câu hỏi ngắn)

Trang 31

Lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân Chiếu một tia tới SI vào mặt AB, nằm trong một tiết diện thẳng, theo phương song song với đáy BC Vẽ tiếp đường đi của tia sáng trong trường hợp.

a Điểm I ở gần điểm B

b Điểm I ở xa điểm B

Đáp án:

Học sinh tự vẽ hình

Câu 100 ( Câu hỏi ngắn)

Một lăng kính có góc chiết quang 300, chiết suất 1,5 Chiếu tia sáng đến vuông góc với mặt bên

Câu 101 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính hai mặt lồi đặt trong không khí thì có độ tụ D1, đặt trong chất lỏng có chiết suất N = 1,68

thì có độ tụ D2 = - 1

5

D Tìm chiết suất thấu kính Biết D1 = 2,5dp và một mặt có bán kính gấp 4

lần mặt kia Tính bán kính hai mặt cầu

Đáp án:

n = 1,51 R= 0,26 m

Câu 102 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính hội tụ f = 20cm Vật AB = 2cm Xác định vị trí, tính chất, độ lớn và chiều của ảnh nếu vật thật cách kính 30cm, 20cm, 10cm và vật ảo cách kính 40cm

Đáp án:

d1 = 30cm ⇒ d1’ = 60 cm ; A’B’ = 4cm, ảnh thật ngược chiều với vật

Các trường hợp khác làm tương tự

Trang 32

Câu 103 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính phân kì tiêu cự 30cm Vật AB = 2cm Xác định vị trí, tính chất, độ lớn và chiều của ảnh nếu vật cách kính 40cm và vật ảo cách kính 10cm, 30cm, 50cm

Đáp án:

d1 = 40cm ⇒ d1’ = - 17cm A’B’ = 0,85cm, ảo ảnh cùng chiều với vật

Câu 104 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính hội tụ, độ tụ 5dp Phải đặt một vật sáng ở đâu để thu được ảnh lớn gấp hai lần vật

Đáp án:

30cm

Câu 105 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm Vật sáng AB vuông góc với trục chính Tìm vị trí vật để thu được ảnh cách nó 90cm

Đáp án:

60cm ; 30cm ; 16,8cm.

Câu 106 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính phân kì tiêu cự 30cm Tìm vị trí vật để thu được ảnh ảo cách nó 125 cm

Đáp án:

150cm

Câu 107 ( Câu hỏi ngắn)

Vật sáng AB vuông góc với trục chính một thấu kính cho ảnh ảo bằng nửa vật Nếu dịch vật đi 100cm thì ảnh nhỏ hơn vật 3 lần Tìm tiêu cự của kính và vị trí đầu của vật

Đáp án:

f = - 100cm ; d = 100cm

Câu 108 ( Câu hỏi ngắn)

Vật sáng vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm cho ảnh rõ nét trên màn đặt cách vật một khoảng L = 90cm Tìm vị trí thấu kính Tìm điều kiện L để có ảnh trên màn

Đáp án:

Cách màn 30cm hoặc 60cm, V.L≥ 4f

Trang 33

Câu 109 ( Câu hỏi ngắn)

Vật sáng cách màn 180cm, đặt thấu kính trong khoảng giữa thì có hai vị trí đặt cách nhau 80cm cho ảnh trên màn Tìm hai vị trí đó So sánh độ lớn hai ảnh tương ứng

Đáp án:

d1 = 130cm ; d2 = 50cm , k1 = - 2,6 ; k2 = - 3,8

Câu 110 ( Câu hỏi ngắn)

Đặt vật sáng trước thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm Dịch vật một khoảng 20cm thì ảnh của nó dịch chuyển 10cm Tìm vị trí đầu của vật

Đáp án:

d = 60cm

Câu 111 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính hội tụ f = 20cm, bán kính mở r = 1cm Điểm sáng S trên trục chính cách kính 30cm Sau kính đặt một màn M vuông góc với trục chính Muốn thu vệt sáng trên màn có bán kính r’ = 0,25cm phải đặt M cách kính bao nhiêu?

