Phần I: I máy sắc ký khí IIsơ đồ máy sắc ký III quá trình tách gồm hai giai đoạn Phần II: Sắc kí lỏng hiệu năng cao I Thiết bị trong sắc ký lỏng II Đầu dò detector III phân loại: Phầ
Trang 1Chức Năng Các
Bộ Phận Trong
Máy GC Và HPLC
GVHD Th.S: Trần Đức Trọng
SVTH :Hồ Tấn Vương Nguyễn Thị Như Vân
Đỗ Thị Hồng Vân
Nguyễn Quốc Cường Dương Hoàng Vũ LỚP 07 CH 111 học lại
Trang 2Phần I:
I) máy sắc ký khí II)sơ đồ máy sắc ký III) quá trình tách gồm hai giai đoạn
Phần II:
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
I )Thiết bị trong sắc ký lỏng
II) Đầu dò ( detector )
III ) phân loại:
Phần kết luận Tài liệu tham khảo
Trang 3I Máy sắc ký khí (Gas Chromatography –
GC)
Trang 4Nguyên lý hoạt động
pháp phân tích sắc ký với Pha động là ở thể khí và pha tĩnh là thể lỏng hoặc thể khí
Trang 5II sơ đồ máy sắc ký
1: bộ phận cấp khí mang 2: chỉnh áp suất
3: chỉnh dòng
4: buồng điều hòa
5: detecter
6: xử lý số liệu
Trang 6• Hai bộ phận quan trọng của máy sắc ký là cột tách và bộ dò tín hiệu gọi là detecter, nhờ vào khí mang được chứa trong mang 1 mẫu từ
buồng bay hơi được dẫn vào cột tách nằm trong buồn điều nhiệt, quá trình sắc ký diễn ra tại đây
1 Phạm vi ứng dụng:
• Sắc ký khí thích hợp để phân chia những chất hữu cơ và vô cơ
• Có khả năng bay hơi ở nhiệt độ sôi < 400oc
• Khối lượng phân tử nhỏ hơn 500 đvc
• Bền nhiệt ở nhiệt độ cao
• Không có liên kết hydrogen quá mạnh trong
phân tử
Trang 72 Đầu dò là thiết bị dùng để ghi nhận hàm lượng của cấu
tử cần phân tích trong dòng khí mang, sau khi ra khỏi cột sắc ký bằng cách chuyển nồng độ các chất thành tín hiệu điện:
1 Detector ion hóa ngọn lửa (FID)
2 Detector dẫn nhiệt ( TCD)
• Detector quang kế ngọn lửa (FPD)
• Detector hồng ngoại ( FT-IR)
• Detector khối phổ (MSD)
Chi tiết các detector trình bày trong word
Trong đó có 3 đầu dò được dùng phổ biến : FID, TCD,
ECD.
• Các thông số khả năng làm việc của detector: độ nhạy, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng, khoảng động học tuyến tính
Trang 8• III quá trình tách gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn giử các chất trên pha tĩnh
giai đoạn triển khai và rửa giải cho pha động qua pha tĩnh
để tách các chất.
Tùy theo bản chất pha động ta chia phương pháp sắc ký
thành hai nhóm
† sắc ký khí ( gas chromatography GC) pha động là pha khí
† sắc ký lỏng ( liquid chromatography LC) pha động là pha lỏng
‡ pha tĩnh không phân cực như dinonylphtalat dùng để tách alkan, alkanol, benzen,…
Pha tĩnh ít phân cực hoặc phân cực vừa phải như loại ete là polyetylenglycol để tách các oxy, nito, halogen hay lưu huỳnh
‡ pha động (pha có thể chuyển động ) thường là các khí trơ như nito, heli, hydro,
Trang 9Phần II:
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (High
performance Liquid Chromatography – HPLC)
Trang 10Toàn cảnh máy HPLC
Trang 11Nguyên lý hoạt động
pháp phân tích sắc ký với Pha động là pha lỏng và pha tĩnh là pha rắn
Trang 12Là phương pháp chia tách trong đó pha động là chất lỏng còn pha tĩnh chứa trong cột là chất
rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân
hoặc một chất lỏng đã phủ lên một chất mang rắn hay là một chất mang đã được biến đổi
bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu
cơ Qúa trình sắc kí lỏng dựa trên cơ chế hấp
phụ, phân bố, trao đổi ion hay phân loại theo
kích cỡ (rây phân tử)
Trang 13I Thiết bị trong sắc ký lỏng
1: pha động
2: bơm
3 : buồng tiêm mẫu
4: cột bảo vệ
5: cột tách sắc ký
6: detecter
‡ Trong những bộ phận trên, bơm và đầu dò quan trọng nhất, tùy vào mục đích ta sử dụng bơm khác nhau
Trang 14II Đầu dò ( detector )
• Trong sắc ký lỏng không có đầu dò vạn năng
• Để lựa chọn thích hợp phải dựa trên tính chất hóa lý của chất cần phân tích như sự hấp thu quang học, sự phát xạ, tính chất điện hóa….
→ Những loại dùng trong hplc
• Đầu dò UV-vis hay đầu dò đa kênh
• Đầu dò huỳnh quang
• Đầu dò nguyên tử hấp thu AAS
• Đầu dò quang phổ phát xạ nguyên tử AES
• Đầu dò độ dẫn điện
• Đầu dò khúc xạ
• Đầu dò điện hóa
• Đầu dò khối phổ
Các chi tiết đầu dò trình bày ở phần word
Cột bảo vệ cần có những tính chất sau:
Trang 15• Trơ về mặt hóa học
• Có thành phẳng và đồng nhất về bề mặt
• Có thể chịu dược áp suất cao
III phân loại:
sắc ký pha thường ( còn gọi là sắc ký pha thuận) pha tĩnh có độ phân cực cao hơn pha động,
những dung môi không phân cực hay ít phân
cực được dùng làm dung môi pha động như: n- hexan, iso-propyl ete ………
Sắc ký pha thuận dùng để tách và phân tích các
hợp chất có độ phân cực cao với phân tử lượng không lớn lắm
Trang 16kết luận
• Chức năng các bộ phận trong máy
quang trọng nhất là một detector lý tưởng trong sắc ký cần có những đặc trưng sau:
• Độ nhạy cao, Đáp ứng được rộng rãi đối với mẫu cần phân tích, Không
nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ
của pha động, Không phân hủy mẫu thử vận hành liên tục, độ lập lại tốt,
dễ vận hành
Trang 17Tài liệu tham khảo
• Nguyễn kim phi phụng, phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, nxb đh quốc gia tp Hồ Chí Minh
• http://www.vinabook.com/co-so-ly-thuyet-cua-p huong-phap-sac-ky-khi-m11i15262.html
• http://
www.sinhhocvietnam.com/forum/showthread.ph p?t
=5568
• http://www.hus.edu.vn/Dmthietbi/?f
=noidung/mt_03.htm