Đáp án:

d = 15cm

Câu 112 ( Câu hỏi ngắn)

Một miếng gỗ đặt song song và cách xa một tấm bìa 20cm Trên miếng gỗ người ta khoét một lỗ hổng có bán kính r = 2,5cm Khi chiếu qua lỗ hổng một chùm sáng hình nón hội tụ có đỉnh S thì thấy trên tấm bìa có một vệt sáng hình tròn bán kính R = 2cm Đặt vào lỗ hổng ở miếng gỗ một thấu kính thì thấy vệt sáng trên tấm bìa thu gọn lại thành một điểm sáng Tính độ tụ của thấu kính

Đáp án:

d = - 25cm ; d’ = 20cm ⇒ f = 100cm

Câu 113 ( Câu hỏi ngắn)

S là điểm vật thật Hỏi S’ là hình gì? Thấu kính loại gì? Bằng cách vẽ tìm O, F

Trang 34

Đáp án:

Người đọc tự vẽ

Câu 114 ( Câu hỏi ngắn)

Thấu kính hội tụ f = 24cm Đặt trên trục chính và ở hai bên thấu kính hai điểm sáng S 1, S2 sao cho các khoảng cách từ chúng đến thấu kính là d1 = 4d2 Xác định d1, d2 để ảnh của hai điểm sáng qua thấu kính trùng nhau

Đáp án:

d1 = 60cm

Câu 115 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính f1 = 20cm và f2 = -15cm đồng trục chính, cách nhau 30cm Trước kính thứ nhất và cách nhau 40cm đặt vật AB vuông góc với trục chính Tìm vị trí, tính chất, độ phóng đại cảu ảnh qua hệ Vẽ hình

Đáp án:

d1 = 40cm ⇒ d1’ = 40cm ⇒ d2 = - 10 cm ⇒ d2’ = 30cm >0 ;

Ảnh thật : k = 3

Câu 116 ( Câu hỏi ngắn)

Đặt một vật trước thấu kính hội tụ, trên trục chính, ta thu được ảnh thật Khi đặt vật ở A thì ảnh lớn gấp 2v lần vật, đặt vật ở B thì ảnh lớn gấp 3 lần vật Hỏi, khi đặt vật ở C, trung điểm của đoạn AB thì ảnh lớn gấp mấy lần vật

Đáp án:

2,4 lần

Câu 117 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính f1 = 24cm; f2 = -12cm cách nhau 48cm Vật AB trước kính thứ nhất Phải đặt AB ở đâu để ảnh qua hệ là thật Tìm vị trí AB để ảnh thật này cao gấp hai lần vật

Đáp án:

Ảnh thật : 48 > d1 > 40 Ảnh thật cao gấp hai lần vật: d1 = 44cm

Câu 118 ( Câu hỏi ngắn)

Hai thấu kính f1 = 20cm; f2 = -20cm cách nhau 25cm Điểm sáng S trước kính thứ nhất Phải đặt S

ở đâu để chùm tia ló song song

Ngày đăng: 26/04/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tạo ảnh : - RÈN KĨ NĂNG VẬT LÍ 11_7 (Dành cho GV và HS khá giỏi)
Sơ đồ t ạo ảnh : (Trang 6)
Sơ đồ tạo ảnh - RÈN KĨ NĂNG VẬT LÍ 11_7 (Dành cho GV và HS khá giỏi)
Sơ đồ t ạo ảnh (Trang 8)
Sơ đồ tạo ảnh - RÈN KĨ NĂNG VẬT LÍ 11_7 (Dành cho GV và HS khá giỏi)
Sơ đồ t ạo ảnh (Trang 15)
Sơ đồ tạo ảnh - RÈN KĨ NĂNG VẬT LÍ 11_7 (Dành cho GV và HS khá giỏi)
Sơ đồ t ạo ảnh (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w